Giáo án Tuần 23 - Lớp Hai

Chính tả

Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên

I. Mục tiêu:

 - Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên , không mắc quá 5 lỗi trong bài.

 - Làm được BT2b.

II. Chuẩn bị:

 - GV: Bảng ghi sẵn nội dung bài tập.

 - HS: Vở, SGK.

III. Các hoạt động:

 

 

doc37 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 28/02/2019 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tuần 23 - Lớp Hai, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
dấu + vào ô vuông trước những việc làm em cho là cần thiết khi nói chuyện qua điện thoại. -Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả. *Kết luận: Những việc làm đúng là: a,b,d,e *GDKNS: KN giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại. 4. Củng cố – Dặn dò: *GVKL: Khi nhận và gọi điện thoại cần chào hỏi lễ phép, nói năng rõ ràng, ngắn gọn, nhấc và đặt máy nhẹ nhàng, không nói to, nói trống không. Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình. - Về nhà thực hành nói chuyện lịch sự qua điện thoại. - Nhận xét tiết học. -Hát. -3 HS nêu. - Lớp nhận xét. -2HS thực hiện. + HS- TL -HS đọc yêu cầu BT2. - HS làm việc cá nhân, -HSCHTtrình bày, lớp nhận xét. -HS nêu yêu cầu BT3 - HS làm việc theo nhóm đôi. *HSHTT-Đại diện các nhóm trình bày kết quả. -Lớp nhận xét. Tập chép Bác sĩ Sói I.Mục tiêu - Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Bác sĩ Sói. Không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm được bài tập 2b. II.Chuẩn bị - GV: Bảng ghi sẵn nội dung bài tập2b. - HS: Vở, bảng con, SGK. III. Các hoạt động: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ : Cò và Cuốc - HS viết bảng con các từ : ruộng, bụi rậm, vất vả, bẩn. -Nhận xét chung. 3. Bài mới a.Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em sẽ tập chép bài “ Bác sĩ Sói” b.Hướng dẫn viết chính tả -GV đọc đoạn văn cần chép . +Tìm tên riêng trong bài Tập chép? +Lời của Sói được đặt trong dấu gì? c. Hướng dẫn viết từ khó -Yêu cầu HS viết các từ khó vào bảng con, gọi 2 HS lên bảng viết. -Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai. -GV cho HS viết bài. -GV yêu cầu HS nhìn sách chép. * Soát lỗi: -GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ khó cho HS soát lỗi. -GV nhận xét bài. *Nghỉ giữa tiết. d.Hướng dẫn làm bài tập : -Bài 2b: -Gọi HS nêu yêu cầu. +Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? -Gọi 1 HS lên bảng làm bài. Yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vởBT. -Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng lớp. -Nhận xét chung. 4. Củng cố – Dặn dò: -Yêu cầu HS về nhà viết lại các từ ghi sai. -Nhận xét tiết học. -Hát -Cả lớp viết vào bảng con. -HS đọc lại đoạn văn. *HSCHT+Sói, Ngựa. *HSHTT+Viết sau dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. -Tìm và nêu các từ khó: giả, chữa giúp, mưu, tung vó, trời giáng, -HS viết bảng con. -Nhìn sách chép bài. -Soát lỗi theo lời đọc của GV. -HS nêu yêu cầu. +Bài tập yêu cầu chúng ta chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trống. -Làm bài theo yêu cầu. -HS chữa bài. +ước mong, khăn ướt; lần lượt, cái lược Tập đọc Nội quy Đảo khỉ I. Mục tiêu: -Đọc rõ ràng rành mạch được từng điều trong bản nội quy ; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. -Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy. (trả lời được các câu hỏi 1, 2). -HSHTT trả lời câu hỏi 3. -GDBVMT: Cần thực hiện đúng theo nội quy khi đến tham quan du lịch tại Đảo Khỉ. II. Chuẩn bị -GV: SGK, bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. -HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ : Bác sĩ Sói. -Gọi 4 HS đọc đoạn, TLCH. -GV nhận xét. 3. Bài mới : a.Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ được học bài mới “Nội quy Đảo Khỉ”. b.Luyện đọc: -GV đọc mẫu lần 1. -Đọc nối tiếp từng câu. -HS tìm từ khó: trêu chọc,khành khạch, khoái chí, bảo tồn. -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn. -HDHS ngắt câu: 1.// Mua vé tham quan trước khi lên đảo.// 2.// Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng.// -Giảng từ: Du lịch, nội quy, bảo tồn, tham quan, quản lí, khoái chí. -Luyện đọc theo nhóm. -Thi đua đọc. -Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt. Nghỉ giữa tiết c. Tìm hiểu bài: -Câu hỏi 1 : Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều? -Câu hỏi 2: Con hiểu những điều quy định nói trên ntn? -Câu hỏi 3: Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khoái chí? d.Luyện đọc lại: - GV cho HS thi đọc lại bài. - GV nhận xét. 4. Củng cố – dặn dò : -GV tổng kết và GDBVMT: Qua bài học, các con cần có ý thức tuân theo nội quy. Cần thực hiện đúng theo nội quy khi đến tham quan du lịch tại Đảo Khỉ. - Dặn HS về nhà đọc lại bài. - Nhận xét tiết học. -Hát. -HS đọc đoạn, TLCH. -Lớp nhận xét. -HS đọc nối tiếp từng câu. -HSCHT đọc từ khó. -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn . - HS luyện đọc câu dài. -HS nêu. - HS đọc bài trong nhóm . - Các nhóm cử đại diện thi đọc. - HS nhận xét. *HSCHT+Có 4 điều. +Điều 1: Mua vé tham quan trước khi lên đảo. Mọi quý khách khi lên đảo tham quan đều phải mua vé. +Điều 2: Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng: Nếu thú nuôi trong chuồng bị trêu chọc, chúng sẽ tức giận, có thể gây nguy hiểm cho người. +Điều 3: Không cho thú ăn các loại thức ăn lạ: Khi cho thú ăn các loại thức ăn lạ có thể làm chúng bị mắc bệnh hoặc chết. +Điều 4: Giữ vệ sinh chung trên đảo: Khách tham quan không được vứt rác, khạc nhổ, đi vệ sinh bừa bãi vì như thế sẽ làm ô nhiễm môi trường trên đảo, ảnh hưởng đến sức khoẻ của thú nuôi trên đảo và đến chính khách tham quan. +HSHTT: vì bản nội quy này bảo vệ loài khỉ, yêu cầu mọi người giữ sạch, đẹp hòn đảo nơi khỉ sinh sống. - HS thi đọc lại bài. - Cả lớp nhận xét bình chọn. Người dạy: Phan Văn Cường Ngày soạn: 4/2/2018 Ngày dạy: Thứ ba ngày 6 tháng 2 năm 2018 Toán Bảng chia 3 I. Mục tiêu: - Lập được bảng chia 3. - Nhớ được bảng chia 3. - Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 3). - Bài tập cần làm: 1 ; 2 . II. Chuẩn bị: - GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn. - HS: Vở, SGûK. III. Các hoạt động: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ : Số bị chia – Số chia – Thương. -GV gọi 3em tính nhẩm: 5 x 4 = 6 : 2 = 12 : 2 = 4 x 5 = 14 : 2 = 10 : 2 = -GV nhận xét. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài:Tiết học hôm nay các em tìm hiểu bài “Bảng chia 3”. b. Giới thiệu phép chia 3: -GV gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn. +Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn; 4 tấm bìa có bao nhiêu chấm tròn ? +Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi tấm có 3 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa? *Nhận xét: -Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta có phép chia 3 là 12 : 3 = 4. -Từ 3 x 4 = 12 ta có 12 : 4 = 3 c. Lập bảng chia 3: -GV cho HS lập bảng chia 3 (tiến hành tương tự như bảng chia 2) -Tổ chức cho HS đọc và HTL bảng chia 3. Nghỉ giữa tiết d-Thực hành: -Bài 1: HS tính nhẩm. -Gọi HS nêu yêu cầu. -Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 3 để tính nhẩm, ghi kết quả vào SGK. -GV chữa bài. Bài 2: -Gọi HS đọc đề toán. + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ? + Muốn biết mỗi tổ có bao nhiêu HS ta làm sao?. -Gọi 1HS lên bảng giải, cả lớp làm vào SGK. -GV nhận xét 4. Củng cố – Dặn dò: -GV tổ chức cho HS thi đua HTL bảng chia 3. -Về nhà xem lại bài. -Nhận xét tiết học. -Hát. -HSCHT thực hiện. -Bạn nhận xét. *HSCHT- Có 12 chấm tròn. Lấy 3 x 4= 12. *HSHTT - Có 4 tấm bìa. Lấy 12 : 3 = 4. -HS đọc và HTL bảng chia 3. -HS nêu yêu cầu. -HS tính nhẩm, ghi kết quả vào SGK. -Cả lớp chữa bài. - HS đọc đề toán. *HSCHT+ 24 học sinh chia đều cho 3 tổ. + Mỗi tổ có bao nhiêu HS. *HSHTT+ Ta thực hiện phép tính chia. -1HS lên bảng giải, cả lớp làm vào SGK. Bài giải Số học sinh trong mỗi tổ là: 24 : 3 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh. -Lớp nhận xét. Luyện từ và câu Từ ngữ về muôn thú. Đặt và trả lời câu hỏi “Như thế nào?” I. Mục tiêu: - Xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp (BT1). - Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào? (BT2, BT3). II. Chuẩn bị - GV: SGK. - HS: SGK. III. Các hoạt động: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ : Từ ngữ về loài chim. -Gọi 3 HS nêu lại BT2. -GV nhận xét. 3. Bài mới a.Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ được hệ thống hoá và mở rộng vốn từ về muông thú. Sau đó sẽ thực hành hỏi và đặt câu hỏi về đặc điểm của con vật, đồ vật, có sử dụng cụm từ “ như thế nào?” b. Hướng dẫn làm bài tập: -Bài tập 1: -Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1. +Có mấy nhóm, các nhóm phân biệt với nhau nhờ đặc điểm gì? -Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT. -Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng của bạn, sau đó đưa ra kết luận chung. -Bài tập 2: -Gọi HS nêu yêu cầu. -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? -Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp theo cặp, sau đó gọi một số cặp trình bày trước lớp. -Nhận xét chung. *Nghỉ giữa tiết. Bài tập 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? -Viết lên bảng: Trâu cày rất khoẻ. +Trong câu trên, từ ngữ nào được in đậm ? +Để đặt câu hỏi cho bộ phận này, đã dùng câu hỏi nào? -Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp với bạn bên cạnh. 1 HS đặt câu hỏi, em kia trả lời. -GV nhận xét. 4. Củng cố – Dặn dò: - Về nhà xem lại bài. -Nhận xét tiết học. -Hát. -3HS nêu. -Lớp nhận xét. -HS đọc yêu cầu bài 1. +Có 2 nhóm, một nhóm là thú dữ, nguy hiểm, nhóm kia là thú không nguy hiểm. *HSCHT: làm bài trên bảng lớp. Cả lớp làm bài vào vở. -Cả lớp chữa bài: +Thú dữ, nguy hiểm: hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác. +Thú không nguy hiểm: thỏ, ngựa vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu. -HS nhận xét. + Bài tập yêu cầu chúng ta trả lời câu hỏi về đặc điểm của các con vật. -Thực hành hỏi đáp về các con vật. a.Thỏ chạy như thế nào? Thỏ chạy nhanh như gió./ Thỏ chạy rất nhanh./ .... b. Sóc chuyền từ cành này sang cành khác như thế nào? Sóc chuyền từ cành này sang cành khác rất nhanh nhẹn./ Sóc chuyền từ cành này sang cành khác rất khéo léo./ c.Gấu đi như thế nào? Gấu đi rất chậm./ Gấu đi nặng nề./ Gấu đi lầm lũi./ d.Voi kéo gỗ thế nào? Voi kéo gỗ rất khoẻ./ Voi kéo gỗ băng băng./ -Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong các câu hỏi . *HSHTT:Từ ngữ: rất khoẻ. a.Trâu cày như thế nào? b. Ngựa chạy như thế nào? c. Thấy một chú ngựa đang ăn cỏ, Sói thèm như thế nào? d. Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cười như thế nào? -Lớp nhận xét. Người dạy: Phan Văn Cường Ngày soạn: 5/2/2018 Ngày dạy: Thứ tư ngày 7 tháng 2 năm 2018 Toán Một phần ba I. Mục tiêu: - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần ba”, biết đọc, viết 1/3. - Bài tập cần làm: Bài 1 ; bài 3 . II. Chuẩn bị: - GV: Hình vuông được chia thành 3 phần bằng nhau.. - HS: Vở, SGKû. III. Các hoạt động: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ : Bảng chia 3. -Gọi 4HS đọc bảng chia 3. -GV nhận xét. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài:Tiết học hôm nay các em tìm hiểu bài “Một phần ba”. b.Giới thiệu “Một phần ba”: *HS quan sát hình vuông, thảo luận theo nhóm đôi: +Hình vuông được thành mấy phần, được tô màu mấy phần, lấy mấy phần, được mấy phần. -Hướng dẫn HS viết: 1/3; đọc: Một phần ba. *Kết luận: Chia hình vuông thành 3 phần bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) đuợc 1/3 hình vuông. * Nghỉ giữa tiết. -Thực hành: -Bài 1: -Gọi HS nêu yêu cầu. +Đã tô màu 1/3 hình nào? - GV nhận xét chung. -Bài 3: - Gọi HS nêu Y/C bài. - Cho HS làm miệng. - GV nhận xét. 4. Củng cố – Dặn dò: - Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng. - HS thực hành cắt mảnh giấy HCN thành 3 phần bằng nhau. - Về nhà xem lại bài. - Nhận xét tiết học. - Hát. - 4HS đọc bảng chia 3. - Bạn nhận xét. -HS quan sát hình vuông. -HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét. *HSHTT+Hình vuông được chia thành 3 phần bằng nhau, trong đó có một phần được tô màu. Như thế là đã tô màu một phần ba hình vuông. *HSCHT: viết: 1/3; đọc: Một phần ba. - HS nêu yêu cầu. -1HS trả lời, lớp đưa kết quả con +Hình A +Hình C +Hình D -Cả lớp nhận xét. -2 đội thi đua. -HS nêu Hình nào đã khoanhù 1/3 số con gà? *Đáp án: Hình b. Kể chuyện Bác sĩ Sói I. Mục tiêu -Dựa vào tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện . - HSHTT: biết phân vai để dựng lại câu chuyện. II. Chuẩn bị - GV: 4 tranh minh hoạ trong ở SGK. - HS: SGK. III. Các hoạt động: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ: Một trí khôn hơn trăm trí khôn. -Gọi 3 HS kể nối tiếp nhau từng đoạn câu chuyện. -GV nhận xét . 3. Bài mới : a.Giới thiệu bài: +Trong giờ tập đọc đầu tuần các em đã được học bài tập đọc nào? Trong tiết kể chuyện hôm nau, các con sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói. b.Hướng dẫn kể từng đoạn truyện -Yêu cầu HS quan sát trang ở SGK: + Bức tranh 1 vẽ gì? +Bức tranh 2 và cho biết Sói lúc này ăn mặc như thế nào? +Bức tranh 3 vẽ gì? +Bức tranh 4 vẽ gì? -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 , mỗi em thực hiện kể lại từng đoạn truyện trong nhóm của mình. -Yêu cầu HS kể lại từng đoạn truyện trước lớp. -GV nhận xét. *Nghỉ giữa tiết. c.Phân vai dựng lại câu chuyện: +Để dựng lại câu chuyện này chúng ta cần mấy vai, đó là những vai nào? +Khi nhập vào các vai, chúng ta cần thể hiện giọng ntn? -Chia nhóm và yêu cầu HS cùng nhau dựng lại câu chuyện trong nhóm theo hình thức phân vai. -Nhận xét chung. 4. Củng cố – Dặn dò: -GV tổng kết câu chuyện, -GV dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. -GV nhận xét tiết học. -Hát. -3HS kể. -Cả lớp theo dõi và nhận xét. +Bài Bác sĩ Sói. *HSCHT+Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang ăn cỏ và một con Sói đang thèm thịt Ngựa đến rỏ dãi. +Sói mặc áo khoác trắng, đầu đội một chiếc mũ có thêu chữ thập đỏ, mắt đeo kính, cổ đeo ống nghe. Sói đang đóng giả làm bác sĩ. +Sói mon men lại gần Ngựa, dỗ dành Ngựa để nó khám bệnh cho. +Ngựa tung vó đá cho Sói một cú trời giáng. Sói bị hất tung về phía sau, mũ văng ra, kính vỡ tan, -Thực hành kể chuyện trong nhóm. -Một số nhóm nối tiếp nhau kể lại câu chuyện trước lớp. Cả lớp theo dõi và nhận xét. +Cần 3 vai: người dẫn chuyện, Sói, Ngựa. +Giọng người dẫn chuyện vui và dí dỏm; Giọng Ngựa giả vờ lễ phép; Giọng Sói giả nhân, giả nghĩa. -Các nhóm dựng lại câu chuyện. - HSHTT: trình bày trước lớp. -Cả lớp nhận xét. Chính tả Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên I. Mục tiêu: - Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên , không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm được BT2b. II. Chuẩn bị: - GV: Bảng ghi sẵn nội dung bài tập. - HS: Vở, SGK. III. Các hoạt động: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ : Bác sĩ Sói -Gọi 3 HS lên bảng, đọc các từ sau cho HS viết: giả, chữa giúp, mưu, tung vó, trời giáng. -Nhận xét chung. 3. Bài mới a.Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em sẽ nghe viết bài “ Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên” b.Hướng dẫn viết chính tả -GV đọc mẫu. +Ngày hội đua voi của đồng bào Tây Nguyên diễn ra vào mùa nào? +Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa? Vì sao” c.Hướng dẫn viết từ khó: -Hướng dẫn HS viết tên các dân tộc Ê-đê, Mơ-nông. -Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các chữ khó viết: tưng bừng, nục nịch, nườm nượp, rực rỡ. -Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con, gọi 2 HS lên bảng viết. d.Viết chính tả -GV đọc bài cho HS viết. -GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ khó cho HS soát lỗi. -GV nhận xét một số bài. -Thống kê lỗi. *Nghỉ giữa tiết. d. Hướng dẫn làm bài tập : -Bài tập 2b: -Yêu cầu HS đọc đề bài . -GV gọi 1em lên bảng làm , cả lớp làm vào SGK. -GV nhận xét. 4. Củng cố – Dặn dò: -Dặn dò HS về nhà viết lại các từ ghi sai. -Nhận xét tiết học. -1 Hát -3 HS viết trên bảng lớp. Cả lớp viết vào bảng con. *HSCHT+Mùa xuân. *HSHTT-HS nêu. -HS viết bảng con . -Nghe và viết lại bài. -Soát lỗi theo lời đọc của GV. -HS nêu yêu cầu. -HSHTT: lên bảng làm , cả lớp làm vào SGK. - Cả lớp chữa bài +rượt; lướt, lượt; mượt, mướt; trượt. + bước; rước; lược; thước; trước. -Cả lớp nhận xét. Người dạy: Phan Văn Cường Ngày soạn: 20/2/2018 Ngày dạy: Thứ năm ngày 22 tháng 2 năm 2018 Toán Luyện tập I. Mục tiêu - Thuộc bảng chia 3. - Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 3). - Biết thực hiện phép chia có kèm đơn vị đo (chia cho 3 ; cho 2) - Bài tập cần làm:Bài 1 ; Bài 4 . * Tự chủ: Bài 3. II. Chuẩn bị: -GV: SGK. -HS: SGK, Vở. III. Các hoạt động: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ : Một phần ba. -GV cho HS đọc và viết mội phần ba. -GV nhận xét. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài:Tiết học hôm nay, thầy sẽ HD các em luyện tập . b. HDHS luyện tập: -Bài 1: -Gọi HS nêu yêu cầu. -HS tính nhẩm rồi ghi kết quả vào SGK. -GV nhận xét. -Bài 3: -Gọi HS nêu yêu cầu. -HS đọc câu mẫu -HS làm vào vở. -GV nhận xét. *Nghỉ giữa tiết. Bài 4: -Gọi HS đọc đề tốn. - Hỏi HS: + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ? + Muốn biết mỗi túi có bao nhiêu kg gạo ta làm sao?. - Yêu cầu HS tự suy nghĩ giải, 1em lên bảng giải, cả lớp làm vào vở. - GV nhận xét. 4. Củng cố – Dặn dò: -Về nhà xem lại bài. -Nhận xét tiết học. -Hát. -HSCHT đọc,viết. -Nhận xét. - HS nêu yêu cầu. -HS tính nhẩm rồi ghi kết quả vào SGK. 6:3=2 12:3=4 15:3=5 30:3=10 9:3=3 27:3=9 24:3=8 18:3=6 -HSchữa bài. -HS nêu. 8cm :2 =4cm , 9 kg : 3 = 3 kg *15cm :3=5cm , 21 l : 3 = 7 l 14 cm : 2 =7 cm ,10dm :2=5dm -HS nhận xét. -HS đọc đề tốn. *HSCHT+15kg gạo chia đều cho 3 túi. + Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo. - HS tự suy nghĩ giải, 1HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở. * HSHTT Bài giải: Số kilôgam gạo trong mỗi túi là: 15 : 3 = 5 (kg) Đáp số: 5 kg gạo -Cả lớp nhận xét. Tập viết Chữ hoa T I. Mục tiêu : - Viết đúng chữ hoa T (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng Thẳng (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ). - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường. - HSHTT viết 4 lần câu ứng dụng. HSCHT viết 2 lần. II. Chuẩn bị : - GV : Chữ mẫu T . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ. - HS : Bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ: -Kiểm tra vở viết. -Yêu cầu viết: S , Sáo -GV nhận xét. 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài: Hôm nay thầy sẽ HD các con viết chữ hoa T và câu ứng dụng Thẳng như ruột ngựa. b.Hướng dẫn viết chữ cái hoa: * Gắn mẫu chữ T. - Chữ T cao mấy li? - Gồm mấy đường kẻ ngang? - Viết bởi mấy nét? - GV chỉ vào chữ T và miêu tả: Gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3 nét cơ bản: 2 nét cong trái và 1 nét lượn ngang. - GV hướng dẫn cách viết: +Nét 1: Đặt bút giữa đường kẽ 4 và 5, viết nét cong trái nhỏ, dừng bút trên đường kẽ 6. +Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết nét lượn ngang từ trái sang phải, dừng bút trên đường kẽ 6. +Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, viết tiếp nét cong trái to. Nét cong trái cách nét lượn ngang, tạo 1 vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ, rồi chạy xuống dưới, phần cuối nét uốn cong vào trong, dừng bút ở đường kẽ 2. - GV cho HS viết bảng con. - GV nhận xét uốn nắn. * Treo bảng phui: -Giới thiệu câu: Thẳng như ruột ngựa . *Quan sát và nhận xét: -Nêu độ cao các chữ cái. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ. + Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào? *GV viết mẫu õ: Thẳng lưu ý nối nét Tvà h. -HS viết bảng con: T - GV nhận xét và uốn nắn. *Nghỉ giữa tiết. - GV cho HS viết vào vở. - GV nêu yêu cầu viết: -GV theo dõi, giúp đỡ HSCHT. -GV nhận xét chung. 4. Củng cố – Dặn dò: -GV cho 2 dãy thi đua viết chữ Thẳng -Nhắc HS hoàn thành bài viết ở nhà. - GV nhận xét tiết học. - Hát. - HS viết bảng con. - 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con. - HS quan sát. - HSCHT 5 li. - 6 đường kẻ ngang. - 1 nét. - HS quan sát. - HS quan sát. - HS tập viết trên bảng con. - HS đọc câu *HSCHT: - T: 5 li - h, g : 2,5 li - t : 1,5 li - r : 1,25 li - a, n, o, u, ă, ư : 1 li *HSHTT- Dấu hỏi (?) trên ă, dấu nặng (.) dưới ô và ư. - Khoảng chữ cái o. - HS viết bảng con. - HS viết vở. - HSHTT viết 4 lần câu ứng dụng. HSCHT viết 2 lần. -Mỗi đội 4 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp. Tập làm văn Đáp lời khẳng định.Viết nội quy I. Mục tiêu: -BiÕt ®¸p lêi phï hỵp víi t×nh huèng giao tiÕp cho tr­íc(BT1, BT2). -Đọc và chép lại được 2,3 điều trong nội quy của trường. (BT3). *GDKNS: Lắng nghe tích cực. II. Chuẩn bị: -Tranh minh hoạ bài tập 1 - GV: SGK, bảng phụ ghi sẵn nội quy của trường. - HS: SGK. III. Các hoạt động: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ: Tả ngắn về loài chim. -Gọi 3 HS nêu lại BT3. -Nhận xét . 3. Bài mới: a.Giới thiệu : Tiết học hôm nay các em tìm hiểu bài “Đáp lời khẳng định. Viết nội quy”. b.Hướng dẫn làm bài tập : * Bài 1: -Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc thầm lờicủa các nhân vật. + Khi bạn nhỏ hỏi cô bán vé: Cô ơi, hôm nay có xiếc hổ không ạ? Cô bán vé trả lời như thế nào? + Lúc đó bạn nhỏ đáp lại lời cô bán vé như thế nào? + Theo em tại sao bạn nhỏ nói như vậy? Khi nói như vậy bạn nhỏ đã thể hiện thái độ như thế nào? -Cho 1 vài HS đóng lại tình huống trên *Bài 2 : -Yêu cầu HS đọc đề bài. -Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đóng vai thể hiện lại từng tình huống trong bài. -Nhận xét, tuyên dương. *Bài 3 : -Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc Nội quy trường học. NỘI QUY HỌC TẬP * Điều 1: đi học đi học đúng giờ, vắng phải xin phép và có sự đồng ý của giáo viên chủ nhiệm. Không bỏ học giữa choịng. * Điều 2: Vào lớp chăm chỉ học tập, tích cực xây dựng bài giảng. * Điều 3: Làm bài tập, học thuộc đầy đủ trước khi đến lớp. * Điều 4: Chuẩn bị dụng cụ học tập theo lời dặn của giáo viên, có đủ dụng cụ đi học. * Điều 5: Giữ gìn sách, vở cẩn thận, không vẽ bẩn vào sách vở. * Điều 6: Làm bài kiểm tra phải tự lực làm bài, không quay cóp bài của bạn. * Điều 7: Tất cả học sinh của trường phải thực hiện nội quy học tập, làm tốt được khen thưởng, vi phạm bị xử lý. -Yêu cầu HS tự nhìn bảng và chép lại 2 đến 3 điều trong bản nội quy. - GVHS: lần lượt đọc bài. -GV nhận xét bài làm của HS. *GDKNS: Lắng nghe tích cực. 4. Củng cố – Dặn dò: -Nhận xét tiết học. -Hát. -3 HS thực hiện. -Lớp nhận xét. -1 HS đọc yêu cầu bài. -HS đọc. *HSCHT:Cô bán vé trả lời: có chứ! -Bạn nhỏ nói: Hay quá! *HSHTT-Bạn nhỏ thể hiện sự lịch sự, đúng mực trong giao tiếp Hồn tất một nhiệm vụ -1 HS đọc. -3 – 4 cặp HS thực hành. . - HSCHT: đọc bài Nội quy trường học. -HS tự nhìn bảng và chép lại 2 đến 3 điều trong bản nội quy. -HSHTT: lần lượt đọc bài. Người dạy: Phan Văn Cường Ngày soạn: 21/2/2018 Ngày dạy: Thứ sáu ngày 23 tháng 2 năm 2018 Toán Tìm một thừa số của phép nhân I.Mục tiêu: -Nhận biết được thừa số, tìm

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 23.doc