Giáo án Lớp Bốn - Tuần 12

TẬP ĐỌC

VẼ TRỨNG

I. Mục tiêu

- Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô- ki-ô); bước đầu đọc diễn cảm được lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần).

 - Hiểu nội dung: Nhờ khổ công nên rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài (trả lời được các CH trong sgk).

- Gd hs thái độ vươn lên trong học tập.

II. Các hoạt động dạy học

A. Hoạt động khởi động

1. Ôn bài cũ

- HĐ cặp đôi: Đọc cho nhau nghe bài: “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi

- HĐ cả lớp: Nghe 1- 2 bạn đọc trước lớp. Nhận xét kĩ năng đọc của bạn

 

doc28 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 169 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Lớp Bốn - Tuần 12, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nêu mục tiêu bài học HS: Nói với bạn trong nhóm mục tiêu của bài học B. Hoạt động cơ bản HĐ 1: Thảo luận .Tìm hiểu truyện kể. - Hoạt động cả lớp: - Kể chuyện: “Phần thưởng” - Hoạt động theo nhóm. 1. Em có nhận xét gì về hành vi của bạn Hưng trong câu chuyện? ( Bạn Hưng rất yêu quý bà) 2.Theo em bà bạn Hưng cảm thấy thế nào trước việc làm của bạn Hưng?( Bà bạn Hưng sẽ rất vui.) 3. Chúng ta phải đối sử với ông bà, cha mẹ như thế nào? vì sao? (Hiếu thảo và kính trọng vì ông bà, cha mẹ là người sinh ra, nuôi nâng và yêu thương chúng ta.) - Hoạt động cả lớp: Ttình bày bài trước lớp + Em có biết câu văn, câu thơ nào khuyên răn chúng ta phải biết yêu thương ông bà, cha mẹ không? HĐ 2: Thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. - Hoạt động cả lớp: + Theo em thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ? (Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ là quan tâm tới ông bà, cha mẹ, ) + Chúng ta nên làm gì đối với ông bà, cha mẹ?( Không nên đòi ông bà, cha mẹ, khi ông bà cha mẹ bận ) HĐ 3: Liên hệ bản thân. - Hoạt động cả lớp: + Vậy khi ông bà, cha mẹ bị ốm chúng ta nên làm gì? + Khi ông bà, cha mẹ đi xa về chúng ta nên làm gì? (Lấy nước mát, quạt, đón, cầm hộ đồ đạc ) + Có cần quan tâm tới sở thích của ông bà, cha mẹ không?( Quan tâm tới sở thích, giúp đỡ ông bà, cha mẹ.) - Kể lại những việc em đã làm để giúp đỡ ông bà, cha mẹ ? 3. Chia sẻ giờ học - Hoạt động cả lớp: Trưởng ban học tập điều hành + Việc 1: Bạn chia sẻ kiến thức đã nắm được qua tiết học + Việc 2: Bình chọn bạn học tiến bộ, nhóm học tốt C. Hoạt động ứng dụng - Về nhà cần quan tâm, giúp đỡ ông bà, cha mẹ ----------------- š&› ------------- Thứ ba ngày 07 tháng 11 năm 2017 CHÍNH TẢ NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC I. Mục tiêu - Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn. - Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b,hoặc BT do GV soạn. - Luyện viết những tiếng có vần ươn/ương - Gd hs ý thức viết chữ đúng, trình bày đẹp. II. Hoạt động dạy học A. Hoạt động khởi động 1. Ôn bài - Hoạt động cả lớp: Viết vào vở nháp các câu tục ngữ: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn, Xấu người đẹp nết 2. Xác định mục tiêu bài học GV: Giới thiệu bài học; kí hiệu SGK; Ghi đề bài; Nêu tóm tắt mục tiêu bài học HS: Lấy SGK, Ghi đề bài vào vở, Nói với bạn trong nhóm mục tiêu của bài học B. Hoạt động cơ bản Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe – viết chính tả. - Hoạt động cả lớp: 1 em đọc bài chính tả người chiến sĩ giàu nghị lực + Câu chuyện về Lê Duy ứng kể chuyện gì cảm động? Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả. - Hoạt động cả lớp: + HS viết các từ khó: Lê Duy ứng, triển lãm. + HS nhắc lại cách trình bày bài Hoạt động 3: Nghe viết chính tả. - Hoạt động cả lớp: Việc 1: HS nghe - viết bài vào vở Việc 2: HS soát lỗi. GV nhận xét, đánh giá C. Hoạt động thực hành Bài 2: - Hoạt động cá nhân: Việc 1: Đọc thầm yêu cầu của bài Việc 2: Hoàn thành bài vào vở - H Đ cặp đôi: Trao đổi với bạn về kết quả của mình - Hoạt động nhóm: Báo cáo với cô giáo về kết quả bài làm của nhóm mình Từ cần điền: a. Trung, chín, trái, chê, chết, cháu, cháu, chắt, truyền, chẳng, trời, trái b. vươn, chường, trường, trương, đường, vượng. C. Hoạt động ứng dụng Về nhà chia sẻ với người thân cách làm BT 2 ----------------- š&› ------------- TOÁN NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU I. Mục tiêu - Biết thực hiện phép nhân 1 số với 1 hiệu, nhân 1 hiệu với 1 số - Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. - BT cần làm 1,3,4 - Gd hs ý thức tích cực trong học toán. II. Hoạt động dạy học A. Hoạt động khởi động 1. Ôn bài cũ - Hoạt động cả lớp: Nêu quy tắc nhân một số với một tổng 2. Xác định mục tiêu bài học GV: Giới thiệu bài; kí hiệu SGK; Ghi tên bài; Nêu mục tiêu bài học HS: Lấy SGK; Ghi tên bài vào vở; Nói với bạn trong nhóm mục tiêu của bài học B. Hoạt động cơ bản HĐ 1: Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức: - Hoạt động cá nhân: Việc 1: Đọc thầm yêu cầu: Tính và so sánh giá trị hai biểu thức : 3 x ( 7 - 5 ) và 3 x 7 - 3 x 5 Việc 2: Làm bài vào nháp - Hoạt động nhóm đôi: Trao đổi với bạn bài làm của mình - Hoạt động cả lớp: Trình bày bài 1 – 2 em HĐ 2: Nhân một số với một hiệu: - Hoạt động cả lớp + GV chỉ cho HS biểu thức bên trái dấu “ =” là nhân một số với một hiệu, biểu thức bên phải là hiệu giữa các tích của số đó với số bị trừ và số trừ. Từ đó rút ra kết luận về nhân một số với một hiệu như SGK. + Viết dưới dạng biểu thức: a x ( b - c) = a x b - a x c - HS đọc quy tắc ở SGK C. Hoạt động thực hành 1. Bài 1 - H Đ cá nhân: Việc 1: Đọc thầm yêu cầu của bài tập Việc 2: Hoàn thành bài vào phiếu - H Đ nhóm đôi: Trao đổi với bạn về kết quả bài làm của mình - H Đ nhóm: Báo cáo với cô giáo bài làm của các bạn 2. Bài 3 - Hoạt động nhóm: Nhóm trưởng điều hành Việc 1: Đọc thầm, phân tích bài toán Việc 2: HS nêu hướng giải bài toán - Hoạt động cả lớp: GV gợi ý + Bài toán thuộc dạng toán nào? - Hoạt động cá nhân: Giải bài toán vào vở - Hoạt động nhóm đôi: Trao đổi với bạn bài làm của mình - Hoạt động cả lớp: HS trình bày bài làm trước lớp 1 – 2 em 3. Bài 4 - HĐ cá nhân: Việc 1: Đọc thầm yêu cầu của bài tập Việc 2: Hoàn thành bài vào vở - HĐ nhóm đôi: Trao đổi với bạn về bài làm của mình - Hoạt động cả lớp: HS trình bày bài làm trước lớp 1 – 2 em 4. Chia sẻ giờ học HĐ cả lớp: Trưởng ban học tập điều hành Việc 1: Bạn chia sẻ kiến thức đã được học qua tiết học Việc 2: Bình chọn bạn học tiến bộ, nhóm học tốt nhất C. Hoạt động ứng dụng - Về nhà chia sẻ với người thân cách nhân một số với một hiệu ----------------- š&› ------------- KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN Đà NGHE, Đà ĐỌC I. Mục tiêu - Dựa vào gợi ý sgk, biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẫu chuyện, đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống. - Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện. - Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn. - Hs khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài sgk; lời kể tự nhiên có sáng tạo. II. Các hoạt động dạy học A. Hoạt động khởi động 1. Khởi động - Hoạt động cá nhân: Kể lại câu chuyện Bàn chân kì diệu 2. Xác định mục tiêu bài học GV: Giới thiệu bài; kí hiệu SGK; Ghi tên bài; Nêu mục tiêu bài học HS: Lấy SGK; Nói với bạn trong nhóm mục tiêu của bài học B. Hoạt động cơ bản: 1. Hướng dẫn kể chuyện - Hoạt động cả lớp: Việc 1: HS đọc đề bài trong SGK Việc 2: Phân tích đề 2. HS Thực hành kể chuyện - Hoạt động cả lớp: HS đọc các gợi ý trong SGK + Cần gới thiệu câu chuyện của mình trước khi kể chuyện. + Kể tự nhiên bằng giọng kể. + Với những chuyện dài em chỉ cần kể một hoặc hai đoạn. - Hoạt động nhóm đôi: 2 HS kể chuyện cho nhau nghe - Hoạt động nhóm: Trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện - Hoạt động cả lớp Việc 1: Trưởng ban học tập tổ chức cho HS thi kể giữa các nhóm Việc 2: Cả lớp, GV nhận xét bình chọn nhóm kể hay nhất, hấp dẫn, sinh động nhất 3. Chia sẻ giờ học - Hoạt động cả lớp: Trưởng ban học tập điều hành + Việc 1: Bạn chia sẻ kiến thức đã nắm được qua tiết học + Việc 2: Bình chọn bạn học tiến bộ, nhóm học tốt C. Hoạt động ứng dụng - Về nhà tập kể lại câu chuyện và kể lại cho người thân nghe ----------------- š&› ------------- Khoa học SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG THIÊN NHIÊN I. Mục tiêu - Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. - Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: Chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên. * GDKN: Giáo dục HS biết bảo vệ tài nguyên nước, môi trường nước. II. Đồ dùng : + Hình minh hoạ trang 48;49 SGK. III. Các hoạt động dạy – học A. Hoạt động khởi động 1. Kiểm tra bài cũ + Gọi 3 HS lần lượt lên bảng trả lời câu hỏi 1) Mây được hình thành như thế nào? 2) Hãy nêu sự tạo thành tuyết? 3) Trình bày vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên? 2.Dạy bài mới: GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học B. Hoạt động cơ bản Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên + Chia lớp thành 3 nhóm, phân công thảo luận. + Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ và hoàn thành nội dung thảo luận. 1. Những hình nào được vẽ trong sơ đồ? 2. Sơ đồ trên miêu tả hiện tượng gì? Mô tả lại hiện tượng đó? + Gọi 1 nhóm trình bày, nhóm khác theo dõi và nhận xét. * Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên - Sơ đồ trên miêu tả hiện tượng bay hơi, ngưng tụ, mưa của nước. Hoạt động 2: Trò chơi đóng vai. + GV tổ chức cho các nhóm đóng vai. + Tình huống 1: - Em nhìn thấy một phụ nữ đang rất vội vứt túi rác xuống con mương cạnh nhà để đi làm. Em sẽ nói gì với bác? + Tình huống 2: - Hoa và Hải trên đường đi học về, Hoa thấy một bạn nhỏ đang cho trâu vừa uống nước vừa phóng uế xuống sông. Hải nói: “sông này nhỏ, nước không chảy ra biển được nên không sợ gây ô nhiễm”. Theo em Hà sẽ nói thế nào cho Hải và bạn nhỏ kia hiểu. + GV chốt nội dung bài. C. Hoạt động ứng dụng - Chia sẽ với người thân về vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên và các biện pháp tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước. ----------------- š&› ------------- Thứ tư ngày 08 tháng 11 năm 2017 TOÁN LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, nhân một số với một tổng (hiệu) trong thực hành tính và tính nhanh. - Củng cố tính chu vi hình chữ nhật. - Bài tập 1 (dòng 1); 2a, b (dòng 1); 4 (chỉ tính chu vi). - Gd hs lòng yêu môn học. II. Hoạt động dạy học A. Hoạt động khởi động 1. Ôn bài cũ - HĐ cả lớp: Nêu quy tắc nhân một số với một hiệu? 2. Xác định mục tiêu GV: Giới thiệu bài; kí hiệu SGK; Ghi tên bài; Nêu mục tiêu bài học HS: Lấy SGK; Ghi tên bài vào vở; Nói với bạn trong nhóm mục tiêu của bài B. Hoạt động thực hành 1. Bài 1 - HĐ cá nhân: Việc 1: Đọc thầm yêu cầu của bài tập Việc 2: Làm bài vào vở - HĐ nhóm đôi: Trao đổi với bạn về kết quả bài làm của mình - HĐ nhóm: Báo cáo với cô giáo kết quả bài làm của các bạn 2. Bài 2 - HĐ cá nhân: Việc 1: Đọc thầm yêu cầu của bài tập Việc 2: Hoàn thành bài vào vở - HĐ nhóm đôi: Trao đổi với bạn về bài làm của mình - Hoạt động cả lớp: Trình bày bài trước lớp 1 – 2 em 3. Bài 4 - Hoạt động nhóm: Nhóm trưởng điều hành Việc 1: Đọc thầm, phân tích bài toán Việc 2: HS nêu hướng giải bài toán - Hoạt động cả lớp: GV gợi ý + Muốn tính được chu vi và diện tích hình chữ nhật ta cần phải biết gì?( Chiều dài và chiều rộng) - Hoạt động cá nhân: Giải bài toán vào vở - Hoạt động nhóm đôi: Trao đổi với bạn bài làm của mình - Hoạt động cả lớp: HS trình bày bài làm trước lớp 1 – 2 em 3. Chia sẻ giờ học HĐ cả lớp: Trưởng ban học tập điều hành Việc 1: Bạn chia sẻ kiến thức đã được học qua tiết học Việc 2: Bình chọn bạn học tiến bộ, nhóm học tốt nhất C. Hoạt động ứng dụng - Về nhà chia sẻ với người thân cách làm BT4 ----------------- š&› ------------- LUYỆN TỪ VÀ CÂU MRVT: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC I. Mục tiêu - Biết thêm một số từ ngữ ( kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết sắp xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học (BT4). - Gd ý thức sử dụng đúng các từ ngữ trong nói và viết. II. Hoạt động dạy học A. Hoạt động khởi động 1. Ôn bài cũ - Hoạt động cả lớp: Tính từ là gì? Cho ví dụ? 2. Xác định mục tiêu bài học GV: Giới thiệu bài; kí hiệu SGK; Ghi tên bài; Nêu mục tiêu bài học HS: Nói với bạn trong nhóm mục tiêu của bài học B. Hoạt động thực hành 1. Bài 1: - Hoạt động nhóm: Trưởng nhóm điều hành Việc 1: Đọc yêu cầu BT Việc 2: Nêu hướng làm bài - Hoạt động cá nhân: Làm bài vào vở - Hoạt động cả lớp: Trình bày bài 2 – 3 em a) Chí có nghĩa là rất, hết sức ( biểu thị mức độ cao nhất): chí phải, chí lí,chí thân chí tình, chí công. b) Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp: ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí. 2. Bài 2: - Hoạt động cá nhân: Việc 1: Đọc thầm yêu cầu BT Việc 2: Hoàn thành bài vào VBT - Hoạt động nhóm đôi: Trao đổi với bạn bài làm của mình - Hoạt động cả lớp: HS trình bày bài trước lớp ( 2- 3 em) + Làm việc liên tục, bền bỉ: kiên trì + Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ: kiên cố. + Có tình cảm sâu sắc: chí tình, chí nghĩa. 3. Bài 3: - Hoạt động cá nhân: Việc 1: Đọc thầm yêu cầu BT Việc 2: Hoàn thành bài vào VBT - Hoạt động nhóm đôi: Trao đổi với bạn bài làm của mình - Hoạt động nhóm: Báo cáo bài làm của các bạn + Thứ tự từ cần điền: nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng. 4. Bài 4: - Hoạt động cá nhân: Việc 1: Đọc thầm yêu cầu BT Việc 2: Tự suy nghĩ làm bài - Hoạt động nhóm đôi: Trao đổi với bạn bài làm của mình - Hoạt động cả lớp: HS trình bày bài trước lớp ( 2- 3 em) a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức ( Khuyên đừng sợ vất vả, gian nan. Gian nan vất vả giúp con người cứng cỏi hơn.) b) Nước lã mà vã nên hồ ( Khuyên ta đừng sợ bắt đầu bằng hai bàn tay trắng........) c) Có vất vả mới thanh nhàn ... (Khuyên ta có qua vất vả mới có ngày thành đạt.) C. Hoạt động ứng dụng - Về nhà học thuộc các câu tục ngữ ở BT4 ----------------- š&› ------------- Thứ năm ngày 09 tháng 11 năm 2017 TẬP ĐỌC VẼ TRỨNG I. Mục tiêu - Đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô- ki-ô); bước đầu đọc diễn cảm được lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần). - Hiểu nội dung: Nhờ khổ công nên rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài (trả lời được các CH trong sgk). - Gd hs thái độ vươn lên trong học tập. II. Các hoạt động dạy học A. Hoạt động khởi động 1. Ôn bài cũ  - HĐ cặp đôi: Đọc cho nhau nghe bài: “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi - HĐ cả lớp: Nghe 1- 2 bạn đọc trước lớp. Nhận xét kĩ năng đọc của bạn 2. Xác định mục tiêu bài học - GV: Giới thiệu bài học; ghi đề bài; nêu tóm tắt mục tiêu bài học - HS: Nói với bạn trong nhóm mục tiêu của bài học B. Hoạt động cơ bản: 1. Luyện đọc: Hoạt động 1: Nghe đọc bài - HĐ cả lớp: Nghe cô giáo đọc bài, theo dõi và đọc thầm Hoạt động 2: Đọc- hiểu từ khó - HĐ cá nhân: Đọc thầm các từ ngữ và lời giải nghĩa để hiểu nghĩa của từ: khổ luyện, kiệt xuất, thời đại Phục Hưng... - HĐ cặp đôi: Nói cho nhau nghe về các từ ngữ và lời giải nghĩa ( một HS nêu từ, một HS nêu nghĩa của từ và đổi vị trí cho nhau) - HĐ nhóm: Nhóm trưởng chỉ định HS trong nhóm nêu cách hiểu các từ khó trong bài. Hoạt động 3: Cùng luyện đọc - Hoạt động cả lớp: GV chia đoạn ( 2 đoạn) Đoạn 1: từ đầu đến vẽ được như ý Đoạn 2: phần còn lại - HĐ cặp đôi: Hai HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài HS lắng nghe để khen hoặc góp ý kiến cho bạn - HĐ nhóm: Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm ( 2 – 3 lượt) Việc 2: Đọc toàn bài: Lần lượt từng bạn đọc toàn bài HS lắng nghe để khen ngợi hoặc góp ý kiến cho bạn - HĐ cả lớp: Việc 1: Trưởng ban học tập tổ chức cho các bạn thi đọc trước lớp ( mỗi nhóm 1 bạn) Việc 2: HS và GV nhận xét, đánh giá. 2. Tìm hiểu bài - HĐ cá nhân: Đọc thầm bài, trả lời các câu hỏi trong SGK - HĐ cặp đôi: HS nói cho bạn nghe câu trả lời của mình và chia sẻ ý kiến với bạn. - HĐ nhóm: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn lần lượt trả lời từng câu hỏi. - HĐ cả lớp: Việc 1: Trưởng ban học tập tổ chức cho các bạn trả lời câu hỏi trước lớp: 1. Câu 1 + Vì sao những ngày đầu học vẽ, cậu bé Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi cảm thấy thấy chán ngán ? (Vì suốt mười mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng.) 2. Theo em, thầy Vê-rô- ki-ô cho học trò vẽ trứng để làm gì? (Để biết cách quan sát mọi sự vật một cách cụ thể,chính xác.) 3. Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như thế nào? (Trở thành nhà danh hoạ kiệt xuất, nhà điêu khắc, kiến trúc sư, nhà bác học lớn của thời đại Phục Hưng) 4. Theo em, những nguyên nhân nào khiến cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ sĩ nổi tiếng ? (Ông ham thích và có tài bẩm sinh) 5. Theo em, nhờ đâu mà Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt đến vậy ?( Ông thành đạt nhờ sự khổ công rèn luyện) Việc 2: Giáo viên chia sẻ - Qua bài học em hãy rút ra nội dung chính của bài 4. Luyện đọc lại – đọc diễn cảm - H Đ cặp đôi: 2 HS nối tiếp đọc cho nhau nghe - H Đ nhóm: Nhóm trưởng điều hành nhóm luyện đọc diễn cảm - H Đ cả lớp: Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc thuộc lòng trước lớp + 1 – 2 em đọc lại toàn bài 5. Chia sẻ Hộp thư bè bạn Viết cho bạn mình biết qua bài học này mình học tập được điều gì từ cậu bé Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi C. Hoạt động ứng dụng - Về nhà đọc diễn cảm toàn bài cho người thân nghe ----------------- š&› ------------- TOÁN NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. Mục tiêu - Biết cách nhân với số có hai chữ số. - Biết giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số. - Bài tập 1 (a, b, c); 3. - Gd hs tính cẩn thận trong làm toán. III. Các hoạt động dạy học A. Hoạt động khởi động 1. Ôn bài cũ - HĐ cả lớp: Hát tập thể 2. Xác định mục tiêu GV: Giới thiệu bài; kí hiệu SGK; Ghi tên bài; Nêu mục tiêu bài học HS: Lấy SGK; Ghi tên bài vào vở; Nói với bạn trong nhóm mục tiêu của bài B. Hoạt động cơ bản * Tìm cách tính 36 x 23. - GV viết lên bảng phép tính 36 x 23, - Yêu cầu HS áp dụng tính chất một số nhân với một tổng để tính. - HĐ cá nhân: - HS tính: 36 x 23 = 36 x (20 + 3) = 36 x 20 + 36 x 3 = 720 + 108 = 828 * Giới thiệu cách đặt tính và tính. - GV HD các em vận dụng cách nhân số có một chữ số để nhân - HĐ cá nhân: Việc 1: Đọc thầm yêu cầu của bài tập Việc 2: Hoàn thành vào nháp - HĐ nhóm đôi: Đọc cho bạn nghe bài làm của mình - HĐ cả lớp: Đọc trước lớp 2 – 3 em - GV giới thiệu: 108 gọi là tích riêng thứ nhất, 72 gọi là tích riêng thứ hai + Kết luận về cách nhân với số có hai chữ số. B. Hoạt động thực hành 1. Bài 1: - HĐ cá nhân: Việc 1: Đọc thầm yêu cầu của bài tập Việc 2: Hoàn thành vào vở - HĐ nhóm đôi: Đọc cho bạn nghe bài làm của mình - HĐ cả lớp: Đọc trước lớp 2 – 3 em 2. Bài 3: - Hoạt động nhóm: Trưởng nhóm điều hành nhóm đọc yêu cầu BT, nêu cách làm - Hoạt động cá nhân: Hoàn thành bài vào VBT - Hoạt động cả lớp: Trình bày bài trước lớp 2 – 3 em 3. Chia sẻ giờ học HĐ cả lớp: Trưởng ban học tập điều hành Việc 1: Bạn chia sẻ kiến thức đã được học qua tiết học Việc 2: Bình chọn bạn học tiến bộ, nhóm học tốt nhất C. Hoạt động ứng dụng - Về nhà chia sẻ với người thân cách nhân với số có hai chữ số ----------------- š&› ------------- TẬP LÀM VĂN KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I. Mục tiêu - Nhận biết được 2 cách kết bài : Kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng trong bài văn kể chuyện - Bước đầu viết được đoạn kết bài cho bài văn KC theo cách mở rộng. ( BT3, mục III) III. Các hoạt động dạy – học A. Hoạt động khởi động 1. Khởi động - Hoạt động cả lớp: Hát 1 bài tập thể 2. Xác định mục tiêu bài học GV: Giới thiệu bài; kí hiệu SGK; Ghi tên bài; Nêu mục tiêu bài học HS: Lấy SGK; Nói với bạn trong nhóm mục tiêu của bài học B. Hoạt động cơ bản H Đ1: Phần nhận xét: Bài 1, bài 2: - Hoạt động cả lớp: Việc 1: 1 – 2 em đọc truyện Việc 2: Hoàn thành bài + Phần kết bài: Thế rồi vua mở khoa thi..........của nước Việt Nam. Bài 3: - HĐ cá nhân: Việc 1: Đọc thầm yêu cầu của bài tập Việc 2: Tự hoàn thành vào vở - HĐ nhóm đôi: Đổi chéo vở với bạn để KT bài nhau - HĐ nhóm: Báo cáo với cô giáo bài làm của các bạn + Trạng nguyên Nguyễn Hiền có ý chí nghị lực + Câu chuyện giúp em hiểu hơn lời dạy: "Có chí thì nên" + Nguyễn Hiền là tấm gương sáng về ý chí nghị lực vươn lên Bài 4: - HĐ cá nhân: Việc 1: Đọc thầm yêu cầu của bài tập Việc 2: Tự hoàn thành vào vở - HĐ nhóm đôi: Đổi chéo vở với bạn để KT bài nhau - HĐ nhóm: Báo cáo với cô giáo bài làm của các bạn + Cách viết thứ nhất cho biết kết cục câu chuyện, không bình luận. Là cách kết bài không mở rộng. + Cách kết bài thứ hai có kết cục, có sự đánh giá, nhận xét bình luận thêm về câu chuyện. Là kết bài mở rộng. - Thế nào là kết bài mở rộng, không mở rộng? HĐ2: Ghi nhớ C. Hoạt động thực hành Bài 1 - HĐ cá nhân: Việc 1: Đọc thầm yêu cầu của bài tập Việc 2: Tự hoàn thành bài vào vở - HĐ nhóm đôi: Đổi chéo vở với bạn để KT bài nhau - HĐ nhóm: Trình bày bài trước lớp 1 – 2 em + a: Kết bài không mở rộng + b, c, d, e: Kết bài mở rộng Bài 2 - HĐ cá nhân: Việc 1: Đọc thầm yêu cầu của bài tập Việc 2: Tự hoàn thành bài vào vở - HĐ nhóm đôi: Đổi chéo vở với bạn để KT bài nhau - HĐ nhóm: Trình bày bài trước lớp 1 – 2 em + Hai đoạn kết bài ở hai bài là kết bài không mở rộng vì không có lời bình luận nhận xét gì thêm. Bài 3 - HĐ cá nhân: Việc 1: Đọc thầm yêu cầu của bài tập Việc 2: Tự hoàn thành bài vào vở - HĐ nhóm đôi: Đổi chéo vở với bạn để KT bài nhau - HĐ nhóm: Trình bày bài trước lớp 1 – 2 em 3. Chia sẻ giờ học - Hoạt động cả lớp: Trưởng ban học tập điều hành + Việc 1: Bạn chia sẻ kiến thức đã nắm được qua tiết học + Việc 2: Bình chọn bạn học tiến bộ, nhóm học tốt C. Hoạt động ứng dụng - Về nhà chia sẻ với người thân kiến thức em đã nắm được qua bài học ----------------- š&› ------------- KHOA HỌC NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG I. Mục tiêu - Nêu được vai trò của nước trong SX nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt: + Nước giúp cơ thể hấp thụ được những chất dinh dưỡng hòa tan lấy được từ thức ăn và tạo thành các chất cần cho sự sống của sinh vật. Nước giúp thải các chất thừa, chất độc hại. + Nước sử dụng trong đời sống hằng ngày, trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. II. Hoạt động dạy học A. Hoạt động khởi động 1. Bài cũ: - Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước. 2. GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học B. Hoạt động cơ bản * Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của nước đối với đời sống con người, động vật và thực vật. - HS làm việc theo nhóm 3 : Quan sát hình minh họa, thảo luận và trả lời các câu hỏi: + Điều gì sẽ xảy ra nếu cuộc sống của con người thiếu nước? + Điều gì sẽ xảy ra nếu cây cối thiếu nước? + Nếu không có nước cuộc sống của động vật sẽ ra sao? - Nhóm trình bày, GV kết luận. 2 HS đọc mục bạn cần biết. *Hoạt động 2: Vai trò của nước trong một số hoạt động của con người - Hoạt động cả lớp: + Trong cuộc sống hằng ngày con người cần nước vào những việc gì? + Nước cần cho mọi hoạt động của con người. Vậy nhu cầu sử dụng nước của con người chia ra làm 3 loại đó là những loại nào? - HS sắp xếp dẫn chứng sử dụng nước của con người vào từng nhóm. - 2HS đọc mục bạn cần biết, GV kết luận * Hoạt động 3: Thi hùng biện : Nếu em là nước. - Nếu em là nước em sẽ nói điều gì với mọi người? - HS hùng biện trong nhóm. - HS hùng biện trước lớp, cả lớp bầu chọn bạn hùng biện xuất sắc nhất. C. Hoạt động ứng dụng - Chia sẽ vai trò của nước cho bạn bè và người thân. ----------------- š&› ------------- Địa lí ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ I. Mục tiêu - Nêu được 1 số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ. + Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên; đây là đồng bằng lớn thứ hai của nước ta. + Đồng bằng Bắc Bộ có hình dạng tam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển bờ biển. + Đồng bằng Bắc Bộp có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống đê ngăn lũ. - Nhận biết ủửụùc vị trí của đồng bằng Bấc Bộ trên bản đồ. - Chỉ được một số sông chính trên bản đồ ( lược đồ ) tự nhiên Việt Nam. II. Đồ dùng dạy - học Bản đồ địa lí VN , lược đồ miền Bắc hoặc ĐBBB. Bảng phụ , bảng từ và sơ đồ. III. Hoạt động dạy – học A. Hoạt động khởi động 1. Kiểm tra bài cũ : kiểm tra bài ôn tập Tuần 10. 2. Dạy bài mới : Giới thiệu ghi đề bài. B. Hoạt động cơ bản HĐ1: Vị trí và hình dạng của ĐBBB - GV treo bảng đồ địa lí tự nhiên VN và nói cho HS biết : ĐBBB có hình dạng tam giác đỉnh ở Việt Trì và cạnh đáy là đường bờ biển kéo dài từ Quảng Yên → Ninh Bình - Yêu cầu HS dựa vào kí hiệu xác định và tô màu vùng ĐBBB trên lược đồ - GV chọn vài bài tô nhanh đúng để tuyên dương và HS đó nhắc lại hình dạng của ĐBBB HĐ 2: Sự hình thành , diện tích , địa hình ĐBBB - GV treo bảng phụ ghi các câu hỏi : 1/ ĐBBB do sông nào bồi đắp và hình thành như thế nào ? 2/ ĐBBB có diện tích là bao nhiêu? 3/ Địa hình ĐBBB như thế nào ? - Địa hình ĐBBB khá bằng phẳng - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi HĐ3: Tìm hiểu hệ thống sông ngòi ở ĐBBB * GV treo lược đồ ĐBBB trên bảng và yêu cầu HS quan sát , ghi tên các con sông ở ĐBBB quan sát được vào giấy nháp + Tổ chức trò chơi : Thi kể tên các con sông ở ĐBBB. + GV gọi 2 HS lên bảng + GV phổ biến luật chơi + 2 HS lần lượt kể kết hợp chỉ trên bản đồ (mỗi lần kể tên 1 con sông) H: Nhìn trên bản đồ em thấy sông Hồng bắt nguồn từ đâu? - Sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc. H: Tại sao sông lại có tên là sông Hồng?- - Sông có nhiều phù sa cho nên nước sông quanh năm có màu đỏ. Vì vậy sông có tên là sông Hồng Hoạt Động 4: Hệ thống đê ngăn lũ ở ĐBBB H: Ở ĐBBB mùa nào thường mưa nhiều? H: Người dân ĐBBB đã làm gì để hạn chế tác hại của lũ lụt? - Người dân đã đắp đê dọc 2 bên bờ sông H: Để bảo vệ đê điều,nhân dân ĐBBB phải làm gì? C. Hoạt động ứng ụng - GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK. ----------------- š&› ------------- Thứ sáu ngày 10 tháng 11 năm 2017 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TÍNH TỪ ( TT ) I. Mục tiêu - Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất (ND ghi

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuần 12.doc
Tài liệu liên quan