Giáo án Tổng hợp các môn lớp 3 - Tuần 18

I. Mục tiêu: Giúp học sinh:

 Kiến thức: Xây dựng và ghi nhớ quy tắc tính chu vi hình vuông (độ dài cạnh nhân 4)

 Kĩ năng: Vận dụng quy tăc tính được chu vi hình vuông và giải các bài toán có nội dung liên quan đến chu vi hình vuông.

 Thái độ: Chăm chỉ, say mê tiếp thu kiến thức về hình học.

II. Đồ dùng dạy học:

 

doc20 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 01/12/2018 | Lượt xem: 236 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tổng hợp các môn lớp 3 - Tuần 18, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đã học ở HKI. Nghe - viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài CT(Tốc độ khoảng 60 chữ/ 15 phút) không mắc quá 5 lỗi trong bài. Thái độ: Tập trung chăm chỉ ôn tập. II. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn bài tập Học sinh : Sách giáo khoa III. Các hoạt động dạy học : HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh 1.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và nêu yêu cầu tiết học. 2. Kiểm tra đọc Kiểm tra 1/4 số học sinh trong lớp Cho hs bốc thăm bài đọc Hỏi 1 câu hỏi về nội dung bài Nhận xét 3. Ôn luyện viết chính tả a. HD nghe viết GV đọc bài chính tả Đoạn văn tả cảnh gì ? Hd viết từ khó : Trong bài những chữ nào phải viết hoa? Nhắc lại cách trình bày bài văn xuôi? Đọc bài cho hs viết: -Chấm chữa bài : Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét IV. Củng cố - Dặn dò : Nhắc lại cách trình bày bài chính tả - Dặn HS về nhà tập đọc và trả lời các câu hỏi trong các bài tập đọc và chuẩn bị bài sau - Nhận xét giờ học. V.Bổ sung : . . .. -Bốc thăm, chuẩn bị trong 2 phút rồi đọc bài - TL câu hỏi về nội dung bài đọc HS KG đọc tương đối lưu loát đoạn văn đoạn thơ tốc độ trên 60 tiếng / phút Nghe, 2 hs đọc lại Tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng 1Hs viết bảng lớp, lớp viết bảng con: mặt trời, vàng óng -Đầu đoạn , đầu câu 1 hs nhắc lại Nghe , viết bài vào vở HS KG viết đúng và tương đối nhanh bài chính tả ( tốc độ trên 60 tiếng / 15phút) 5 - 7 hs đưa vở lên chấm 1 hs nhắc lại ***************************** ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ (TIẾT 2) I.Mục tiêu :Giúp HS Kiến thức : mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1 Kĩ năng: Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (Tốc độ khoảng 60 tiếng/ 1 phút) ; trả lời được 1CH về nội dung đoạn, bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học ở HKI. nắng. Tìm được hình ảnh so sánh trong câu văn.(BT2) Thái độ: Có ý thức bảo vệ cây rừng II. Đồ dùng dạy học: Giáo viên : Phiếu ghi sẵn tên bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2,3 Học sinh :Sách giáo khoa, vở bài tập III. Các hoạt động dạy học : HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh A. Ổn định lớp B.bài mới 1.Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học 2.Kiểm tra đọc Kiểm tra 1/4 số hs trong lớp Tiến hành như tiết 1 3. HD làm bài tập Bài 2:Tìm hình ảnh so sánh trong các câu sau: Những thân cây tràm mọc thẳng lên trời như những cây nến khổng lồ. Đoàn Giỏi b) Đước mọc san sát, thẳng đuột như hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi. Mai Văn Tạo Giữa hai hình ảnh so sánh thường có từ gì? Những thân cây tràm được so sánh với gì? Các em cần làm gì để bảo vệ cây rừng? Bài 3:KG Từ biển trong câu sau có ý nghĩa gì ? Từ trong biển lá xanh rờn, ngát dậy một mùi hương lá tràm bị hun nóng dưới ánh mặt trời. GV chốt lại: Từ biển trong câu (Từ trong biển lá xanh rờn ...) không còn có nghĩa là vùng nước mặn mênh mông trên bề mắt trái đất mà chuyển thành nghĩa một tập hợp rất nhiều sự vật: lượng lá trong rừng tràm rất nhiều , bạt ngàn trên một diện tích rộng lớn khiến ta tưởng như đang đứng trước một biển lá. IV. Củng cố - Dặn dò : Chúng ta vừa ôn lại kiểu so sánh nào ? - Gọi1-2 em đặt câu hỏi có hình ảnh so sánh - Dặn các em về nhà đọc lại tất cả các bài TĐ đã học - dặn dò, nhận xét tiết học V.Bổ sung : .. .. Bốc thăm , chuẩn bị và đọc bài HS KG đọc tương đối lưu loát đoạn văn đoạn thơ tốc độ trên 60 tiếng / phút Đọc yêu cầu Từ so sánh Được so sánh với những cây nến khổng lồ 1 hs làm bảng, lớp làm vở - không nhổ cây, không bẻ cành, tham gia trồng cây. - 1 học sinh đọc yêu cầu - 3-5 học sinh nói theo ý hiểu của mình. So sánh sự vật với sự vật *********************** TOÁN CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT I. Mục tiêu: Giúp học sinh Kiến thức: Xây dựng và ghi nhớ quy tắc tính chu vi hình chữ nhật Kĩ năng: Nhở quy tắc tính chu vi hình chữ nhật và vận dụng để tính chu vi hình chữ nhật (biết chiều dài, chiều rộng).Giải toán có nội dung liên quan đến chu vi hình chữ nhật. Thái độ: Chăm chỉ luyện tập, say mê tìm hiểu kiến thức mới. II. Đồ dùng dạy học Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu III. Các hoạt đông dạy học: HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh 1. Giới thiệu bài 2 Hướng dẫn xây dựng công thức tính chu vi hình chữ nhật * Ôn tập về chu vi các hình - Vẽ hình tứ giác có độ dài các cạnh là : 6cm, 7cm,8cm,9cm - Yêu cầu học sinh tính chu vi hình này? - Muốn tính chu vi hình tứ giác này ta làm thế nào? * Tính chu vi hình chữ nhật - Vẽ hình chữ nhật ABCD. Có chiều dài 4 cm, rộng 3 cm. Yêu cầu học sinh tính chu vi hình chữ nhật ABCD Gv mốc vào 4 +3 và nói đây là 4 +3 được lấy 1 lần, đây là 4 + 3 được láy thêm một lần nữa 4 + 3 được lấy mấy lần ? Vậy có cách tính nào khác? -4 được gọi là gì của hình của chữ nhật -3 được gọi là gì của hình của chữ nhật Lưu ý: chiều dài chiều rộng phải cùng đơn vị đo. muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như thế nào ? 3. Luyện tập Bài 1: Tính chu vi hình chữ nhật có: Chiều dài 10cm, chiều rộng 5cm Chiều dài 2dm , chiều rộng 13cm Nhận xét Bài 2: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 35m, chiều rộng 20m. Tính chu vi mảnh đất đó? Tóm tắt Chiều dài: 35 m Chiều rộng : 20 m. Chu vi: .?m Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: 54m 63m 31m 40m - Hướng dẫn học sinh tính chu vi của 2 hình chữ nhật, sau đó so sánh 2 chu vi với nhau và chọn câu trả lời đúng IV Củng cố - Dặn dò Gọi hs nhắc lại quy tắc - Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập tính chu vi hình chữ nhật. - Nhận xét tiết học. V.Bổ sung : .. . .. -1 HS lên bảng. Cả lớp làm vào vở nháp Chu vi tứ giác MNPQ là : 6 + 7 + 8 +9 = 30 (cm) - Ta tính tổng độ dài của các cạnh của hình tứ giác đó. Quan sát hình vẽ - Chu vi hình chữ nhật ABCD là: 4 + 3 + 4 + 3 = 14 (cm) Quan sát 2 lần Hs nêu ( 4 + 3 ) x 2 = 14(cm ) Chiều dài Chiều rộng Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng chiều rộng (Cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2. - Đọc yêu cầu - 2 HS lên bảng. Cả lớp làm vào vở - Nhận xét – chữa bài - Đọc đề - 1 HS lên bảng .Cả lớp làm vào vở Bài giải: Chu vi hình chữ nhật đó là: (35 + 20) × 2 = 110 (m) Đáp số: 110 m - Nhận xét – chữa bài - 1 học sinh đọc yêu cầu -Tính - Khoanh vào câu c 2 hs nhắc lại ****************************** Thứ ba ngày tháng 12 năm 2014 TẬP ĐỌC ÔN TẬP CUỐI HKI (Tiết 3) I Mục tiêu: Giúp HS Kiến thức: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1 Kĩ năng: Điền đúng nội dung vào giấy mời theo mẫu ( BT 2) Thái độ: Chăm chỉ, tự giác ôn tập để tích lũy kiến thức. II. Đồ dùng dạy học: Phiếu viết tên từng bài tập đọc trong sách Tiếng Việt 3 Tập 1 Bản phôtô mẩu giấy mời đủ phát cho cả lớp. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt đông của GV: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu tiết học. 2. Kiểm tra tập đọc: KT 10 em đọc Gọi Hs lên đọc rồi nhận xét . 3.Bài tập: Điền vào giấy tờ in sẵn. Các em sẽ thực hiện viết giấy mời theo mẫu. Mỗi em phải đóng vai lớp trưởng viết giấy mời cô hiệu trưởng. Bài tập này giúp các em thực hành viết giấy mời đúng nghi thức. Em phải điền vào giấy mời những lời lẽ trân trọng, ngắn gọn. Nhớ ghi rõ ngày giờ, địa điểm. GIẤY MỜI Kính gửi: ........................................................ Lớp 3..... Kính mời ......tới dự: ..................................... Vào hồi:.......................................................... Tại: ................................................................. ........................................................................... .......................................................................... Ngày.....tháng.... năm .... TM lớp Lớp trưởng ........................................... IVCủng cố: Nhắc HS ghi nhớ mẫu giấy mời, thực hành ghi đúng mẫu khi cần thiết. Dặn dò , nhận xét tiết học V.Bổ sung : . .. .. .. Hoạt động của HS: Lần lượt từng HS lên bảng bốc xăm rồi đọc và trả lời câu hỏi HS KG đọc tương đối lưu loát đoạn văn đoạn thơ tốc độ trên 60 tiếng / phút Nêu yêu cầu 1 HS lên bảng điền vào mẫu đơn cỡ lớn GIẤY MỜI Kính gửi: Thầy hiệu trưởng Trường Tiểu học Quảng Công Lớp 3/3 Kính mời thầy tới dự: buổi liên hoan chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 Vào hồi: 9 giờ ngày 19 tháng 11 năm 2014 Tại: phòng học lớp 3 /3 Chúng em rất mong được đón tiếp thầy . Ngày 17tháng 11 năm 2014 TM lớp Trần Quốc Khánh CHÍNH TẢ ÔN TẬP CKI (Tiết 4) I.Mục tiêu : Giúp HS Kiến thức: Ôn tập HKI: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ (Yêu cầu như tiết 1). Ôn luyện về dấu chấm, dấu phấy. Kĩ năng: Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học(tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút) . Trả lời được CH về nội dung đoạn, bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học ở HKI Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống trong đoạn văn. Thái độ: Chăm chỉ, tự giác ôn tập. II. Đồ dùng dạy học: Giáo viên : Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học. Bài tập 2 chép sẵn vào 4 tờ phiếu và bút dạ. Học sinh :Sách giáo khoa, vở bài tập. III. Các hoạt động dạy học : Giáo viên Học sinh 1.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng. 2. Các hoạt động a) Luyện đọc: Tiến hành tương tự như tiết 1. b) Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy. Bài 2: Em điền dấu chấm hay dấu phẩy và mỗi ô trống trong đoạn văn sau: Gọi học sinh đọc phần chú giải. Dấu phẩy dùng để làm gì? Dấu chấm dùng để làm gì? Chổt lại lời giải đúng. 3. Củng cố - Dặn dò Hỏi: Dấu chấm dùng để làm gì? Dặn HS học thuộc các bài yêu cầu học thuộc lòng. Đọc lại đoạn văn trong BT2 4. bổ sung : .. .. Hs bốc thăm chọn bài tập đọc , chuẩn bị rồi đọc bài và trả lời câu hỏi vè nội dung bài đọc . HS KG đọc tương đối lưu loát đoạn văn đoạn thơ tốc độ trên 60 tiếng / phút - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - 1 HS đọc phần chú giải SGK. Dùng để ngăn cách các sự vật sự việc,các địa danh được nhắc đến trong câu Dùng để kết thúc câu khi đã diễn đạt trọn 1 ý - 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp dùng bút chì đánh dấu vở bài tập. - 4 HS lần lượt đọc to bài làm của mình. - Nhận xét bài làm của bạn. - Làm bài vào vở. Cà Mau đất xốp. Mùa nắng , đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt. Trên cái đất phập phều và lắm gió dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống chọi nổi. Cây hình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành rặng. Rễ phải dài, cắm sâu vào lòng đất. Hs trả lời ***************************************** TOÁN CHU VI HÌNH VUÔNG I. Mục tiêu: Giúp học sinh: Kiến thức: Xây dựng và ghi nhớ quy tắc tính chu vi hình vuông (độ dài cạnh nhân 4) Kĩ năng: Vận dụng quy tăc tính được chu vi hình vuông và giải các bài toán có nội dung liên quan đến chu vi hình vuông. Thái độ: Chăm chỉ, say mê tiếp thu kiến thức về hình học. II. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: Thước 1m, phấn màu II. Các hoạt đông dạy học HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh 1 Giới thiệu bài 2 Hướng dẫn xây dựng công thức tính chu vi hình vuông - Vẽ hình vuông có cạnh là 3 cm và sau đó tính chu vi của hình này. A 3cm B 3cm 3cm D 3cm C - Yêu cầu chuyển phép cộng thành phép nhân tương ứng - 3 trong phép tính là gì ? - 4 là gì ? Các cạnh hình vuông như thế nào? - Kểt luận:( QT) Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4. 3. Luyện tập - thực hành Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu) Cạnh h.vuông 8cm 12cm 31cm 15cm Chu vi h, vuông 8 x 4 =32 GV theo dõi HS làm rồi chữa bài trên bảng lớp. Bài 2: Người ta uốn một đoạn dây thép vừa đủ thành một hình vuông có cạnh 10cm. Tính độ dài đoạn dây này ? Phân tích đề Yêu cầu tự làm bài Bài 3: Mỗi viên gạch hình vuông có cạnh 20cm. Tính chu vi hình chữ nhật ghép với 3 viên gạch như thế (xem hình vẽ SGK) Gắn hình vẽ Phân tích đề bài """ Nhận xét – chữa bài Bài 4: Đo độ dài cạnh rồi tính chu vi hình vuông MNPQ: M N P Q 4. Củng cố - Dặn dò - Yêu cầu HS nêu qui tắc tính chu vi hình vuông - Dặn dò - Nhận xét tiết học. 5. Bổ sung : .. - Học sinh tính vào nháp Chu vi hình vuông ABCD là: 3 +3 +3 +3 = 12 (cm) 3 x 4 = 12 (cm) - Là độ dài của cạnh hình vuông - Là số cạnh - Bằng nhau - Học sinh đọc cá nhân - 1 học sinh đọc yêu cầu - 1 HS lên bảng - Cả lớp làm GK - 1 học sinh đọc đề - Làm bài vào vở -1 học sinh lên bảng giải - Nhận xét – chữa bài - 1 học sinh đọc đề - Quan sát - Theo dõi - 1 HS lên bảng - Cả lớp làm vào vở Chiều dài của hình chữ nhật là: 20 x 3 = 60 (m) Chu vi của hình chữ nhật là : (60 +20) x 2 = 260 (m) Đáp số: 160 m - Đọc lại bài làm - Nhận xét – chữa bài - 1 học sinh đọc đề - 1 học sinh lên bảng Cả lớp làm vào vở - Nhận xét – chữa bài - 3-5 em nhắc lại ************************************ BUỔI CHIỀU: LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT Luyện viết bài 14 Có phải đom đóm tự phát sáng được? I. Mục tiêu: Viết đúng đoạn văn: Có phải đom đóm tự phát sáng được? Viết đúng các chữ hoa có trong bài như:A, B,V,Q .Trình bày đúng bài văn xuôi Hiểu nội dung:Đom đóm có thể tự mình phát ra ánh sáng, bộ phạn phát ra ánh sáng nằm ở hai đốt cuối cùng của phần bụng - Rèn tư thế ngồi viết cho hs II. Chuẩn bị: vở luyện viết, bảng con . III. các hoạt động dạy học HĐ của GV HĐ của HS 1.Giới thiệu bài + ghi đề 2. Hướng dẫn viết - Gv đọc mẫu đoạn văn - Tìm các chữ hoa có trong bài ? - GV hướng dẫn viết chữ V,Q - Nhận xét hs viết bảng con - Tìm các từ có chứa con chữ hoa? - Hd học sinh viết một số từ - Hướng dẫn cách trình bày - Gọi 1 hs nhắc lại - Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung + Có phải đom đóm tự phát sáng được? Giáo viên nêu yêu cầu: luyện viết bài 14 3. Chấm bài , nhận xét Chấm 5 - 7 hs IV/ Củng cố , dặn dò - Nhắc lại cách trình bày Dặn dò nhận xét tiết học V. Bổ sung : - Theo dõi -dò bài - 2 học sinh đọc lại - A,B,V,Q - Theo dõi gv viết mẫu - Hs luyện viết bảng con -hs nêu :Quả, Vào - Hs viết bảng con - trình bày theo hình thức văn xuôi - 1 hs nhắc lại Đom đóm có thể tự mình phát ra ánh sáng, bộ phạn phát ra ánh sáng nằm ở hai đốt cuối cùng của phần bụng -Theo dõi - Viết đoạn văn vào vở - 5 - 7 hs đưa vở lên chấm - 1 hs nhắc lại ************************************ TOÁN Ôn : CHU VI HÌNH VUÔNG I. Mục tiêu: Giúp học sinh: Kiến thức: Củng cố lại cách tính chu vi hình vuông. Kĩ năng: Vận dụng quy tăc tính được chu vi hình vuông và giải các bài toán có nội dung liên quan đến chu vi hình vuông. Thái độ: Chăm chỉ, say mê tiếp thu kiến thức về hình học. II. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: Thước 1m, phấn màu II. Các hoạt đông dạy học HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh 1 Giới thiệu bài 2. Ôn lại quy tắc tính chu vi hình vuông Muốn tính chu vi hình vuông ta làm như thế nào ? 3. Luyện tập - thực hành Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu) Cạnh h.vuông 5 16cm 8m 24dm Chu vi h, vuông Cho 2 đội thi tiếp sức tìm chu vi của hình vuông GV theo dõi HS làm rồi chữa bài trên bảng lớp. Bài 2: Người ta uốn một đoạn dây đồng vừa đủ thành một hình vuông có cạnh 15cm. Tính độ dài đoạn dây đồng đó ? Nhận xét, biểu dương 4. Củng cố - Dặn dò - Yêu cầu HS nêu qui tắc tính chu vi hình vuông - Dặn dò - Nhận xét tiết học. 5. Bổ sung : .. Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4. Nêu yêu cầu 2 đội thi tiếp sức Đọc bài toán 1 hs làm bảng, lớp làm vở Độ dài ddoanjdaay đồng đó là : 15 x 4 = 60 ( cm ) Đáp số : 60 cm - 3-5 em nhắc lại ************************* Thứ tư ngày tháng 12 năm 2014 LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I(Tiết 5) I.Mục tiêu : Giúp HS Kiến thức: Luyện đọc, HTL các bài từ tuần 1 - 17. Ôn luyện về cách viết đơn xin cấp lại thẻ đọc sách. Kĩ năng: Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học(tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút) . Trả lời được CH về nội dung đoạn, bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học ở HKI Bước đầu viết được Đơn xin cấp lại thẻ đọc sách (BT2) Thái độ: Chăm chỉ, tự giác ôn tập. II. Đồ dùng dạy học: Giáo viên : Phiếu ghi sẵn tên, đoạn văn có yêu cầu học thuộc lòng từ tuần 1-tuần 17 Học sinh :Vở bài tập Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học : HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh 1.Giới thiệu bài: 2. Kiểm tra học thuộc lòng. - Gọi 2 HS nhắc tên các bài có yêu cầu HTL - Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc. - Gọi HS trả lời 1 câu hỏi về bài. - Nhận xét 3. Ôn luyện về cách viết đơn. - Gọi học sinh đọc yêu cầu. Gọi học sinh đọc lại mẫu đơn. Xin cấp thẻ đọc sách. - Mẫu đơn có gì khác? - Yêu cầu học sinh tự làm - Nhận xét- ghi điểm. 4. Củng cố- Dặn dò - Dặn học sinh ghi nhớ mẫu đơn- Chuẩn bị giấy để tiết sau viết thư. - Nhận xét tiết học. - 2 học sinh nhắc lại các bài tuần 1- tuần 17. - Lần lượt bốc thăm bài ,về chỗ chuẩn bị. - Đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi. HS khá giỏi đọc tương đối lưu loát, tốc độ trên 60 tiếng/ phút - 1 học sinh đọc yêu cầu trong sách giáo khoa. - 2 học sinh đọc lại mẫu đơn trang 11 sách giáo khoa. - Mẫu đơn xin cấp lại thẻ đọc sách vì đã mất. - Nhận phiếu. Tự làm. - 5-7 học sinh đọc lá đơn mình viết . - Nhận xét. ********************************* TOÁN LUYỆN TẬP I. Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố về Kiến thức: Tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông Kĩ năng: Biết chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông qua việc giải toán có nội dung hình học. Thái độ: Tích cực, chủ động trong luyện tập và say mê học Toán II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Giáo viên Học sinh 1 Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng 2 Hướng dẫn luyện tập Bài 1: Tính chu vi hình chữ nhật có: a) Chiều dài 30m và chiều rộng 20m. Nhận xét Bài 2: Khung của một bức tranh là hình vuông có cạnh 50cm. Hỏi chu vi của khung tranh đó bằng bao nhiêu mét.? Hướng dẫn: Chu vi của khung bức tranh chính là chu vi của hình vuông có cạnh là 50 cm. Bài toán hỏi chu vi bức tranh bao nhiêu mét mà điều kiện đã cho là cm. Vậy chúng ta cần phải đổi cm ra mét. Bài 3: Tính cạnh hình vuông, biết chu vi hình vuông là 24cm Muốn tính cạnh của hình vuông ta làm như thế nào? Bài 4: Tính chiều dài hình chữ nhật, biết nửa chu vi hình chữ nhật là 60m và chiều rộng là 20m. Phân tích đề toán Nửa chu vi hình chữ nhật là gì ? Muốn tìm chiều dài hình chữ nhật ta làm thế nào? Nhận xét, biểu dương 3) Củng cố - dặn dò - Yêu cầu học sinh về nhà ôn tập các bảng nhân, chia đã học. Nhân chia số có 3 chữ số với số có 1 chữ số - Nhận xét giờ học. 4.Bổ sung : .. .. - Yêu cầu 1 học sinh đọc đề - 1 học sinh lên bảng - Cả lớp làm vào vở - 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở cho nhau để kiểm tra bài của nhau Bài giải a) Chu vi của hình chữ nhật đó là: ( 30 +20)x 2 = 100 (cm) Nhận xét –chữa bài HS KG làm cả bài tập - 1 học sinh đọc đề bài - 1học sinh lên bảng - Cả lớp làm vào vở bài tập Bài giải Chu vi của khung tranh đó là: 50 x 4 = 200 (cm) = 2 m Đáp số: 2m Nhận xét – chữa bài - 1 học sinh đọc yêu cầu đề - Lấy chu vi chia cho 4. - 1 học sinh lên bảng. Cả lớp làm vào vở Nhận xét - chữa bài - 1 học sinh đọc đề bài - Tổng 1 chiều dài và 1 chiều rộng của hình chữ nhật - Lấy nửa chu vi trừ đi chiều rộng của hình chữ nhật - 1 HS lên bảng - Cả lớp làm vào vở Bài giải Chiều dài của hình chữ nhật là 60 – 20 = 40 (m) Đáp số: 40 m - Đọc lại bài làm - Nhận xét – chữa bài ************************************ Thứ năm ngày tháng 12 năm 2014 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: Giúp HS Kiến thức: Ôn luyện về các phép nhân, chia trong bảng; Tính chu vi hình CN, hình vuông. Kĩ năng: Biết làm tính nhân (chia) trong bảng; nhân(chia) số có hai, ba chữ số với (cho) số có một chữ số. Biết tính chu vi hình CN, chu vi hình vuông, giải toán về tìm một phần mấy của một số. Thái độ: Chăm chỉ, tự giác luyện tập Toán. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh 1 Giới thiệu bài 2 Hướng dẫn luyện tập Bài 1: Tính nhẩm 9 × 5 = 63 : 7 = 8 × 8 = 5 × 7 = 8 × 7 = 3 × 8 = 40 : 5 = 5 × 5 = 7 × 5 = 7 × 8 = 6 × 4 = 45 : 9 = 7 × 7 = 35:5 = 56:8 = 2 × 8 = 81 : 9 = 9 × 9 = 35: 7 = 56: 7 = - Yêu cầu học sinh tự làm - Chữa bài trên bảng lớp Bài 2: Tính a) 47 281 108 × 5 × 3 × 8 b) 872 2 261 3 945 5 Bài 3: Tính chu vi của một vườn cây ăn quả hình chữ nhật có chiều dài là 100m, chiều rộng là 60m. Bài 4: Một cuộn vải dài 81m , đã bán được 1/3 cuộn vải. Hỏi cuộn vải còn lại bao nhiêu mét ? 3Củng cố - Dặn dò - Yêu cầu học sinh ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì - Nhận xét giờ học 4. Bổ sung : .. . - Tự làm bài - 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi bài cho nhau để kiểm tra bài của nhau - Học sinh tự tính - HS nối tiếp nhau đọc kết quả từng phép tính - Chữa bài - 1 học sinh đọc đề bài - 1 HS lên bảng - Cả lớp làm vào vở Chu vi vườn cây hình chữ nhật là: ( 100 + 60 ) x 2 = 320 (m) Đáp số: 320 m - 1 học sinh đọc đề - 1 HS lên bảng - Cả lớp làm vào vở Bài giải Số vải đã bán: 81 : 3 = 27 (m) Số m vải còn lại là: 81 – 27 = 54 (m) Đáp số: 54 m Nhận xét – chữa bài ************************************** CHÍNH TẢ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 6) I. Mục tiêu: Giúp HS Kiến thức: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm HTL.Viết một lá thứ thăm hỏi người thân. Kĩ năng: Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học(tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút) . Trả lời được CH về nội dung đoạn, bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học ở HKI. Viết được một lá thư đúng thể thức, thể hiện đúng nội dung thăm hỏi người thân ( hoặc một người mà em quý mến). Câu văn rõ ràng. Thái độ: Chăm chỉ, tự giác trong ôn luyện để tích lũy kiến thức. II. Đồ dùng dạy học: GV: 17 phiếu - mỗi phiếu gi tên 1 bài tập đọc có yêu cầu HTL. HS: Giấy rời để viết thư III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV: 1. Giới thiệu: Nêu mục đích, yêu cầu tiết hoc. 2. Kiểm tra HTL: (Thực hiện như tiết 5) 3. HD HS làm BT2: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Đề bài yêu cầu chúng ta viết thư cho ai ? Bây giờ em chọn viết thư cho ai ? Các em muốn thăm hỏi người đó về những gì ? Yêu cầu các em mở SGK trang 81 đọc lại bài Thư gửi bà để nhớ hình thức một lá thư. Thu chấm một số bài- Nêu nhận xét chung. III.Củng cố: Gọi HS nhắc lại thể thức viết một bức thư. Dặn dò: Những em viết chưa xong lá thư về nhà viết tiếp. IV.Bổ sung : .. . . .. Hoạt động của HS: Hãy viết thư thăm một người thân hoặc một người mà em quý mến ( ông, bà, cô, bác, cô giáo cũ, bạn cũ ...) Cho người thân hoặc một người mình quý mến như: ông, bà, cô, bác, cô giáo cũ, bạn cũ 4-5 HS trả lời. Em muốn viết thư cho bà để hỏi thăm sức khoẻ của bà vì biết tin bà mới bị ốm. Em muốn viết thư cho bạn ở tỉnh khác để hỏi thăm sức khoẻ của bạn vì biết tin bạn mới đoạt giải nhất cờ vua cấp thành phố. 2-3 em đọc to trước lớp, cả lớp theo dõi, đọc thầm ở SGK. - Cả lớp tiến hành viết thư 1 hs nhắc ********************************** Thứ sáu ngày tháng 12 năm 2014 TOÁN KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KI I ********************* TẬP LÀM VĂN KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KI I **************************** TẬP VIẾT KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KI I ******************************** BUỔI CHIỀU : LUYỆN VIẾT BÀI 14 Đã soạn ở chiều thứ ba ***************************** TOÁN ÔN :LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: Giúp HS Kiến thức: Ôn luyện về các phép nhân, chia trong bảng; Tính chu vi hình CN, hình vuông. Kĩ năng: Biết làm tính nhân (chia) trong bảng; nhân(chia) số có hai, ba chữ số với (cho) số có một chữ số. Biết tính chu vi hình CN, chu vi hình vuông, giải toán về tìm một phần mấy của một số. Thái độ: Chăm chỉ, tự giác luyện tập Toán. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh 1 Giới thiệu bài 2 Dạy bài ôn tập Bài 1: Đặt tính rồi tính a) 38 x 6 105 x 5 372 x 4 96 x 6 b) 874 : 2 940 : 5 847 : 7 309 : 3b Gọi hs nhắc lại cách đặt tính và thứ tự thực hiện phép tính Nhận xét, chữa bài Bài 2: Một cửa hàng có 87 xe đạp , dã bán 1/3 số xe đạp đó . Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu xe đạp? Hd : Muốn biết cửa hàng còn lại bai nhiêu xe đạp ta phải biết gì trước ? Làm thế nào để tìm số xe đạp đã bán? Bài 3 : Tính giá trị của biểu thức : a. 15 + 15 x 5 b. (60 + 60 ) : 6 Gọi hs nhắc lại cách tính giá trị biểu thức ở hai dạng trên Nhận xét ,biểu dương 3Củng cố - Dặn dò - Nêu câu hỏi củng cố bài Dặn dò, nhận xét tiết học 4. Bổ sung : .. . Nêu yêu cầu 2 hs nhắc lại 4 hs làm bảng , lớp làm vở Hs đọc đề bài Biết số xe đạp đã bán Lấy 87 : 3 1 hs làm bảng, lớp làm vở Số xe đạp đã bán là : 87 : 3 = 29 ( xe ) Số xe đạp còn lại là: 87 - 29 = 58 ( xe ) Đáp số : 58 xe đạp 2 hs nhắc lại 2 hs làm bảng , lớp làm vở a. 15 + 15 x 5 = 15 + 75 = 90 b. ( 60 + 60 ) : 6 = 120 : 6 = 20 ************************************** SINH HOẠT LỚP A. Muïc tieâu: - Giuùp HS thaáy ñöôïc nhöõng öu, khuyeát ñieåm trong tuaàn qua, töø ñoù coù höôùng khaéc phuïc. - Giaùo duïc HS tinh thaàn pheâ bình vaø töï pheâ bình. B.Đồ dùng : Sổ theo dõi C. Leân lôùp: 1. Lôùp sinh hoaït vaên ngheä 2. Ñaùnh giaù caùc hoaït ñoäng trong tuaàn : * Lôùp tröôûng nhaän xeùt tình hình cuûa lôùp vaø ñieàu khieån caû lôùp pheâ bình vaø töï pheâ bình. * GV ñaùnh giaù chung: a.Öu ñieåm: - Ñaõ oån ñònh ñöôïc neà neáp lôùp, - Coù yù thöùc töï giaùc laøm veä sinh lôùp hoïc. - Hoïc taäp khaù nghieâm tuùc, moät soá em phaùt bieåu xaây döïng baøi sôi noåi nhö Trâm, Huyền, thắng, khôi, Hùng, khánh . b.Khuyeát ñieåm: - Moät soá baïn coøn noùi chuyeän trong giôø hoïc chöa chuù yù nghe coâ giaùo giaûng baøi: Gia Huy, M

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN 18.doc
Tài liệu liên quan