Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 5 năm học 2017 - 2018 - Tuần 33

LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục tiêu

- Biết thực hành tính diện tích và thể tích của các hình đã học.

- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2.

II/ Các PP và PTDH

- Phương pháp: Hoạt động cá nhân, nhóm, thực hành.

- Phương tiện: Bảng nhóm.

III/ Tiến trình dạy- học

 

doc29 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 06/12/2018 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 5 năm học 2017 - 2018 - Tuần 33, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
cùng làm các BT về tính chu vi, diện tích một số hình 2. Thực hành Mức độ 1: Bài 1. Tính: - Gọi HS nêu y/c của BT trên bảng - Yêu cầu HS nêu cách tính. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm bài trên bảng lớp. - Nhận xét và chữa bài. Mức độ 2: Bài 2. - Gọi HS đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu HS tự giải bài vào vở, 1 HS làm bài vào bảng nhóm. - Dán bài lên bảng và nhận xét. - GV nhận xét và chữa bài cho HS. Mức độ 3: Bài 3. Tính: - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, - Nhận xét một số bài của HS. - Gọi 1 HS chữa bài trên bảng lớp. - Nhận xét và chữa bài. C. Kết luận - Nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài học sau. Hội đồng tự quản làm việc: - BVN tổ chức cho cả lớp hát - BHT thực hiện k/tr chữa bài theo y/c. - Nhận xét báo cáo - Nghe và ghi đầu bài - 1 HS nêu. - HS nối tiếp nhau nêu cách tính. - HS làm bài vào vở và chữa bài Bài giải Chiều rộng mảnh đất HCN là: 36 - 12 = 24 (m). Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: (36 + 24 ) : 2 = 30(m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: 36 × 24 = 864 (m2) Đáp số: 30m, 864m2. - 2 HS đọc. + Cạnh mảnh vườn hình vuông là 30m người ta sử dụng 25 % DT trồng rau. + Diện tích trồng rau là bao nhiêu ? Bài giải Diện tích mảnh vườn đó là: 30 × 30 = 900 (m2) Diện tích đất trồng rau là: 25 × 900 : 100 = 225 (m2) Đáp số: 225m2. - 1 HS nêu y/c. - HS nối tiếp nhau nêu cách thực hiện. - HS làm bài theo y/c. Bài giải Diện tích mảnh vườn hình thang là: (30 + 25) × 20 : 2 = 550 (m2). Diện tích ao hình vuông là: 7 × 7 = 49 (m2) Diện tích phần đất còn lại là: 550 - 49 = 501 (m2) Đáp số: 501m2. Ngày soạn: 22/4 Ngày giảng: Thứ ba ngày 24 tháng 4 năm 2018 Tiết 1. Toán LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu - Biết tính thể tích và diện tích trong các trường hợp đơn giản. - Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2. II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Luyện tập thực hành, hoạt động nhóm, cá nhân. - Phương tiện: Bảng nhóm kẻ nội dung bài tập 1. III/ Tiến trình dạy- học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5' 2' 16' 12' 2' A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Nhận xét đánh giá. B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Tiết toán này các em cùng làm các BT về tính thể tích, diện tích một số hình trong trường hợp đơn giản. 2. Thực hành Bài 1. - Y/c HS tính Sxq, Stp, Vhlp và Vhhcn (áp dụng trực tiếp số vào các công thức tính đã biết). Rồi ghi kết quả vào ô trống ở bài tập. - GV treo bảng phụ. - HS đọc bài và làm bài, 2 HS làm bài vào bảng nhóm. - Chữa bài và tuyên dương HS. Bài 2. - Gọi HS đọc đề toán. + Để tính được chiều cao của HHCN ta có thể làm như thế nào? - GV gợi ý để HS biết cách tính chiều cao H2CN khi biết V và Sđáy của nó (chiều cao bằng V chia cho Sđáy). - GV cho HS tự tính rồi chữa bài. - Nhận xét. C. Kết luận - Cho HS viết lại công thức tính S và V một số hình. - Nhận xét giờ học. - Dặn về làm các BT và CB bài sau. Hội đồng tự quản làm việc: - BVN tổ chức trò chơi “Truyền thư”. - BHT thực hiện k/tr: 2 HS lên bảng làm bài tập tiết trước. - Nhận xét báo cáo - Nghe và ghi đầu bài. - HS nêu miệng. a) Hình lập phương (1) (2) Độ dài cạnh 12 cm 3,5 cm Sxung quanh 576 cm2 49 cm2 Stoàn phần 864 cm2 73,5 cm2 Thể tích 1728 cm3 42,875 cm3 b) Hình hộp chữ nhật (1) (2) Chiều cao 5 cm 0,6 m Chiều dài 8 cm 1,2 m Chiều rộng 6 cm 0,5 m Sxung quanh 140 cm2 2,04 m2 Stoàn phần 236 cm2 3,24 m2 Thể tích 240 cm3 0,36 m3 - HS đọc đề toán - Làm vở. Bài giải Diện tích đáy bể là: 1,5 × 0,8 = 1,2 (m2) Chiều cao của bể là: 1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số: 1,5 m Tiết 3. Chính tả. (Nghe - viết) TRONG LỜI MẸ HÁT I/ Mục tiêu - Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng. - Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (BT2). II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Luyện viết, hoạt động nhóm đôi. - Phương tiện: Bảng nhóm làm bài tập 2. Bảng lớp viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị. III/ Tiến trình dạy - học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5' 2' 18' 10' 2' A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Nhận xét đánh giá B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Tiết CT hôm nay các em sẽ cùng nghe viết bài thơ Trong lời mẹ hát và luyện tập viết hoa tên các cơ quan, tổ chức. 2. Kết nối: H/dẫn HS nghe - viết: - Đọc bài chính tả Trong lời mẹ hát. - Y/cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ. + Nội dung bài thơ nói điều gì? - T/c cho HS đọc thầm lại bài thơ một lần nữa. - Y/c HS nêu và tự viết từ khó. - Y/cầu HS gấp SGK. GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - Chấm chữa bài. Nêu n/xét chung. 3. Thực hành: H/dẫn HS làm BT - Gọi HS tiếp nối nhau đọc ND BT2 + HS 1 đọc phần lệnh và đoạn văn. + HS 2 đọc phần chú giải từ khó sau bài. - Y/cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn văn + Đoạn văn nói điều gì? - Gọi HS đọc lại tên các cơ quan, tổ chức có trong đoạn văn - Gọi HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị. - Mở bảng phụ đã viết ND ghi nhớ. - Y/cầu HS chép lại vào vở tên các cơ quan, tổ chức nêu trên. - Mời những HS làm bài trên bảng nhóm dán bài lên bảng lớp, trình bày nhận xét về cách viết hoa từng tên cơ quan, tổ chức. - Tuyên dương HS làm bài đúng. + Các chữ về (dòng 4), của (dòng 7) tuy đứng đầu một bộ phận cấu tạo tên chung nhưng không viết hoa vì chúng là quan hệ từ. C. Kết luận - Nhận xét tiết học. - Dặn HS ghi nhớ tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn. Hội đồng tự quản làm việc : - BVN tổ chức cho lớp hát - BHT thực hiện k/tr - Viết lên bảng lớp tên các cơ quan, đơn vị ở BT 2, 3 (tiết Chính tả trước). - Nhận xét báo cáo - Nghe để nắm nhiệm vụ yêu cầu của bài. - HS lắng nghe. - HS đọc thầm và trả lời: + Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ. + ngọt ngào, chòng chành, nôn nao, lời ru - HS gấp SGK, viết bài, chữa lỗi chính tả, nộp bài. - Từng cặp HS đổi vở soát lỗi. - 2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm và trả lời: + Công ước về quyền trẻ em là văn bản quốc tế đầu tiên đề cập toàn diện các quyền của trẻ em. Quá trình soạn thảo Công ước diễn ra 10 năm. Công ước có hiệu lực, trở thành luật quốc tế vào năm 1990. Việt Nam là quốc gia đầu tiên của châu Á và là nước thứ hai trên thế giới phê chuẩn Công ước về quyền trẻ em. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK + Tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. - HS làm vào vở: Liên hợp quốc Ủy ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc. Tổ chức/Nhi đồng/ Liên hợp quốc Tổ chức/Lao động/Quốc tế. Tổ chức/Quốc tế/về bảo vệ trẻ em Liên minh/Quốc tế/cứu trợ trẻ em Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế. - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Tổ chức/Cứu trợ trẻ em/của Thụy Điển. Đại hội đồng/ Liên hợp quốc. Ngày soạn: 23/4 Ngày giảng: Thứ tư ngày 25 tháng 4 năm 2018 Tiết 1. Toán LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu - Biết thực hành tính diện tích và thể tích của các hình đã học. - Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2. II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Hoạt động cá nhân, nhóm, thực hành. - Phương tiện: Bảng nhóm. III/ Tiến trình dạy- học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5' 2' 15' 15' 2' A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - GV nhận xét, đánh giá B. hoạt động dạy học 1. Khám phá: Trong tiết học này chúng ta cùng tiếp tục làm các bài toán luyện tập về DT và TT của các hình đã học. 2. Thực hành: H/dẫn làm bài tập. Bài tập 1. - GV mời HS đọc đề toán. - GV mời HS tóm tắt bài toán. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - GV mời HS n/xét bài làm của bạn trên bảng nhóm. - N/xét bài làm và chữa bài cho HS. Bài tập 2. - GV mời HS đọc đề toán. - GV mời HS tóm tắt bài toán. - GV yêu cầu HS tự làm bài. C. Kết luận - Nhận xét giờ học. - H/dẫn HS về nhà làm các bài tập. Hội đồng tự quản làm việc: - BVN tổ chức cho cả lớp hát - BHT k/tr bài: 2 HS hữa bài tập 2 và 3 tiết học trước - Nhận xét, báo cáo - Nghe và xác định nhiệm vụ tiết học. - 1 HS đọc đề bài - 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp. -1 HS làm bảng nhóm, HS cả lớp làm bài vào vở. Bài giải Nửa CV của mảnh vườn HCN là: 160 : 2 = 80 (m) Chiều dài mảnh vườn HCN là: 80 - 30 = 50 (m) Diện tích mảnh vườn HCN là: 50 × 30 = 1500 (m2) Số kg rau thu hoạch được là: 15 : 10 × 1500 = 2250 (kg) Đáp số: 2250kg - 1 HS đọc đề bài cho cả lớp nghe. - 1 HS. - HS thực hiện đổi công thức: Sxq = (d + r) × 2 × h _ h = Sxq (d + r) x 2 - 1 HS làm bảng nhóm, HS cả lớp làm bài vào vở. Bài giải CV đáy của hình hộp chữ nhật là: (60 + 40) × 2 = 200 (cm) Chiều cao hình hộp chữ nhật là 60000 : 200 = 30 (cm) Đáp số: 30cm Tiết 3. Tập đọc SANG NĂM CON LÊN BẢY I/ Mục tiêu - Biết đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do. - Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ; Thuộc hai khổ thơ cuối bài) II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Hoạt động cá nhân, nhóm, luyện đọc. - Phương tiện: Tranh minh họa SGK, bảng nhóm viết đoạn luyện đọc. III/ Tiến trình dạy - học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5' 3' 10' 10' 10' 2’ A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Nhận xét và khen HS. B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Hỏi: Khi bắt đầu vào lớp 1 em có cảm giác như thế nào? GT: Giờ học hôm nay chúng ta cùng học bài Sang năm con lên bảy để xem người cha muốn nói gì với bạn nhỏ khi bạn bắt đầu đi học. 2. Kết nối a) Luyện đọc - GV y/cầu 1 HS giỏi đọc bài thơ. - GV cho từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ (2 lượt). - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho các cặp thi đọc. - Nhận xét và tuyên dương. - GV đọc diễn cảm bài thơ . b) Tìm hiểu bài - Đọc thầm khổ 1+2,TLCH về ND + Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp? + Nêu ý chính khổ 1+2? - Đọc thầm khổ 3và TLCH về ND + Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta lớn lên? + Từ giã tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc ở đâu? - GV giảng: Từ giã thế giới tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thực. Để có được hạnh phúc, con người phải rất vất vả, khó khăn vì phải giành lấy hạnh phúc bằng lao động, bằng hai bàn tay của mình, không giống như hạnh phúc tìm thấy dễ dàng trong các truyện thần thoại, cổ tích nhờ sự giúp đỡ của bụt, của tiên + Nêu ý chính khổ thơ 3? + Bài thơ là lời của ai nói với ai? + Qua bài thơ, người cha muốn nói gì với con? 3.Thực hành: Đọc d/cảm và HTL - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 3 khổ thơ. - H/dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2. -Y/c nhẩm HTL từng khổ, cả bài thơ - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ. C. Kết luận -Y/c HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ. Hội đồng tự quản làm việc: - BVN t/c trò chơi học tập. - BHT thực hiện k/tr - HS đọc bài và TLCH về ND bài: Luật bảo vệ, chăm sóc và GD trẻ em. - Nhận xét báo cáo - Lắng nghe và quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK. - 1HS giỏi đọc, CL theo dõi SGK. - Từng tốp HS đọc tiếp nối bài thơ. - HS luyện đọc theo cặp. - Đại diện các cặp thi đọc. - HS lắng nghe. - 1HS đọc to + Cả lớp đọc thầm. + Đó là những câu thơ ở khổ 1 và khổ 2 - Khổ1: Giờ con đang lon ton, Khắp sân vườn chạy nhảy, Chỉ mình con nghe thấy, Tiếng muôn loài với con. - Khổ2: những câu thơ nói về thế giới của ngày mai theo cách ngược lại với thế giới tuổi thơ. Trong thế giới tuổi thơ, chim, gió, cây và muôn vật đều biết nghĩ, biết nói, biết hành động như người. +Thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp. - 1HS đọc to + Cả lớp đọc thầm. + Qua thời thơ ấu, các em sẽ không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muông thú đều biết nói, biết nghĩ như người. Các em sẽ nhìn đời thực hơn. Thế giới của các em trở thành thế giới hiện thực. Trong thế giới ấy, chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng chẳng về đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng người nói với con. + Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật./Con người phải giành lấy hạnh phúc một cách khó khăn bằng chính hai bàn tay; không dễ dàng như hạnh phúc có được trong các chuyện thần thoại, cổ tích. + Đôi bàn tay của mình lao động tạo ra hạnh phúc cho mình. + Của cha nói với con. + Khi lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên. - 3 HS đọc tiếp nối diễn cảm 3 khổ thơ. - Cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2. - 4 - 5 HS thi đọc thuộc lòng. - 1 HS. BUỔI CHIỀU Tiết 1. Tập làm văn ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI I/ Mục tiêu - Lập được dàn ý một bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK. - Trình bay miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã lập. II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Luyện viết văn, hoạt động nhóm, cá nhân. - Phương tiện: Bảng lớp ghi sẵn 3 đề văn, bảng nhóm, III/ Tiến trình dạy - học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5' 2' 18' 12' 2' A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Nhận xét đánh giá B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ ôn tập về văn tả người - luyện tập lập dàn ý, làm văn miệng theo 3 đề đó nêu trong SGK. 2. Thực hành Bài 1. Chọn đề bài: - GV cho 1 HS đọc nội dung BT1 trong SGK. - Gọi HS đọc 3 đề bài viết trên bảng lớp, cùng HS phân tích từng đề - gạch chân những từ ngữ quan trọng: a) Tả cô giáo (hoặc thầy giáo) đã từng dạy dỗ em và để lại cho em nhiều ấn tượng và tình cảm tốt đẹp. b) Tả một người ở địa phương em sinh sống (chú công an phường, chú dân phòng, bác tổ trưởng dân phố, bà cụ bán hàng,) c) Tả một người em mới gặp một lần nhưng để lại cho em những ấn tượng sâu sắc. - Kiểm tra HS đó chuẩn bị như thế nào cho tiết học theo lời dặn của GV (chọn đề bài, đối tượng q/sát, miêu tả); mời 1 số HS nói đề bài các em chọn. - Lập dàn ý cho một HS đọc gợi ý 1, 2 trong SGK. - H/d HS: Dàn ý bài văn tả người cần xây dựng theo gợi ý trong SGK song các ý cụ thể phải thể hiện sự quan sát riêng của các em, giúp các em có thể dựa vào dàn ý để tả người đó. - Y/c HS dựa theo gợi ý 1, viết nhanh dàn ý bài văn. GV phát bút dạ và giấy cho 3 HS (chọn 3 em lập dàn ý cho 3 đề khác nhau). - GV mời những HS lập dàn ý trên giấy dán bài lên bảng và trình bày. - Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh các dàn ý. Bài 2. - GV cho HS đọc yêu cầu của BT2; dựa vào dàn ý đó lập, từng em trình bày miệng bài văn tả người trong nhóm (tránh đọc dàn ý). GV nhắc HS cần nói theo sát dàn ý, nói ngắn gọn, diễn đạt thành câu. - GV mời HS trình bày trước lớp. - Nhận xét tuyên dương HS trình bày rõ ràng, lưu loát, tự nhiên. C. Kết luận - Nhận xét tiết học. - Dặn những HS viết dàn ý chưa đạt về nhà sửa lại để chuẩn bị viết hoàn chỉnh bài văn tả người trong tiết TLV sau. Hội đồn tự quản làm việc: - BVN t/c hát, chơi trò chơi. - BHT thực hiện k/tr - Hãy đọc đoạn văn tả con vật em đã viết lại. - Nhận xét ý thức học bài của HS. - Nghe và ghi đầu bài - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK. - 3 HS đọc đề bài. - HS xác định trọng tâm của đề bài. - Một số HS nói đề bài mình chọn. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK. - HS lập dàn ý vào VBT, 3 HS làm vào giấy khổ to. VD: Dàn ý bài văn miêu tả cô giáo 1. Mở bài: Năm nay em đã học lớp 5. Em vẫn nhớ mãi về cô Hương. Cô giáo đó dậy em hồi lớp 1. 2. Thân bài: - Cô Hương còn rất trẻ. - Dáng người cô tròn lẳn. - Làn tóc mượt xõa ngang lưng. - Khuôn mặt tròn, trắng hồng. - Đôi mắt to, đen lay láy thật ấn tượng. - Mỗi khi cô cười để lộ hàm răng trắng ngà. - Giọng nói của cô ngọt ngào dễ nghe. - Cô kể chuyện rất hay. - Cô luôn uốn nắn cho chúng em từng một chữ. - Cô chăm sóc chúng em từng bữa ăn, giấc ngủ. 3. Kết bài: - Em đã theo bố mẹ ra thành phố học nhưng hè nào em cũng muốn về quê để thăm cô Hương - 2 HS đọc to y/c của BT. - 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng nối đoạn văn trong bài văn tả người của mình. - 5 HS trình bày trước lớp. Tiết 2. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM I/ Mục tiêu - Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2). - Hiểu nghĩa của các thành, ngữ, tục ngữ nêu ở BT4. II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Hoạt động nhóm, cá nhân. - Phương tiện: Bảng nhóm, bút dạ III/ Tiến trình dạy- học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5' 2' 10' 10' 10' 2' A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Nhận xét, đánh giá B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Tiết LTVC trong chủ điểm Những chủ nhân tương lai của đất nước sẽ giúp các em hiểu đúng nghĩa của từ trẻ em, mở rộng vốn từ về chủ đề Trẻ em. 2. Thực hành Bài tập 1. - GV cho một HS đọc yêu cầu của BT1, suy nghĩ, trả lời, giải thích vì sao em xem đó là câu trả lời đúng. - GV chốt lại ý kiến đúng. Bài tập 2. - GV cho 1 HS đọc yêu cầu của BT. - GV phát bảng nhóm cho các nhóm HS thi làm bài. HS trao đổi để tìm những từ đồng nghĩa với từ trẻ em; ghi những từ tìm được bảng nhóm; sau đó đặt câu với các từ vừa tìm được. GV mời đại diện mỗi nhóm dán nhanh bài lên bảng lớp, trình bày kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. Bài tập 4. - GV cho HS đọc y/c của bài, làm bài vào vở. GV h/d điền vào mỗi chỗ trống một thành ngữ, tục ngữ thích hợp. GV phát riêng bút dạ và phiếu đã viết nội dung BT 4 cho 2 nhóm làm bài. - GV mời những nhóm làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, đọc KQ. - GV chốt lại lời giải đúng. - Y/c HS đọc lại 4 thành ngữ, tục ngữ và nghĩa của chúng. - GV cho HS nhẩm HTL các thành ngữ, tục ngữ; GV tổ chức thi HTL. C. Kết luận - Nhận xét tiết học. - Dặn về học bài và CB bài sau. Hội đồng tự quản làm việc: - BVN t/c cho cả lớp hát - BHT thực hiện kiểm tr - Hãy nêu 2 tác dụng của dấu hai chấm, lấy ví dụ minh họa. - Nhận xét, chữa bài. - Nghe và ghi đầ bài - 2 HS nêu y/c của BT. - HS làm bài cá nhân: Đáp án: Ý c - Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ em. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK. - Các từ đồng nghĩa với từ trẻ em: + trẻ, trẻ con, con trẻ, - không có sắc thái nghĩa coi thường hay coi trọng. +trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên, - có sắc thái coi trọng. + con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con, - có sắc thái coi thường. - Đặt câu: Trẻ thời nay được chăm sóc, chiều chuộng hơn thời xưa nhiều. Trẻ con thời nay rất thông minh. Thiếu nhi là măng non của đất nước. Đôi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo. Bọn trẻ này tinh nghịch thật. - 2 HS đọc y/c của bài. - 4 HS ngồi hai bàn trên dưới cùng thảo luận để làm bài,2 nhóm làm vào bảng phụ - Đại diện nhóm phát biểu. - 4 HS đọc nối tiếp. - Thi đua. Tiết 3. Ôn Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ DẤU PHẨY, DẤU HAI CHẤM I/ Mục tiêu - Củng cố về dấu phẩy, dấu hai chấm. - Viết được một đoạn văn ngắn tả người có sử dụng dấu phẩy và dấu hai chấm. II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Luyện tập thực hành, hoạt động nhóm, cá nhân. - Phương tiện: Bảng nhóm, bút dạ III/ Tiến trình dạy học: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5' 2' 8' 10' 12’ 8’ A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Nhận xét và đánh giá. B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Tiết ôn TV hôm nay chúng ta cùng ôn lại cách sử dụng dấu phẩy, dấu hai chấm. 2. Thực hành Bài 1. - Gọi HS đọc y/c và nội dung đoạn văn: Đi xuyên Việt bằng xích lô. - Yêu cầu HS thảo luận để làm bài theo nhóm 4, đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp ở hai câu in nghiêng, 1 nhóm làm bài vào bảng phụ. - Dán bài lên bảng cả lớp nhận xét. - Gọi nhóm khác đọc bài làm của nhóm mình. - Nhận xét và tuyên dương các nhóm làm bài tốt. Bài 2. - Gọi HS đọc y/c và nội dung đoạn văn: Gai - đa và chiếc va li - Yêu cầu HS thảo luận để làm bài theo nhóm 7, đặt dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong câu chuyện, 1 nhóm làm bài vào bảng phụ. - Dán bài lên bảng cả lớp nhận xét. - Gọi nhóm khác đọc bài làm của nhóm mình. - Nhận xét và chữa bài. Bài 3. Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 đến 7 câu nói về hoạt động của hs trong giờ ra chơi ở sân trường. Nêu t/d của dấu phẩy; dấu hai chấm được dùng trong đoạn văn. - Yêu cầu hs làm bài cá nhân. - Gọi hs trình bày bài viết. - Nhận xét chữa bài C. Kết luận - Nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài học sau. Hội đồng tự quản làm việc: - BVN tổ chức cho cả lớp hát - BHT thực hiện k/tr: + Hãy nêu tác dụng của dấu phẩy và dấu hai chấm? - Nhận xét và báo cáo. - Nghe và ghi đầu bài. - 2 HS nối tiếp nhau đọc. - 4 HS ngồi hai bàn trên dưới cùng thảo luận và làm bài. - Dán bài và trình bày. - 1 nhóm khác đọc bài làm của nhóm mình. - 2 HS nối tiếp nhau đọc. - 7 HS ngồi hai bàn trên dưới cùng thảo luận và làm bài. - Dán bài và trình bày. - 1 nhóm khác đọc bài làm của nhóm mình. - 2 hs đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài vào vở. - 1 hs viết bài vào bảng nhóm. - 3-5 hs đọc bài viết Ngày soạn: 24/4 Ngày giảng: Thứ năm ngày 26 tháng 4 năm 2018 Tiết 1. Toán MỘT SỐ DẠNG TOÁN ĐÃ HỌC I/ Mục tiêu - Biết một số dạng toán đã học. - Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Bài tập cần làm: bài 1, bài 2. II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Luyện tập thực hành, hoạt động nhóm, cá nhân. - Phương tiện: Bảng nhóm, bút dạ. III/ Tiến trình dạy - học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5' 2' 8' 10' 12' 2' A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Nhận xét, đánh giá. B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Trong tiết học này chúng ta cùng ôn tập về một số dạng toán có lời văn đã học ở lớp 5. 2. Kết nối a)Tổng hợp một số dạng toán đã học + Em hãy kể tên các dạng toán có lời văn đặc biệt mà em đã được học? 1) Tìm số trung bình cộng. 2) Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. 3) Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. 4) Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. 5) Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị. 6) Bài toán về tỉ số phần trăm. 7) Bài toán về chuyển động đều. 8) Bài toán có nội dung hình học. - Chúng ta sẽ lần lượt ôn tập về cách giải các bài toán trên. 3. Thực hành: H/dẫn làm bài tập Bài 1. - GV mời HS đọc đề toán. - GV mời HS tóm tắt bài toán. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - GV mời HS n/xét bài làm của bạn trên bảng. - Nhận xét bài làm và khen HS. + Y/c nêu cách tính trung bình cộng của các số. Bài 2. - GV mời HS đọc đề toán. - GV mời HS tóm tắt bài toán. - Y/c HS suy nghĩ, tìm cách giải bài toán, sau đó mời 1 HS khá trình bày trước lớp. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng nhóm. - Nhận xét bài làm và chữa bài cho HS. C. Kết luận - Nhận xét giờ học. - H/dẫn HS làm các BT về nhà. Hội đồng tự quản làm việc: - BVN tổ chức cho cả lớp hát - BHT thực hiện k/tr - 2 HS lên bảng làm bài 2,3 tiết trước, HS cả lớp theo dõi nhận xét. - Nghe và xác định nhiệm vụ tiết học. - HS nối tiếp nhau kể trước lớp, HS kể sau không nêu lại dạng toán bạn đã kể, kể cho đến khi đầy đủ các dạng toán được SGK nêu. -1HS đọc đề bài cho CL cùng nghe - 1 HS tóm tắt bài toán. - 1 HS làm bảng nhóm, CL làm vở. Bài giải Giờ thứ 3 người đó đi được quãng đường là: (12 + 18) : 2 = 15 (km) T/bình mỗi giờ người đó đi được là (12 + 18 + 15) : 3 = 15(km) Đáp số: 15km + Để tính trung bình cộng của các số ta tính tổng các số đó rồi lấy tổng chia cho số hạng của tổng. -1HS đọc đề bài cho CL cùng nghe - 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp. - 1 HS khá trình bày. +Tính nửa chu vi hay chính là tổng của chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật. + Tính c/dài và c/rộng của HCN (giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó). + Tính diện tích mảnh đất. - 1 HS làm bảng nhóm, HS làm vở. Bài giải Nửa chu vi của HCN hay tổng chiều dài và chiều rộng HCN là: 120 : 2 = 60 (m) Chiều rộng của mảnh đất là: (60 - 10) : 2 = 25 (m) Chiều dài của mảnh đất là: 25 + 10 = 35 (m) D/tích mảnh đất hình chữ nhật là: 25 × 35 = 875 (m2) Đáp số: 875 m2 Tiết 2. Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu ngoặc kép) I/ Mục tiêu - Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1). - Biết sử dụng đúng dấu hai chấm (BT2, 3). II/ Các PP và PTDH - Phương pháp: Luyện viết, hoạt động nhóm, cá nhân. - Phương tiện: Bảng nhóm, bút dạ, phấn màu III/ Tiến trình dạy - học TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5' 2' 10' 10' 10' 2' A. Mở đầu 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Chữa BT2, BT4, tiết LTVC trước. - Nhận xét đánh giá B. Hoạt động dạy học 1. Khám phá: Hỏi: Dấu ngoặc kép có tác dụng gì? Nhận xét câu trả lời của HS. GT: Tiết học hôm nay các em cùng ôn lại KT về dấu ngoặc kép đã học ở lớp 4 và t/hành sử dụng dấu ngoặc kép 2. Thực hành: H/dẫn HS làm bài tập Bài 1. - Gọi HS đọc yêu cầu của BT1. - GV mời 1 HS nhắc lại 2 tác dụng của dấu ngoặc kép. GV dán tờ giấy đã viết nội dung cần ghi nhớ; mời 1 HS nhìn bảng đọc lại. - Đoạn văn đã cho có những chỗ phải điền dấu ngoặc kép để đánh dấu lời nói trực tiếp hoặc ý nghĩ (lời nói bên trong) của nhân vật. Để làm đúng bài tập, các em phải đọc kĩ từng câu văn, phát hiện chỗ nào thể hiện lời nói trực tiếp của nhân vật, chỗ nào thể hiện ý nghĩ của nhân vật để điền dấu ngoặc kép cho đúng. - GV cho HS làm bài - đọc thầm từng câu văn, điền dấu ngoặc ké

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN33 BICH.doc
Tài liệu liên quan