Giáo án Tổng hợp các môn lớp 3 - Tuần 20

I. Mục tiêu: Giúp học sinh

 Kiến thức: Biết điểm ở giữa 2 điểm cho trước; trung điểm của 1 đoạn thẳng.

 Kĩ năng: Nhận biết đúng, nhanh các điểm qua các bài tập thực hành.

 Thái độ: Tập trung, chăm chỉ và tự tin trong làm bài.

II. Đồ dùng dạy học

Giáo viên: Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ

Học sinh: sách giáo khoa, thước kẽ

III. Các hoạt đông dạy học:

 

doc25 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 01/12/2018 | Lượt xem: 116 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp các môn lớp 3 - Tuần 20, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GK lên bảng) Ba điểm thẳng hàng là ba điểm nào ? M là điểm ở giữa hai điểm nào ? N là điểm ở giữa hai điểm nào ? O là điểm ở giữa hai điểm nào ? Nhận xét Bài 2: Câu nào đúng, câu nào sai ? (GV treo bảng phụ có hình vẽ bài 2) O là trung điểm của đoạn thẳng AB M là trung điểm của đoạn thẳng CD H là trung điểm của đoạn thẳng EG M là điểm ở giữa hai điểm C và D H là điểm ở giữa hai điểm E và G Bài 3 : KG 3) Củng cố - Dặn dò Nêu điều kiện để xác định trung điểm của đoạn thẳng ? Nhận xét giờ học 4. Bổ sung : .. - Theo dõi - Học sinh xác định điểm ở giữa - Theo dõi thẳng hàng M nằm giữa A và B độ dài AM = MB - 1 học sinh đọc yêu cầu - Nêu 3 điểm thẳng hàng - Nêu điểm ở giữa - 3 học sinh nêu - Nhận xét - Đọc yêu cầu - Xác định trung điểm, giải thích - khẳng định a, c: đúng b, d, e : sai Nêu yêu cầu Nêu cáchl àm và giải thích Hs trả lời *********************************** Thứ ba ngày 13 tháng 1 năm 2015 TẬP ĐỌC CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ I.Mục tiêu : Kiến thức: Đọc được bài tập đọc hiểu ND : Tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hy sinh vì Tổ quốc. (trả lời được các CH trong SGK; thuộc bài thơ) Kĩ năng: Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. Thái độ : Giáo dục hs yêu quý, kính trọng chú bộ đội KNS : Xác định giá trị, lắng nghe tích cực, giao tiếp II. Đồ dùng dạy học: Giáo viên : Tranh minh hoạ bài tập đọc sách giáo khoa. Một số hình ảnh về bộ đội. Bản đồ Việt Nam. Học sinh: Sưu tầm ảnh về bộ đội. III. Các hoạt động dạy học : HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh A. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra bài “ Ở lại với chiến khu”. - Nhận xét B. Bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Luyện đọc. a. Đọc mẫu. b.Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng dòng thơ Đọc từng khổ thơ trước lớp. Giúp hs hiểu nghĩa từ khó Hd cách ngắt nghỉ hơi : Chú nga đi bộ đội Sao lâu quá là lâu Nhớ chú Nga thường nhắc Chú bây giờ ở đâu? .-Đọc từng khổ thơ trong nhóm. Thi đọc nhận xét ,biểu dương nhóm, cá nhân đọc đúng và hay nhất 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài. - Mời 1 học sinh đọc khổ thơ 1, 2 Hỏi: Những câu thơ nào cho thấy Nga rất mong nhớ chú? Khi Nga nhắc đến chú thái độ của ba và mẹ ra sao? Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như thế nào? Vì sao những chiến sĩ hy sinh vì Tổ Quốc được nhớ mãi? 4.Học thuộc lòng bài thơ. - Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài theo hình thức xoá dần Tổ chức thi học thuộc lòng Nhận xét 5. Củng cố - Dặn dò : - Dặn học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét tiết học. 6. Bổ sung : . . - 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn câu chuyện “ Ở lại với chiến khu” và trả lời câu hỏi. - Nhận xét. - Lắng nghe. - Mỗi học sinh đọc 2 dòng đến hết bài(2 lượt). luyện phát âm : đôi mắt - Tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ. + Giải nghĩa từ khó cuối bài. Hs nêu cách ngắt nghỉ hơi , nhấn giọng 1 hs đọc mẫu 2 hs đọc lại - Đọc theo nhóm đôi. .2 nhóm thi đọc 1 hs đọc toàn bài 1 học sinh đọc to. Cả lớp đọc thầm. Chú Nga đi bộ đội Sao lâu quá là lâu ở đâu? Đọc thầm khổ thơ 3. + Thương chú, khóc đỏ hoe đôi mắt- Ba ngước lên bàn thờ + Chú đã hy sinh, Bác Hồ đã mất + Thảo luận theo nhóm 2- phát biểu. - Học sinh học thuộc lòng theo hướng dẫn của giáo viên Thi học thuộc lòng - Nhận xét – bình chọn. ********************************** CHÍNH TẢ Nghe - viết: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I.Mục tiêu : Giúp HS Kiến thức: Nghe - viết đoạn trong truyện “ Ở lại với chiến khu”.Làm BT Chính tả.Không mắc quá 5 lỗi trong bài. Kĩ năng: Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn xuôi. Làm đúng BT (Bài 2/b). Thái độ: Tập trung làm bài va luyện kĩ năng CT tốt. II. Đồ dùng dạy học: Giáo viên :Bảng phụ viết 2 lần nội dung bài tập 2b. Học sinh : sách giáo khoa , vở bài tập , bảng con , phấn. III. Các hoạt động dạy học : HĐ của GV HĐ của HS A Kiểm tra bài cũ: Đọc, viết từ khó Nhận xét B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn học sinh nghe- viết. a) Hướng dẫn chuẩn bị. - Đọc đoạn viết. Hỏi: Lời bài hát trong đoạn văn nói lên điều gì? - Cho học sinh viết từ khó. - Nhận xét về cách trình bày. - trong bài những nào được viết hoa ? - lời bài hát được trình bày như thế nào ? Lời bài hát viết cách lề vở mấy ô li? Bài chính tả trình bày theo hình thức gì ? b) Giáo viên đọc cho học sinh viết. - Soát bài đọc lại toàn bài cho hs soát Chấm – chữa bài. Treo bảng phụ viết sẵn bài chính tả Yêu cầu hs đổi chéo vở gọi hs nêu cách tính lỗi Gv đọc từng câu cho hs soát lỗi Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét 3. Hướng dẫn làm bài tập. Điền uôc, uôt. 4. Củng cố - Dặn dò : nhắc lại cách trình bày bài chính tả - Nhận xét giờ học. - Nhắc học sinh viết sai-viết đúng 1 chữ dòng. 5. Bổ sung : ................... - 2 học sinh lên bảng. Cả lớp viết vào bảng con các từ: liên lạc, dự tiệc, tiêu diệt, - 2 học sinh đọc lại. Cả lớp theo dõi. + Tinh thần quyết tâm phấn đấu không sợ hy sinh của các chiến sĩ Vệ quốc quân. - 2 học sinh lên bảng. Cả lớp viết vào nháp: bảo tồn, bay lượn, rực rỡ,. - chữ đầu đoạn. đầu câu, các chữ cái đầu mỗi dòng thơ + Lời bài hát đặt sau dấu hai chấm xuống dòng- ngoặc kép. - viết cách lề vở 3 ô li Văn xuôi - Học sinh viết. Soát bài - Đổi vở chấm bài. - 1 học sinh đọc yêu cầu. - 2 học sinh lên bảng. Cả lớp làm vào nháp. - Nhận xét - chốt lời giải đúng: thuốc, ruột, đuốc, ruột. - Làm vào vở 1 hs nhắc lại *********************************** TOÁN LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Giúp học sinh Kiến thức: Củng cố khái niệm trung điểm của 1 đoạn thẳng Kĩ năng: Biết khái niệm và xác định được trung điểm của điểm của đoạn thẳng cho trước. Thái độ: Tập trung, tự giác luyện tập Toán. II. Đồ dùng dạy học Giáo viên, học sinh giấy để thực hành bài tập 3. III. Các hoạt đông dạy học: HĐ của GV HĐ của HS A. Giới thiệu bài: GV giới thiệu và nêu yêu cầu tiết học. B. Luyện tập Bài 1: Xác định trung điểm của đoạn thẳng (theo mẫu) Nêu các bước xác định trung điểm của đoạn thẳng: * Đo độ dài của đoạn thẳng AB: AB = 4cm * Chia độ dài đoạn thẳng AB: 4 : 2 = 2 (cm) *Đặt thước sao cho vạch 0cm trùng với điểm A. Đánh dấu điểm M trên AB ứng với vạch 2cm của thước. * M là trung điểm của đoạn AB b) Xác định trung điểm của đoạn CD Bài 2: Thực hành gấp tờ giấy hình chữ nhật ABCD (theo hĩnh vẽ SGK) rồi đánh dấu trung điểm I của đoạn AB và trung điểm K của đoạn CD. Giáo viên hướng dẫn HS gấp 3 Củng cố - Dặn dò - Nắm chắc cách xác định trung điểm của đoạn thẳng - Nhận xét giờ học 4. Bổ sung : .. .. - Đọc yêu cầu - 3 bước Bước 1: Đo độ dài của đoạn thẳng AB Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng AB thành 2 phần bằng nhau Bước 3: Xác định trung điểm M của đoạn thẳng AB - Tự làm bài phần b - Đọc yêu cầu - Học sinh làm theo hướng dẫn như phần thực hành sách giáo khoa. + Gấp đoạn thẳng CD trùng với đoạn thẳng AB để đánh dấu trung điểm của đoạn thẳng AD và BC Nhắc cách xác địng trung điểm của đoạn thẳng *************************************** BUỔI CHIỀU :Luyện viết bài 2 Theo chân Bác A/ Mục tiêu: Viết đúng đoạn văn : Theo chân Bác Viết đúng các chữ hoa có trong bài như:B,T,C, M,.Trình bày đúng bài văn xuôi Hiểu nội dung : Khi trở về thăm quê Bác , tác giả thấy quen giống như quê chung vậy - Rèn tư thế ngồi viết cho hs B/ Chuẩn bị : vở luyện viết, bảng con . C/ Lên lớp : HĐ của GV HĐ của HS 1.Giới thiệu bài + ghi đề 2. Hướng dẫn viết - Gv đọc mẫu đoạn văn - Tìm các chữ hoa có trong bài ? - GV hướng dẫn viết chữ B,M,C - Nhận xét hs viết bảng con - Tìm các từ có chứa con chữ hoa? - Hd học sinh viết một số từ - Hướng dẫn cách trình bày - Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung + Khi về thăm quê Bác tác giả có cảm giác như thế nào ? Giáo viên nêu yêu cầu: luyện viết bài 3. Chấm bài , nhận xét Chấm 5 - 7 hs D/ Củng cố , dặn dò - Nhắc lại cách trình bày Dặn dò nhận xét tiết học E/ Bổ sung : - Theo dõi -dò bài - 2 học sinh đọc lại -B,H ,T , C, M. - Theo dõi gv viết mẫu - Hs luyện viết bảng con -hs nêu :Làng , Bác, ,Mấy, Thăm - Hs viết bảng con - trình bày theo hình thức văn xuôi Lùi 1 ô , viết hoa chữ cái đầu đoạn : Khi trở về thăm quê Bác , tác giả thấy quen giống như quê chung vậy - Viết đoạn văn vào vở - 5 - 7 hs đưa vở lên chấm - 1 hs nhắc lại TOÁN ÔN : LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Giúp học sinh Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học về bài luyện tập . Kĩ năng: Biết khái niệm và xác định được trung điểm của điểm của đoạn thẳng cho trước. Thái độ: Tập trung, tự giác luyện tập Toán. II. Đồ dùng dạy học Giáo viên, học sinh giấy để thực hành bài tập 3. III. Các hoạt đông dạy học: HĐ của GV HĐ của HS A. Giới thiệu bài: GV giới thiệu và nêu yêu cầu tiết học. B. Luyện tập Gọi hs nhắc lại các bước xác định trung điểm của một đoạn thẳng Bài 1: Xác định trung điểm của đoạn thẳng (theo mẫu) Nêu các bước xác định trung điểm của đoạn thẳng: * Đo độ dài của đoạn thẳng AB: AB = 8cm * Chia độ dài đoạn thẳng AB: 8 : 2 = 4 (cm) *Đặt thước sao cho vạch 0cm trùng với điểm A. Đánh dấu điểm M trên AB ứng với vạch 4cm của thước. * M là trung điểm của đoạn AB b) Xác định trung điểm của đoạn CD Bài 2: Ôn tập về tính giá trị của biểu thức 15 + 7 x 8 90 + 28 : 2 201 + 39 : 3 21 x 3 : 9 Nhận xét, chữa bài 4. Bổ sung : .. .. - 3 bước Bước 1: Đo độ dài của đoạn thẳng Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng đó thành 2 phần bằng nhau Bước 3: Xác định trung điểm của đoạn thẳng - Tự làm bài phần b Hs nhắc lại các quy tắc tính giá trị biểu thức đã học 4 hs làm bảng. lớp làm vở 15 + 7 x 8 = 15 + 56 = 71 201 + 39 : 3 = 201 + 13 = 214 90 + 28 : 2 = 90 + 14 = 104 21 x 3 : 9 = 63 : 9 = 7 ************************************ Thứ tư ngày 14 tháng 1 năm 2015 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ TỔ QUỐC – DẤU PHẨY I.Mục tiêu : Kiến thức: Mở rộng vốn từ về Tổ Quốc. Luyện tập về dấu phẩy. Kĩ năng: Nắm được nghĩa một số từ về Tổ quốc để xếp đúng vào các nhóm(BT1) Bước đầu biết kể về một vị anh hùng(BT2) Đặt thêm được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn(BT3). Thái độ: Biết yêu Tổ quốc và tỏ lòng tôn kính các vị anh hùng của đất nước II. Đồ dùng dạy học: Giáo viên : Bảng lớp kẽ sẵn phân loại bài tập 1. Tiểu sử 13 vị anh hùng. Học sinh: Vở bài tập. Tiểu sử 13 vị anh hùng III. Các hoạt động dạy học : HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh A.Kiểm tra bài cũ: Hỏi: Nhân hoá là gì? Nêu ví dụ về những con vật được nhân hoá trong bài “ Anh Đom Đóm”. Nhận xét B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài:Trong tiết học hôm nay các em sẽ được học để mở rộng vốn từ về Tổ quốc, các em sẽ được biết thêm về một số vị anh hùng dân tộc đã có công lao to lớn trong sự nghiệp bảo vệ dất nước. 2. Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1:Xếp các từ sau đây vào nhóm thích hợp: đất nước, xây dựng, nước nhà, giữ gìn, non sông, gìn giữ, kiến thiết, giang sơn. Những từ cùng nghĩa với Tổ quốc Những từ cùng nghĩa với bảo vệ Những từ cùng nghĩa với xây dựng. Giáo viên chốt lời giải đúng. Bài 2: Dưới đây là tên một số vị anh hùng dân tộc có công lao lớn trong sợ nghiệp bảo vệ đất nước. Em hãy nói về một vị anh hùng mà em biết rõ. Trưng Trắc, Trưng Nhị, Triệu Thị Trinh,Lí Bí(Lí Nam Đế) Triệu Quang Phục(Triệu Việt Vương), Phùng Hưng, Ngô Quyền, Lê Hoàn (Lê Đại Hành), Lý Thường Kiệt, Trần Quốc Tuấn(Trần Hưng Đạo), Lê Lợi, Nguyễn Huệ ( Quang Trung), Hồ Chí Minh. Yêu cầu học sinh kể về một vị anh hùng dựa vào nội dung chuẩn bị ở nhà. Lưu ý: Nói về công lao to lớn của các vị ấy đối với đất nước. Nhận xét Bài 3: Em đặt thêm dấu phẩy vào chỗ nào trong mỗi câu in nghiêng ? Khi viết dấu phẩy dùng để làm gì ? gọi hs nhận xét bài bạn làm, trước khi nhận xét, hỏi học sinh khi đọc dấu phẩy dùng để làm gì ? Nhận xét 3. Củng cố - Dặn dò : - Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu thêm về 13 vị anh hùng. - Nhận xét tiết học. 4. Bổ sung : . ... .. 2 học sinh lên bảng thực hiên yêu cầu. - 2 HS đọc yêu cầu bài.Cả lớp theo dõi SGK - 3 hs đại diện 3 nhóm lên thi làm bài a) đất nước, nước nhà, giang sơn, non sông. b) giữ gìn, gìn giữ. c) dựng xây- kiến thiết. - Làm bài vào vở. - 1 học sinh đọc yêu cầu. 4- 5 học sinh kể . Các học sinh khác bổ sung nhận xét. - Đọc yêu cầu của bài tập. - 1 học sinh đọc đoạn văn. - Dùng để tách các sự vật , sự việc, địa danh, tên riêng được nhắc đến trong câu - 1 học sinh lên bảng làm- Khi đọc dấu phẩy dùng để ngắt hơi 1 hs nhận xét bài làm - 3-4 học sinh đọc đoạn văn. - Lời giải đúng: Bấy giờ, ở Lam Sơn có ông Lê Lợi.Trong những năm đầu, nghĩa quân còn yếu,. Có lần, giặc vây rất ngặt, **************************************** TOÁN SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 I. Mục tiêu :Giúp học sinh Kiến thức: Nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10000 Kĩ năng: Thực hành so sánh vá so sánh được các đại lượng cùng loại. Thái độ: Tập trung, tự giác theo dõi bài và say mê môn học. II. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: phấn màu, bảng phụ Học sinh:sách giáo khoa III. Các hoạt đông dạy học HĐ của GV HĐ của HS A.KTBC : kiểm tra bài của tiết trước B.Bài mới 1 Giới thiệu bài: GV nêu nội dung và yêu cầu tiết học 2. Hướng dẫn nhận biết dấu hiệu và cách so sánh số trong phạm vi 10000 * So sánh 2 số có số chữ số khác nhau Gb: 9991000. Điền dấu (>,<,=) vào chỗ chấm, giải thích Chốt lại: trong hai số , số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn Viết bảng : 10.000 . 9999 yêu cầu học sinh điền dấu và giải thích cách làm Kl : vậy muốn so sánh 2 số , trước tiên ta đếm số chữ số của chúng rồi so sánh. số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn , số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn nếu số chữ số bằng nhau thì sao * So. Sánh các số có số chữ số bằng nhau. viết : 9000 8999 yêu cầu học sinh so sánh Vì sao 9000 > 8999 hai số đều có 4 chữ số , ta so sánh hàng nghìn 9 > 8 nên 9000 > 8999 thế những số có chữ số hàng nghìn bằng nhau thì sao ? Viết : 65796580 yêu cầu hs so sánh Nếu chữ số hàng nghìn bằng nhau thì ta so sánh chữ số hàng trăm, nếu cặp chữ số hàng trăm cũng bằng nhau thì ta so sánh các cặp chữ số hàng chục , nếu các cặp chữ số ở hàng chục cũng bằng nhau thì ta so sánh các cặp chữ số ở hàng đơn vị Để so sánh hai số ta tiến hành theo hai bước : Bước 1 : Đếm số chữ số ,nếu số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn và ngược lại Bước 2 : nếu số chữ số bằng nhau thì tiến hành so sánh các cặp chữ số hàng nghìn , nếu các cặp chữ số ở hàng nghìn bằng nhau thì ta tiếnn hành so sánh các cặp chữ số ở hàng trăm - Nếu tất cả các cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đí bằng nhau 3. Thực hành Bài 1: a) 1942 ... 998 < 1999....2000 > 6742 ... 6722 = 900 + 9 ... 9009 GV gọi 2-3 em đọc kết quả Bài 2: So sánh Hd tương tự bài 1 Lưu ý : các số đo khác đơn vị thì phải tiến hành đổi ra đơn vị nhỏ hơn rồi so sánh nhận xét 4. Củng cố - Dặn dò - Nêu cách so sánh 2 số - Dặn học sinh chuẩn bị bài sau: Luyện tập - Nhận xét giờ học 5. Bổ sung : .. . - 1 học sinh lên bảng điền, và giải thích cách làm: vì số 999 là số liền trước của số 1000 Vì 999 có 3 chữ số, 1000 có bốn chữ số - 3-5 em nhắc lại Hs so sánh và giải thích cách làm 3 - 4 hs nhắc lại Hs so sánh : 9000 > 8999 Vì 9000 là số liền sau của 8999 Vì so sánh hàng nghìn thấy 9 > 8 Theo dõi So sánh : 6579 < 6580 Vì : 6579 là số liền trước của 6580 4 - 5 học sinh nhắc lại - Đọc yêu cầu - 1 học sinh lên bảng làm. Cả lớp làm ở SGK 2 học sinh đọc kết quả và giải thích cách làm đọc yêu cầu 2 hs làm bảng , lớp làm SGK a)1km ..>... 985m b) 60phút =..1 giờ 600cm..=.. 6m 50 phút..<.. 1giờ 797mm...... 1 giờ ********************************************** Thứ năm ngày 15 tháng 1 năm 2015 TOÁN LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Giúp học sinh Kiến thức: Biết so sánh các số trong phạm vi 10000. Viết 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. Nhận biết được thứ tự các số tròn trăm ( nghìn ) trên tia số và cách xác định trung điểm của đoạn thẳng. Kĩ năng: Thực hành so sánh các số trong phạm vi 10 000 đúng, nhanh; Nhận biết chính xác thứ tự các số tròn trăm, tròn nghìn trên tia số và cách xác định t trung điểm của đoạn thẳng. Thái độ: Chăm chỉ, tự tin trong luyện tập Toán. II. Các hoạt đông dạy học HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh A.KTBC : kiểm tra bài của tiết trước B.Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV giới thệu và nêu yêu cầu tiết học 2. Luyện tập Bài 1: >, <, = ? a) 7766 ... 7676 b) 1000g ... 1kg 8453 .... 8435 950g ....1kg 9102 .... 9120 1km .... 1200m 5005 ... 4905 100phút....1giờ 30 phút gọi hs nhận xét Phần b:HD HS đổi cùng đơn vị đo rồi so sánh Bài 2: Viết các số: 4208; 4802; 4280; 4082 Theo thứ tự từ bé đến lớn: .............................. Theo thứ tự lớn đến bé : .............................. Hd học sinh so sánh rồi sắp xếp nhận xét Bài 3. Viết: a) Số bé nhất có ba chữ số. b) Số bé nhất có bốn chữ số. c) Số lớn nhất có ba chữ số. d) Số lớn nhất có bốn chữ số. Bài 4: a) Trung điểm của đoạn AB ứng với số nào ? A B 0 600 100 500 200 400 300 Gọi hs nhắc lại cách xác định trung điểm của đoạn thẳng nhận xét, chữa bài 3. Củng cố, dặn dò nhắc lại cách xác định trung điểm của đoạn thẳng dặn dò : về nhà xem trước bài ; Phép cộng các số trong phạm vi 10.000 nhận xét tiết học 4. Bổ sung : .. 2 hs làm bảng - 1 học sinh đọc yêu cầu - 2 học sinh lên bảng làm. Cả lớp làm vào SGK hs nhận xét và giải thích cách làm Làm bài, Hs nhận xét So sánh rồi sắp xếp Nêu yêu cầu 4082; 4208; 4280; 4802 4802; 4280; 4208; 4082 đọc yêu cầu Làm bài cá nhân - 4 học sinh lên bảng _ Cả lớp làm bài vào vở a. 100 b. 1000 c. 999 d. 9999 - Nhận xét – chữa bài - 1 học sinh đọc yêu cầu 1 hs nhắc lại - 1 học sinh lên bảng +độ dài AB = 600 + 600 : 2 = 300 + Xác định trung điểm của đoạn thẳng AB trùng vạch thứ 4 ứng với số 300 1 hs nhắc lại ********************************************** CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT: TRÊN ĐƯỜNG MÒN HỒ CHÍ MINH I.Mục tiêu : Kiến thức: Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Làm đúng BT2 b. Không mắc quá 5 lỗi trong bài Kĩ năng: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn 1 trong bài. Làm đúng bài tập phân biệt và điền đúng âm đầu hoặc vần dễ lẫn uôt/uôc Thái độ: Tập trung, tích cực trong các hoạt động của tiết học. II. Đồ dùng dạy học: Giáo viên :Bảng phụ viết nội dung bài tập 2b. Học sinh : vở, bảng con , phấn. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt Động của GV Hoạt động của HS A Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu viết các từ Nhận xét B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn học sinh nghe- viết. -Hướng dẫn học sinh chuẩn bị. - Đọc đoạn văn. - Hỏi: Đoạn văn nói lên điều gì? - Cho HS viết từ khó: trơn lầy, thung lũng, lúp xúp, Trong bài có những chữ nào phải viết hoa? Bài được trình bày theo hình thức gì ? gọi hs nhắc lại cách trình bày bài văn xuôi GV đọc cho học sinh viết. Soát bài : đọc lại toàn bài cho học sinh soát Chấm bài : treo bảng phụ viết sẵn bài chính tả + yêu cầu hs đổi vở để soát lỗi + Gọi hs nhắc lại cách tính lỗi + Đọc từng câu cho hs soát lỗi Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét 3. Hướng dẫn làm bài tập. Bài 2: Điền vào chỗ trống : Hd hs đọc kĩ rồi chọn vần thích hợp rồi điền vào chỗ trống b) uôt hay uôc ? - gầy g...... - chải ch..... - nhem nh........ - n .......nà. Chốt lời giải đúng. 3. Củng cố - Dặn dò : nhắc lại cách trình bày bài chính tả ? - Dặn dò. - Nhận xét giờ học. 4. Bổ sung : . .. . - 2 học sinh lên bảng lớp. Cả lớp viết vào nháp: sấm sét, xe sợi, trắng muốt - 2 học sinh đọc lại. + Nỗi vất vả của đoàn quân vượt dốc. - 2 học sinh lên bảng viết. Cả lớp viết vào nháp:trơn lầy, thung lũng, lúp xúp, + Đầu câu + Văn xuôi + 1 hs nhắc lại Lùi 1 ô viết hoa chữ cái đầu đoạn - Viết bài. + soát bài đổi chéo vở 1 hs nhắc lại Dùng bút chì gạch dưới chữ sai và sữa lỗi ra lề vở 5 - 7 hs đưa vở lên chấm - 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 học sinh lên bảng . Cả lớp làm vào nháp. - Nhận xét. gầy guộc, chải chuốt, nhem nhuốc, nuột nà. 3 hs đọc lại bài làm 1 hs nhắc lại ***************************************** Thứ sáu ngày 16 tháng 1 năm 2015 TOÁN PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 I. Mục tiêu: Giúp học sinh Kiến thức: Biết cộng các số trong phạm vi 10000(bao gồm đặt tính và tính đúng) Biết giải toán có lời văn(có phép cộng các số trong phạm vi 10 000) Kĩ năng: Thực hiện đúng phép cộng các số trong phạm vi 10 000. Biết giải bài toán có lời văn bằng phép cộng một cách thành thạo. Thái độ: Tự tin, chăm chỉ luyện tập làm toán và say mê môn học. II. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: bảng phụ Học sinh:sách giáo khoa III. Các hoạt đông dạy học: HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh A.KTBC : viết các số sau : 5200, 5890 nhận xét nhận xé chung B.Bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn thực hiện phép cộng 3526 +2759 = ? nhận xét, chốt lại + 3526 * 6 cộng 9 bằng 15 viết 5 nhớ 1 2759 *2 cộng 5 bằng 7, thêm 1 bằng 8. 6285 viết 8. * 5 cộng 7 bằng 12, viết 2 nhớ 1. * 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6. ? Muốn cộng số các số có 4 chữ số ta làm thế nào ? 2: Thực hành Bài 1: Tính Bài 1 yêu cầu làm gì ? Khi thực hiện cộng các số có đến 4 chữ số ta thực hiện cộng theo thứ tự như thế nào ? Bài 2: b) Đặt tính rồi tính 5716 + 1749 707 + 5857 gọi hs nhắc lại cách đặt tính và tính Bài 3: Đội một trồng được 3680 cây, đội hai trồng được 4220 cây. Hỏi cả hai đội trồng đươc bao nhiêu cây ? Hướng dẫn phân tích đề muốn biết cả hai đội trồng bao nhiêu cây ta thực hiện phép tính gì ? nhận xét . Bài 4: A M B Q N D P C 3. Củng cố - Dặn dò - Dặn học sinh nắm cách đặt tính rồi tính - Nhận xét giờ học 4. Bổ sung : . 2 hs lên bảng viết - 1 học sinh nêu cách đặt tính rồi tính lên bảng. Cả lớp thực hiện vào nháp. - Nhận xét Đặt tính rồi tính : Viết số hạng thứ nhất , rồi viết số hạng thứ hai dưới số hạng thứ nhất sao cho hàng đơn vị thảng cột hàng đơn vị , hàng chục thảng cột hàng chục.hàng trăm thẳng cột hàng trăm, hàng nghìn thẳng cột hàng nghìn .thực hiện tính theo thứ tự từ phải sang trái - 1 học sinh nêu yêu cầu Yêu cầu tính cộng theo thứ tự từ phải sang trái - 4 hs lên bảng làm, lớp làm SGK Nhận xét- chữa bài đọc yêu cầu 1 hs nhắc lại 2 hs làm bảng câu b KG : làm cả bài tập Đọc đề Phép cộng 1 hs lên bảng giải Bài giải Cả hai đội trồng được số cây là: 3680 + 4220 = 7900 (cây) Đáp số: 7900 cây. Đọc lại bài giải Nhận xét – chữa bài - 1 học sinh đọc yêu cầu đề - 4 em nêu trung điểm cạnh của hình chữ nhật + M là trung điểm của cạnh AB + N là trung điểm của cạnh BC + P là trung điểm của cạnh DC + Q là trung điểm của cạnh AD Nhận xét ********************************************* TẬP LÀM VĂN BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG I. Mục tiêu : Kiến thức: Bước đầu biết báo cáo về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua dựa theo bài tập đọc đã học (BT1) Kĩ năng: Biết báo cáo trước các bạn về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua, lời lẽ rõ ràng, rành mạch, tự tin. Biết viết báo cáo ngắn gọn, rõ ràng gửi cô giáo theo mẫu đã cho. Thái độ: Chăm chỉ, mạnh dạn khi báo cáo trước đám đông KNS : Tìm kiếm và xử lí thông tin, giao tiếp II. Đồ dùng dạy học: Giáo viên : Bảng phụ viết mẫu báo cáo. Học sinh : vở bài tập Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học : HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh A. Kiểm tra bài cũ: - Kể chuyện “ Chàng trai làng Phù Ủng”. - Đọc bài báo cáo kết quả - Nhận xét B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn làm bài tập. Bài tập 1: Dựa theo bài tập đọc Báo cáo kết quả tháng thi đua “Noi gương chú bộ đội”, hãy báo cáo kết quả học tập, lao động của tổ em trong tháng qua - GV nhắc HS báo cáo theo 2 mục học tập và lao đông.Trước khi đi vào nội dung cần có lời mở đầu: “Thưa các bạn ...” - Báo cáo chân thực, đúng thực tế. - Yêu cầu làm việc theo nhóm tổ- Thảo luận ghi nhanh ý kiến chính của tổ trao đổi. Nhận xét Bài 2 :Bỏ 3. Củng cố- Dặn dò - Dặn học sinh ghi nhớ mẫu báo cáo. - Nhận xét giờ học. 4. Bổ sung : .. . - 1 học sinh kể. - 1 học sinh đọc. - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Đọc thầm bài báo cáo. - Làm việc theo nhóm, 1 tổ 1 nhóm- Thảo luận. - Lần lượt từng học sinh đóng vai tổ trưởng báo cáo trước tổ. - Báo cáo trước lớp. - Nhận xét – bình chọn bạn viết báo cáo tốt. TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA N ( Tiếp theo) I.Mục tiêu : Kiến thức: Củng cố cách viết chữ hoa N(Ng) thông qua bài tập. Kĩ năng: Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N (1 dòng); viết đúng tên riêng Nguyễn Văn Trỗi (1 dòng) và câu ứng dụng: Nhiễu điều ... thương nhau cùng( 1 lần bằng chữ cỡ nhỏ). Thái độ: Chăm chỉ, kiên trì viết chữ đẹp. II. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: - Mẫu chữ viết hoa N(Ng). - Từ ứng dụng, câu ứng dụng. Học sinh: vở bài tập, bảng con, phấn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh A. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu học sinh đọc từ câu ứng dụng đã học bài trước. Nhận xét B. Bài mới: 1.Giới thiệu bài; 2. Hướng dẫn cho học sinh viết trên bảng con. - luyện viết chữ hoa. Tìm chữ viết hoa có trong bài? Viết mẫu, nhắc cách viết từng chữ. nhận xét , sửa sai -Luyện viết

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN 20.doc
Tài liệu liên quan