Giáo án môn Tin học lớp 4 cả năm - Trường Tiểu học Hồng Sơn

Bài 5 : SAO CHÉP VĂN BẢN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Hs biết sử dụng các nút lệnh Sao và Dán để sao chép các phần văn bản đã chọn.

- Hs luyện kĩ năng thao tác chọn các công cụ có sẵn trên thanh công cụ (Toolbar).

- Hs luyện gõ 10 ngón

2. Kỹ năng:

- Hs thực hành rèn luyện kĩ năng: sao chép văn bản một cách thành thạo và nhanh nhất.

Lưu ý: Đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng theo chương trình hiện hành trên quan điểm phát triển năng lực học sinh.

3. Năng lực cần phát triển:

- Biết xâu chuỗi các thông tin liên quan với nhau trong thực tế để sao chép văn bản

II. BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN

 

docx98 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 01/12/2018 | Lượt xem: 160 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án môn Tin học lớp 4 cả năm - Trường Tiểu học Hồng Sơn, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hơi Golf gồm những phần nào? - GV thực hiện mẫu, HS quan sát và thảo luận cách đánh bóng ? Em hãy nêu quy tắc chơi của trò chơi Crazy Golf? ? Muốn chơi lại từ đầu của lượt chơi em thực hiện như thế nào? ? Kết quả chơi của em thể hiện điều gì? ? Để thoát khỏi phần mềm em làm thế nào? Hoạt động 4: Bài tập, thực hành -HS thực hành Đọc bài Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi Trả lời Quan sát và thực hành Trả lời câu hỏi Lắng nghe Đọc bài, quan sát tranh và trả lời câu hỏi Quan sát GV thực hành Thảo luận nhóm và nêu quy tắc chơi Thực hành Gọi 2 HS thực hành đưa các con vật về đúng vị trí (easy –hard) Trò chơi golf là một trò chơi rất phổ biến trên thế giới. Trò chơi không cần mẫu sân chơi cố định. PM Crazy Golf mô phỏng trò chơi golf đơn giản giúp em hiểu luật chơi, cách chơi, tư duy hình học,logic và rèn luyện thao tác sử dụng chuột. Nháy đúp chuột vào biểu tượng trên màn hình nền hoặc thanh Start - Để bắt đầu chơi nháy chuột tương ứng vào số người chơi Chú ý nếu có 2 người chơi chúng ta nháy chuột gõ tên 2 người chơi sau đó nháy chuột vào 2 player để bắt đầu chơi. Tên người chơi, khung bao sân golf, bóng, vị trí con trỏ chuột, đích Khi di chuyển chuột em sẽ thấy một đoạn thẳng nối từ quả bóng đến con trỏ chuột, nháy chuột để đánh bóng. Hướng đánh bóng chính là hướng nối quả bóng với con trỏ chuột Em đánh bóng vào các lỗ được đánh số từ 1-9, sau khi đánh bóng trúng lỗ, pm sẽ hiển thị kết quả chơi, nhần Click for hole .để tiếp tục. Cần di chuyển khéo léo để vượt qua hồ nước, cánh quạt, tường đá Game - ReStart Curent game Game ->New Kết quả được đánh giá bằng số lần đánh bóng của em. Nếu em đánh bóng vào lỗ với ít lần đánh chứng tỏ em đã hoàn thành tốt bài học Nhấn tổ hợp phím Alt + F4 hoặc nháy chuột tại nút Khởi động và thực hành 3. Củng cố- dặn dò: - Nhắc lại quy tắc, ý nghĩa trò chơi - Xem trước: thực hành tổng hợp Lắng nghe Ghi nhớ ÔN TẬP HỌC KỲ 1 Tuần 16 Tiết 31+32 Ngày soạn: 17/ 12/2017 Ngày dạy: 18/12-22/12/2017 I. MỤC TIÊU Kiến thức: - Nhớ lại kiến thức đã học ở chương 1, chương 2. 2. Kỹ năng: - Vận dụng các kiến thức đã học để thực hành. - Rèn luyện trí nhớ, kỹ năng thực hành. 3. Năng lực cần phát triển - Rèn năng lực sử dụng các bộ phận của máy tính. - Rèn năng lực sử dụng phần mềm Paint để vẽ các hình đơn giản. - Rèn năng lực sử dụng các phần mềm chơi và học. - Phát triển năng lực tư duy, sáng tạo II. BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN Nội dung chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Ôn tập học kỳ 1 Học sinh biết các bộ phận máy tính, các công cụ trong phần mềm Paint để vẽ các hình đơn giản. Biết sử dụng phần mềm Mario để học gõ 10 ngón. - Biết phân biệt được các phần mềm học và chơi - Học sinh hiểu được các bộ phận của máy tính dùng để làm gì. - Sử dụng phần mềm Paint để học vẽ. - Sử dụng phần mềm Mario đúng mục đích - Sử dụng các phần mềm trò chơi đúng mục đích Biết cách sử dụng các bộ phận của máy tính. - Sử dụng thành thạo các công cụ paint để vẽ hình. - Sử dụng PM Mario để gõ đúng ngón - Sử dụng được phần mềm toán để học và luyện tập Biết cách sử dụng và thành thạo các bộ phận của máy tính. - Sử dụng PM paint vẽ được 1 bức tranh theo các chủ đề - Hs biết đánh bàn phím bằng 10 ngón - Sử dụng phần mềm Toán để làm bài tập và các phần mềm trò chơi để giải trí III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG 15’ Hoạt động 1: Ôn tập chương 1 + Máy tính làm việc như thế nào ? + Em hãy cho biết máy tính gồm có những bộ phận nào? + Máy tính điện tử đầu tiên ra đời năm bao nhiêu? Có tên là gì? + Em hãy cho biết chương trình và thông tin quan trong được lưu ở đâu trong máy tính? - GV nhận xét Học sinh trả lời - Máy tính làm việc nhanh, chính xác, liên tục và giao tiếp thân thiện với con người. - Máy tính giúp con người xử lí và lưu trữ thông tin, giúp con người làm việc, học tập và liên lạc và giải trí. - Có 4 bộ phận quan trọng của máy tính: màn hình, thân máy, bàn phím, chuột. - Năm 1945. - Có tên là ENIAC - Đĩa cứng - Học sinh khác nhận xét. Nội dung 1: Ôn tập chương 1 Có 4 bộ phận: - Màn hình, thân máy, bàn phím, chuột. - Máy tính điện tử đầu tiên ra đời năm 1945. Có tên là ENIAC. - Những chương trình và thông tin quan trọng thường được lưu trên đĩa cứng. Đĩa cứng là thiết bị lưu trữ quan trọng nhất. 15’ HĐ 2: Ôn tập chương 2 + Em chọn màu vẽ, màu nền bằng cách nháy nút chuột nào, ở đâu? + Khi muốn tô màu một vùng hình vẽ em cần thực hiện những thao tác nào? + Em hãy nêu các bước thực hiện vẽ hình chữ nhật? + Em hãy nêu các bước thực hiện sao chép hình? - GV nhận xét Em hãy nêu các công cụ vẽ tự do? - GV nhận xét. - Để chọn màu vẽ nháy nút trái chuột lên một ô màu trong hộp màu. - Để chọn màu nền nháy nút phải chuột lên một ô màu trong hộp màu. + Chọn công cụ tô màu + Nháy nút trái chuột để chọn màu tô. + Nháy nút trái chuột lên vùng muốn tô màu. - B1: Chọn công cụ trong hộp công cụ. - B2: Chọn 1 kiểu vẽ hình chữ nhật ở phía dưới hộp cộng cụ. - B3: Kéo thả chuột từ điểm bắt đầu theo hướng chéo đến điểm kết thúc. - HS trả lời: 1. Chọn phần hình vẽ muốn sao chép. 2. Nhấn giữ phím Ctrl và kéo thả phần đã chọn đến vị trí mới. 3. Nháy chuột ở ngoài cùng chọn để kêt thúc. - HS khác nhận xét. - Cọ vẽ, bút chì. Nội dung 2: Ôn tập chương 2 - Để chọn màu vẽ nháy nút trái chuột lên một ô màu. - Để chọn màu nền nháy nút phải chuột lên một ô màu. *Cách tô màu. + Chọn công cụ tô màu + Nháy nút trái chuột để chọn màu tô. + Nháy nút trái chuột lên vùng muốn tô màu. Các bước thực hiện: - Chọn công cụ HCN - Chọn 1 kiểu vẽ HCN. - Kéo thả chuột từ điểm bắt đầu theo hướng chéo đến điểm kết thúc. *Các bước thực hiện: 1. Chọn phần hình vẽ muốn sao chép. 2. Nhấn giữ phím Ctrl và kéo thả phần đã chọn đến vị trí mới. 3. Nháy chuột ở ngoài cùng chọn để kêt thúc. 10’ Hoạt động 3: Ôn tập chương 3 Giáo viên đặt câu hỏi + Lợi ích của việc gõ phím bằng 10 ngón là gì? + Khi làm việc với máy tính em cần phải ngồi với k/c bao nhiêu cho phù hợp? + Bàn phím máy tính có mấy hàng phím chính? ? Nhắc lại quy tắc gõ phím? + Em hãy nêu cách gõ 1 từ soạn thảo? + Em hãy nêu cách gõ 1 từ soạn thảo? - GV nhận xét, nhắc lại. Học sinh trả lời. + Gõ nhanh, chính xác, tiết kiệm thời gian và công sức. + HS trả lời: K/C 50-80cm. + 5 hàng phím chính. - Cách đặt tay: đặt tay lên các phím xuất phát ở hàng cơ sở phím. Hai ngón trỏ đặt lên hai phím có gai F và J. - Quy tắc gõ phím: + Lấy hàng phím cơ sở làm chuẩn. + Ngón nào phím ấy. - Gõ từng chữ cái theo trật tự của nó. - Ngón út vươn ra nhấn giữ phím Shift, đồng thời gõ phím chính. Việc gõ 2 phím đồng thời như vậy gọi là tổ hợp phím. III. Nội dung 3: Ôn tập chương 3 - Gõ nhanh, chính xác, tiết kiệm thời gian và công sức. - Tư thế ngồi: K/C 50-80cm. - Bàn phím: 5 hàng phím chính. - Quy tắc gõ phím: + lấy hàng phím cơ sở làm chuẩn. + Ngón nào phím ấy. - Gõ từng chữ cái theo đúng trật tự của nó. Các từ sẽ được cách nhau bởi 1 dấu cách. - Ngón út vươn ra nhấn giữ phím Shift, đồng thời gõ phím chính. 10’ Hoạt động 4: Ôn tập chương 4 + Phần mềm Cùng học toán 4 giúp em làm gì? + Em hãy cho biết chức năng của từng nút lệnh trong 1 bài toán? + Em hãy nêu nhiệm vụ trong tò chơi khám phá khu rừng nhiệt đới và tập thể thao với trò chơi Goft? - GV nhận xét, chốt ý. - Phần mềm Cùng học toán 4 sẽ giúp em học, ôn luyện và làm bài tập Toán theo chương trình Sách giáo khoa. ->+ Nút lệnh Trợ giúp + Nút lệnh Kiểm tra để xem kết quả. Nếu làm sai máy tính sẽ cho biết cách làm đúng. Nếu đúng sẽ được cộng 5 điểm. + Nếu muốn làm lại từ đầu, nháy chuột lên nút Làm lại. + Nháy chuột lên nút Làm bài khác để chuyển sang bài tiếp theo. -> Nhiệm vụ của các con là đặt con vật đúng vị trí của nó trc khi trời sáng. - Phải đánh bóng trúng vào các lỗ. Mỗi lỗ có 1 địa hình khác nhau. - HS nhận xét. - HS ghi. IV. Nội dung 4: Ôn tập chương 4 - Có 5 nút lệnh chính: + Trợ giúp. + Kiểm tra kết quả. + Làm bài khác. + Làm lại từ đầu. + Thoát chương trình. - Nhiệm vụ của các con là đặt con vật đúng vị trí của nó trc khi trời sáng. - Phải đánh bóng trúng vào các lỗ. Mỗi lỗ có 1 địa hình khác nhau. 20’ Hoạt động 5: Thực hành Gv yêu cầu học sinh: Vẽ 1 chủ đề mà em yêu thích - Cho hs thực hành trên máy tính. - Quan sát kiểm tra, hướng dẫn Thực hành trên máy tính Hoạt động 4: Thực hành. Vẽ một chủ đề mà em yêu thích IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ (10p) Tuần 17 Tiết 33+34 Ngày soạn: 24/ 12/2017 Ngày dạy: 25/12-29/12/2017 KIỂM TRA MÔN TIN HỌC KÌ I LỚP 4 I.Nội dung kiểm tra : Kiến thức - Nhận biết các linh kiện thiết bị của máy tính; - Sử dụng tốt các công cụ vẽ tranh ở phần mềm Paint - Tập gõ phím bằng 10 ngón tay. 2. Kỹ năng: - Nhận biết nhanh các bộ phận của máy tính và cách sử dụng chương trình máy tính; - Sử dụng nhanh , linh hoạt phần mềm Paint - Các ngón tay khéo léo khi gõ phím để gõ được 10 ngón tay 3. Năng lực - Rèn luyện năng lực vẽ tranh và kỹ năng máy tính. - Phát triển năng lực tư duy, sáng tạo. II. Mức độ nhận thức: Tỉ lệ điểm: Mức độ 1: 3/10 điểm - 30% ; Mức độ 2: 3/10 điểm - 30%; Mức độ 3: 3/10 điểm - 30%; Mức độ 4: 1/10 điểm - 10%. 3. Khung ma trận đề: Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1.Khám phá máy tính (25%) Nhận biết các linh kiện của máy tính, bàn phím máy tính dùng để làm gì, Bộ phận nào của máy vi tính lưu trữ các dạng thông tin Các thao tác trên máy tính – Chương trình máy tính Số câu 3 2 5 Số điểm – Tỉ lệ 1.5 điểm = 15% 1 điểm =10% 2.5 đ 2. Em tập vẽ (35%) Cách vào phần mềm Paint Vẽ được hình theo đúng chủ đề Tô màu săc, bố cục phù hợp Tranh vẽ đẹp, có sáng tạo Số câu 1 1 1 Số điểm – Tỉ lệ 0.5 điểm =5% 1.0 điểm = 10% 1.0 điểm = 10% 1.0 điểm =10% 0.5đ 3đ 3.Em tập gõ 10 ngón (40%) Nhận biết vị trí các phím trên khu vực chính của bàn phím Lợi ích của việc gõ phím bằng 10 ngón tay, muốn đánh được ký tự ở trên của bàn phím có 2 ký tự ta sử dụng phím nào Gõ 1 đoạn văn bản theo mẫu có sẵn khoảng 25 dòng. Số câu 2 2 1 4 1 Số điểm – Tỉ lệ 1 điểm = 10% 1điểm=10% 2 điểm = 20% 2đ 2 đ Tổng 6 4 10 2 3 điểm = 30% 2.0 điểm = 20% 1.0 điểm = 10% 3 điểm = 30% 1 điểm = 10% 5 điểm 5 điểm Tuần 19 Tiết 37+38 Ngày soạn: 07/ 01/2018 Ngày dạy: 08/01-12/01/2018 Chương 5: EM TẬP SOẠN THẢO Bài 1: NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT. I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này các em có khả năng: - Nhớ lại cách khởi động phần mềm soạn thảo. - Biết cách soạn thảo và biết gõ chữ việt. - Thể hiện tính tích cực sáng tạo trong quá trình học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, giáo án, bảng, phấn, máy tính. - HS: SGK, vở, máy tính. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Tæ chøc æn ®Þnh líp 2.Bµi míi HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Nhắc lại - Gv yêu cầu học sinh làm bài tập B1. - Yêu cầu hs nêu yêu cầu của bài. - Gọi một hs trả lời. - Nhận xét câu trả lời của hs. 2. Thực hành - Hướng dẫn học sinh làm bài tập B2, B3. - Yêu cầu hs nêu lại cách để khởi động phần mềm soạn thảo. - Hướng dẫn học sinh làm bài tập B4, B5. - Nhắc nhở hs một số chú ý khi soạn thảo. - Hướng dẫn học sinh làm bài tập B6, B7. - Hs đọc yêu cầu bài tập. + Chỉ ra biểu tượng của phần mềm soạn thảo. - Trả lời câu hỏi. - Chú ý lắng nghe. - Làm bài tập dưới sự hướng dẫn của gv. - Trả lời câu hỏi. - Làm bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Chú ý lắng nghe. - Làm bài dưới sự hướng dẫn của giáo viên. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: Nhắc lại cách khởi động phần mềm soạn thảo, soạn thảo và các kiểu gõ tiếng Việt. Xem trước bài 2: Căn lề Tuần 20 Tiết 39+40 Ngày soạn: 07/ 01/2018 Ngày dạy: 15/01-19/01/2018 Bài 2 : CĂN LỀ I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này các em có khả năng: - Hiểu các dạng căn lề trong một văn bản - Biết căn lề một đoạn văn bản bất kì. - Thể hiện tính tích cực sáng tạo trong quá trình học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, giáo án, bảng, phấn, máy tính. - HS: SGK, vở, máy tính. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Tæ chøc æn ®Þnh líp 2. Bµi míi HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài 2. Các cách căn lề cơ bản - Cho hs quan sát đoạn văn trong sách giáo khoa ? Em hãy nhận xét về cách trình bày của các đoạn văn? Gọi HS nhận xét Mỗi đoạn văn được trình bày theo 1 cách khác nhau: Đoạn 1: Nghiêng sang trái Đoạn 2: Ở giữa Đoạn 3: Nghiêng sang phải Đoạn 4: 2 đầu thẳng hàng GV nhận xét Hỏi: Một đoạn văn ta có thể căn lề thành những dạng nào? - Gọi một hs trả lời. + Có 4 dạng là: Căn thẳng lề trái, căn thẳng lề phải, căn giữa, căn thẳng cả hai lề. Gọi HS nhận xét câu trả lời. GV nhận xét, cho điểm - Các bước thực hiện: + Nháy chuột vào đoạn văn bản cần căn lề. + Nháy chuột lên một trong 4 nút lệnh trên thanh Formating. - Nhắc lại cách để chọn một đoạn văn bản. 3. Thực hành T1: Gõ bài thơ trâu ơi. Gọi HS đọc yêu cầu Hướng dẫn: Khởi động phần mềm soạn thảo Word Bật chức năng gõ tiếng Việt của Unikey Gõ lại bài thơ GV nhận xét các bài thực hành T2: Hãy trình bày bài ca dao trên theo dạng: + Căn lề trái. + Căn lề phải. + Căn giữa Theo em cách nào là phù hợp nhất? - Hướng dẫn hs thực hành - Quan sát, sửa lỗi cho hs trong khi thực hành. - Nhận xét quá trình thực hành của hs. - lắng nghe - Quan sát sách giáo khoa. HS trả lời HS nhận xét câu trả lời của bạn Lắng nghe - HS trả lời câu hỏi. - Trả lời câu hỏi. HS nhận xét Lắng nghe Chú ý lắng nghe Ghi chép vào vở. HS nhắc lại HS đọc yêu cầu bài T1 Lắng nghe Thực hành theo hướng dẫn của GV - Chú ý lắng nghe rút kinh nghiệm Lắng nghe HS trả lời HS thực hành bài T2 Thực hành theo hướng dẫn của GV IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: Nhắc lại cách căn lề một đoạn văn bản gồm những dạng nào. Đối với từng đoạn văn mà có cách căn lề khác nhau. Về nhà học bài và hôm sau thực hành tiếp. Tuần 21 Tiết 41+42 Ngày soạn: 14/ 01/2018 Ngày dạy: 22/01-26/01/2018 Bài 3 : CỠ CHỮ VÀ PHÔNG CHỮ I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này các em có khả năng: - Hiểu cách chọn cỡ chữ và phông chữ. - Vận dụng vào để chọn cỡ chữ và phông chữ thích hợp. - Thể hiện tính tích cực sáng tạo trong quá trình học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, giáo án, bảng, phấn, máy tính. - HS: SGK, vở, máy tính. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Tæ chøc æn ®Þnh líp : 2.KiÓm tra bµi cò: 3.Bµi míi HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Gv cho hs quan sát những cỡ chữ và phông chữ. - Kết luận: Tuỳ vào đoạn văn bản mà ta có cỡ chữ và phông chữ phù hợp để đoạn văn bản có tính thẩm mĩ. - Các bước thực hiện: + Nháy chuột ở mũi tên bên phải ô cỡ chữ. Một danh sách cỡ chữ hiện ra. + Nháy chuột lên cỡ chữ em muốn chọn. - Các bước thực hiện: + Nháy chuột ở mũi tên bên phải ô phông chữ. Một danh sách phông chữ hiện ra. + Nháy chuột để chọn một phông chữ trong danh sách. - Yêu cầu hs làm bài luyện tập trang 73. Hướng dẫn: + Chọn cỡ chữ 18. + Gõ Mèo con đi học và nhấn Enter để di chuyển con trỏ soạn thảo xuống đầu dòng mới. + Chọn cỡ chữ 14. + Gõ từng câu, cuối mỗi câu nhấn phím enter. + Căn lề cho bài thơ. - Yêu cầu hs làm bài luyện tập (trang 75- SGK) Hướng dẫn: + Chọn cỡ chữ 18 và chọn phông chữ. + Gõ tên bài thơ Mẹ ốm và nhấn phím Enter để chuyển con trỏ soạn thảo xuống đầu dòng mới. + Chọn cỡ chữ 14 và chọn phông chữ Times new roman. + Gõ nội dung bài thơ, cuối mỗi dòng nhấn phím enter. + Căn lề bài thơ. - Hướng dẫn hs thực hành. - Quan sát và yêu cầu hs sửa lỗi khi sai. - Nhận xét quá trình thực hành của hs. - Chú ý quan sát và lắng nghe - Chú ý lắng nghe vµ ghi chép vào vở. - Chú ý lắng nghe vµ ghi chép vào vở. -HS luyện tập - Lắng nghe, quan sát - Lắng nghe, quan sát - Thực hành - Thực hành và sữa lỗi khi gõ sai. - Chú ý lắng nghe vµ rút kinh nghiệm. IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - Khái quát lại cách chọn cỡ chữ và phông chữ. - Xem bài: "Thay đổi cỡ chữ và phông chữ". Tuần 22 Tiết 43+44 Ngày soạn: 28/ 01/2018 Ngày dạy: 29/01-02/02/2018 Bài 4 : THAY ĐỔI CỠ CHỮ VÀ PHÔNG CHỮ I. MỤC TIÊU Kiến thức: - Học sinh biết khả năng thay đổi phông chữ và cỡ chữ trên văn bản của phần mềm soạn thảo nói chung và của Word nói riêng. Kỹ năng: - Thực hiện được các thao tác chọn phần văn bản, chọn cỡ chữ và phông chữ cho phù hợp. - Đặt đúng các ngón tay trên các phím quy định trên bàn phím. Năng lực cần phát triển: Học sinh biết các thao tác chọn văn bản cho trước và vận dụng linh hoạt HS biết thao tác trên các nút lệnh chọn cỡ chữ, phông chữ khác nhau Học sinh thay đổi cỡ chữ và phông chữ linh hoạt, phù hợp với từng bài bằng nhiều cách khác nhau Thực hành thành thạo chọn cỡ chữ và phông chữ của văn bản có trước. Khuyến khích học sinh gõ nội dung văn bản trước và thay đổi kiểu trình bày sau II. BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN Nội dung chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao -Chủ đề 1: Chọn văn bản -Chủ đề 2: Thay đổi cỡ chữ -Chủ đề 3: Thay đổi phông chữ -Biết được thao tác chọn 1 phần văn bản cho trước -Biết thao tác thay đổi cỡ chữ văn bản cho trước -Biết các thao tác thay đổi phông chữ văn bản cho trước -Hiểu ví dụ trong sgk, cô đưa ra trên lớp -Hiểu ví dụ trong sgk và cô đưa ra minh họa thay đổi kiểu chữ - Hiểu ví dụ trong sgk và cô đưa ra -Học sinh có thể vận dụng, xử lý các ví dụ tương tự nhưng không hoàn toàn giống như tình huống cô đưa ra -Thực hành được ví dụ cô đưa ra và trong sách -Thực hành được ví dụ cô đưa ra và trong SGK -Học sinh hiểu và chọn phần văn bản bất kì bằng nhiều cách khác nhau -Hiểu và thực hành được thay đổi cỡ chữ phù hợp ở một văn bản bất kì -Hiểu và thực hành được thay đổi phông chữ ở một văn bản bất kì III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG 1’ 5’ (5’) 1. ổn định lớp: Báo cáo sĩ số: Tên học sinh vắng mặt: 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu các bước thực hiện chọn cỡ chữ,phông chữ? - chọn cỡ chữ 18, phông chữ Times New Roman và gõ câu: Quê hương em tươi đẹp 3. Bài mới: *Hoạt động 1: Chọn văn bản - GV giới thiệu nội dung khi thay đổi kiểu trình bày văn bản - Hướng dẫn HS thực hiện các bước chọn văn bản để thay đổi cỡ chữ hoặc phông chữ của hai chữ Quê hương. + B1: Đưa con trỏ chuột () đến trước chữ Q + B2: Kéo thả chuột từ chữ Q đến hết chữ g. - Yêu cầu HS chốt kiến thức? - Nhận xét, đánh giá HS trả lời - GV đưa ra cách 2 khi chọn 1 phần văn bản - HS trả lời -HS thực hành - Nghe giới thiệu - Quan sát GV thực hiện các thao tác thực hiện và thực hành theo hướng dẫn + Để chọn 1 phần văn bản, em kéo thả chuột từ vị trí đầu đến vị trí cuối của phần văn bản đó - HS thực hành theo 2 cách + C1: Nháy chuột để đưa con trỏ soạn thảo đến vị trí đầu + C2: Nhấn giữ phím Shift và nháy chuột ở vị trí cuối -Nháy chuột ở mũi tên bên phải ô cỡ chữ -Nháy chuột lên cỡ chữ em muốn chọn -Nháy chuột ở mũi tên bên phải ô phông chữ -Nháy chuột lên phông chữ em muốn chọn + B1: Đưa con trỏ chuột () đến trước chữ Q + B2: Kéo thả chuột từ chữ Q đến hết chữ g. (12’) *Hoạt động 2: Thay đổi cỡ chữ - Hướng dẫn HS thực hiện theo các bước thay đổi cỡ chữ - GV thực hành mẫu cho HS quan sát - Yêu cầu HS thực hiện các bước thay đổi cỡ chữ - Quan sát, uốn nắn các thao tác thực hiện của HS - Nhận xét, đánh giá HS thực hành * Luyện tập: Gõ đoạn văn và thay đổi cỡ chữ của tên đoạn văn và nội dung đoạn văn - HDHS chọn tên đoạn văn bằng thao tác kéo thả chuột, sau đó chọn cỡ chữ 18. Tiếp tục chọn phần nội dung đoạn văn và chọn cỡ chữ 14. - Nghe hướng dẫn của GV - Quan sát GV thao tác - HS thực hiện theo các bước - Thực hành theo hướng dẫn - Nghe, tiếp thu - HS luyện gõ và thực hiện thay đổi cỡ chữ cho tên đoạn văn và nội dung đoạn văn - HS lần lượt chọn từng phần yêu cầu của bài tập để thay đổi cỡ chữ cho đoạn văn. -Chọn phần văn bản cần thay đổi cỡ chữ -Nháy chuột ở mũi tên bên phải ô cỡ chữ -Nháy chuột lên cỡ chữ em muốn chọn (17’) *Hoạt động 3: Thay đổi phông chữ - Hướng dẫn HS thực hiện theo các bước thay đổi phông chữ - GV thực hành mẫu cho HS quan sát - Yêu cầu HS thực hiện các bước thay đổi phông chữ - Quan sát, uốn nắn các thao tác thực hiện của HS - Nhận xét, đánh giá HS thực hành * Luyện tập: Trình bày lại đoạn văn: Chiều trên quê hương và thay đổi phông chữ, cỡ chữ theo mẫu - HDHS chọn tên đoạn văn bằng thao tác kéo thả chuột, sau đó chọn phông chữ Arial. Tiếp tục chọn phần nội dung đoạn văn và chọn phông chữ Times New Roman. - Nghe hướng dẫn của GV - Quan sát GV thao tác - HS thực hiện theo các bước: + B1: Chọn phần văn bản cần thay đổi phông chữ + B2: Mở danh sách phông chữ bằng cách nháy chuột ở mũi tên bên phải ô phông chữ + B3: Nháy chuột để chọn phông chữ em muốn. - Thực hành theo hướng dẫn - Nghe, tiếp thu - HS luyện gõ và thực hiện thay đổi phông chữ cho tên đoạn văn và nội dung đoạn văn - HS lần lượt chọn từng phần yêu cầu của bài tập để thay đổi phông chữ cho -Chọn phần văn bản cần thay đổi phông chữ -Nháy chuột ở mũi tên bên phải ô phông chữ -Nháy chuột lên phông chữ em muốn chọn 30’ *Hoạt động 4: Thực hành - Yêu cầu HS gõ đoạn văn : Con chuồn chuồn nước và trình bày phông chữ và cỡ chữ theo ý của em - Quan sát HS thực hành - Uốn nắn cho HS - Nhận xét, đánh giá - Chấm điểm cho HS Bài tập: B1, B2, B3 - HS thực hành gõ đoạn văn: Con chuồn chuồn nước - HS thực hành - Thực hiện theo hướng dẫn - Nghe, tiếp thu IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ ? Em có thể thay đổi cỡ chữ và phông chữ của văn bản đã gõ không ? Việc thay đổi cỡ chữ khác việc chọn cỡ chữ em đã biết trong bài trước ở bước nào ? Điều gì sẽ xảy ra khi em thay đổi phông chữ Tuần 23 Tiết 45+46 Ngày soạn: 03/ 01/2018 Ngày dạy: 05/02-09/02/2018 Bài 5 : SAO CHÉP VĂN BẢN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hs biết sử dụng các nút lệnh Sao và Dán để sao chép các phần văn bản đã chọn. - Hs luyện kĩ năng thao tác chọn các công cụ có sẵn trên thanh công cụ (Toolbar). - Hs luyện gõ 10 ngón 2. Kỹ năng: - Hs thực hành rèn luyện kĩ năng: sao chép văn bản một cách thành thạo và nhanh nhất. Lưu ý: Đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng theo chương trình hiện hành trên quan điểm phát triển năng lực học sinh. 3. Năng lực cần phát triển: - Biết xâu chuỗi các thông tin liên quan với nhau trong thực tế để sao chép văn bản II. BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN Nội dung chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao - Xâu chuỗi các thông tin trong thực tế để sao chép văn bản - Cần phải chọn đoạn văn bản cần sao chép - Biết cách sao chép văn bản số lần mà mình muốn - Thực hành sao chép văn bản với đoạn văn bản cần sao chép - Thêm nội dung vào phần văn bản cần sao chép - Nắm vững các bươc thực hiện của việc sao chép văn bản - Có 4 bước thực hiện việc sao chép văn bản - Thành thạo 4 bước thực hiện - Sao chép được đoạn văn bản thành nhiều đoạn văn bản - Căn chỉnh cỡ chữ phông chữ cho phù hợp với đoạn văn bản đã được sao chép - Biết sử dụng nút sao và nút dán để sao chép văn bản - Nút sao - Nút dán - Có thể sử dụng thành thạo hai nút sao và dán - Sử dụng được phím CRTL + C thay cho nút sao và CRTL + V thay cho nút dán - Nắm vững các phím tắt để sử dụng thành thạo - Nắm được các thao tác chọn các thanh công cụ trên thanh công cụ - Các công cụ trên thanh công cụ - Nắm vững sử dụng thành thạo các công cụ trên thanh công cụ - Căn lề được các thành phần trong đoạn văn bản sao chép . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: 2. Bài cũ: ? Em hãy nêu các bươc thực hiện việc thay đổi phông chữ , cỡ chữ? ? Thực hiện đổi phông chữ, cỡ chữ đoạn thơ trong bài thực hành T1 * Yêu cầu: - Phông chữ .VnArial - Cỡ chữ 20 3. Bài mới: TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - Giới thiệu bài: - Giáo viên đưa ra hai đoạn văn bản treo lên bảng - Quan sát, trả lời câu hỏi. -> Văn bản 2 - Quan sát 2 văn bản có cùng nội dung được trình bày như văn bản 1 và văn bản 2 và trả lời: ? Một bạn có thể cho Cô biết nhận xét về hai đoạn văn bản này? ? Để tạo ra hai đoạn văn bản này các em có cần thiết phải soạn thảo hai lần đoạn văn bản này hay không? - Trả lời. * Để trình bày được hai đoạn văn bản , em cần: 1. Xác đinh hai đoạn văn bản đấy có giống nhau hay không - Các em có muốn tự mình làm được đoạn văn bản thứ hai một cách nhanh chóng mà không cần phải soạn thảo lại hay không? - Trả lời: Có. - Vậy thì hôm nay, cô trò chúng ta sẽ đi tìm hiểu qua bài 5 “Sao chép văn bản”. - Lắng nghe, ghi bài. Bài 5: Sao chép văn bản * Hoạt động 1: Các bước thực hiện: - Ghi bài. 1. Các bước thực hiện: - Yêu cầu hs quan sát Gv thao tác qua máy. - Quan sát. - Sao chép một đoạn văn bản giống đoạn văn bản vừa đưa ra. ? Cô vừa làm gì. - Trả lời: Cô tạo một đoạn văn bản giống đoạn văn bản ở trên - Yêu cầu hs thảo luận nhóm bàn trả lời các câu hỏi sau: ? Nút lệnh sao có hình dạng như thế nào? Và nằm ở vị trí nào? ? Nút lệnh dán có hình dạng như thế nào? Và nằm ở vị trí nào? ? Nêu các bước thực hiện việc sao chép văn bản - Các nhóm thảo luận nghiêm túc trả lời các câu hỏi. - Bao quát lớp. - Mời các nhóm báo cáo kết quả. - 1 nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét. B1. Chọn phần văn bản cần sao chép. B2. Nháy chuột ở nút Sao để đư

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxGiao an ca nam_12378441.docx
Tài liệu liên quan