Giáo án Ngữ văn lớp 12 - Tập II

Làm văn:

 DIễN ĐạT TRONG VĂN NGHị LUậN

(hai tiết soạn chung)

A- Mục tiêu bài học

 - Có ý thức một cách đầy đủ về chuẩn mực ngôn từ của bài văn nghị luận.

- Biết cách tránh lỗi về dùng từ, viết câu, sử dụng giọng điệu không phù hợp với chuẩn mực ngôn từ của bài văn nghị luận.

- Nâng cao kĩ năng vận dụng những cách diễn đạt khác nhau để trình bày vấn đề một cách linh hoạt, sáng tạo.

B- phương tiện dạy học : SGK, GA, phiếu học tập của học sinh. .

C. Cách thức tiến hành

 1. Phương pháp :

 Bài học này là bài thực hành nên phương pháp dạy chủ yếu là kết hợp làm việc cá nhân, trao đổi theo nhóm để hoàn thành các bài tập.

 2. Trọng tâm : thực hành.

C- Tiến trình lên lớp ; 3P

 1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

 

doc156 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 16/03/2019 | Lượt xem: 57 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Ngữ văn lớp 12 - Tập II, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hựng nụng dõn - nghĩa sĩ. -Đến Nguyễn Đỡnh Chiểu, lần đầu tiờn trong văn học Việt Nam, người nụng dõn chống ngoại xõm mới cú thể chiếm lĩnh trọn vẹn trong một tỏc phẩm với vúc dỏng đớch thực của mỡnh và được ngợi ca như những anh hựng của thời đại. -Hỡnh tượng người anh hựng nụng dõn - nghĩa sĩ mang vẻ đẹp bi trỏng bởi hỡnh tượng này cú sự kết hợp giữa yếu tố "bi" (đau thương) và yếu tố "trỏng" (hào hựng, trỏng lệ): + Yếu tố "bi" được gợi lờn qua đời sống lam lũ vất vả, nỗi đau thương mất mỏt của người nghĩa sĩ và tiếng khúc xút đau của những người cũn sống... (Dẫn chứng). +Yếu tố "trỏng" được tạo nờn qua lũng căm thự giặc, lũng yờu nước, hành động quả cảm, anh hựng của nghĩa quõn...(Dẫn chứng). -Hỡnh tượng người anh hựng nụng dõn - nghĩa sĩ trở thành bất tử: Vẻ đẹp của họ luụn sống mói trong sự ngưỡng mộ của mọi người dõn Việt Nam yờu nước qua bao thế hệ. II. Tiờu chuẩn cho điểm: -Điểm 6-7: Đảm bảo tốt cỏc nội dung nờu trờn. Văn viết cú cảm xỳc, diễn đạt lưu loỏt. -Điểm 4-5: Cơ bản đỏp ứng được cỏc nội dung nờu trờn, khụng sa vào việc phõn tớch dàn trải cả tỏc phẩm, nhưng việc phõn tớch một số chi tiết chưa được sõu sắc, việc sắp xếp ý chưa thật chặt chẽ. -Điểm 3: Hiểu đề bài nhưng trỡnh bày khoảng 2/3 số ý . Biết triển khai được cỏc luận điểm đó xỏc định. Bố cục bài làm tương đối rừ ràng. -Điểm 2: xỏc định được đề, nội dung cũn sơ sài, mắc nhiều lỗi chớnh tả, ngữ phỏp -Điểm 1: Cú đề cập đến nội dung tỏc phẩm nhưng hoàn toàn sai lạc về nội dung và phương phỏp. Bài viết quỏ sơ sài. -Điểm 0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng .....Hết...... Duyệt của BCM Duyệt của TCM Giỏo viờn phản biện Giỏo viờn ra đề SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KON TUM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH Kè NĂM HỌC 2010-2011 TRƯỜNG THPT ĐĂKGLEI MễN: NGỮ VĂN-LỚP 11 (CTC) TỔ NGOẠI NGƯ- NGỮ VĂN TUẦN 14 -Bài viết số 3 Đề :Chớnh thức THỜI GIAN:( 90 phỳt) Cõu 1( 2điểm).Hóy xỏc định nhõn vật giao tiếp và bối cảnh giao tiếp trong truyện ngắn Chữ người tử tự của Nguyễn Tuõn. Cõu 2.(2 điểm) .í nghĩa nhan đề đoạn trớch Hạnh phỳc của một tang gia trớch tiểu thuyết Số đỏ của Vũ Trọng Phụng? Cõu 3.(6 điểm) .Phõn tớch nhõn vật Chớ phốo trong tỏc phẩm cựng tờn của nhà văn Nam Cao .....Hết...... Duyệt của BCM Duyệt của TCM Giỏo viờn phản biện Giỏo viờn ra đề SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KON TUM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH Kè NĂM HỌC 2010-2011 TRƯỜNG THPT ĐĂKGLEI MễN: NGỮ VĂN-LỚP 11 (CTC) TỔ NGOẠI NGƯ- NGỮ VĂN TUẦN 14 -Bài viết số 3 Đề :Chớnh thức THỜI GIAN:( 90 phỳt) ĐÁP ÁN Cõu 1. -Nhõn vật giao tiếp: Huấn Cao, Viờn quản ngục..( 0,5 điểm) -Bối cảnh giao tiếp: + Bối cảnh giao tiếp rộng Xó hội Việt Nam trước cỏch mạng thỏng tỏm.( 0,5 điểm) + Bối cảnh giao tiếp hẹp: nhà tự Thực dõn phong kiến tối tăm, chật hẹp, ẩm ướt, hụi hỏm. ( 0,5 điểm) +Hiện thực được núi tới: Huấn Cao kẻ tử tự chờ ngày ra phỏp trường chịu tội, cú tài viết chữ đẹp....; viờn quản ngục kẻ coi tự say mờ, quý cỏi tài ,cỏi đẹp......( 0,5 điểm) Cõu 2( 2điểm)..í nghĩa nhan đề đoạn trớch Hạnh phỳc của một tang gia trớch tiểu thuyết Số đỏ của Vũ Trọng Phụng rất lạ, giật gõn phản ỏnh rất đỳng một sự thật mỉa mai,hài hước, trào phỳng về một đại gia đỡnh con chỏu bất hiếu sung sướng ,hạnh phỳc khi cụ tổ chết, hạnh phỳc của một gia đỡnh vụ phỳc. (2 điểm) Cõu 3( 6điểm) a.Yờu cầu về kĩ năng: Học sinh biết làm kiểu bài nghị luận văn học về phõn tớch nhõn vật trong tỏc phẩm tự sự . -Bố cục rừ ràng,kết cấu chặt chẽ, lập luận thuyết phục -Hành văn trong sỏng,mạch lạc, cảm xỳc, khụng mắc lỗi chớnh tả, ngữ phỏp b.Yờu cầu về kiến thức: Cỏc em cú thể trỡnh bày nhiều cỏch khỏc nhau, nhưng cần phải đỏp những ý cơ bản: -Giới thiệu về tỏc giả, tỏc phẩm, nhõn vật -Lai lịch xuất thõn của Chớ Phốo là đứa trẻ bị bỏ rơi bất hạnh, lớn lờn trử thành chàng trai khỏe mạnh lương thiện, đi làm thuờ,giàu lũng tự trọng, bị Bỏ kiến đẩy vào tự -Sau khi ra tự trở thành trở thành kẻ lưu manh húa, trở thành con quỷ dữ dễ bọn thống trị lợi dụng Chớ Phốo gặp Thị Nở bản tớnh lương thiện thức tỉnh -Định kiến, hủ tục xó hội Chặn lại ước mơ của hắn. Cuối cựng rơi vào bi kịch Chớ Phốo nhõn vật điển hỡnh cú sức nặng tố cỏo xó hội,mang tư tưởng nhõn đạo mới mẻ c. Cách cho điểm: - Điểm 6: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên . - Điểm 5: bài viết hoàn chỉnh, viết cú cảm xỳc, diễn đạt rừ ràng. - Điểm 4: Trỡnh bày được cỏc ý, diễn đạt khỏ , sai sút khụng đỏng kể -Điểm 3:Hiểu bài, bố cục đầy đủ nhưng phõn tớch chưa sõu và mắc lỗi về dựng từ, diễn đạt... -Điểm 2. Phân tích sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ phỏp -Điểm 1: Viết được 1 đoạn văn hoặc chỉ mới định hướng được đề -Điểm 0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng .....Hết...... Duyệt của BCM Duyệt của TCM Giỏo viờn phản biện Giỏo viờn ra đề SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KON TUM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH Kè NĂM HỌC 2009-2010 TRƯỜNG THPT ĐĂKGLEI MễN: NGỮ VĂN-LỚP 11 (CTC) TỔ NGOẠI NGƯ- NGỮ VĂN TUẦN 24 -Bài viết số 5 Đề :Chớnh thức THỜI GIAN:( 90 PHÚT) Cõu 1:( 2điểm) Phõn tớch nghĩa tỡnh thỏi và nghĩa sự việc trong cỏc cõu sau: a.Sự thật là bạn An nghỉ học khụng cú lớ do từ ngày hụm qua, chứ khụng phải từ hụm nay. b.Nú mua chiếc ỏo này những năm trăm ngàn đồng đấy. Cõu 2: (2 điểm).Viết đoạn văn (khoảng 10 dũng ) Trỡnh bày cảm nhận của khổ thơ sau: Tụi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất; Tụi muốn buộc giú lại Cho hương đừng bay đi. (Vội vàng -Xuõn Diệu) Cõu 3. Phõn tớch bài thơ Xuất dương lưu biệt của Phan Bội Chõu: Làm trai phải lạ ở trờn đời, Hỏ để càn khụn tự chuyển dời. Trong khoảng trăm năm cần cú tớ, Sau này muụn thuở , hỏ khụng ai? Non sụng đó chết sống thờm nhục, Hiền thỏnh cũn đõu học cũng hoài! Muốn vượt biển Đụng theo cỏnh giú, Muụn trựng súng bạc tiễn ra khơi. Tụn Quang Phiệt dịch (Theo thơ văn Phan Bội Chõu chọn lọc,NXB Văn học , Hà Nội,1967) ...........Hết................. ( Học sinh khụng được xem tài liệu) Duyệt của BCM Duyệt của TCM Giỏo viờn phản biện Giỏo viờn ra đề Bựi Thị Hường SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH Kè NĂM HỌC 2009-2010 TRƯỜNG THPT ĐĂKGLEI MễN: NGỮ VĂN-LỚP 11(CTC) TỔ NGOẠI NGƯ- NGỮ VĂN TUẦN 24 -Bài viết số 5 Đề :Chớnh thức THỜI GIAN:( 90 PHÚT) ĐÁP ÁN Cõu 1:( 2điểm) a-Nghĩa sự việc : Núi về việc bạn An nghỉ học khụng cú lớ do (0,5 điểm) -Nghĩa tỡnh thỏi: Khẳng định tớnh chõn thật của sự việc biểu hiện qua từ ngữ Sự thật là (0,5 điểm) b-Nghĩa sự việc : Núi về giỏ cả của chiếc ỏo ( 0,5 điểm) -Nghĩa tỡnh thỏi: Đỏnh giỏ mức độ giỏ cả cao, biểu hiện qua từ ngữ những (0,5 điểm) Cõu 2: (2 điểm).Viết đoạn văn (khoảng 10 dũng ) a. Yờu cầu về kĩ năng: Trỡnh bày đỳng hỡnh thức một đoạn văn, diễn đạt mạch lạc ,lời văn trong sỏng ,sinh động, khụng mắc cỏc lỗi thụng thường. b. Yờu cầu về kiến thức: Làm nổi bật được khỏt vọng đoạt quyền tạo húa để giữ mói vẻ đẹp của đỏt trời, vạn vật. c. Biểu điểm: -Điểm 2: Trỡnh bày tốt cỏc yờu cầu trờn -Điểm 1.Trỡnh bày được về nội dung nhưng diễn đạt chưa thật tốt cũn mắc cỏc lỗi thụng thường.. Cõu 3. ( 6 điểm) a. Yờu cầu về kĩ năng Biết làm bài văn nghị luận về một bài thơ, phõn tớch, nhận xột, đỏnh giỏ về nội dung và nghệ thuật -Bố cục mạch lạc rừ ràng, lời văn gợi cảm, chõn thành, diễn đạt tốt -Khụng mắc cỏc loại lỗi : chớnh tả, dựng từ, đặt cõu.. b.Yờu cầu về kiến thức: -HS cú nhiều cỏch làm khỏc nhau nhưng cơ bản nắm được những nội dung sau - Giới thiệu về Phan Bội Chõu một nhà cỏch mạng yờu nước, một nhà thư tiờu biểu của văn học Việt Nam -Hoàn cảnh sỏng tỏc bài thơ năm 1905 trước lỳc xuất dương sang Nhật Bản tỡm đường cứu nước tỏc giả viết bài thơ chia tay bạn bố, đồng chớ -Chớ làm trai phải xoay chuyển được càn khụn, phải làm chủ tỡnh huống, làm chủ hoàn cảnh... -í thức về vai trũ trỏch nhiệm trước lịc sử -Nỗi đau, nỗi nhục mất nước và sự phủ định vấn đề đọc sỏch thỏnh hiền , tư tưởng mới mẻ, tỏo bạo -Tư thế, khỏt vọng hoài bóo lớn đi tỡm đường cứu nước với hỡnh ảnh đẹp dẽ ,hào hựng ,lóng mạn ,mang tầm vúc sử thi. c. Cách cho điểm: - Điểm 6: Đáp ứng các yêu cầu trên . - Điểm 5: bài viết hoàn chỉnh, viết cú cản xỳc, diễn đạt rừ ràng. - Điểm 4: Trỡnh bày được cỏc ý, diễn đạt khỏ , sai sút khụng đỏng kể -Điểm 3:Hiểu bài, bố cục đầy đủ nhưng phõn tớch chưa sõu và mắc lỗi về dựng từ, diễn đạt... -Điểm 2. Phân tích sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ phỏp - Điểm 1: Viết được 1 đoạn văn hoặc chỉ mới định hướng được đề -Điểm 0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng .....Hết...... Duyệt của BCM Duyệt của TCM Giỏo viờn phản biện Giỏo viờn ra đề Bựi Thị Hường SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KON TUM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH Kè NĂM HỌC 2009-2010 TRƯỜNG THPT ĐĂKGLEI MễN: NGỮ VĂN-LỚP 11 (CTC) TỔ NGOẠI NGƯ- NGỮ VĂN TUẦN 27 -Bài viết số 6 Đề :Chớnh thức THỜI GIAN: Bài viết ở nhà Cõu 1:( 2 điểm) .Hóy viết tiểu sử túm tắt một nhà thơ đó được học trong chương trỡnh ngữ văn lớp 11- tập 2 Cõu 2: (2 điểm).Viết đoạn văn khụng quỏ 15 dũng nờu cảm nhận về khổ thơ sau: Từ ấy trong tụi bừng nắng hạ Mặt trời chõn lớ chúi qua tim Hồn tụi là một vườn hoa lỏ Rất đậm hương và rộn tiếng chim... (Từ ấy-Tố Hữu) Cõu 3. Phõn tớch bài thơ Chiều tối của Hồ Chớ Minh. ...........Hết................. ( Học sinh khụng được xem tài liệu) Duyệt của BCM Duyệt của TCM Giỏo viờn phản biện Giỏo viờn ra đề Bựi Thị Hường SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KON TUM KIỂM TRA ĐỊNH Kè NĂM HỌC 2009-2010 TRƯỜNG THPT ĐĂKGLEI MễN: NGỮ VĂN-LỚP 11(CTC) TỔ NGOẠI NGƯ- NGỮ VĂN TUẦN 24 -Bài viết số 6 Đề :Chớnh thức THỜI GIAN: bài viết ở nhà ĐÁP ÁN Cõu 1. ( 2 điểm). a.Kiến thức và kĩ năng: -Bản tiểu sử túm tắt phải chớnh xỏc , chõn thực , ngắn gọn ,nờu được những nột tiờu biểu về cuộc đời, sự nghiệp của người được giới thiệu. +Giới thiệu khỏi quỏt về nhõn thõn +Hoạt động xó hội của người được giới thiệu +Những đúng gúp, những thành thựu tiờu biểu +Đỏnh giỏ chung. b. Biểu điểm: -2 điểm : Trỡnh bày tốt cỏc yờu cầu trờn -1 điểm : Cơ bản trỡnh bày được cỏc ý trờn nhưng diễn đạt chưa thật tốt cũn mỏc cỏc loại lỗi -Cõu 2: (2 điểm) a. Yờu cầu về kĩ năng: Trỡnh bày đỳng hỡnh thức một đoạn văn, diễn đạt mạch lạc ,lời văn trong sỏng ,sinh động, khụng mắc cỏc lỗi thụng thường. b. Yờu cầu về kiến thức:Nờu bật được niềm vui sướng ,say mờ của nhà thơ khi bỏ gặp lớ tưởng cỏch mạng. c. Biểu điểm: -Điểm 2: Trỡnh bày tốt cỏc yờu cầu trờn -Điểm 1.Trỡnh bày được về nội dung nhưng diễn đạt cũn vụng về. Cõu 3. a. Yờu cầu về kĩ năng Biết làm bài văn nghị luận về một bài thơ, phõn tớch, nhận xột, đỏnh giỏ về nội dung và nghệ thuật -Bố cục mạch lạc rừ ràng, lời văn gợi cảm, chõn thành, diễn đạt tốt -Khụng mắc cỏc loại lỗi : chớnh tả, dựng từ, đặt cõu.. b.Yờu cầu về kiến thức: -HS cú nhiều cỏch làm khỏc nhau nhưng cơ bản nắm được những nội dung sau -Hoàn cảnh sỏng tỏc bài thơ mựa thu năm 1942... -Vẻ đẹp sinh động của bức tranh thiờn nhiờn( Hai cõu đầu) -Bức tranh đời sống của con người( Hai cõu sau) -Những nột đẹp tõm hồn của một nhà thơ chiến sĩ : lũng yờu thiờn nhiờn, con người,yờu cuộc sống, phong thỏi ung dung tự chủ và niềm lạc quan, nghị lực kiờn cường vượt lờn hoàn cảnh -bài thơ mang vẻ đẹp cổ điển ở thể thơ tứ tuyệt,hỡnh ảnh ước lệ, tượng trưng,bỳt phỏp gợi tả, chấm phỏ -Bài thơ mang vẻ đẹp hiện đạimiờu tả cuộc sống sinh hoạt của con người, sự võn động hướng về sự sống,ỏnh sỏng c. Cách cho điểm: - Điểm 6: Đáp ứng các yêu cầu trên . - Điểm 5: bài viết hoàn chỉnh, viết cú cản xỳc, diễn đạt rừ ràng. - Điểm 4: Trỡnh bày được cỏc ý, diễn đạt khỏ , sai sút khụng đỏng kể -Điểm 3:Hiểu bài, bố cục đầy đủ nhưng phõn tớch chưa sõu và mắc lỗi về dựng từ, diễn đạt... -Điểm 2. Phân tích sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ phỏp. - Điểm1: Viết được 1 đoạn văn hoặc chỉ mới định hướng được đề. -Điểm 0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng. .....Hết...... Duyệt của BCM Duyệt của TCM Giỏo viờn phản biện Giỏo viờn ra đề Bựi Thị Hường SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KON TUM ĐỀ THI HỌC SINH NĂNG KHIẾU NĂM HỌC 2009-2010 TRƯỜNG THPT ĐĂKGLEI MễN: NGỮ VĂN TỔ NGOẠI NGƯ- NGỮ VĂN LỚP 11 (CTC) Đề :Chớnh thức THỜI GIAN:( 120 PHÚT) Cõu 1: Viết một đoạn văn khoảng 10 dũng về phẩm chất của Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn ( 3 điểm) Cõu 2: Nờu cơ sở sỏng tỏc Truyện Kiều của Nguyễn Du . (1 Điểm) Cõu 3: Truyện ngắn " Hai đứa trẻ" là một tỏc phẩm tiờu biểu cho phong cỏch nghệ thuật của Thạch Lam.Anh (chị) hóy phõn tớch những đặc sắc nghệ thuật của tỏc phẩm. ( 6 điểm) ...........Hết................. ( Học sinh khụng được xem tài liệu) Duyệt của BCM Duyệt của TCM Giỏo viờn phản biện Giỏo viờn ra đề Bựi Thị Hường SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KON TUM ĐỀ THI HỌC SINH NĂNG KHIẾU NĂM HỌC 2009-2010 TRƯỜNG THPT ĐĂKGLEI MễN: NGỮ VĂN TỔ NGOẠI NGƯ- NGỮ VĂN LỚP 11 (CTC) Đề :Chớnh thức THỜI GIAN:( 120 PHÚT) ĐÁP ÁN Cõu 1: Viết một đoạn văn khoảng 10 dũng về phẩm chất của Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn ( 3 điểm) a. Kĩ năng: Học sinh biết viết đoạn văn nghị luận văn học, lập luận chặt chẽ, lời hành trong sỏng, khụng mắc cỏc loại lỗi. b. Kiến thức: - Lũng trung quõn ỏi quốc. - Tài năng, mưu lược ,cống hiến những tỏc phẩm quõn sự cú giỏ trị. - Nhỡn xa, trụng rộng, trọng dụng người tài, biết lấy dõn làm gốc - Đặt chữ trung trờn chữ hiếu, nợ nước trờn tỡnh nhà, khụng làm theo lời cha dặn. -Trước lời núi của Hưng Vũ Vương ngầm cho là phải. Trước lời núi của Hưng Nhượng Vương nổi giận rỳt gươm muốn chộm, khụng cho gặp mặt khi chết. -Là người trung nghĩa, cú tỡnh cảm chõn thành, thẳng thắn, nghiờm khắc trong việc dạy con c. Thang điểm. - Điểm 3: Đỏp ứng cỏc yờu cầu trờn -Điểm 2: Đỏp ứng yờu cầu về kiến thức, điễn đạt chưa cú sức thuyết phục Điểm 1: Trỡnh bày 1/2 yờu cầu trờn. Cõu 2. Cơ sở sỏng tỏc Truyện Kiều của Nguyễn Du (1 Điểm) -Từ cốt truyện của tiểu thuyết chương hồi Trung Quốc Kim Võn Kiều truyện của tỏc giả Thanh Tõm Tài Nhõn. Bằng tài năng nghệ thuật Nguyễn Du đó sỏng tạo nờn Truyện Kiều Cõu 3. a. Yờu cầu về kĩ năng Biết làm bài văn nghị luận văn học, phõn tớch, nhận xột, đỏnh giỏ về đặc sắc nghệ thuật về một tỏc phẩm văn học hiện đại -Bố cục mạch lạc rừ ràng, lời văn gợi cảm, chõn thành. -Khụng mắc cỏc loại lỗi : chớnh tả, dựng từ, đặt cõu.. -HS cú nhiều cỏch làm khỏc nhau nhưng cơ bản nắm được những ý sau. b.Yờu cầu về kiến thức: ý Nội dung Điểm 1 -Tỏc giả, xuất xứ -Bối cảnh sỏng tỏc: Phố huyện nghốo trước 1945 -Những đặc sắc nghệ thuật tiờu biểu 0.5 2 -Tả cảnh, chọn lọc, giàu hỡnh ảnh, cảm nhận tinh tế, tạo ấn tượng Tả cuộc sống người dõn giàu sức gợi sõu xa 0,5 0'5 3. -Phõn tớch thế giới nội tõm nhõn vật sõu sắc qua nhõn vật Liờn qua từng thời điểm cụ thể 1 4 -Tương phản, đối lập làm nổi bật cảnh đời lầm than nơi phố huyện +Búng tối và ỏnh sỏng yếu ớt le lúi của ngọn đốn +Tinh mịch của phố huyện và ồn ào ,nỏo động của đoàn tàu 0.5 0'5 5 -Tớnh biểu tượng +Búng tối tượng trưng cho cuộc sống tăm tối, buồn chỏn, quẩn quanh của người đan phố huyện + Những ngọn đốn le lúi tượng trưng cho những kiếp người nhỏ bộ, tội nghiệp +Ánh sỏng của đoàn tàu tượng trưng cho một thế giớ tốt đẹp, tươi sỏng 0,5 0,5 0,5 6 -Cốt truyện đơn giản, hũa quyện hai yếu tố hiện thực và lóng mạn, đậm chất thơ -Truyện mang giỏ trị nhõn đạo sõu sắc, thể hiện niềm thương xút đối với kiếp người nghốo trước cỏch mạng 0.5 0.5 .....Hết...... Duyệt của BCM Duyệt của TCM Giỏo viờn phản biện Giỏo viờn ra đề SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KON TUM KIỂM TRA ễN TẬP-NĂM HỌC 2008-2009 TRƯỜNG THPT ĐĂKGLEI MễN: NGỮ VĂN . LỚP 12 TỔ NGOẠI NGƯ- NGỮ VĂN TUẦN 36 – BÀI VIẾT( 150 PHÚT) Đề :Chớnh thức ĐỀ Cõu 1(2 điểm): Hóy nờu nguyờn lớ "tảng băng trụi" của Hờ-minh -uờ và cho biết nguyờn lớ ấy được thể hiện như thế nào? Trong đoạn trớch" ễng già và biển cả"? Cõu 2(3 điểm): Viết một bài văn ngắn khoảng 400 tử: Vai trũ của gia đỡnh trong cuộc sống ngày nay. Cõu 3(5Điểm) Phõn tớch đoạn thơ sau trong bài Tõy Tiến của Quang Dũng: Tõy Tiến đoàn binh khụng mọc túc Quõn xanh màu lỏ dữ oai hựm Mắt trừng gởi mộng qua biờn giới Đờm mơ Hà Nội dỏng kiều thơm Rải rỏc biờn cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất Sụng Mó gầm lờn khỳc độc hành. SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KON TUM KIỂM TRA ễN TẬP-NĂM HỌC 2008-2009 TRƯỜNG THPT ĐĂKGLEI MễN: NGỮ VĂN . LỚP 12 TỔ NGOẠI NGƯ- NGỮ VĂN TUẦN 36 – BÀI VIẾT( PHÚT) Đề :Chớnh thức ĐÁP ÁN Cõu 1( 2điểm): Học sinh trỡnh bày được cỏc ý sau: Nhà văn khụng trực tiếp phỏt ngụn cho ý tưởng của mỡnh mà xõy dưng hỡnh tượng cú nhiều sức gợi cho người đọc tự rỳt ra phần ẩn ý. 3 phần nổi, bảy phần chỡm.( 0,5 điểm) Nguyờn lớ ấy được biểu hiện trong đoạn trớch: - Phần nổi: Những khú khăn, gian khổ của ụng lóo Xan-ti-a-gụ khi săn đuổi con cỏ kiếm khổng lồ (0,5 điểm) - Phần chỡm:( 1điểm) Xõy dựng hỡnh ảnh mang tớnh biểu tượng: +Con cỏ là biểu tượng của cỏi đẹp, sự kiờu hựng + ụng lóo là biểu tượng của cỏi đẹp lũng dũng cảm và ý thức vươn lờn hoàn cảnh. +Cuộc săn đuổi con cỏ kiếm của ụng lóo giữa biển khơi là cuộc vật lộn gay gắt của con người đểchinh phục cỏi cao cả của chinh phục thiờn nhiờn. +Tượng trưng cho những khú khăn gian khổ của con người trong hành trỡnh biến ước mơ thành hiện thực. + Tạo ra cõu văn nhiều khoảng trống Cõu 2: (3điểm) a. Kĩ Năng: Biết cách làm bài văn nghị luận xó hội; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp. -Dạng đề mở nờn giỏo viờn linh hoạt trong quỏ trỡnh chấm. b: Kiến thức: * Giải thớch khỏi niệm -Gia đỡnh: Tập hợp người cựng sống chung thành một đơn vị nhỏ nhất ( Một tế bào của xó hội) trong xó hội, gắn bú với nhau bằng quan hệ hụn nhõn và dũng mỏu, thường gồm cú vợ chồng, cha mẹ và con cỏi. Vỡ vậy gia đỡnh cú giỏ trị bền vững và vụ cựng to lớn khụng bất cứ thứ gỡ trờn cừi đời này sỏnh được, cũng như khụng cú bất cứ vật chất cũng như tinh thần nào thay thế nổi. Chớnh gia đỡnh là cỏi nụi nuụi dưỡng, chở che cho con người khụn lớn. - Gia đỡnh cú vai trũ to lớn đối với con người. * Chứng minh vấn đề: + Mỗi con người sinh ra và lớn lờn, trưởng thành đều cú sự ảnh hưởng, giỏo dục to lớn từ truyền thống gia đỡnh . Dẫn chứng: +Trong văn học: Nguyễn Du chịu ảnh hưởng lớn từ gia đỡnh cú truyền thống khoa bảng của mỡnh. Trong cuộc sống: Nguyễn Hữu Ân biết nghe lời mẹ + Gia đỡnh là cỏi nụi hạnh phỳc của con người từ bao thế hệ: đựm bọc, chở che, giỳp con người vượt qua được những khú khăn, trở ngại trong cuộc sống... * Khẳng đinh, bàn bạc mở rộng vấn đề: + Khẳng định vai trũ, giỏ trị to lớn của gia đỡnh đối với sự hỡnh thành và phỏt triển nhõn cỏch của con người, là nền tảng để con người vươn lờn trong cuộc sống. + Trong thực tế cuộc sống, cú rất nhiều người ngay từ khi sinh ra đó khụng được sự chở che, đựm bọc, giỏp dục, nõng đỡ của gia đỡnh nhưng vẫn thành đạt, trở thành con người hữu ớch của XH. + Mỗi con người cần biết bảo vệ, xõy dựng gia đỡnh ấm no, bỡnh đẳng, hạnh phỳc. Muốn làm được điều đú trong gia đỡnh mọi người phải biết thương yờu, đựm bọc chở che nhau; phờ phỏn những hành , thỏi độ thiếu văn húa xảy ra trong gia đỡnh c. Cách cho điểm: - Điểm 3: Đáp ứng các yêu cầu trên . - Điểm 2: Trình bày được yêu cầu về kiến thức, còn mắc một số lỗi, diễn đạt khỏ trụi chảy. - Điểm 1: Hiểu đề song chưa cú kĩ năng làm văn , mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. - Điểm 0: Lạc đề. Cõu 3 a. Kĩ Năng: Biết cách làm bài văn nghị luận văn học phõn tớch một đoạn thơ; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp. -HS cú nhiều cỏch làm khỏc nhau nhưng cơ bản nắm được những nội dung sau b: Kiến thức: Nắm được hoàn cảnh ra đời của bài thơ về đoàn quõn Tõy Tiến và bản thõn nhà thơ Quang Dũng - Bài thơ là tiếng lũng bật trào của Quang Dũng khi nhớ về một đoàn quõn, một miền đất, một đoạn đời của chớnh nhà thơ. - Khẳng định vị trớ nổi bật của Tõy Tiến trong dũng thơ ca viết về anh bộ đội của nền thơ khỏng chiến chống Phỏp. - dựng cả chõn dung đoàn binh, biểu hiện đời sống tõm hồn, ngợi ca lớ tưởng cao cả và sự hi sinh bi trỏng của người lớnh Tõy Tiến + Cặp cõu thứ nhất: Chõn dung đoàn binh Tõy Tiến được dựng tả bằng nột bỳt vừa hiện thực, gõn guốc vừa lóng mạn, hào hựng. Biện phỏp nghệ thuật tương phản giữa ngoại hỡnh gầy gũ, tiều tụy với sức mạnh tinh thần đó gõy ấn tượng mạnh về vẻ đẹp khỏc thường của đoàn binh Tõy Tiến. +Cặp cõu thứ hai: Sự biểu hiện chõn thực đời sống tõm hồn mộng mơ của chàng trai Tõy Tiến +Cặp cõu thứ ba: Sự kết hợp hài hũa giữa bi (cõu trước) và trỏng (cõu sau) để thành khỳc ca bi trỏng về lớ tưởng người lớnh Tõy Tiến. Tinh thần lóng mạn hào hựng, ý nguyện xó thõn thanh thản và cao cả của một thế hệ qua cỏc chữ “chẳng tiếc đời xanh” +Cặp cõu thứ tư: Ca ngợi sự hi sinh bi trỏng của người đồng đội Tõy Tiến. Hỡnh ảnh “ỏo bào thay chiếu” tăng thờm khụng khớ cổ điển trang trọng... Từ “về đất” ca ngợi sự hi sinh thanh thản, vụ tư. Khỳc “độc hành” của dũng sụng Mó đang gầm lờn như dội vào nỗi xút đau, như tụ đậm vẻ lẫm liệt cao cả của người lớnh Tõy Tiến. Đoạn thơ khộp lại bằng một õm thanh bi trỏng. Âm hưởng thơ như cũn ngõn dài, vang xa mói. -Đoạn thơ dựng nờn bức tượng đài về đoàn binh Tõy Tiến với những vẻ đẹp phong phỳ. Nú là kết quả của một tỡnh cảm mến yờu, cảm phục sõu sắc, của một ngũi bỳt thi sĩ tài hoa c. Cách cho điểm: - Điểm 5: Đáp ứng các yêu cầu trên . - Điểm 4: Trình bày được yêu cầu về kiến thức, còn mắc một số lỗi, diễn đạt khỏ trụi chảy. - Điểm 3: Trỡnh bày được ẵ ý trờn - Điểm 2: Phân tích sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. - Điểm 1: Viết được 1 đoạn văn hoặc chỉ mới định hướng được đề - Điểm 0: Lạc đề. Tuần Ngày soạn. Tiết Ngày dạy đọc văn: Thuốc Lỗ Tấn A- Mục tiêu bài học 1. Kiến thức - Hiểu được Thuốc là hồi chuông cảnh báo về sự mê muội, đớn hèn của người Trung Hoa vào cuối thế kỉ XIX và sự cấp thiết phải có phương thuốc chữa bệnh cho quốc dân : làm cho người dân giác ngộ cách mạng và cách mạng gắn bó với nhân dân. - Nắm được cách viết cô đọng, súc tích, giàu hình ảnh mang tính biểu tượng của Lỗ Tấn trong tác phẩm này. 2. Kĩ năng: Đọc hiểu văn học nước ngoài 3. Thỏi độ: phải tỉnh tỏo nhận đường. B. PHƯƠNG TIỆN : SGK,SGV, STKsưu tầm một số tranh ảnh về Lỗ Tấn và xã hội Trung Quốc cuối thế kỉ XIX. C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: 1 Phương pháp: thuyết trình kết hợp với phát vấn theo tiến trình quy nạp. 2. Trọng tõm:Hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu .hỡnh ảnh quần chỳng mờ muội,hỡnh ảnh Hạ Du, hỡnh ảnh 2 bà mẹ cú con chết. D.tiến trình lên lớp ( 5P) 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tổ chức tìm hiểu chung I. Tìm hiểu chung 1. HS đọc mục Tiểu dẫn, kết hợp với những hiểu biết cá nhân để giới thiệu những nét chính về Lỗ Tấn. GV gợi ý: - Tiểu sử, con người? - Vị trí của Lỗ Tấn trong văn học Trung Quốc? - Con đường gian nan để chọn ngành nghề của Lỗ Tấn? - Quan điểm sáng tác văn nghệ của Lỗ Tấn? 1. Tác giả (5p) + Lỗ Tấn (1881-1936) tên thật là Chu Thụ Nhân, quê ở phủ Thiệu Hưng, tỉnh Chiết Giang, miền Đông Nam Trung Quốc. Ông là nhà văn cách mạng lỗi lạc của Trung Quốc thế kỉ XX. “Trước Lỗ tấn chưa hề có Lỗ Tấn; sau Lỗ Tấn có vô vàn Lỗ Tấn” (Quách Mạt Nhược) + Tuổi trẻ của Lỗ Tấn đã nhiều lần đổi nghề để tìm một con đường cống hiến cho dân tộc: từ nghề khia mỏ đến hàng hải rồi nghề y, cuối cùng làm văn nghệ để thức tỉnh quốc dân đồng bào. Con đường gian nan để chọn ngành nghề của Lỗ Tấn vừa mang đậm dấu ấn lịch sử Trung Hoa thời cận hiện đại, vừa nói lên tâm huyết của một người con ưu tú của dân tộc. + Quan điểm sáng tác văn nghệ của Lỗ Tấn được thể hiện nhất quán trong toàn bộ sáng tác của ông: phê phán những căn bệnh tinh thần khiến cho quốc dân mê muội, tự thoả mãn “ngủ say trong một cái nhà hộp bằng sắt không có cửa sổ”. + Tác phẩm chính: ( 1p) AQ chính truyện (Kiệt tác của văn học hiện đại Trung Quốc và thế giới), các tập Gào thét, Bàng hoàng, Truyện cũ viết theo lối mới, hơn chục tập tạp văn có giá trị phê phán, tính chiến đấu cao Thuốc được viết năm 1919, đúng vào lúc cuộc vận động Ngũ tứ bùng nổ. Đây là thời kì đất nước Trung Hoa bị các đế quốc Anh, Nga, Pháp, Đức, Nhật xâu xé. Xã hội Trung Hoa biến thành nửa phong kiến, nửa thuộc địa, nhưng nhân dân lại an phận chịu nhục. 2. Hoàn cảnh sáng tác truyện Thuốc (3p) Thuốc được viết năm 1919, đúng vào lúc cuộc vận động Ngũ tứ bùng nổ. “Người Trung Quốc ngủ mê trong một cái nhà hộp bằng sắt không có cửa sổ” (Lỗ Tấn). Đó là căn bệnh đớn hèn, tự thoả mãn, cản trở nghiêm trọng con đường giải phóng dân tộc. -. Thuốc đã ra đời trong bối cảnh ấy với một thông điệp: cần suy nghĩ nghiêm khắc về một phương thuốc để cứu dân tộc. Hoạt động 2: Tổ chức đọc- hiểu văn bản II. Đọc- hiểu 1. GV gợi ý cho học sinh tìm hiểu bố cục tác phẩm (hãy đặt tiêu đề cho 4 phần của truyện ngắn). HS đọc và tóm tắt tác phẩm, thảo luận và trình bày trước lớp. 1. Bố cục ( 10 p) + Phần I: Thuyên mắc bệnh lao. Mẹ Thuyên đưa tiền cho chồng ra chỗ hành hình người cộng sản mua bánh bao tẩm máu về chữa bệnh cho con (Mua thuốc) + Phần II: Thuyên ăn cái bánh bao đẫm máu nhưng vẫn ho. Thuyên nghe tim mình đập mạnh không sao cầm nổi, đưa tay vuốt ngực, lại một cơn ho (Uống thuốc) + Phần III: Cuộc bàn luận trong quán trà về thuốc chữa bệnh lao, về tên “giặc” Hạ Du (Bàn về thuốc) + Phần IV: Nghĩa địa vào dịp tiết Thanh min

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an_12401300.doc
Tài liệu liên quan