Giáo án mầm non lớp lá - Phát triển ngôn ngữ - Chủ đề: Thế giới động vật - Hoạt động: Làm quen với chữ viết - Đề tài: Làm quen với chữ b, d, đ

+ Cô cho trẻ cả lớp đếm số luợng chữ còn lại (đếm lần lượt từ trái sang phải chỉ vào chữ cái . Sau đó cô yêu cầu trẻ lên tìm và chỉ vào chữ cái đứng thứ 7, tính từ bên trái sang; tìm chữ đứng đầu tiên phía bên trái, chữ cái giống chữ trên tay cô. Những chữ cái chưa học cô cất đi, cô nói: chữ còn ở lại trên màn hình là các chữ cái cô và các con cùng tìm hiểu, khám phá hôm nay đấy !

- Cô giới thiệu chữ: b và cho trẻ cả lớp quan sát chữ trên màn hình => cô giới thiệu với trẻ: đây là chữ b, được phát âm là: bờ ( cô phát âm mẫu 3-4 lần).

 + Cô luyện phát âm cho trẻ: trẻ cả lớp phát âm 3-4 lần, trẻ từng tổ phát âm 2-3 lần, trẻ cá nhân lần lượt phát âm ( cô chú ý sửa sai).

 + Cô cho trẻ cả lớp quan sát chữ b, và tìm các nét chữ rời trong rổ để xếp thành chữ b => cô hỏi: Làm thế nào con xếp được chữ b ?Khi quan sát và xếp các nét để đựơc chữ b các con có nhận xét gì ? Vậy chữ b có mấy nét, là những nét nào ?

 

doc6 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 20/11/2018 | Lượt xem: 142 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án mầm non lớp lá - Phát triển ngôn ngữ - Chủ đề: Thế giới động vật - Hoạt động: Làm quen với chữ viết - Đề tài: Làm quen với chữ b, d, đ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
************************************************************* giáo án lĩnh vực: phát triển ngôn ngữ chủ đề: thế giới động vật hoạt động: làm quen với chữ viết Đề tài: Làm quen với chữ b, d, đ. Đối tượng dạy: Trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi Thời gian dạy: 30-35 phút Người dạy: Nhóm 2 Triệu Thị Thúy Vũ Thị Lệ Thu Lý Thị Trinh Nguyễn Thị Phú Hoàng Thị Thanh Hậu Trần Thị Thu Hà Mỹ Linh Mai Anh I. Mục đích, yêu cầu. 1, Kiến thức: - Trẻ nhận biết và phát âm đúng âm chữ: b, d, đ trong âm, tiếng và từ trọn vẹn. Nhận ra điểm giống, khác nhau giữa các nét của 2 chữ: b, d, đ. Củng cố nhận biết và phát âm các chữ cái trẻ đã học. Qua đó trẻ nhận biết chữ b, d, đ trong 1 số từ về chủ đề: “Thế giới động vật”. 2, Kỹ năng: - Hình thành và phát triển ở trẻ 1 số kỹ năng nhu: kỹ năng quan sát, tri giác, phát âm, so sánh, nói rõ ràng-đủ câu-rõ ý-lễ phép và phối hợp nhóm. - 90% - 95% trẻ thực hiện đuoc mục đích yêu cầu của bài học. 3, Giáo dục: - Trẻ chú ý, hứng thú học bài. Qua đó giáo dục trẻ đoàn kết để phối hợp nhóm. 4, Nội dung tích hợp: - Tích hợp: Âm nhạc, trò chơi dân gian, trò chơi vận động, ứng dụng công nghệ thông tin II. Chuẩn bị: ************************************************************** ************************************************************** * Đồ dùng của cô: - Giáo án điện tử, máy tính, loa, đèn chiếu, màn chiếu, dây điện... - 3 bức tranh có hình ảnh chứ từ, chứa chữ cái: b, d, đ. - Nhạc nền bài hát: “Đố bạn biết”. * Đồ dùng của trẻ: - Mỗi trẻ 1 rổ đựng có chữ cái: b, d, đ. Các nét sổ thẳng, cong tròn, nét ngang ngắn có độ dày. II. Cách tổ chức thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1, Bước 1: ổn định tổ chức, gây hứng thú (3 phút). - Các bé đứng xúm xít quanh cô, cùng cô hát bài hát: “Đố bạn biết”. Hát xong cô cho trẻ ngồi xuống quanh cô, cô hỏi trẻ: - Các con vừa hát bài hát nói về những con vật nào ? Những con vật đó sống ở đâu ? Cô nói: Các con ạ ! ở trong rừng có 1 bạn đi dạo chơi, vì mải chơi, mải ngắm hoa-bắt buớm mà bạn ấy đã bị lạc đàn đấy; các con hãy nhìn lên màn hình xem đó là bạn nào nhé ! 2, Buớc 2: Làm quen với chữ b, d, đ( 17- 18 phút). * Làm quen với chữ b. - Cô cho trẻ cả lớp quan sát hình ảnh con Dê Đen trên màn hình và hỏi trẻ: Con gì đây ? Phía trên cô có từ: dê đen tìm bạn => Cô mời trẻ cả lớp đọc từ: dê đen tìm bạn (2-3 lần). + Cô mời trẻ phát âm những chữ cái đã học trong từ. + Cô cho trẻ cả lớp đếm số luợng chữ còn lại (đếm lần lượt từ trái sang phải chỉ vào chữ cái . Sau đó cô yêu cầu trẻ lên tìm và chỉ vào chữ cái đứng thứ 7, tính từ bên trái sang; tìm chữ đứng đầu tiên phía bên trái, chữ cái giống chữ trên tay cô. Những chữ cái chưa học cô cất đi, cô nói: chữ còn ở lại trên màn hình là các chữ cái cô và các con cùng tìm hiểu, khám phá hôm nay đấy ! - Cô giới thiệu chữ: b và cho trẻ cả lớp quan sát chữ trên màn hình => cô giới thiệu với trẻ: đây là chữ b, được phát âm là: bờ ( cô phát âm mẫu 3-4 lần). + Cô luyện phát âm cho trẻ: trẻ cả lớp phát âm 3-4 lần, trẻ từng tổ phát âm 2-3 lần, trẻ cá nhân lần lượt phát âm ( cô chú ý sửa sai). + Cô cho trẻ cả lớp quan sát chữ b, và tìm các nét chữ rời trong rổ để xếp thành chữ b => cô hỏi: Làm thế nào con xếp được chữ b ?Khi quan sát và xếp các nét để đựơc chữ b các con có nhận xét gì ? Vậy chữ b có mấy nét, là những nét nào ? => Cô nói khái quát bằng lời và cho trẻ quan sát trên màn hình: chữ b có 2 nét, nét sổ thẳng ở bên trái, nét cong tròn ở phía dưới - bên phải => Cô giới thiệu chữ b in hoa, in thường và viết thường => Trẻ kể xem trẻ đã được nhìn thấy chữ b đó ở đâu ? => Cô mời trẻ cả lớp quan sát và phát âm 2-3 lần. => Cô mời trẻ tìm nhanh chữ b trong rổ chữ đứng dậy giơ lên và phát âm. * Làm quen với chữ d. - Cô giới thiệu chữ: d và cho trẻ cả lớp quan sát chữ d trên màn hình => cô giới thiệu với trẻ: đây là chữ d, được phát âm là: dờ ( cô phát âm mẫu 3-4 lần). + Cô luyện phát âm cho trẻ: trẻ cả lớp phát âm 3-4 lần, trẻ từng tổ phát âm 2-3 lần, trẻ cá nhân lần lượt phát âm ( cô chú ý sửa sai). + Cô cho trẻ cả lớp quan sát chữ d, và tìm các nét chữ rời trong rổ để xếp thành chữ d => cô hỏi: Làm thế nào con xếp được chữ d ?Khi quan sát và xếp các nét để được chữ d các con có nhận xét gì ? Vậy chữ d có mấy nét, là những nét nào ? => Cô nói khái quát bằng lời và cho trẻ quan sát trên màn hình: chữ d có 2 nét, nét cong tròn ở phía dưới - bên trái, nét sổ thẳng ở bên phải => Cô giới thiệu chữ d in hoa, in thường và viết thường => Trẻ kể xem trẻ đã được nhìn thấy chữ d đó ở đâu ? => Cô mời trẻ cả lớp quan sát và phát âm 2-3 lần. => Cô mời trẻ tìm nhanh chữ d trong rổ chữ đứng dậy giơ lên và phát âm. * So sánh chữ b và chữ d. - Cô cho trẻ quan sát 2 chữ b, d trên màn hình cô chỉ vào từng chữ -> trẻ cả lớp phát âm 2-3 lần => Cô hỏi trẻ: Khi xếp chữ b, d bằng các nét rời và quan sát chữ b, d con có nhận xét gì ? + Chữ b và chữ d có điểm gì giống nhau ? + Chữ b và chữ d có điểm gì khác nhau ? =>Cô khái quát: + Chữ b và chữ d giống nhau: 2 chữ cùng có 2 nét, 2 chữ cùng có nét sổ thẳng và nét cong tròn. + Chữ b, d khác nhau: nét sổ thẳng của chữ b ở bên trái – nét sổ thẳng của chữ d ở phía bên phải; nét cong tròn của chữ b ở phía dưới,bên phải – nhưng nét cong tròn của chữ d lại ở phía dưới, bên trái . - Cô mời trẻ cả lớp quan sát, phát âm nhanh 2 chữ 2-3 lần. * Làm quen với chữ đ cô cho trẻ làm các bước tương tự như cho trẻ làm quen với chữ b và d.. * So sánh chữ d và chữ đ. - Cô cho trẻ quan sát 2 chữ d, đ trên màn hình cô chỉ vào từng chữ -> trẻ cả lớp phát âm 2-3 lần => Cô hỏi trẻ: Khi xếp chữ b, d bằng các nét rời và quan sát chữ b, d con có nhận xét gì ? + Chữ d và chữ đ có điểm gì giống nhau ? + Chữ d và chữ đ có điểm gì khác nhau ? Điều gì sẽ xảy ra nếu cô không xếp nét ngang ngắn bên trên nét sổ thẳng của chữ đ ? =>Cô khái quát: + Chữ d và chữ đ giống nhau: 2 chữ cùng có 2 nét, 2 chữ cùng có nét sổ thẳng và nét cong tròn. + Chữ d, đ khác nhau: chữ d không có nét gạch ngang ngắn, còn chữ đ có nét gạch ngang ngắn. - Cô mời trẻ cả lớp quan sát, phát âm nhanh 2 chữ 2-3 lần. 3, Bước 3: Các bé cùng chơi với chữ b, d, đ (12-14 phút). * Trò chơi: Ai nhanh nhất (trẻ cả lớp chơi). - Cách chơi: Cô mô tả cấu tạo chữ b, hoặc d, trẻ cả lớp lắng nghe lời mô tả của cô để tìm đúng chữ giơ lên phát âm: + Chữ gì có 1 nét cong tròn ở phía dưới, bên trái và nét sổ thẳng bên phải (chữ d). + Chữ này có 1 nét cong tròn ở phía dưới, bên phải và nét sổ thẳng bên trái (chữ b) => cô cho trẻ chơi 3-4 lần. - Cô cho trẻ cả lớp cầm chữ b tay trái, chữ d tay phải và chơi tập tầm vông, khi cô nói: tay trái – trẻ giơ tay trái lên và phát âm: bờ, khi cô nói tay phải – trẻ giơ tay phải lên và phát âm: dờ => cô cho trẻ chơi 2-3 lần. * Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh. - Cách chơi: Cô dán 3 bức tranh chứa chữ b, d, đ có hình ảnh con vật, hoa, quả có từ chứa chữ: b, d, đ ở tường phía trên. Cô mời 3 đội chơi, mỗi đội 5-6 trẻ chơi. 3 đội xếp hàng dọc trước vạch chuẩn. Khi cô hô: “Bắt đầu” => Trẻ đứng đầu hàng các đội cầm bút dạ nhảy bật chụm chân liên tục qua các ô (nếu nhảy bật dẫm chân vào vòng thì không được nối chữ) lên tìm 1 chữ cái b (d, hay đ) nối về các từ có chứa chữ tương ứng, sau đó chạy về đưa bút cho bạn đứng ngay sau mình rồi đi về cuối hàng đứng. Trẻ được đưa bút thì cầm bút và tiếp tục nhảy bật chụm chân qua các ô để nối chữ. Cứ như vậy cho đến hết số lượng trẻ trong 1 đội thì cô dừng cuộc chơi. Cô mời trẻ ở 3 đội về chỗ ngồi cùng cô kiểm tra xem từng đội nối chữ gì ? nối đúng chưa ? và tìm nối đúng bao nhiêu chữ cái ? Đội nào tìm đúng và nối đúng nhiều chữ hơn thì đội đó thắng, được cô và các bạn khen. Khi chơi cô bật nhạc bài hát: “Đố bạn biết”. Sau khi chơi xong cô bật nhạc cho trẻ đi và làm động tác mô phỏng động tác theo lời bài hát. - Các bé đứng xúm xít quanh cô, cùng cô hát bài hát: “Đố bạn biết” theo nền nhạc. - 2-3 trẻ trả lời theo ý trẻ. - Trẻ cả lớp về chiêú ngồi theo hình chữ u. - Trẻ cả lớp quan sát và 2-3 trẻ trả lời. - Trẻ cả lớp đọc từ. - Trẻ phát âm chữ cái đã học ( 3 trẻ). - Trẻ cả lớp quan sát và đếm, tìm chữ. - Trẻ cả lớp quan sát, lắng nghe cô phát âm. - Trẻ tập phát âm và chú ý để sửa sai phát âm cho chính xác. - Trẻ cả lớp tìm nét chữ rời, xếp chữ quan sát, tri giác bằng mắt đưa ra những nhận xét của trẻ (2-3 trẻ). - Trẻ cả lớp quan sát, lắng nghe cô nói và ghi nhớ. - Trẻ nói xem trẻ đã được nhìn thấy chữ b đó ở đâu ? và phát âm. - Trẻ cả lớp tìm chữ b đứng dậy giơ lên và phát âm. - Trẻ cả lớp quan sát, lắng nghe cô phát âm. - Trẻ tập phát âm và chú ý để sửa sai phát âm cho chính xác. - Trẻ cả lớp tìm nét chữ rời, xếp chữ quan sát, tri giác bằng mắt đưa ra những nhận xét của trẻ (2-3 trẻ). - Trẻ cả lớp quan sát, lắng nghe cô nói và ghi nhớ. - Trẻ nói xem trẻ đã được nhìn thấy chữ d đó ở đâu ? và phát âm. - Trẻ cả lớp tìm chữ d đứng dậy giơ lên và phát âm. - Trẻ cả lớp quan sát cô chỉ chữ và phát âm. - 3-4 trẻ trả lời theo ý hiểu của trẻ. - Trẻ cả lớp quan sát, lắng nghe cô nói và ghi nhớ. - Trẻ cả lớp quan sát cô chỉ chữ và phát âm. - Trẻ cả lớp quan sát cô chỉ chữ và phát âm. - 3-4 trẻ trả lời theo ý hiểu của trẻ. - Trẻ cả lớp quan sát, lắng nghe cô nói và ghi nhớ. - Trẻ cả lớp chơi theo gợi ý, hướng dẫn luật chơi, cách chơi cô đưa ra và kiểm tra lẫn nhau. - Trẻ cả lớp chơi theo gợi ý, hướng dẫn luật chơi, cách chơi cô đưa ra và cùng kiểm tra nhau. - Trẻ cả lớp chơi theo gợi ý, hướng dẫn luật chơi, cách chơi cô đưa ra và cùng các bạn kiểm tra kết quả chơi và kiểm tra nhau. - Trẻ cả lớp hát và làm động tác theo nền nhạc và đi ra sân chơi.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an lam quen cac chu cai B D D_12387684.doc
Tài liệu liên quan