Giáo án Ngữ văn 11 tiết 91: Đặc điểm loại hình của tiếng Việt

II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT

1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp

- Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết

- Về mặt sử dụng, tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.

VD :

 Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp

- Số tiếng: 7 tiếng

- Số từ: 6 từ (điệp điệp, là một từ láy, 1 từ nhưng 2 tiếng).

- Mỗi tiếng trên cũng có thể là yếu tố cấu tạo từ. Ví dụ: sóng -> sóng gió; thuyền -> thuyền nan; con -> con đò.

2. Từ không biến đổi hình thái

- Trong tiếng Việt khi cần biểu thị ý nghĩa ngữ pháp, từ không biến đổi hình thái (ngữ âm và chữ viết).

 

doc4 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 18/03/2019 | Lượt xem: 19 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 11 tiết 91: Đặc điểm loại hình của tiếng Việt, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 26 Ngày soạn: 24/01/2018 Tiết: 91 Ngày dạy: 01/02/2018 GSTT: Nguyễn Thị Mai Lớp: 11A4 ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kĩ năng: Giúp học sinh: - Nắm được đặc điểm loại hình của Tiếng Việt và mối quan hệ gần gũi giữa Tiếng Việt với các ngôn ngữ cùng loại hình. - Biết vận dụng các đặc điểm loại hình của Tiếng Việt vào việc tổ chức các đơn vị ngôn ngữ như từ, cụm từ, câu theo đúng các quy tắc ngữ pháp, củng cố ôn tập nguồn gốc của Tiếng Việt. - Nói, viết chuẩn quy tắc ngôn ngữ. 2. Thái độ: phát huy, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. 3. Phương pháp: GV hướng dẫn HS lựa chọn một số ví dụ minh họa cho các đặc điểm của tiếng Việt lấy từ SGK hoặc trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ thường ngày để phân tích sau đó đối chiếu với những ví dụ tương ứng lấy từ các bài học ngoại ngữ (cùng loại hình hoặc khác loại hình mà HS đã được học) để so sánh, rút ra nhận định. II. CHUẨN BỊ - Giáo viên: SGK ngữ văn 11 tập 2, SGV ngữ văn 11 tập 2, chuẩn kiến thức kĩ năng 11. - Học sinh: Đọc kĩ bài ở nhà, soạn bài vào tập soạn. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ - Kiểm tra sỉ số học sinh - Kiểm tra bài cũ 2. Giới thiệu bài mới - Lời vào bài: Ở lớp 10 các em đã được học về họ ngôn ngữ. Nếu như họ ngôn ngữ là quan hệ giữa các ngôn ngữ xét theo nguồn gốc, theo lịch sử phát triển thì loại hình ngôn ngữ là quan hệ giữa các ngôn ngữ theo những đặc điểm về cấu tạo bên trong của ngôn ngữ. Bài học này sẽ giúp các em hiểu được thế nào loại hình ngôn ngữ, nhất là nắm được đặc điểm loại hình của tiếng Việt để học tập và sử dụng tốt hơn. - Nội dung bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Tìm hiểu loại hình ngôn ngữ Gọi 1 hs đọc giới thiệu SGK Hỏi: Loại hình ngôn ngữ là gì? Hỏi: Có những loại hình ngôn ngữ nào? VD1: Tiếng Việt Tôi Tôi ăn cơm Anh ấy gọi tôi à Không biến đổi hình thái VD2: Tiếng Anh I ( tôi ) I need you ( tôi cần bạn ) She need me ( cô ấy cần tôi ) è Loại hình ngôn ngữ đơn lập: Tiếng Viêt, tiếng Trung Loại hình ngôn ngữ hòa kết: Tiếng Anh Hỏi: TV thuộc loại hình ngôn ngữ nào? Bình giảng: loại hình ngôn ngữ đơn lập là loại hình ngôn ngữ mà tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp; Từ không biến đổi hình thái; Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước – sau và sử dụng hư từ. Chuyển ý: Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập vậy đặc điểm loại hình của TV như thế nào ta sẽ tìm hiểu qua phần II. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm loại hình của TV. Gọi 1 hs đọc phần 1 SGK và rút ra kết luận. Đưa ra 1 ví dụ khác cho hs làm rõ? VD: Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp - Số tiếng: 7 tiếng - Số từ: 6 từ (điệp điệp, là một từ láy, 1 từ nhưng 2 tiếng). - Mỗi tiếng trên cũng có thể là yếu tố cấu tạo từ. Ví dụ: sóng -> sóng gió; thuyền -> thuyền nan; con -> con đò... Gọi 1 hs đọc phần 2 SGK và GV rút ra nhận xét Gv đưa ra 1 VD để làm rõ ý: Tôi ăn cơm Anh ấy gọi tôi à Không biến đổi hình thái I need you ( tôi cần bạn ) She need me ( cô ấy cần tôi ) GV bổ sung: Từ không biến đổi hình thái được biểu hiện rất rõ trong: - Từ đồng âm: + Con ruồi đậu mâm xôi đậu. + Con ngựa đá con ngựa đá. Cần vận dụng đặc điểm không biến đổi hình thái của tiếng Việt để giải thích cách sử dụng từ đồng âm trong văn học và cuộc sống. GV cho hs quan sát ví dụ SGK phần 3 và gọi hs rút ra nhận xét. VD: tôi đang rất bận Tôi rất đang bận Bận đang rất tôi Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS làm phần luyện tập luyện tập (SGK Trang 58). Bài tập 1: cho hs thảo luận 2’, gọi từng bạn lên trả lời và chốt đáp án cho hs ghi vở. Bài tập 2 (Trang 58).BT về nhà Bài tập 3: cho hs thảo luận theo bàn và trả lời GV nhắc lại kiến thức cũ: Hư từ là gì? - Hư từ là những từ không có ý nghĩa từ vựng mà chỉ có ý nghĩa ngữ pháp, hay nói chính xác hơn là chúng chỉ có chức năng ngữ pháp. - Những từ này được dùng để biểu thị các mối quan hệ giữa các thực từ trong ngôn ngữ. Tùy vào chức năng, ngữ pháp của chúng, ta có thể phân biệt các loại hư từ như giới từ, liên từ, quán từ. I. KHÁI NIỆM LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ. 1. Khái niệm - Loại hình ngôn ngữ là cách phân chia thành những nhóm ngôn ngữ dựa trên những đặc trưng giống nhau về các mặt ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp. 2. Phân loại Có 2 lại hình quen thuộc nhất là : - Ngôn ngữ đơn lập (Việt, Thái, Hán...): - Ngôn ngữ hòa kết (Nga, Pháp, Anh...) => Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập - phân tích tính; không biến hình. II. ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT 1. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp - Về mặt ngữ âm, tiếng là âm tiết - Về mặt sử dụng, tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ. VD : Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp - Số tiếng: 7 tiếng - Số từ: 6 từ (điệp điệp, là một từ láy, 1 từ nhưng 2 tiếng). - Mỗi tiếng trên cũng có thể là yếu tố cấu tạo từ. Ví dụ: sóng -> sóng gió; thuyền -> thuyền nan; con -> con đò... 2. Từ không biến đổi hình thái - Trong tiếng Việt khi cần biểu thị ý nghĩa ngữ pháp, từ không biến đổi hình thái (ngữ âm và chữ viết). VD: Tôi ăn cơm Anh ấy gọi tôi à Không biến đổi hình thái I need you ( tôi cần bạn ) She need me ( cô ấy cần tôi ) Biến đổi hình thái Xét ví dụ a Xét ví dụ b Chức năng ngữ pháp - Tôi 1: chủ ngữ. - Tôi 2: bổ ngữ. - I (tôi): chủ ngữ. - Me (tôi): tân ngữ. Hình thức chữ viết Không thay đổi Thay đổi 3. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp - Sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng hư từ. Khi thay đổi trật tự sắp xếp (hoặc thay đổi các hư từ ) thì nghĩa của câu thay đổi hoặc vô nghĩa. III. Luyện tập Bài tập 1 (Trang 58). - Nụ tầm xuân 1: bổ ngữ của động từ hái; Nụ tầm xuân 2: chủ ngữ của động từ nở. - Bến 1: bổ ngữ của động từ nhớ; Bến 2: chủ ngữ của động từ đợi. - Trẻ1 bổ ngữ động từ yêu; Trẻ2 chủ ngữ của động từ đến; già1 bổ ngữ của từ kính; già 2: chủ ngữ của động từ để. - Bống 1 định ngữ cho danh từ cá (hoặc cá bống là danh từ); bống2: bổ ngữ của động từ thả (thả cái gì, cho ai/ thả một bát cơm xuống cho bống; cho là quan hệ từ; bống3: bổ ngữ cho động từ thả; bống4 bổ ngữ của động từ đưa; bống5 chủ ngữ của động từ ngoi và động từ đớp; bống6 chủ ngữ của tính từ lớn. Bài tập 2 (Trang 58).BT về nhà Gợi ý: She loves her work Cô ấy yêu công việc của cô ấy. Bài tập 3(Trang 58). - Trong đoạn văn có các hư từ: đã, các, để, lại, mà. - đã: chỉ hoạt động xảy ra trước một thời điểm nào đó. - các: chỉ số nhiều toàn thể của sự vật. - để: chỉ mục đích. - lại: chỉ sự tiếp diễn của hoạt động. - mà: chỉ mục đích. 4. Củng cố: Những đặc điểm của loại hình tiếng Việt: tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp, từ không biết đổi hình thái, ý nghĩa ngữ pháp được biểu thị bằng trật tự từ và hư từ. 5. Dặn dò: - Bài cũ: Xem lại nội dung bài nắm các ý chính của bài, tìm thêm các ví dụ minh họa - Bài mới: soạn bài Tóm tắt tiểu sử 6. Rút kinh nghiệm: Giáo viên hướng dẫn Giáo sinh thực tập Nguyễn Thị Mai

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuan 25 Dac diem loai hinh cua Tieng Viet_12313297.doc
Tài liệu liên quan