Giáo án môn Hóa học 8 tiết 53: Bài luyện tập 6

*GV: Lần lượt nêu câu hỏi cho hs trả lời

?Có mấy cách thu khí H2.

?Tại sao ta có thể thu được H2 bằng cách đẩy nước.

?Khi đốt cháy hỗn hợp H2 và O2 sẽ có hiện tượng gì.

?Kể tên các loại phản ứng đã học.

?Thế nào là phản ứng thế, cho ví dụ.

?Thế nào là phản ứng oxi hoá - khử, cho ví dụ.

*HS: lần lượt Trả lời lý thuyết.

+Có tính khử.

+Dễ: phản ứng với : Oxi (đơn chất) .

 Oxi (hợp chất) .

-Đẩy nước và đẩy không khí.

Vì H2 tan rất ít trong nước.

 

doc5 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 04/03/2019 | Lượt xem: 61 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Hóa học 8 tiết 53: Bài luyện tập 6, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 27 Ngày soạn : 06 . 03 . 2011 Tiết: 53 Ngày dạy : 08 . 03 . 2011 Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6 A. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Học sinh được: -Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và khái niệm hóa học về H2. Biết so sánh các tính chất và cách điều chế H2 so với O2. -HS biết và hiểu các khái niệm phản ứng thế, sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá, phản ứng oxi hoá- khử. -Nhận biết được phản ứng oxi hoá khử, biết nhận ra phản ứng thế & so sánh với các phản ứng hoá hợp & phản ứng phân huỷ. 2.Kĩ năng: Rèn cho học sinh: Vận dụng các kiến thức trên đây để làm các bài tập và tính toán có tính tổng hợp liên quan đến O2 và H2. B. CHUẨN BỊ: - Đề bài tập 1, 2, 3 SGK/118, 119. - Ôn lại kiến thức các bài 31, 32, 33. 1. Giáo viên : Đề bài tập 1,2,4 SGK/ 119 2. Học sinh: Ôn lại những kiến thức ở các bài 31,32,33. C. PHƯƠNG PHÁP Luyện tập, giảng giải, vấn đáp, thảo luận nhóm D. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY 1. Oån định lớp (1 phút) Kiểm tra vệ sinh lớp và sĩ số lớp 2. Kiểm tra bài cũ : không có 3. Bài mới *Vào bài: Để Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và khái niệm hóa học về H2. Biết so sánh các tính chất và cách điều chế H2 so với O2. Đồng thời khắc sâu các khái niệm phản ứng thế, sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá, phản ứng oxi hoá- khử. -Nhận biết được phản ứng oxi hoá khử, biết nhận ra phản ứng thế & so sánh với các phản ứng hoá hợp & phản ứng phân huỷ. Hoạt động của gv-hs Nội dung Bổ sung Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (15’) *GV: Lần lượt nêu câu hỏi cho hs trả lời ?Có mấy cách thu khí H2. ?Tại sao ta có thể thu được H2 bằng cách đẩy nước. ?Khi đốt cháy hỗn hợp H2 và O2 sẽ có hiện tượng gì. ?Kể tên các loại phản ứng đã học. ?Thế nào là phản ứng thế, cho ví dụ. ?Thế nào là phản ứng oxi hoá - khử, cho ví dụ. *HS: lần lượt Trả lời lý thuyết. +Có tính khử. +Dễ: phản ứng với : Oxi (đơn chất) . Oxi (hợp chất) . -Đẩy nước và đẩy không khí. àVì H2 tan rất ít trong nước. -Hỗn hợp H2 và O2 cháy gây ra tiếng nổ. -Phản ứng : hóa hợp, phân huỷ, oxi hoá – khử và thế. *GV: Cho hs nhận xét và bổ sung lẫn nhau *HS: Nhận xét *GV: chốt lại đáp án đúng - Cho HS làm bài tập vận dụng Bài tập: Các phản ứng sau là loại phản ứng nào? a/ 2Mg + O2 2MgO b/ Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O c/ CuO + H2SO4 à CuSO4 + H2O *HS: Lên bảng làm a/ Phản ứng hoá hợp. b/ Phản ứng oxi hoá - khử và thế. c/ Không có. - Hoạt động 2: Luyện tập (27’) *GV: ?Yêu cầu 1HS làm bài tập 5 SGK/117. *HS: Bài tập 5 SGK/ 117 a.nFe dư = 0,15 (mol) mFe dư = 8,4 (g) b. Thể tích H2: 5,6 (l) *GV: Yêu cầu 1 HS đọc và làm bài tập 1/SGK àGiải thích. ? Ngoài phản ứng oxi hoá – khử, các phản ứng trên còn thuộc loại phản ứng nào khác Þ cụ thể. *HS: Bài tập 1 SGK/ 118 + 2H2 + O2 2H2O + 3H2 + Fe2O3 2Fe + 3H2O + 4H2 + Fe3O4 3Fe + 4H2O + H2 + PbO Pb + H2O. (Bốn phản ứng đều là phản ứng oxi hoá – khử). -Vì H2 chiếm O2 của các chất khác nên H2 là chất khử. Còn O2, PbO, Fe2O3, Fe3O4 đã nhường O2 à chất oxi hoá. Riêng phản ứng: 2H2 + O2 à 2H2O Còn là phản ứng hoá hợp. Các phản ứng khác còn là phản ứng thế. *GV: Yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK/118. Hướng dẫn HS làm bài dưới dạng bảng. Cách thử O2 Không khí H2 Que đóm còn tàn than hồng. Bùng cháy Bình thường Không hiện tượng. Que đóm cháy. Bình thường Lửa màu xanh nhạt. Ngoài cách nhận biết trên, theo em còn có cách nhận biết khác không? *HS: -Dùng que đóm còn than hồng đưa vào miệng 3 lọ: +Lọ làm que đóm à cháy: O2 +2 lọ còn lại không có hiện tượng gì là không khí và H2. -Dùng que đóm cháy cho vào hai lọ không khí và H2. +Lọ cháy à màu xanh nhạt: H2. +Lọ không có hiện tượng gì là không khí. -Dùng que đóm còn than hồng à O2. -Nung nóng CuO à dẫn 2 khí còn lại vào à CuOđen à Cuđỏ là H2. *GV: Yêu cầu HS thảo luận cùng làm bài tập 4 SGK/119. -Gợi nhớ cho HS cách đọc tên các oxit. ?Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào. ?Với phản ứng 5, chất nào là chất khử, chất nào là chất oxi hoá. *GV: Yêu cầu HS đọc SGK à Thảo luận nhóm làm bài tập 6 SGK/ 119 *Hướng dẫn:Muốn biết chất nào tạo nhiều khí H2 nhất ta phải viết phương trình hóa học và so sánh khối lượng các kim loại tham gia phản ứng và thể tích chất tạo thành. *HS: -Phản ứng hoá hợp: 1, 2, 4. -Phản ứng oxi hoá – khử: 5. -Phản ứng thế: 3, 5. a. Zn + H2SO4 à H2 + ZnSO4 65g 22,4l 2Al + 3H2SO4 à 3H2 + Al2(SO4)3 2.27g 3.22,4l Fe + H2SO4 à H2 + FeSO4 56g 22,4l b. Theo các PTHH, ta thấy: cùng 1 lượng kim loại tác dụng với lượng dư axit thì kim loại Al sẽ có nhiều khí H2 hơn. c. Nếu thu cùng 1 lượng khí H2 thì kim loại Al cần cho phản ứng là nhỏ nhất. Bài tập 5 SGK/117. a.nFe dư = 0,15 (mol) mFe dư = 8,4 (g) b. Thể tích H2: 5,6 (l) Bài tập 1/SGK Bài tập 1 SGK/ 118 + 2H2 + O2 2H2O + 3H2 + Fe2O3 2Fe + 3H2O + 4H2 + Fe3O4 3Fe + 4H2O + H2 + PbO Pb + H2O. (Bốn phản ứng đều là phản ứng oxi hoá – khử). -Vì H2 chiếm O2 của các chất khác nên H2 là chất khử. Còn O2, PbO, Fe2O3, Fe3O4 đã nhường O2 à chất oxi hoá. Riêng phản ứng: 2H2 + O2 à 2H2O Còn là phản ứng hoá hợp. Các phản ứng khác còn là phản ứng thế. Bài tập 2 SGK/118. Dùng que đóm còn than hồng đưa vào miệng 3 lọ: +Lọ làm que đóm à cháy: O2 +2 lọ còn lại không có hiện tượng gì là không khí và H2. -Dùng que đóm cháy cho vào hai lọ không khí và H2. +Lọ cháy à màu xanh nhạt: H2. +Lọ không có hiện tượng gì là không khí. -Dùng que đóm còn than hồng à O2. -Nung nóng CuO à dẫn 2 khí còn lại vào à CuOđen à Cuđỏ là H2. Bài tập 4 SGK/119 1/ CO2 + H2O à H2CO3 2/ SO2 + H2O à H2SO3 3/ Zn + 2HCl à ZnCl2 + H2 4/ P2O5 + 3H2O à 2H3PO4 5/ PbO + H2 à Pb + H2O. Bài tập 6 SGK/ 119 Phản ứng hoá hợp: 1, 2, 4. -Phản ứng oxi hoá – khử: 5. -Phản ứng thế: 3, 5. a. Zn + H2SO4 à H2 + ZnSO4 65g 22,4l 2Al+3H2SO4 à 3H2+ Al2(SO4)3 2.27g 3.22,4l Fe + H2SO4 à H2 + FeSO4 56g 22,4l b. Theo các PTHH, ta thấy: cùng 1 lượng kim loại tác dụng với lượng dư axit thì kim loại Al sẽ có nhiều khí H2 hơn. c. Nếu thu cùng 1 lượng khí H2 thì kim loại Al cần cho phản ứng là nhỏ nhất. 4) Củng cố 5) Dặn dò : (1’) -Bài tập về nhà: 1,2,3,4 SGK/ 41 -Chuẩn bị bản tường trình, đọc trước các thí nghiệm trong bài thực hành. STT Tên thí nghiệm Hoá chất Hiện tượng PTPƯ + giải thích 1. 2. 3. Điều chế khí H2 Thu khí H2. H2 khử CuO *Rút kinh nghiệm

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTiet 53.doc