Giao án Luyện tập các bài toán về tỉ số của hai số Số học 6

GV yêu cầu HS làm bài 143

? Muốn tính tỉ số phần trăm của nước biển ta là thế nào?

- yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán

- HS:

a = 2kg muối

b = 40kg nước

Hoạt động 2: Bài toán có nội dung địa lí

  Gv hướng dẫn cách làm bài 145.

+ Hãy suy từ công thức tỉ lệ xích

- yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán

- HS:

a = 4 cm

b = 80 km

 

 

doc3 trang | Chia sẻ: vudan20 | Ngày: 13/03/2019 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giao án Luyện tập các bài toán về tỉ số của hai số Số học 6, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP Chủ đề: LUYỆN TẬP CÁC BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ. Giáo án: LUYỆN TẬP CÁC BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ. Số học 6. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết cách tìm tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích. 2. Kĩ năng: - Có kỹ năng tìm tỉ số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích. 3. Thái độ: - Có ý thức áp dụng các kiến thức và kỹ năng nói trên vào việc giải một số bài toán thực tiễn. (Có nội dung liên quan đến các môn học: Hình học, Vật lý, Địa lý, Hóa học, Giáo dục môi trường) II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN: 1. Chuẩn bị của giáo viên: GV: Sgk, giáo án, MTBT, phấn màu, máy chiếu, bảng phụ. HS: Xem trước bài học ở nhà, phiếu học tập, thước, nháp, MTBT, bảng nhóm 2. Chuẩn bị của học sinh: III. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Ổn định lớp: Kiểm tra bài cũ: - GV: Yêu cầu Hs làm bài 142 sgk: - HS: Làm bài 142. Giải: Vàng 4 số 9 (9999) nghĩa là trong 1000g vàng chứa 999.9 g vàng nguyên chất Tỉ lệ vàng nguyên chất là: 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Bài toán có nội dung giáo dục môi trường GV yêu cầu HS làm bài 143 ? Muốn tính tỉ số phần trăm của nước biển ta là thế nào? - yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán - HS: a = 2kg muối b = 40kg nước Bài 1. Giải: Tỉ số phần trăm của muối có trong nước biển là: Hoạt động 2: Bài toán có nội dung địa lí Gv hướng dẫn cách làm bài 145. + Hãy suy từ công thức tỉ lệ xích - yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán - HS: a = 4 cm b = 80 km Bài 2. Giải: b = 80 km = 8.000.000 cm Tỉ lệ xích của bản đồ là: Hoạt động 3: Bài toán có nội dung vật lí GV Hướng dẫn HS làm bài tập sau: Một ô tô đi từ A về phía B, một xe máy đi từ B về phía A. Hai xe khởi hành cùng một lúc cho đến khi gặp nhau thì quãng đường ôtô đi được lớn hơn quãng đường của xe máy đi là 50km. Biết 30% quãng đường ô tô đi được bằng 45% quãng đường xe máy đi được. Hỏi quãng đường mỗi xe đi được ?: Biết 30% quãng đường ô tô đi được bằng 45% quãng đường xe máy đi được ta suy ra được diều gì? ?: Hãy tính quãng đường mỗi loại xe đi? - HS: HS suy ra, quãng đường ôtô đi được bằng quãng đường xe máy đi được à HS tính và trả lời Nhận xét, bổ sung Bài 3. Giải: 30% = ; 45% = quãng đường ôtô đi được bằng quãng đường xe máy đi được. Suy ra, quãng đường ôtô đi được bằng quãng đường xe máy đi được. Quãng đường ôtô đi được: 50: (30 – 20) . = 150 (km) Quãng đường xe máy đi được: 50: (30 – 20) . = 100 (km) Hoạt động 4: Bài toán có nội dung hóa học. GV Hướng dẫn HS làm bài tập sau: Phải thêm bao nhiêu kg nước vào 30 kg dung dich axit có nồng độ 5% để được dung dịch axit có nồng độ 3% (Dung dịch axit có nồng độ 5% tức là trong 100 kg dung dịch có 5 kg axit nguyên chất và 95 kg nước) ?: Trong 30 kg axit nguyên chất có chứa bao nhiêu axit nguyên chất? Học sinh đọc đề và làm GV chốt lại Bài 4. Giải: Ta có 30kg dung dịch axit nồng độ 5% chứa: 30.5% = 1,5kg axit nguyên chất. Lượng dung dịch axit nồng độ 3% trong đó chứa 1,5kg axit nguyên chất : 1,5. = 50(kg) Hoạt động 5: Bài toán có nội dung hình học GV Hướng dẫn HS làm bài tập sau: Chiều dài của một hình chữ nhật tăng 36 m, chiều rộng giảm 16%. Tìm chiều dài mới biết rằng diện tích mới lớn hơn diện tích cũ là 5%. ?: Chiều dài mới bằng bao nhiêu phần chiều dài cũ? Tăng hay giảm so với chiều dài ban đầu? HS làm GV nhận xét bổ sung Bài 5. Giải: Chiều dài mới bằng: 1,05: 0,84 = 1,25 chiều dài cũ, tức là tăng 0,25 chiều dài cũ hay 36 m Vậy chiều dài cũ: 144m, chiều dài mới 180 m 4. Hướng dẫn học sinh về nhà: - Làm hoàn thành các bài tập SGK, SBT. - Sử dụng máy tính bỏ túi để làm bài tập 148. - Chuẩn bị bài 17: Nêu các dạng biểu đồ phần trăm và cách vẽ. Giáo viên hướng dẫn thêm cho học sinh bài tập sau: Bài 1: Nước biển chiếm 6% muối (về khối lượng). Hỏi phải thêm bao nhiêu kg nước thường vào 50 kg nước biển để cho hỗn hợp có 3% muối? Hướng dẫn: Lượng muối chứa trong 50kg nước biển: (kg) Lượng nước thường cần phải pha vào 50kg nớc biển để được hỗn hợp cho 3% muối: 100 – 50 = 50 (kg) Bài 2: Trên một bản đồ có tỉ lệ xích là 1: 500000. Hãy tìm: a/ Khoảng cách trên thực tế của hai điểm trên bản đồ cách nhau 125 milimet. b/ Khoảng cách trên bản đồ của hai thành phố cách nhau 350 km (trên thực tế). Hướng dẫn: a/ Khoảng cách trên thực tế của hai điểm là: 125.500000 (mm) = 125500 (m) = 62.5 (km). b/ Khảng cách giữa hai thành phố trên bản đồ là: 350 km: 500000 = 350000:500000 (m) = 0.7 m 5. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGIAO AN LIEN MON_12333969.doc