Giáo án Ngữ văn lớp 9 - Tuần 4 - Trường THCS Bản luốc

Tiết 18 – Tiếng Việt:

XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được sự phong phú và tế nhị giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt.

- Biết và sử dụng thích hợp những từ ngữ xưng hô trong giao tiếp.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1. Kiến thức.

- Hệ thống từ ngữ xưng hô Tiếng Việt.

- Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt.

2. Kĩ năng.

- Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể.

- Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp.

III. NỘI DUNG TÍCH HỢP:

 

doc12 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 09/03/2019 | Lượt xem: 45 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn lớp 9 - Tuần 4 - Trường THCS Bản luốc, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 4. Lớp 9 Tiết (TKB)........Ngày dạy...................................Sĩ số................Vắng........... Bài 4 – Tiết 16, Văn bản CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (Trích Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ) I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì. - Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ trong tác phẩm II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức. - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì. - Hiện thực về số phận người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ. - Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện. - Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương. 2. Kĩ năng. - Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì. - Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian. - Kể lại được truyện. III. PP/KT DẠY HỌC. - thuyết trình, hỏi đáp, nêu vấn đề. IV. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. GV: GA, SGK, TLTK, Tìm hiểu về chuyện Vợ chồng chàng Trương. 2. HS: bài soạn, học bài cũ, ĐDHT. V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Kiểm tra bài cũ: Không. 2. Bài mới: (1p) Có rất nhiều tác phẩm nổi tiếng viết về thân phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến chúng ta khồng thể không nhắc tới tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ mà tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung ghi bảng HĐ1: HD Tìm hiểu chung.(7p) - Gọi HS đọc * chú thích. ? Nêu hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Dữ và VB Chuyện người con gái Nam Xương. HĐ2 : Đọc- hiểu văn bản.(30p) - GVHD cách đọc, GV đọc mẫu. Tóm tắt văn bản: - (Dựa vào chi tiết tóm tắt ở tiết 2 và thêm 2 chi tiết). ? Câu chuyện kể về ai, kể về sự việc gì. - Gọi HS đọc chú thích. ? Nhân vật Vũ Nương được miêu tả trong những hoàn cảnh nào, ở từng h/c Vũ Nương đã bộc lộ những phẩm chất gì. ? Em cảm nhận ntn về nhân vật Vũ Nương. (Liên hệ thực tế) ? Trương Sinh được tg giới thiệu ntn? Tính ghen tuông chàng tăng ra sao hậu quả. ? Ý nghĩa chi tiết Vũ Nương tự vẫn. - GV chốt ý - HS đọc * chú thích. - HS trả lời cá nhân, HS khác nhận xét, bổ sung. - HS chú ý theo dõi. HS đọc VB. - Tóm tắt. - HS đọc chú thích. - Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phụ quyền phong kiến. - HS thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời - HS trả lời cá nhân. - HS xung phong trả lời cá nhân, HS khác nhận xét, bổ sung. I. Tìm hiểu chung. 1. Tác giả: -Nguyễn Dữ sống vào TK XVI ở tỉnh Hải Dương- Là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm. Ông học rộng, tài cao, làm quan 1 năm rồi an nghiơr nhà viết sách nuôi mẹ. 2. Tác phẩm: - Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ gồm 20: nhận vật chính là người phụ nữ đức hạnh khao khát cuộc sống bình yên, TP “Chuyện người” Trích trong TP Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn dữ. II. Đọc - hiểu văn bản. 1. Đọc và tìm hiểu chú thích a. Đọc: b. Tìm hiểu chú thích: 2- Tìm hiểu chi tiết văn bản: a. Vẻ đẹp của Vũ Nương . - Nàng thuỳ mị, nết na, có tư dung tốt đẹp. - Nàng khéo ở để không xảy ra thất hoà với chồng. - Nàng thương yêu chồng chỉ mong chồng bình an về. - Nàng thuỷ chung, đảm đang, hieué nghĩa. - Nàng khẳng định lòng chung thuỷ, trong trắng khi bị chồng nghi oan. * Vũ Nương xinh đẹp, nết na, hiếu thảo, đảm đang, thuỷ chung hết lòng vun đắp cho hạnh phúc gia đình. b. Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương . * Trương Sinh: - Con nhà giàu nhưng vô học. - Có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá mức. - Có cách cư xử hồ đồ, độc đoán, thô bạo với vợ khiến Vũ Nương phải tự vẫn. * Cuộc sống đầy oan khuất và khổ đau bi thảm của người phụ nữ bị xã hội phụ quyền PK chà đạp. - Niềm thương cảm của tác giả. 3. Hd tự học: (5p) - Tìm hiểu thêm về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm. - Nhớ được một số từ Hná Việt được sử dụng trong văn bản. 4. Củng cố, dặn dò: (1p) - Học bài. Soạn phần tiếp theo. ****************************************************************** Lớp 9 Tiết (TKB)........Ngày dạy........................................Sĩ số...........Vắng. Bài 4 – Tiết 17,Văn bản: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (Tiếp theo) (Trích Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ) I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì. - Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ trong tác phẩm II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức. - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì. - Hiện thực về số phận người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ. - Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện. - Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chồng chàng Trương. 2. Kĩ năng. - Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì. - Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian. - Kể lại được truyện. III. PP/KT DẠY HỌC. - Thuyết trình, hỏi đáp, nêu vấn đề. IV. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. GV: GA, SGK, TLTK, Tìm hiểu về chuyện Vợ chồng chàng Trương. 2. HS: bài soạn, học bài cũ, ĐDHT. V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Kiểm tra bài cũ: Không. 2. Bài mới: (1p) Tiết trước các em đã được tìm hiểu về vẻ đẹp và nỗi oan của Vũ Nương, hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp về nguyên nhân cái chết của Vũ Nương. HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung ghi bảng HĐ: HD hs tìm hiểu chi tiết văn bản.(15p) ?Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của Vũ Nương. Ý nghĩa của chi tiết này. - GV chốt ý. ? Em hãy nhận xét về cách dẫn câu chuyện của tg. ? Tìm những yếu tố truyền kỳ trong truyện. Đưa những yếu tố kỳ ảo vào truyện này tác giả nhằm mục đích gì? (GV bình) ? Trình bày cảm nhận của em khi học xong VB này. - Cho HS quan sát hình/trang 47 (SGK) Đền thờ Vũ Nương trên bến sông Hoàng Giang. HĐ3: HD tổng kết.(10p) HĐ4: HD luyện tập.(10p) - Phát biểu suy nghĩ. - HDHS đọc bài: lại bài Viếng Vũ Thị của Lê Thánh Tông. - HS xung phong trả lời cá nhân, HS khác nhận xét, bổ sung. - Trả lời. - HS trả lời cá nhân (gọi HS TB và yếu) - HS xp trả lời cá nhân. - HS qs hình /47. - Suy nghĩ. - HS đọc bài Lại bài viếng Vũ Thị (Lê Thánh Tông) 2- Tìm hiểu chi tiết văn bản: b. Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương . * Nguyên nhân cái chết của Vũ Nương: - Chủ quan: do Trương Sinh () - Khách quan: + Do XH PK suy tàn mục nát, chiến tranh liên miên. + Do XH phụ quyền PK chà đạp lên quyền sống của con người nhất là người phụ nữ. + Do những hủ tục hà khắc của chế độ PK. - NT XD nhân vật với lời tự bạch hợp lý, câu chuyện sinh động c, Mơ ước của nhân dân * Yếu tố truyền kỳ: - Phan Lang vào động rùa của Linh Phi đưa về trần gian (dương thế) - Vũ Nương hiện về trên bến Hoàng Giang. * Ước mơ của ND: - ở hiền gặp lành. d. Nghệ thuật. - Khai thác vốn văn học dân gian. - Sáng tạo về nhân vật, sánh tạo trong cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kì. - Sáng tạo nên một kết thúc không mòn sáo. III- Tổng kết: 1. Ý nghĩa văn bản. - Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi đã tan vỡ không thể hàn gắn được, truyện phê phán thói ghen tuông mù quáng và ngợi ca vể đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam. 2. Ghi nhớ SGK/51. IV- Luyện tập: - Chuyện giáo dục chúng ta điều gì ? 3. hd tự học: (5p) - Tìm hiểu thêm về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm. - Nhớ được một số từ Hná Việt được sử dụng trong văn bản. 4. Củng cố, dặn dò: (1p) - Học bài. - HDHS chuẩn bị bài: Xưng hồ trong hội thoại. ****************************************************************** Lớp 9 Tiết (TKB).........Ngày dạy...............................Sĩ số..............Vắng............... Tiết 18 – Tiếng Việt: XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu được sự phong phú và tế nhị giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt. - Biết và sử dụng thích hợp những từ ngữ xưng hô trong giao tiếp. II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức. - Hệ thống từ ngữ xưng hô Tiếng Việt. - Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt. 2. Kĩ năng. - Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể. - Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp. III. NỘI DUNG TÍCH HỢP: 1. GDKNS: - Giao tiếp: trình bày, trao đổi về cách xưng hô trong hội thoại, căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm của tình guống giao tiếp. - Ra quyết định: lựa chọn từ ngữ xưng hô hiệu quả trong giao tiếp của cá nhân. IV. PP/KT DẠY HỌC. - Thuyết trình, hỏi đáp, nêu vấn đề. V. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. GV: GA, SGK, TLTK, .. 2. HS: bài soạn, học bài cũ, ĐDHT. VI. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Kiểm tra bài cũ: (8p). ? Em hãy đặt tình huống hội thoại không tuân thủ phương châm hội thoại mà vẫn đạt yêu cầu giao tiếp? Lý giải vì sao. 2. Bài mới: (2p) Trong hệ thống Tiếng Việt từ ngữ xưng hô vô cùng phong phú, vậy sự phong phú đó như thế nào? Cách sử dụng ra sao? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung ghi bảng HĐ1: HD tìm hiểu mục I.(15p) ? Hãy nêu một số từ ngữ xưng hô trong tiếng việt và cho biết cách dùng những từ ngữ đó. ?Trong giao tiếp đã bao giờ em gặp tình huống không biết xưng hô ntn chưa. - Cho HS đọc đoạn trích từ TP Dế mèn phiêu lưu ký của Tô Hoài. Hãy xác định các từ ngữ xưng hô trong 2 đoạn trích? Và phân tích về sự thay cách xưng hô đó. ? Qua 2 BT trên, em rút ra bài học gì trong việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại, trong giao tiếp? HĐ 2: HD luyện tập.(17p) - Phân 4 tổ 4 bài tập - Tổ 1: BT1; Tổ 2: BT2; Tổ 3:BT3; Tổ 4: BT4. - Lần lượt gọi mỗ tổ 1 em đọc bài tập của tổ mình nêu yêu cầu và cách làm BT. - Cho các tổ thảo luận nhóm - HS xp trả lời cá nhân, HS khác bổ sung - Hs thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời - HS thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời, đại diện nhóm khác bổ sung. - HS xp trả lời cá nhân, HS khác bổ sung. - Mỗi tổ cử 1 em đọc BT của tổ mình, nêu yêu cầu của BT và cách làm BT đó. - HS trong tổ thảo luận rồi cử đại diện trả lời. - HS cả lớp nhận xét và bổ sung cho từng tổ. I- Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô. 1- Một số từ ngữ xưng hô: Bài tập 1 Tôi, ta, chúng ta.... - Kết luận: TV có 1 hệ thống từ ngữ xưng rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm. - Xưng hô với Bố mẹ là thầy giáo mình. Em họ lớn tuổi hơn mình. Bài tập 2: Dế mèn phiêu lưu ký a) Dế choắt xưng em – gọi Dế mèn là anh (Dế choắt vị thế yếu). - Dế mèn xưng ta - gọi Dế choắt là chú mày (Dế mèn kiêu căng hách dịch). b) Dế choắt xưng tôi – gọi Dế mèn là anh (Bình đẳng ngang hàng) - Dế mèn xưng tôi – gọi Dế choắt là anh (Bình đẳng ngang hàng) * Có sự thay đổi vì tình huống giao tiếp thay đổi. * Ghi nhớ: (SGK trang 39) III- Luyện tập: Bài tập 1: - Cách xưng hô gây sự hiểu lầm là lễ thành hôn của cô học viên người Châu Âu với vị giáo sư Việt Nam. Bài tập 2: Dùng “Chúng tôi” trong văn bản khoa học làm tăng tính khách quan và thể hiện sự khiêm tốn của tác giả. 3- Bài tập 3: - Cách xưng hô của Gióng: Ông – ta, chứng tỏ Gióng là một đứa bé khác thường. Bài tập 4: - Vị tướng gặp thầy giáo cũ gọi thẫyưng con: Lòng biết ơn và thái độ kính trọng người thầy: thể hiện truyền thống tôn sư trọng đạo. 3. hd tự học: (2p) - Tìm các ví dụ về việc lựa chọn từ ngữ xưng hô khiêm nhường và tôn trọng người đối thoại. 4. Củng cố, dặn dò: (1p) - HD HS chuẩn bị bài: Cách dẫn trực tiếp và ****************************************************************** Lớp 9 Tiết (TKB)..........Ngày dạy...........................Sĩ số..............Vắng........... Tiết 19 – Tập làm văn: CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời của một người hoặc một nhân vật - Biết cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời giẫn gán tiếp và ngược lại II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức. - Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp. - Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp 2. Kĩ năng. - Nhận ra cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp. - Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản. III. PP/KT DẠY HỌC. - Thuyết trình, hỏi đáp, nêu vấn đề. IV. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. GV: GA, SGK, TLTK, bảng phụ .. 2. HS: bài soạn, học bài cũ, ĐDHT. V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Kiểm tra bài cũ: (5p). ? Gọi HS làm bài tập số 5 trang 40 (SGK) 2. Bài mới: (1p) Có hai cách dẫn lời nói hay ý nghĩ của nhân vật, đó là cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp. Vậy cách dẫn trục tiếp là gì? Cách dẫn gián tiếp là gì? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung ghi bảng HĐ1: HD Tìm hiểu mục I.(10p) - GV treo bảng phụ, có ghi BT ở phần I trang 53 SGK. ? Trong đoạn trích a Bpin đậm và lời nói hay ý nghĩa của nhân vật. Nó được ngăn cách với BP đứng trước bằng những dấu gì. ? Trong đoạn trích b BP in đậm ? Trong 2 đoạn trích trên, có thể thay đổi vị trí giữa BP in đậm với BP đứng trước nó không? Nếu được thì 2 BP đó ngăn cách bằng những dấu gì? - GV chốt ý ? Dẫn trực tiếp là gì. HĐ2: HD tìm hiểu mục II.(10p) - GV treo bảng phụ có ghi BT (a), (b) ở trang 53 phần II. ? Trong đoạn trích (a) BP in đậm là lời nói hay ý nghĩ. Nó được ngăn cách với BP trước của câu bằng dấu gì. ? Trong đoạn trích (b)BP in đậm là lời nói hay ý nghĩa? Với BP in đậm với BP đứng trước có từ gì có thể thay từ rằng bằng từ gì. ? Qua 2 BT trên em cho biết cách dẫn trực tiếp là dẫn ntn. HĐ3: HD luyện tập.(15p) - GV hướng dẫn HS đọc bài BT1, nêu yêu cầu của BT. Cho học sinh hđ cá nhân. - BT2: GV HDHS cách chuyển rồi cho HS viết vào giấy - GV chốt ý - GV HDHS rồi cho các em viết vào giấy. - GV chốt ý. - 1 HS đọc BT ở Bảng phụ cả lớp theo dõi. - HS nghe yêu cầu BT. Các (bạn) đưa bài chuẩn bị ở nhà ra thảo luận thống nhất ý trả lời rồi cử đại diện trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét bổ sung. - Trả lời. - HS trả lời cá nhân - Trả lời. - Cho 1 HS đọc BT ở bảng phụ. - HS nắm yêu cầu của đề ra. - HS thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời, đại diện nhóm khác nhận xét bổ sung. - HS xp trả lời cá nhân. - 1 HS đọc BT, nêu yêu cầu của BT. - Gọi 1 HS lên làm bài - HS làm bài cá nhân rồi xung phong đọc- HS khác nhận xét, bổ sung. - HS làm bài cá nhân. - HS xp đọc bài-HS khác nhận xét, bổ sung. I- Cách dẫn trực tiếp: 1. Bài tập: 2. Nhận xét: - Phần câu in đậm ở (a) là lời nói - Nó được tách khỏi phần câu đứng trước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. - Phần in đậm ở (b) là ý nghĩ. - Dấu hiệu tách 2 phần là dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. - Có thể thay đổi vị trí của 2 BP ấy . Trường hợp này 2 BP ngăn cách với nhau bằng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang. * Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩa của người hoặc nhân vật, lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép. II- Cách dẫn gián tiếp: - Trong Bt (a) câu in đậm lời nói. - Đây là ND của lời khuyên có thể thấy ở từ “Khuyên” trong phần lời của người dẫn. - Nó không đươc đặt trong dấu ngoặc kép. - Trong đoạn trích (b) phần in đậm là ý nghĩ, vì trước đó có từ “hiểu” - Giữa phần ý nghĩa được dẫn và phần lời nói của người dẫn có từ “rằng”. - Có thể từ “rằng” đó bằng 1 từ “là” * Ghi nhớ: (SGK trang 54 phần dẫn gián tiếp) III- Luyện tập: Bài tập 1: - Cách dẫn ở a và b đều là dẫn trực tiếp. - Cả a và b đều là ý nghĩa được dẫn. Bài tập 2: a) Câu có lời dẫn trực tiếp: Trong báo cáoHCM nêu rõ: “Chúng taanh hùng”. b) Câu có lời dẫn gián tiếp: Trong báo cáocủa Đảng, CT HCM khẳng định rằng chúng ta phải Bài tập 3: - Yêu cầu: Chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp. - Có thể thêm những từ ngữ thích hợp: VD: Vũ Nương nhân lúc đó cũng đưa gửi một chiếc hoa tai vàng và dặn Phan nói hộ với chàng Trương rằng nếu còn nhớVũ Nương sẽ trở về. 3. hd tự học: (2p) - Sửa chữa lỗi trong việc sử dụng cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp trong một bài viết của bản thân. 4. Củng cố, dặn dò: (1p) Về nhà làm bài tập 2b và c. Tập tóm tắt văn bản: Chuyện người con gái Nam Xương ****************************************************************** Lớp 9B Tiết (TKB)...........Ngày dạy.....................................Sĩ số.....Vắng. Tiết 20- Tập làm văn LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ (Tự học có hướng dẫn) I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Biết linh hoạt trình bày văn bản tự sự với các dung lượng khác nhau phù hợp với yêu cầu của mỗi hoàn cảnh giao tiếp, học tập. - Củng cố kiến thức về thể loại tự sự đã học II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG 1. Kiến thức: - Các yếu tố thể loại tự sự( nhân vật, sự việc, cốt truyện,...) - Yêu cầu cần đạt của một văn bản tóm tắt tác phẩm tự sự. 2. Kĩ năng: Tóm tắt một văn bản tự sự theo các mục đích khác nhau. III. PP/KT DẠY HỌC. - Thuyết trình, hỏi đáp, nêu vấn đề. IV. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. GV: GA, SGK, TLTK, bảng phụ .. 2. HS: bài soạn, học bài cũ, ĐDHT. IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Kiểm tra bài cũ: (5’) ? Ở lớp 8, em đã học những văn bản tự sự nào, hãy kể tên một số tác phẩm và tác giả? Vì sao em nói những văn bản đó là văn bản tự sự? 2. Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung ghi bảng * HĐ 1: HDHS Tìm hiểu sự cần thiết của việc tóm tắt VBTS - HD HS đọc 3 tình huống ở SGK ? Trong cả 3 tình huống trên, người ta đều phải tóm tắt văn VB. Hãy rút ra nhận xét về sự cần thiết phải tóm tắt VBTS - GV chốt ý. - Gọi 3 HS đọc 3 tình huống ở SGK. - HS thảo luận nhóm cử đại diện trả lời, đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. I- Sự cần thiết của việc tóm tắt VB tự sự - Tóm tắt VB giúp người đọc và người nghe dễ hiểu nắm được ND chính của 1 câu chuyện. - VB tóm tắt làm nổi bật được các sự việc và nhân vật chính. - VB tóm tắt thường ngắn gọn nên dễ nhớ. * HĐ 2: HDHS Thực hành tóm tắt VBTS - Cho HS đọc BT 1 ở trang 58 SGK và nêu yêu cầu của BT1. - HDHS thảo luận nhóm. ? Các sự kiện chính đã nêu đủ chưa? Có thiếu sự việc quan trọng nào không? Sự việc gì? Vì sao em cho chi tiết đó là quan trọng? - Cho HS đọc BT2, nêu yêu cầu BT2. - HS hoạt động cá nhân. - HDHS làm BT3 bằng cách rút gọn BT2 thành 20 dòng. ? Theo em, muốn tóm tắt một VBTS cần có những điều kiện, yêu cầu gì? - 1HS đọc BT1, nêu yêu cầu BT1. - HS thảo luận nhóm cử đại diện trả lời, đại diện nhóm khác nhận xét bổ sung. - 1HS đọc BT2 , nêu yêu cầu BT2. - HS hoạt động cá nhân. - HS rút ngắn BT2 thành 20 dòng. - Suy nghĩ, phát biểu II- Thực hành tóm tắt VB tự sự. Bài tập 1: - Có 7 sự việc: khá đầy đủ - Thiếu 1 sự việc: Trương Sinh nghe người con chỉ vào bóng mình và nói đó là “Cha Đản” - Quan trọng vì chi tiết đó đã cho TS biết vợ mình bị oan. - Đó cũng chính là chỗ dựa hợp lý của bài tóm tắt, cần điều chỉnh. Bài tập 2: Viết VB tóm tắt “ Chuyện người con gái Nam Xương” (10 dòng) => Muốn tóm tắt VBTS cần: - Đọc kĩ VB để hiểu đúng chủ đề. - Xác định nội dung chính. - Sắp xếp các nội dung theo một trình tự nhất định. - Viết VB tóm tắt. * HĐ 3: HDHS Luyện tập - Cho HS đọc BT2 , nêu yêu cầu BT2.Cho HS hoạt động cá nhân. - HS xp lên tóm tắt miệng, HS khác nhận xét bổ sung III- Luyện tập: Bài tập 2: Tóm tắt miệng trước lớp về một câu chuyện xảy ra trong cuộc sống mà em đã được nghe hoặc được chứng kiến. 3. hd tự học: - Rút gọn một văn bản tóm tắt theo mục đích sử dụng. - Tóm tắt một tác phẩm theo từng mục đích. 4. Củng cố, dặn dò: - Chuẩn bị bài tiếp theo. ******************************************************************

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuần 4.doc