Giáo án lớp 5 tuần 17 năm 2011

Hoạt động 2: Xử lí tình huống (BT4)

- Y/c HS thảo luận theo nhóm tổ xử lí tình huống.

=> GV kết luận.

Hoạt động 3: Làm bài tập 5 (sgk)

- HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi với các bạn bên cạnh.

- Gọi HS nêu bài làm.

- GV tổng hợp.

VD:.

- GV nhận xét.

 

doc20 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 30/05/2013 | Lượt xem: 1305 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Giáo án lớp 5 tuần 17 năm 2011, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
- HS thảo luận. - Đại diện cặp trả lời. + Việc làm (a) đúng. + Việc làm (b) chưa đúng. - HS làm việc theo nhóm trao đổi để ghi vào phiếu. VD:.................. - HS làm vở bài tập. - 1 số HS nêu. Thứ 3 ngày 14tháng 12 năm 2010 Toán: LUYỆN TẬP CHUNG I- Mục tiêu - Chuyển các hỗn số thành các số TP. - Tìm thành phần chưa biết của phép tính với các số thập phân. - Giải toán liên quan đến tỉ số %. II- Các hoạt động dạy học A- Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập. - Nhận xét, ghi bảng. B- H/d luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc đề bài và yêu cầu HS cả lớp tìm các cách chuyển hỗn số thành số TP. - Y/c HS làm bài. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài. - GV gọi HS nhận xét. - Nhận xét, ghi điểm. Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài toán. ? Em hiểu thế nào là hút được 35% lượng nước trong hồ. - Y/c HS làm bài . ? Bài toán có thể giải trong mấy cách. - Nhận xét, ghi điểm. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - H/d làm bài tập ở nhà - 2 HS lên bảng làm bài. Lớp nhận xét. - HS trao đổi với nhau, phát biểu. C1: Chuyển hỗn số về phân số rồi chia tử số cho mẫu số. ................... C2: Chuyển phần phân số của hỗn số thành phân số TP rồi chuyển hỗn số mới thành số TP. ....................... - 4 HS lên bảng làm -cả lớp làm vở bài tập. - 2 HS lên bảng làm - cả lớp làm vở. a) ..................... - 1 HS nhận xét, đổi chéo bài kiểm tra. - 1 HS đọc -cả lớp đọc thầm. - Nghĩa là coi lượng nước trong hồ là 100% thì lượng nước đã hút là 35%. - 1 HS lên bảng làm - cả lớp làm vở. - Giải theo 2 cách. - HS có thể giải 1 trong 2 cách. Giải C1: Hai ngày đầu máy bơm hút được: 35% + 40% = 75%( lượng nước) Ngày thứ 3 máy bơm hút được: 100% - 75% = 25%( lượng nước) Đáp số: 25% lượng nước C2: Sau ngày thứ nhất lượng nước trong hồ còn lại là: 100% - 35% = 65 % (lượng nước) Ngày thứ 3 máy bơm hút được: 65% - 40% = 25% (lượng nước) Đáp số: 25% lượng nước Luyện từ và câu: ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ I- Mục tiêu - Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm). - Nhận xiết từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm. tìm được từ đồng nghĩa với từ đã cho. bước đầu biết giải thích lí do lựa chọn fừ trong văn bản. II- Đồ dụng dạy học - Bảng phụ viết sẵn nội dung: Đ/n của từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm. III- Các hoạt động dạy học A- Kiểm tra bài cũ - Gọi 3 HS đặt câu theo yêu cầu BT3 (T161). - Nhận xét, ghi điểm. B- H/d làm bài tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài ? Trong Tiếng việt có các kiểu cấu tạo từ ntn? ? Thế nào là từ đơn, từ phức. ? Từ phức gồm những loại nào. - Y/c HS làm bài. + Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. ? Hãy tìm thêm 3 VD minh hoạ cho các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân loại. + GV treo bảng phụ có nội dung ghi nhớ. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. ? Thế nào là từ đồng âm. ? Thế nào là từ đồng nghĩa. ? Thế nào là từ nhiều nghĩa. - Y/c HS làm bài theo cặp. - Gọi HS phát biểu. - Nhận xét, kết luận. - GV treo bảng phụ ghi nội dung ghi nhớ. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - Y/c HS tự làm bài. - Gọi HS nối tiếp phát biểu. ? Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó. Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Y/c HS tự làm bài tập. - GV nhận xét, kế luận. IV- Củng cố, dặn dò - Chuẩn bị bài sau. - 3 HS đặt câu- mỗi HS đặt 3 câu. Lớp nhận xét. - 1HS đọc. - Có 2 kiểu cấu tạo từ: Từ đơn và từ phức. + Từ đơn là từ gồm một tiếng + Từ phức là từ gồm 2 hay nhiều tiếng. Có 2 loại từ phức: Từ ghép và từ láy - 1 HS làm trên bảng - cả lớp làm VBT. + Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn. + Từ ghép: cha con, mặt trời, chắc nịch. + Từ láy: rực rỡ, lênh khênh - Nhận xét, chữa bài. - HS nối tiếp phát biểu. + Từ đơn: bàn, ghế, nhà,... + Từ ghép: thầy giáo, học sinh,... + Từ láy: nhanh nhẹn, cần cù,... - HS đọc. - 1 HS đọc. - Là từ giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa. - HS nêu. - HS trao đổi theo cặp. - HS nối tiếp phát biểu, bổ sung. a) Từ nhiều nghĩa (đánh). b) Từ đồng nghĩa (trong). c) Từ đồng âm (đậu). - 2 HS đọc. - 1 HS đọc. - HS viết các từ tìm được vào giấy nháp, trao đổi cách sử dụng từ của nhà văn. - HS nêu: + Từ đồng nghĩa với tinh ranh: ranh mãnh,, tinh khôn, tinh nghịch, khôn lỏi,... + Dâng: tặng, nộp, hiến, cho, biếu,... + Êm đềm: êm ái, êm ả, êm diu,... - HS trả lời. - 1 HS đọc. - HS điền vào vở bài tập, phát biểu. + HS thuộc tại lớp các câu thành ngữ, tục ngữ. Lịch Sử: ÔN TẬP I- Mục tiêu: - Những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 đến năm 1954. - Lập được bảng thống kê một số sự kiện lịch sử tiêu biểu (gắn với các bài đã học). - Kĩ năng tóm tắt các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn lịch sử này. II- Đồ dùng dạy học - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Phiếu học tập của HS. III- Các hoạt động dạy học *Hoạt động 1: Các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945-1952. - Thảo luận nhóm đôi (6’), làm vào vở bài tập: bài 4 (T28). - GV nhận xét, kết luận. *Hoạt động 2: Trò chơi: Hái hoa dân chủ. - Chia thành 4 đội chơi –1 bạn dẫn chương trình, 3 bạn lamg ban giám khảo. - Lần lượt từng đội cử đại diện lên hái hoa câu hỏi, thảo luận (30 giây) và trả lời. - Đội chiến thắng là đội giành được nhiều thẻ đỏ nhất. Câu hỏi: 1) Vì sao nói: ngay sau cách mạng T8, Nước ta ở trong tình thế “Nghìn cân treo sợi tóc”? 2) Vì sao Bác Hồ lại gọi nạn đói, nạn dốt là “giặc đói, gặc dốt” ? 3) Lời kêu gọi “Toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch HCM đã khẳng định điều gì và có tác dụng ntn ? 4) Tai sao nói chiến dịc Việt Bắc- Thu đông 1947 là “Mồ chôn giặc Pháp” ? 5) Phát biểu cảm nghĩ về anh hùng La Văn Cầu. 6) Kể tên 7 anh hùng được bầu trong đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ I. 7) Nêu đôi nét về tình hình hậu phương nhưng năm sau Chiến dịch Biên giới- Thu đông 1950. 8) Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc diễn ra vào thời gian nào ? Đại hội nhằm mục đích gì ? IV-Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Một cặp HS làm giấy khổ to dán bảng. Lớp nhận xét, đối chiếu, bổ sung. - Các sự kiện lịch sử từ năm 1945-1952. - Ban giám khảo nhận xét đúng, sai, đúng 1 thẻ đỏ, sai không có thẻ. nếu không trả lời được 3 đội còn lại có quyền trả lời, nếu không trả lời được, thì ban giám khảo trả lời. Kỉ thuật: THỨC ĂN NUÔI GÀ I - Mục tiêu: - Liệt kê được tên một số thức ăn thường dùng để nuôi gà. - Nêu được tác dụng và sử dụng một số thức ăn thường dùng để nuôi gà. II - Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh minh hoạ một số loại thức ăn chủ yếu nuôi gà. - Một số mẫu thức ăn nuôi gà (lúa, ngô, tấm, đỗ tương, vừng, thức ăn hỗn hợp,…) - Phiếu đánh giá kết quả học tập III- Các hoạt động dạy – học A. Giới thiệu bài GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học * Hoạt động 1. Tìm hiểu tác dụng của thức ăn nuôi gà - Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1 (SGK) và đặt câu hỏi: Động vật cần những yếu tó nào để tồn tại, sinh trưởng và phát triển? - Gợi ý HS nhớ lại kiến thức đã học ở môn khoa học để nêu được các yếu tố: nước, không khí, ánh sáng và các chất dinh dưỡng. - GV đặt tiếp câu hỏi: các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể động vật được lấy từ đâu? (Từ nhiều loại thức ăn khác nhau). - Đặt câu hỏi để yêu cầu HS nêu tác dụng của thức ăn đối với cơ thể gà. - Giải thích, minh hoạ tác dụng của thức ăn (theo nội dung SGK). - kết luận hoạt động 1: Thức ăn có tác dụng cung cấp năng lượng để duy trì và phát triển cơ thể của gà. Khi nuôi gà cần cung cấp đầy đủ các loại thức ăn thích hợp. * Hoạt động 2. Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi gà - Đặt câu hỏi để yêu cầu HS Kể tên các loại thức ăn nuôi gà. gợi ý cho HS nhớ lại những thức ăn thường dùng cho ăn trong thực tế, kết hợp với quan sát hình 1 (SGK) để trả lời câu hỏi: - Một số HS trả lời câu hỏi. GV ghi tên các thức ăn của gà do HS nêu lên bảng, ghi theo nhóm thức ăn. - Nhắc lại tên các thức ăn nuôi gà: thóc, ngô, tấm, gạo, khoai, sắn, rau xanh, cào cào, châu chấu, ốc, tép, bột đỗ tương, vừng, bột khoáng,… * Hoạt động 3. Tìm hiểu tác dụng và sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà. - Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2 SGK. - GV đặt câu hỏi: thức ăn của gà được chia làm mấy loại? Hãy kể tên các loại thức ăn. - Chỉ định một số HS trả lời. - Nhận xét và tóm tắt, bổ sung các ý trả lời của HS: Căn cứ và thành phần dinh dưỡng của thức ăn, người ta chia thức ăn của gà thành 5 nhóm: nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường, nhóm thức ăn cung cấp chất đạm, nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng, nhóm thức ăn cung cấp vi-ta-min và thức ăn tổng hợp. Trong các nhóm thức ăn trên thì nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường cần cho ăn thường xuyên và nhiều, vì là thức ăn chính. Các nhóm thức ăn khác cũng phải thường xuyên cung cấp đủ cho gà(riêng nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng chỉ cho gà ăn một lượng rất ít). - HS thảo luận nhóm về tác dụng và sử dụng các loại thức ăn nuôi gà. - Giới thiệu phiếu học tập ,tổ chức hoạt động nhóm cho HS. Tác dụng Sử dụng Nhóm thức ăn cung cấp chất đạm Nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường Nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng Nhóm thức ăn cung cấp vi-ta-min Thức ăn tổng hợp GV phân công cho mỗi nhóm thảo luận về một nhóm thức ăn theo những gợi ý sau: 1. Tên nhóm thức ăn: Thức ăn cung cấp chất 2. Trình bày tác dụng của thức ăn cung cấp chất 3. Người ta dùng thức ăn nào để cung cấp cho gà? 4. Ở địa phương hoặc gia đình em đã dùng những thức ăn nào để cung cấp chất………….cho gà? (Câu hỏi này chỉ dùng đối với địa phương có nuôi gà). Trước khi tổ chức cho HS hoạt động nhóm, GV giải thích và hướng dẫn một số điểm: + Chỗ trống (…) dành để ghi tên loại thức ăn mà nhóm được phân công thảo luận, ví dụ như chất đạm hoặc chất bột đường. + Về sử dụng nhóm thức ăn. GV cần gợi ý cho HS trả lời theo 3 ý: * Dùng thức ăn nào để cung cấp chất đó? * Có phải thường xuyên cho gà ăn nhóm thức ăn này không? * Cho gà ăn những thức ăn này dưới dạng nào (nguyên hạt, bột, thái nhỏ, tươi, khô,…) + Cách tìm các thông tin: Đọc nội dung và quan sát các hình trong SGK: liên hệ với những kiến thức đã học ở môn khoa học và vận dụng những hiểu biết về thức ăn nuôi gà. + Ghi các câu trả lời vào giấy khổ A3 để trình bày trước lớp. - GV chia nhóm và phân công nhiệm vụ, vị trí thảo luận cho các nhóm. Quy định thời gian thảo luận là 15phút. - HS thảo luận nhóm theo nhiệm vụ, vị trí được phân công. - Tổ chức cho đại diện từng nhóm lên bảng trình bày kết quả thảo luận về tác dụng, cách sử dụng thức ăn cung cấp chất bột đường. HS khác nhận xét và bổ sung. - Tóm tắt, giải thích, minh hoạ tác dụng, cách sử dụng thức ăn cung cấp chất bột đường. - Nhận xét giờ học và thu kết quả thảo luận của các nhóm sẽ trình bày những trong tiết 2. Thứ 4 ngày 15tháng 12 năm 2010 Thể Dục: TRÒ CHƠI: “ CHẠY TIẾP SỨC THEO VÒNG TRÒN” I- Mục tiêu - Ôn đi đều vòng phải, vòng trái. Y/c biết và thực hiện động tác ở mức độ tương đối chính xác. - Học trò chơi: “Chạy tiếp sức theo vòng tròn”. Y/c biết cách chơi và bước đầu biết thâm gia chơi theo đúng quy định. II- Địa điểm, phương tiện - Địa điểm: trên sân trường - chuẩn bị: 2- 4 vòng tròn bán kính 4 – 5 m. III- Nội dung và phương pháp Phần Nội dung Thời gian Phương pháp Mở đầu - GV nhận lớp - Tập hợp HS, phổ biến nội dung tiết học. - Tập các động tác khởi động. - HS chạy thành vòng tròn chơi trò chơi, khởi động các khớp. 6 - 8 ph Đội hình vòng tròn * * * * * * * * Cơ bản * Ôn đi đều vòng phải, vòng trái  - Lớp thực hiện theo nhịp hô của tổ trưởng. + Tập luyện theo tổ. GV sửa động tác sai cho HS. + Thi đua tập giữa các tổ. - GV theo dõi uốn nắn cho HS. Chú ý sửa sai, nêu yêu cầu cần đạt về kĩ thuật và biết cách đổi chân khi sai nhịp - Tuyên dương những tổ thực hiện tốt * Trò chơi “ Chạy tiếp sức theo vòng tròn” - GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và qui định chơi. - Tập hợp HS theo đội hình hàng dọc, HS chơi thử 1 lần, GV nhận xét và nhắc nhở rồi cho HS chơi chính thức. - ở mỗi lần chơi GV cho HS thi đua để tạo không khí hứng thú khi chơi. 3-4 lần, 3-4 lần 4 -5 phút Đội hình tổ * * * * © * * * * Kết thúc - HS thực hiện động tác thả lỏng - GV cùng HS hệ thống lại bài vừa học - Nhận xét, đánh giá kết quả bài học và giao bài về nhà. 4 - 6 phút Đội hình vòng tròn * * * * * * * * -------------------------------------------------------- Tập đọc: CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I- Mục tiêu - Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát. - Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên đồng ruộng của những người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người. II- Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ (T168,169-sgk). - Bảng phụ ghi sẫưn 3 bài ca dao. III- Các hoạt động dạy học A- Kiểm tra bài cũ - Gọi 8 HS nối tiếp đọc bài “Ngu Công Xã Trịnh Tường” và trả lời câu hỏi. - Nhận xét, ghi điểm. B- Bài mới 1. Giới thiệu bài (tranh minh hoạ) 2. H/d luyện đọc và tìm hiểu bài Luyện đọc - Gọi HS nối tiếp đọc từng bài ca dao. ? Nêu một số từ ngữ khó đọc trong các bài ca dao. - Gọi 3 HS đọc từng bài. ? Theo em, thế nào là “chân cứng, đá mềm”. - Gọi 3 HS đọc bài. - GV hướng dẫn cách ngắt giọng, ngắt câu. - 1 HS đọc bài. - GV đọc mẫu. b) Tìm hiểu bài - HS đọc thầm, trả lời. ? Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng của người nông dân trong sản xuất. ? Những câu nào thế hiện tinh thần lạc quan của người nông dân. - 1 HS đọc toàn bài. Thảo luận cặp đôi. Tìm mỗi câu ứng với mỗi nội dung dưới đây: a) Khuyên nông dân chăm chỉ cày cấy... b) Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất. c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo. c) Đọc diễn cảm và thực hiện HTL - Y/c 3 HS đọc tiếp từng bài ca dao. - GV treo bảng phụ bài viết đọc diễn cảm và đọc mẫu. - Luyện đọc theo cặp. - Thi đọc diễn cảm. - Tổ chức cho HS đọc thuộc từng bài. - Đọc diễn cảm két hợp HTL. + Nhận xét, cho điểm. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Về nhà học thuộc lòng các bài ca dao. - 3 HS nối tiếp đọc và trả lời câu hỏi. - Nhận xét. - 3 HS nối tiếp đọc. - sản xuất, công lênh, biển lặng, ruộng cày,... - 3 HS đọc - HS nêu. - 3 HS đọc. - Theo dõi. - Mồ hôi thánh thót, đắng cay muôn phần, trông trời, trông đất, trông mây,... - Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng. - HS thảo luận, trả lời. - Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất....bấy nhiêu. - Trông cho chân cứng đá mềm Trời yên biển lặng....tấm lòng. - Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm.....muồn phần. - 3 HS nối tiếp đọc - cả lớp theo dõi tìm giọng đọc. - HS theo dõi. - Luyện đọc. - 3 HS thi đọc. - HS học thuộc theo nhóm. - 2 HS đọc. Toán: GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI I- Mục tiêu: Giúp HS làm quen với việc sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và tính phần trăm. II- Đồ dùng dạy học HS: Máy tính bỏ túi. III- Các hoạt động dạy học A- Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập. - Nhận xét, ghi điểm. B- Bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Làm quen với máy tính bỏ túi - GV cho HS quan sát máy tính bỏ túi và hỏi: Em thấy bên ngoài máy tính bỏ túi có những gì ? ? Hãy nêu những phím em đã biết. ? Máy tính bỏ túi có thể dùng để làm gì. - GV giới thiệu chung về máy tính bỏ túi 3. Thực hiện các phép tính bằng máy tính bỏ túi - Y/c HS ấn phím On/c (bật máy). - Chúng ta cùng tính: 25,3+7,09. ? Để thực hiện phép tính này chúng ta cần phải bấm những phím nào. - Cho HS thao tác trên máy. - Y/c HS đọc kết quả. + Để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta làm tương tự. 4. Thực hành Bài 1: GV cho HS tự làm bài. - Cho HS nêu cách ấn các phím 1 số phép tính. - Nhận xét. Bài 2: GV yêu cầu đọc đề bài toán. ? Nêu cách sử dụng máy tính bỏ túi để chuyển phân số ắ thành số TP. - Cả lớp lamg bài và đọc kết quả. Bài 3: HS tự viết và đọc biểu thức. 5. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học, giao bài tập về nhà. - 2 HS lên bảng làm bài. Lớp nhận xét. - HS quan sát - HS nêu: có hai bộ phận chính là các phím và màn hình. - HS lần lượt nêu. - HS nêu. - HS theo dõi. - HS làm theo GV. - HS nêu. - HS thực hiện ấn phím. - Trên màn hình có kết quả là: 32,39. - HS thao tác trên máy và viết kết quả vào vở. - 1 HS đọc bài toán. ........ - HS nêu: 4,5*6-7= - Sử dụng máy tính tìm kết quả. Địa lí ÔN TẬP HỌC KÌ I I- Mục tiêu: - Nêu đặc điểm chính của các yếu tố địa lí tự nhiên Việt Nam: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,... - Nêu đặc điểm dân cư và các ngành kinh tế Việt Nam. II- Đồ dùng dạy học - Bản đồ tự nhiên Việt Nam. - Phiếu học tập; Giấy khổ to, bút dạ. III- Các hoạt động dạy học *Hoạt động1: Ôn tập về đặc điểm các yếu tố địa lí tự nhiên Việt Nam. - Chia HS thành 6 nhóm, thảo luận hoàn thành bảng thống kê. - Nhóm làm giấy to trình bày. Các yếu tố tự nhiên Các đặc điểm chính Địa hình Khoáng sản Khí hậu Sông ngòi Đất Rừng - GV sửa chữa, hoàn chỉnh cho HS. - GV treo bản đồ tự nhiên Việt Nam: Y/c HS chỉ trên bản đồ một số con sông lớn ở nước ta. => GV kết luận. Hoạt động 2: Trò chơi: “Hái hoa dân chủ”. - Chơi theo nhóm tổ, mỗi nhóm 3 bạn - (4 đội chơi). Lần lượt đại diện nhóm bắt thăm câu hỏi và trả lời, nếu đúng được một thể đỏ, nếu sai nhường quyền trả lời cho nhóm khác. - Nhóm nào nhiều thẻ đỏ sẽ thắng cuộc. Câu hỏi: 1) Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Dân tộc nào chiếm số dân đông nhất ? 2) Dân tộc kinh chủ yếu sống ở đâu ? Các dân tộc ít người chủ yếu sống ở đâu ? 3) Các sân bay quốc tế của nước ta. 4) Ba thành phố có cảng biển lớn nhất nước ta ? - GV tổng kết trò chơi. IV- Củng cố, dặn dò - Chuẩn bị kiểm tra học kì I. - 1 nhóm làm giấy khổ to, dán bảng. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - 2 HS chỉ. - HS chơi theo hướng dẫn của GV. - Cử 3 bạn làm ban giám khảo, 1 bạn dẫn chương trình. 5) Dân cư nước ta sống tập trung chủ yếu ở đâu ? 6) Nêu các đường giao thông và đầu mối giao thông quan trọng ở nước ta ? 7) Nêu tên các trung tâm thương mại lớn nhất nước ta. 8) Nước ta có những ngành CN và thủ CN nào ? Chính tả: (Nghe-viết) NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON I- Mục tiêu - Nghe-viết chính tả, trình bày đúng bài chính tả “người mẹ của 51 đứa con”. - Làm đúng bài tập ôn mô hình cấu tạo vần – hiểu thế nào là những tiếng bắt vần với nhau. II- Đồ dùng dạy học - Mô hình cấu tạo vần viết sẵn. III- Các hoạt động dạy học A- Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có TN chữa tiếng sẻ/giẻ hoặc vỗ/ dõ. - Nhận xét, ghi điểm. B- Bài mới 1. Giới thiệu bài 2. H/d viết chính tả a) Trao đổi về nội dung đoạn văn. - Gọi HS đọc đoạn văn. ? Đoạn văn nói về ai. b) H/d viết từ khó - Y/c HS đọc, tìm các từ khó khi viết chính tả. - GV cho HS luyện viết các từ vừa tìm. c) Viết chính tả d) Soát lỗi và chấm bài 3. H/d làm bài tập Bài 2:a) Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu. - Y/c HS tự làm bài. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét lời giải đúng. b) Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau. - Y/c HS tìm những tiếng bắt vần với nhau trong hai câu thơ trên. => GV kết luận. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau. - 2 HS lên bảng đặt câu. Lớp nhận xét. - 1 HS đọc trước lớp. Mẹ Nguyễn Thị Phú – bà nuôi 51 em bé mồ côi... - Lí Sơn, Quảng Ngãi, bươn chải, nuôi dưỡng... - 1 HS đọc. - 1 HS làm trên bảng lớp – cả lớp làm vở bài tập. - Nhận xét. - Những tiếng có phần vần giống nhau. - Xôi-đôi. Thứ 5 ngày 16tháng 12 năm 2010 Toán: SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM I- Mục tiêu: - Rèn kĩ năng sử dụng máy tính bỏ túi. - Ôn tập các bài toán cơ bản về tỉ số %. II- Đồ dùng dạy học HS: máy tính bỏ túi. III- Các hoạt động dạy học A- Kiểm tra bài cũ - GV đọc một số phép tính cho HS. - Bấm máy tính và nêu kết quả. - Nhận xét, cho điểm. B- Bài mới 1. Giới thiệu bài 2. H/d sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán về tỉ số % a) Tìm tỉ số % của 7 và 40 - Y/c HS nêu lại cách tìm tỉ số % của 7 và 40. - HS thao tác trên máy tính. ? Vậy tỉ số % của 7 và 40 là bao nhiêu. - GV hướng dẫn trên máy tính. Y/c HS đọc kết quả. b) Tính 43% của 56 - Y/c HS nêu cách tìm 34% của 56. - Cho HS sử dụng máy tính. c) Tìm một số biết 65% của nó bằng 78 - Y/c HS nêu cách làm. - GV cho HS dùng máy tính để thực hiện: 78 : 65 x 100 - GV hướng dẫn cách ánn phím. 3. Thực hành Bài 1: ? BT yêu cầu chúng ta tìm gì. - Y/c HS sử dụng máy tính bỏ túi để tính số ghi kết quả vào vở. Bài 2: - Cho 1 em bấm và một em ghi kết quả sau đó đổi lại. Bài 3: HS đọc đề bài và tự làm bài. GV: Đây là bài toán yêu cầu tìm một số biết 0,6% của nó là 30000 đồng, 60000 đồng, 90000 đồng. 3. Củng cố, dặn dò - H/d làm bài tập ở nhà. - 1 HS nêu, lớp nhận xét. - HS thao tác và nêu: 7:40 = 0,175. HS: 17,5%. - HS bấm phím:...................... - 1 HS nêu các bước. HS tính và nêu: 56*34:100=19,04. - HS thao tác trên máy tính. - HS nêu: 78:65*100 - HS tính: 7 : 65 x 100 = 120. - Tỉ số % của HS nữ và tổng số HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - HS thực hành trên máy tính và đọc kết quả. ----------------------------------------------------------- Luyện từ và câu: ÔN TẬP VỀ CÂU I- Mục tiêu - Ôn tập về: Câu hỏi, câu kể, câu ảm, câu khiến. - Ôn tập về các kiểu câu kể: Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ? - Xác định các thành phần: CN, VN, TN trong từng câu. II- Đồ dùng dạy học - Mẩu chuyện vui: “Nghĩa của từ củng” viết sẵn trên bảng. - Bảng phụ ghi sẵn: Các kiểu câu - giấy khổ to, bút dạ. III- Các hoạt động dạy học A- Kiểm tra bài cũ - Gọi 3 HS lên bảng đặt câu về: + Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. - Nhận xét, cho điểm. B- H/d ôn tập Bài 1: Y/c HS đọc nội dung của bài tập. ? Câu hỏi dùng để làm gì ? có thể nhận ra câu hỏi bằng dấu hiệu gì . ? Câu kể dùng để làm gì ? dấu hiệu nhận ra câu kể. ? Câu khiến dùng để làm gì ? Dấu hiệu nhận ra câu khiến. ? Câu cảm dùng để làm gì. ? Nhận ra câu cảm bằng dấu hiệu gì. - GV treo bảng phụ ghi nội dung ghi nhớ. - Y/c HS làm bài tập theo nhóm. - Y/c nhóm làm giấy khổ to dán bảng, đọc kết quả. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập ? Có những kiểu câu kể nào ? CN, VN trong kiểu câu đó trả lời cho câu hỏi nào ? - GV treo bảng phụ ghi nội dung ghi nhớ. - Y/c HS làm bài tập. - GV kết luậnn lời giải đúng: ví dụ: 1) Câu kể: Ai làm gì ? + Cách đâyTN không lâu // lãnh đạo hội đồng thành phố Not ting-ghêm ở nước Anh / đã quyết định phạt tiền các công chức CN nói hoặc viết tiếng Anh không chuẩn. 2) Câu kể: Ai thế nào ? + Số công chứcCN trong thành phố / kháVN đông. 3) Câu kể: Ai là gì ? +ĐâyCN / là một biện pháp mạnhVN nhằm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Anh. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau. - 3 HS lên bảng đặt câu. - Lớp nhận xét. - 1 HS đọc. - 4 HS nối tiếp trả lời. - 2 HS đọc. - HS thảo luận làm bài, 1 nhóm làm giấy khổ to. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. VD: Câu kể: nhưng vì sao cô biết cháu cắp bài của bạ ạ ? - 1 HS đọc thành tiếng. - HS trả lời. - HS đọc. - Thảo luận theo nhóm bàn làm bài. Tập làm văn: ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN I- Mục tiêu: - Điền đúng nội dung vào đơn in sẵn. - Viết được một lá đơn theo yêu cầu. II- Đồ dùng dạy học - Vở bài tập tiếng việt T1. - Giấy khổ to, bút dạ. III- Các hoạt động dạy học A- Kiểm tra bài cũ - Y/c 2 HS đọc lại biên bản về vụ việc Cụ ún trốn viện. - Nhận xét, ghi điểm. B- H/d ôn tập Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Y/c HS tự làm trong vở bài tập. - Gọi HS đọc lá đơn hoàn thành. GV sửa lỗi cho từng HS. - Nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Y/c HS tự làm bài. - GV hướng dẫn HS yếu kém. - Gọi HS đọc bài làm của mình. GV nhận xét, cho điểm. - HS làm giấy khổ to dán bảng, đọc. - GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. III- Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học, dặn HS, hoàn thành B2 - 2 HS đọc. - Lớp nhận xét. - 1 HS đọc. - HS làm bài. - 3 HS nối tiếp đọc. - 1 HS đọc. - HS làm vở bài tập, 1 em viết vào giấy khổ to. - 3 HS nối tiếp đọc. - Lớp nhận xét, bổ sung. - HS đọc. Khoa học: TẬP HỌC KÌ I I- Mục tiêu - Bệnh lây truyền và một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân. - Đặc điểm, công dụng của một số vật liệu đã học. II- Đồ dùng dạy học - Phiếu học tập. - Hình minh hoạ trang 68 (sgk). - Bảng gài chơi trò chơi “Ô chữ kì diệu”. III- Các hoạt động dạy học A- Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng trả lời (mỗi HS trả lời một vế). - Nhận xét, ghi điểm. B- Bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Hoạt động 1: Con đường lây truyền một số bệnh. - Y/c HS làm việc theo cặp cùng đọc câu hỏi trang 68 (sgk) và trả lời. ? Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A, AIDS...bệnh nào lây cả đường sinh sản và đường máu. - GV lần lượt nêu các câu hỏi cho HS trả lời: ? Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua đường nào. ? Bệnh viêm não lây truyền qua đường nào. ? Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào. => GV kết luận. Hoạt động 2: Một số cách phòng bệnh - HS hoạt động theo nhóm: Y/c HS quan sát hình minh hoạ và cho biết: + Hình minh hoạ chỉ dẫn điều gì ? + Làm như vậy c

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiáo án lớp 5 tuần 17 năm 2011.doc
Tài liệu liên quan