Giáo án Tổng hợp các môn lớp 3 - Tuần 32

I. Mục tiêu: Giúp học sinh

 Kiến thức: Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.

 Kĩ năng: Thực hiên giải được các bài toán liên quan đến rút về đơn vị nhanh,chính xác

 Thái độ: Tập trung, tự tin trong giải toán và yêu thích môn học.

II. Các hoạt động dạy học

 

doc26 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 01/12/2018 | Lượt xem: 125 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp các môn lớp 3 - Tuần 32, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
công dụng của cuốn sổ tay; biết cách sử dụng đúng: không tự tiện xem sổ người khác. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) Kĩ năng: Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. Đọc to, rõ ràng mạch lạc bài văn, đảm bảo tốc độ 70 tiếng / phút Thái độ: Có ý thức tôn trọng sổ tay(của riêng) của người khác. KNS : ứng sử lịch sự trong giao tiếp , xác định giá trị II. Đồ dùng dạy học: Giáo viên : Bản đồ thế giới chỉ tên các nước có trong bài. Hai, ba cuốn sổ tay có ghi chép III. Các hoạt động dạy học : HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh A. Kiểm tra bài cũ: Đọc bài thơ “ người đi săn và con vượn . nhận xét, biểu dương B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài : 2. Hướng dẫn học sinh luyện đọc a. Giáo viên đọc toàn bài: b. Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: Đoạn 1: Từ đầu xem sổ tay. Đoạn 2: ... lý thú. Đoạn 3: .trên 50 lần. Đoạn 4: Phần còn lại. luyện đọc : va - ti - căng, Mô - na- cô - Đọc từng câu - Đọc từng đoạn trước lớp Giải nghĩa các từ : Mô- na - cô, diện tích, va- ti- căng, quốc gia Luyện đọc câu dài ở đoạn 1 Lúc đi ngang qua bàn Thanh, chợt..cầm lên xem . - Đọc từng đoạn trong nhóm - Tổ chức thi đọc nhận xét, biểu dương nhóm, cá nhân đọc đúng và hay nhất 3. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài: Thanh dùng sổ tay để làm gì ? Hãy nói một vài điều lí thú ghi trong sổ tay của Thanh? Vì sao Lân khuyên Tuấn không được tự ý xem số tay của bạn ? Sổ tay có công dụng gì ? Các em có nên tự ý xem sổ tay của người khác không ? Giáo viên chốt lại nội dung bài: Giáo dục học sinh không tự ý xem sổ tay của người khác 4. Luyện đọc lại: - Luyện đọc phân vai. Bài gồm mấy vai ? GV cùng 3 hs đọc mẫu - Tổ chức thi đọc. - Giáo viên và học sinh nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất. IV. Củng cố- Dặn dò: sổ tay có công dụng gì ? Dặn dò, nhận xét tiết học V.Bổ sung : .. .. - 2-3 học sinh đọc nối tiếp- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên - Học sinh nghe- Theo dõi sách giáo khoa. luyện đọc cá nhân - Học sinh nối tiếp đọc từng câu. luyện phát âm từ khó âm trên bàn, sổ tay, nắn nót, đặc biệt - Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. - trả lời dựa vào chú giải - Nêu cách ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng 1hs đọc mẫu 2 hs đọc lại - Đọc bài theo nhóm 4 - 2 nhóm thi đọc nhận xét, biểu dương 1 hs đọc toàn bài - ghi nội dung cuộc họp, các việc cần làm, những chuyện lí thú - va -ti - căng là nước nhỏ nhất, nước lớn nhất, nước đông dân nhất. - hs thảoluận nhóm đôi để trả lời Vì sổ tay là của riêng mỗi người trong đó có thể có những điều bí mật mà không muốn cho người khác xem vì vậy chưa có sự đồng ý của bạn thì mình không được xem - ghi lại những điều mình cần ghi nhớ, những điều lí thú tìm hiểu được không 4 vai Hs đọc theo nhóm 4 2 nhóm thi đọc 1 hs trả lời ******************************* CHÍNH TẢ Nghe- viết: NGÔI NHÀ CHUNG I.Mục tiêu : Giúp HS Kiến thức: Nghe- viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.Không mắc quá 5 lỗi trong bài. Làm đúng các BT điền tiếng có âm đầu v/d Kĩ năng: Nghe - viết chính xác. Bài viết rõ ràng, đảm bảo tốc độ viết khoảng 70 chữ/ 15 phút. Điền đúng các tiếng có âm đâu v/d. Thái độ: Chăm chỉ, tập trung luyện viết II. Đồ dùng dạy học: - bảng lớp, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học : HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh A. Kiểm tra bài cũ: - Viết: cười rũ rượi, nói rủ rỉ. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn học sinh nghe - viết: a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: - Giáo viên đọc bài viết. - Tìm hiểu nội dung bài văn. ? Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì? ? Những việc chung mà tất cả các dân tộc phải làm là gì? - những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao ? - Nêu hình thức trình bày bài chính tả ? - Tìm những từ hay viết sai ? b. Giáo viên đọc cho học sinh viết: c. Soát bài : đọc lại cả bài cho hs soát d. chấm bài, nhận xét - yêu cầu hs đổi chéo vở, chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở - thu 5- 7 bài chấm và nhận xét 3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả: Bài tập 2b: Điền r/d. Hd HS đọc kĩ để chọn âm v/d thích hợp để điền - Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt lời giải đúng. IV. Củng cố- Dặn dò: nhắc lại cách trình bày bài chính tả ? dặn dò, nhận xét tiết học V.Bổ sung : .. - 2 học sinh viết bảng – Cả lớp viết bảng con - Học sinh nghe- 2 học sinh đọc lại bài. - trái đất - bảo vệ hoà bình , đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật. - Đầu đoạn, đầu câu - lùi 1 ô, viết hoa chữ cái đầu đoạn - thế giới, bệnh tật - 1 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con - Học sinh viết vào vở. - Soát bài - chữa lỗi bằng bút chì - 5 - 7 hs đưa vở lên chấm đọc yêu cầu 1 hs làm bảng về, dùng, dừng, vẫn, vừa. 2 hs đọc lại bài làm 1 hs nhắc lại ******************************* TOÁN BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ( TT) I. Mục tiêu: Giúp học sinh Kiến thức: Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. Kĩ năng: Thực hiên giải được các bài toán liên quan đến rút về đơn vị nhanh,chính xác Thái độ: Tập trung, tự tin trong giải toán và yêu thích môn học. II. Các hoạt động dạy học HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh A.KTBC : kiểm tra bài toán liên quan đến rút về đơn vị đã học 6 can : 30 l 2 can : l ? nhận xét B.bài mới 1 GTB 2.Hướng dẫn học giải toán có liên quan rút về đơn vị - Gọi học sinh đọc đề toán + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ? + Theo em trước hết ta phải tìm gì ? + Tính số lít trong 1 can như thế nào ? - Biết được 5 lít mật ong đựng trong 1 can. Vậy 10 lít mật ong sẽ đựng trong mấy can ? - Gọi học sinh giải bài toán Hỏi: Trong bài toán trên bước nào gọi là bước rút về đơn vị? * cách giải bài toán này khác gì so với bài toán liên quan đến rút về đơn vị đã học ? * Để giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị ta tiến hành theo mấy bước đó là những bước nào ? 2) Luyện tập Bài 1: Gọi 1 học sinh đọc bài toán ? Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? ? Bài toán này thuộc dạng toán nào ? - Vậy trước hết chúng ta phải làm gì ? Biết 5 kg đường đựng trong 1 túi, Vậy 15 kg đường đựng trong mấy túi ? Bài 2: Gọi học đọc đề bài ? Bài toán trên thuộc dạng toán nào ? - Yêu cầu học sinh làm bài Chữa bài Bài 3: HD HS nhận xét : câu a và b có gì giống nhau ? giá trị của 2 biểu thức này như thế nào với nhau biểu thức giống nhau nhưng do thứ tự thực hiện khác nhau nên giá trị của biểu thức cũng khác nhau. vậy theo em cách làm nào đúng , cách làm nào sai? nhận xét, biểu dương nhóm trả lời đúng và nhanh nhất III.Củng cố dặn dò Nêu 2 bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị ? Dặn dò, nhận xét tiết học IV. Bổ sung : . .. 1 hs làm bảng, lớp làm nháp - Học sinh đọc đề - Có 35 lít mật ong rót đều vào 7 can - Nếu có 10 lít thì đổ đầy được mấy can như thế - Tìm số lít mật ong đựng trong 1 can Thực hiện phép chia; 35 : 7 = 5 (l) 10 lít mật ong đựng trong số can là: 10 : 5 = 2 (can) Bài giải Số lít mật ong trong mỗi can: 35 : 7 = 5 (lít) Số can cần để đựng 10 lít mật ong là: 10 : 5 = 2 (can) Đáp số: 2 can - Bước tìm số lít mật ong trong 1 can gọi là bước rút về đơn vị - khác ở bước thứ 2, không thực hiện phép tính nhân,mà thực hiện phép tính chia? - 2 bước ; Bước 1 : tìm giá trị của 1 trong các phần bằng nhau ( thực hiện pjép tính chia ) Bước 2 : tìm số phần bằng nhau của 1 giá trị ( thực hiện phép tính chia ) Học sinh đọc - 40 kg đường đựng đều trong 8 túi - 15 kg đường đựng trong mấy túi ? - Dạng toán có liên quan rút về đơn vị - Tìm số đường đựng trong 1 túi 40 : 8 = 5 (kg) - 15 kg đường đựng trong 15 : 5 = 3 (túi) Bài giải Số kg đường đựng trong 1 túi 40 : 8 = 5 (kg) Số túi cần để đựng 15 kg đường là: 15 : 5 = 3 (túi ) Đáp số: 3 túi - Học sinh đọc đề bài - Dạng toán có liên quan rút về đơn vị Bài giải Số cúc áo cần cho 1 chiếc áo là: 24 : 4 = 6 (cúc áo) Số áo dùng hết 42 cúc áo: 42 : 6 = 7 (cái áo) Đáp số: 7 cái áo đọc bài tập có biểu thức giống nhau khác nhau hs thảo luận nhó đôi rồi trả lời đại diện 1 số nhóm trả lời 1 hs nêu ************************** BUỔI CHIỀU : ÔN ; CHÍNH TẢ Nghe- viết: NGÔI NHÀ CHUNG I.Mục tiêu : Giúp HS Kiến thức: Ôn về kiến thức bài chính tả . Làm đúng các BT điền tiếng có âm đầu v/d Kĩ năng: Nghe - viết chính xác. Bài viết rõ ràng, đảm bảo tốc độ viết khoảng 70 chữ/ 15 phút. Điền đúng các tiếng có âm đâu v/d. Thái độ: Chăm chỉ, tập trung luyện viết II. Đồ dùng dạy học: - bảng lớp, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học : HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh A . Ổn định lớp B. Dạy bài ôn tập 1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn học sinh nghe - viết: a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: - Giáo viên đọc bài viết. - Tìm hiểu nội dung bài văn. ? Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì? ? Những việc chung mà tất cả các dân tộc phải làm là gì? - những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao ? - Nêu hình thức trình bày bài chính tả ? - Tìm những từ hay viết sai ? b. Giáo viên đọc cho học sinh viết: c. Soát bài : đọc lại cả bài cho hs soát d. chấm bài, nhận xét - yêu cầu hs đổi chéo vở, chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở - thu 5- 7 bài chấm và nhận xét 3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả: Bài tập 2b: Điền r/d. Hd HS đọc kĩ để chọn âm v/d thích hợp để điền - Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt lời giải đúng. IV. Củng cố- Dặn dò: nhắc lại cách trình bày bài chính tả ? dặn dò, nhận xét tiết học V.Bổ sung : .. - Học sinh nghe- 2 học sinh đọc lại bài. - trái đất - bảo vệ hoà bình , đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật. - Đầu đoạn, đầu câu - lùi 1 ô, viết hoa chữ cái đầu đoạn - thế giới, bệnh tật - 1 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con - Học sinh viết vào vở. - Soát bài - chữa lỗi bằng bút chì - 5 - 7 hs đưa vở lên chấm đọc yêu cầu 1 hs làm bảng về, dùng, dừng, vẫn, vừa. 2 hs đọc lại bài làm 1 hs nhắc lại ******************************* TOÁN ÔN ; BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ( TT) I. Mục tiêu: Giúp học sinh Kiến thức: Ôn lại kiến thức bài toán giải liên quan đến rút về đơn vị. Kĩ năng: Thực hiên giải được các bài toán liên quan đến rút về đơn vị nhanh,chính xác Thái độ: Tập trung, tự tin trong giải toán và yêu thích môn học. II. Các hoạt động dạy học HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh AỔn định lớp B.Dạy bài ôn tập 1 GTB 2.Ôn lại các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị * Để giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị ta tiến hành theo mấy bước đó là những bước nào ? 2) Luyện tập Bài 1: VBT/80 Gọi 1 học sinh đọc bài toán ? Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? ? Bài toán này thuộc dạng toán nào ? - Vậy trước hết chúng ta phải làm gì ? Biết 2 kg đường đựng trong 1 hộp.Vậy 10 kg đựng trong mấy hộp ? Bài 2: VBT / 80 Gọi học đọc đề bài ? Bài toán trên thuộc dạng toán nào ? - Yêu cầu học sinh làm bài Chữa bài III.Củng cố dặn dò Nêu 2 bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị ? Dặn dò, nhận xét tiết học IV. Bổ sung : . .. 1 hs làm bảng, lớp làm nháp - 2 bước ; Bước 1 : tìm giá trị của 1 trong các phần bằng nhau ( thực hiện pjép tính chia ) Bước 2 : tìm số phần bằng nhau của 1 giá trị ( thực hiện phép tính chia ) Học sinh đọc - 16 kg : 8 hộp - 10 kg : hộp ? - Dạng toán có liên quan rút về đơn vị - Tìm số kẹo trong mỗi hộp 16 : 8 = 2 (kg) - 10 kg đựng trong số hộp là : 10 : 2 = 5 ( hộp ) Bài giải Số kg kẹo đựng trong 1 hộp là : 16 : 8 = 2 (kg) Số hộp cần để đựng 10 kg kẹo là: 10 : 2 = 5 ( hộp ) Đáp số: 5 hộp - Học sinh đọc đề bài - Dạng toán có liên quan rút về đơn vị Bài giải Số quạt lắp cho cho 1 phòng là: 20 : 5 = 4 (cái) Số phòng lắp hết 24 cái quạt là : 24 : 4 = 6 (phòng) Đáp số: 6 phòng 1 hs nêu ************************** Thứ tư ngày 15 tháng 4 năm 2015 LUYỆN TỪ & CÂU ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “ BẰNG GÌ ?” DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM I.Mục tiêu :Giúp HS Kiến thức: Biết đặt và trả lời câu hỏi bằng gì ? Ôn luyện về dấu chấm, dấu hai chấm, bước đầu học cách dung dấu hai chấm Kĩ năng: Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn (BT1) Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp (BT2) Tìm được bộ phận của câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì ?(BT3). Thái độ: yêu thích môn học, hứng thú học tốt II. Đồ dùng dạy học: Giáo viên : bảng phụ III. Các hoạt động dạy học : HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh A. Kiểm tra bài cũ: Kể và viết tên một số nước trên thế giới. nhận xét, biểu dương B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học. 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài tập 1: - Làm mẫu: 1 học sinh khoanh tròn dấu hai chấm(thứ nhất) cho biết dấu hai chấm ấy dùng để làm gì ? Cho hs thảo luận theo nhóm đôi làm các dấu hai chấm còn lại Học sinh trình bày trước lớp. dấu hai chấm dùng để làm gì ? Giáo viên kết luận: Bài tập 2: Điền dấu chấm(.), dấu hai chấm(:). giới thiệu tiểu sử Đác - uyn Khi viết dấu chấm dùng để làm gì ? dấu 2 chấm dùng để làm gì ? Vì sao ở ô trống 1 em lại điền dấu chấm? Đác- uyn là người như thế nào ? Em học được điều gì ở Đác -uyn? c. Bài tập 3 Nhà ở vùng này phần nhiều thường được làm bằng gì ? - bằng gỗ xoan là bộ phận trả lời câu hỏi bằng gì trong câu trên - vậy chúng ta gạch chân dưới bộ phận bằng gỗ xoan. - bộ phận trả lời câu hỏi bằng gì thường nằm ở vị trí nào trong câu ? nhận xét, biểu dương IV. Củng cố - dặn dò : - dấu hai chấm dùng để làm gì ? Dặn dò nhận xét tiết học V.Bổ sung : .. .. .. - 2-3 học sinh - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập và đoạn văn trong bài tập. - dẫn lời nói cua nhân vật Bồ Chao -thảo luận nhóm đôi 2 nhóm trình bày Dấu 2 chấm dùng để báo hiệu cho người đọc biết các câu tiếp sau là lời nói, lời kể của một nhân vật hoặc lời giải thích cho 1 ý nào đó Nêu yêu cầu Nghe Dùng để diễn đạt trọn 1 ý Dấu 2 chấm dùng để báo hiệu cho người đọc biết các câu tiếp sau là lời nói, lời kể của một nhân vật hoặc lời giải thích cho 1 ý nào đó HS làm bài cá nhân vào vở 1 HS làm bảng và giải thích cách làm Vì đã diễn đạt trọn 1 ý Say mê tìm tòi nghiên cứu Chăm học để giỏi hơn Nêu yêu cầu bằng gỗ xoan nghe cuối câu 2 hs làm bảng, lớp làm vở 1 hs trả lời *********************************** TOÁN LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Giúp học sinh Kiến thức: Củng cố kĩ năng giải bài toán có liên quan rút về đơn vị. Kĩ năng: giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. tính giá trị của biểu thức số đúng. nhanh . Thái độ: Chăm chỉ, tự tin trong luyện tập. II. Đồ dùng dạy học Băng giấy viết nội dung bài tập 3 (2 băng) III. Các hoạt động dạy học HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh A.KTBC : kiểm tra bài của tiết trước B.Bài mới 1. GTB 2.HD làm bài tập Bài 1: Gọi 1 học sinh đọc bài toán ? Bài toán này thuộc dạng toán nào ? ? Mỗi hộp có mấy chiếc đĩa - 6 chiếc đĩa xếp được 1 hộp. Vậy 30 chiếc đĩa xếp được mấy hộp như thế ? - Gọi học sinh giải bài toán - Chữa bài Bài 2: HD tương tự bài 1 Nhận xét , biểu dương Bài 3: Giáo viên tổ chức cho học sinh thi nối nhanh biểu thức với kết quả - Tổng kết tuyên dương nhóm nói đúng, nhanh - 8 là giá trị biểu thức nào ? Giáo viên hỏi tương tự với biểu thức khác III. Củng cố dặn dò - nhắc lại 2 bước giải bài toán liên quan đến rútvề đơn vị ? Dặn dò, nhận xét tiết học IV.Bổ sung : .. . . - Có 48 cái đĩa, xếp đều 8 hộp. Hỏi có 30 cái đĩa thì xếp vào được mấy hộp như thế ? - dạng liên quan đến bài toán rút về đơn vị - Có 48 : 8 = 6 (chiếc đĩa) - 30 chiếc xếp được: 30:6 = 5 (hộp) Bài giải Số đĩa có trong mỗi hộp là: 48 : 8 = 6 (chiếc đĩa) Số hộp cần để đựng 30 cái là: 30:6 = 5 (hộp) Đáp số: 5 hộp đọc bài toán - 1 hs lên bảng giải, lớp làm vở Bài giải: Số học sinh trong mỗi hàng là: 45: 9 = 5( học sinh) Số hàng 60 học sinh xếp được là: 60:5=12(hàng) Đáp số: 12 hàng - Cả lớp chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm 5 bạn thực hiện nối biểu thức với kết quả theo hình thức tiếp sức. - 8 là giá trị của biểu thức 4 x 8 : 4 1 hs nhắc lại ******************************** Thứ năm ngày 16 tháng 4 năm 2015 TOÁN LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Giúp học sinh Kiến thức: Củng cố về giải bài toán có liên quan rút về đơn vị;Tính giá trị của biểu thức số Kĩ năng: Biết giải toán liên quan đến rút về đơn vị. Biết lập bảng thống kê (theo mẫu). Thái độ: Tập trung, tự tin trong luyện tập toán. II. Đồ dùng dạy học Bảng thống kê trong bài tập 4 kẻ sẵn trong bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh A.KTBC: gọi 2 hs làm bài tập 1 và 2 ở SGK trang 167 nhận xét, biểu dương B.Bài mới 1. GTB 2. Hướng dẫn luyện tập Bài 1củng cố lại 2 bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị Bài 2 : HD tương tự bài 1 nhận xét, biểu dương Bài 3: Yêu cầu làm gì ? Giáo viên viết: 32 4 2= 16 Yêu cầu học sinh suy nghĩ và điền dấu Gọi học sinh trình bày kết quả Bài 4: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Gọi học sinh đọc hàng thứ nhất và cột thứ nhất của bảng - Cột thứ 2 trong bảng thống kê gì ? - Chỉ vào ô 3a hỏi: Điền số mấy vào ô trống này Vì sao ? -Yêu cầu học sinh điền tiếp ô học sinh khá và học sinh trung bình của lớp 3a Ô cuối cùng của hàng 3a chúng ta điền gì? Làm thế nào để tính được tổng số học sinh của lớp 3a ? - Yêu cầu học sinh điền số vào cột của lớp 3b,3c,3d - Học sinh suy nghĩ để điền số vào cột cuối cùng, sau đó chữa bài. + Tổng ở cột cuối cùng khác gì với tổng ở hàng cuối cùng ? + Lớp nào có nhiều học sinh giỏi nhất IV. Củng cố dặn dò - Nhắc lại 2 bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị ? Dặn dò, nhận xét tiết học V.Bổ sung : . . 2 hs làm Nêu yêu cầu - gồm 2 bước : B1 : tìm giá trị mỗi phần trong các phần bằng nhau của 1 giá trị ( thực hiện phép tính chia ) B2: tìm số phần bằng nhau của 1 giá trị ( thực hiện phép tính chia ) - 1 học sinh lên bảng làm. Lớp làm bài vào vở bài tập Bài giải: Số phút cần để đi 1 ki - lô - mét là : 12 : 3= 4 (Phút) Số ki - lô -mét đi được trong 28 phút là: 28:4=7(km) Đáp số: 7 km 1 hs làm bảng, lớp làm vở - Điền dấu x, : thích hợp vào ô trống để biểu thức đúng lớp làm SGK bài tập a KG làm toàn bộ bài tập 32 : 4 x 2 = 16 32: 4 : 2 = 4 24 : 6 : 2 = 2 24 : 6 x 2 = 8 - Điền số thích hợp vào bảng - 1 học sinh đọc trước lớp - Thống kê về số học sinh giỏi, khá, trung bình và tổng số học sinh của lớp 3 a. - Điền số 10 vào ô này. Vì ô này là học sinh giỏi của lớp 3a. - Tổng số học sinh lớp 3a - Tính số học sinh giỏi, khá và học sinh trung bình 10 + 15 + 5 = 30 (học sinh) - 1 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở bài tập - Học sinh làm bài. - Học sinh trả lời 1 hs nhắc lại ***************************** CHÍNH TẢ Nghe – viết: HẠT MƯA I.Mục tiêu :Giúp HS Kiến thức: Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ.Không mắc quá 5 lỗi trong bài. Làm đúng BT2b Kĩ năng : nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức thơ 5 chữ Thái độ: Tập trung, chăm chỉ luyện viết đẹp. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng lớp viết bài tập 2b. III. Các hoạt động dạy học : HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh A. Kiểm tra bài cũ: - gọi 2 hs lên bảng viết, lớp viết nháp về làng, vỗ cửa xe nhận xét, biểu dương B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hướng dẫn học sinh nghe - viết: a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: Gv đọc bài chính tả - những câu thơ nào nói lên tác dụng của hạt mưa? - Những câu thơ nào nói lên tính cách tinh nghịch của hạt mưa ? Trong bài những chữ nào phải viết hoa ? vì sao ? - nêu hình thức trình bày bài thơ theo thể thơ 5 chữ ? - Tìm những chữ hay viết sai khi viết chính tả ? nhận xét b) Viết chính tả Đọc bài cho hs viết C ) Soát bài đọc lại cả bài cho hs soát lỗi d) Chấm chữa bài Yêu cầu hs đổi vở , chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở đọc từng câu cho hs chữa lỗi Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét IV. Củng cố- Dặn dò: nhắc lại cách trình bày bài chính tả dặn dò, nhận xét tiết học V.Bổ sung : .. .. 2 hs viết bảng lớp, lớp viết bảng con Nghe - 2 học sinh đọc bài thơ “ Hạt mưa”. - Hạt mưa ủ trong vườn thành mỡ màu của đất -hạt mưa đến là nghịch rồi ào ào đi ngay chữ cái đầu mỗi dòng thơ Viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ và viết cách lề vở 3 ô li -mỡ màu, mặt nước, bất chợt - 1 hs viết bảng lớp, lớp viết bảng con nghe, viết bài vào vở Soát bài đổi vở, và chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở 5 - 7 hs đưa vở lên chấm 1 hs nhắc lại ********************************** Thứ sáu ngày 17 tháng 4 năm 2015 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: Giúp học sinh Kiến thức:: Biết tính giá trị của biểu thức số. Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. Kĩ năng : Củng cố về kĩ năng tính biểu thức số; Giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị. Thái độ: Tự tin, chăm chỉ luyện giải toán. II. Các hoạt động dạy học HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh A.KTBC : gọi 2 hs làm bảng lớp, lớp làm nháp nhận xét, biểu dương B.Bài mới 1. GTB 2. Hướng dẫn luyện tập Bài 1: Học sinh nhắc lại quy tắc giá trị biểu thức số Nhận xét – biểu dương Bài 2 : KG Bài 3 Yêu cầu học sinh tự làm bài. Sau đó gọi 1 học sinh chữa bài trước lớp - Nhận xét – biểu dương Bài toán này thuộc dạng toán nào đã học ? Bài 4 Gọi học sinh đọc đề bài Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ? Hảy nêu cách tính diện tích hình vuông ? Ta đã biết số đo cạnh hình vuông chưa ? Tính bằng cách nào ? ? Trước khi thực hiện phép chia, tìm số đo cạnh hình vuông, cần chú ý gì ? Yêu cầu học sinh làm bài Nhận xét 3) Củng cố dặn dò - Hãy nêu cách tính diện tích hình vuông. - Hãy nêu cách tính giá trị biểu thức - Nhận xét tiết học 4. Bổ sung : .. .. 15 273 : 3 ; 18842 : 4 - nhân , chia trước , cộng trừ sau - thực hiện phép tính trong ngoặc trước - 4 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở a.( 13829 + 20718 ) x 2 = 34547 x 2 = 69094 Nêu bài toán 1hs làm bảng, lớp làm vở Bài giải : cả năm Hường học số tuần lễ là : 175 : 5 = 35 ( tuần ) Đáp số : 35 tuần lễ Bài giải Số tiền mỗi người được nhận là: 75000:3=25000(đồng) Số tiền 2 người nhận là: 25000 x 2 = 50000 (đồng) Đáp số: 50000 đồng Liên quan đến rút về đơn vị 1 hs nhắc lại 2 bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Học sinh đọc - Tính diện tích của hình vuông - Ta lấy số đo 1 cạnh nhân với chính nó - Chưa biết và phải tính - Lấy chu vi chia cho 4 - Cần đổi số đo của chu vi - 1 học sinh lên bảng làm. Học sinh cả lớp làm vào vở bài tập. Bài giải Đổi 2 dm4cm thành 24 cm Cạnh của hình vuông dài là: 24 : 4 = 6 (cm) Diện tích hình vuông là: 6 x 6 = 36 (cm2) Đáp số: 36 cm2 Nêu *************************** TẬP LÀM VĂN NÓI - VIẾT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I.Mục tiêu : Giúp HS Kiến thức: Biết kể lại một việc tốt đã làm để bảo vệ môi trường dựa theo gợi ý (SGK) Kĩ năng: Viết được đoạn văn ngắn( khoảng 7 câu) kể lại được việc làm trên. Thái độ: Giáo dục hs có ý thức bảo vệ môi trường KNS : giao tiếp, đảm nhận trách nhiệm , tư duy sáng tạo II. Đồ dùng dạy học: Giáo viên : Một số tranh ảnh về việc làm bảo vệ môi trường. Bảng lớp viết các gợi ý về cách kể. III. Các hoạt động dạy học: HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh A.KTBC : gọi hs kể lại việc làm để bảo vệ môi trường nhận xét, biểu dương B.Bài mới 1.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của tiết học. 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài tập 1: Giáo viên giơí thiệu một số tranh ảnh về hoạt động bảo vệ môi trường. - yêu cầu hs kể lại 1 việc tốt em đã làm để bảo vệ môi trường theo cặp dựa theo gợi ý - Hoạt động lớp nhận xét, biểu dương Bài tập 2: - Yêu cầu học sinh diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả, lời kể ngắn gọn rõ ràng - Yêu cầu học sinh đọc bài trước lớp. - Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn bài viết hay nhất. IV. Củng cố- Dặn dò - Em đã làm gì để bảo vệ môi trường ? Dặn dò, nhận xét tiết học V.Bổ sung : .. 2 hs kể - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 1- Các câu gợi ý. - Học sinh quan sát tranh. - tập kể theo cặp đại diện các nhóm kể Em làm vệ sinh thôn xóm vào ngày chủ nhật , Em trồng và chăm sóc cây ở trường - theo dõi bình chọn bạn kể đúng và hay nhất theo dõi viết bài - 4 - 5 hs đọc bài trước lớp 1 hs trả lời ******************************** TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA: X I.Mục tiêu : Giúp HS Kiến thức: Củng cố cách viết chữ hoa X thông qua bài tập ứng dụng. Kĩ năng: Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa X (1 dòng) , Đ, T (1 dòng); viết đúng tên riêng Đồng Xuân (1 dòng) và câu ứng dụng : Tốt gỗ ... hơn đẹp người( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. Thái độ: Chăm chỉ, kiên trì trong luyện viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa X. Bảng lớp viết từ và câu ứng dụng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HĐ của Giáo viên HĐ của Học sinh A. Kiểm tra bài cũ: - Viết: Văn Lang, Vỗ tay. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con: a. Luyện viết chữ hoa: Tìm các chữ hoa có trong bài nhắc lại cách viết kết hợp viết mẫu X. b. Luyện viết tên riêng: Đồng Xuân. - Giải thích: Đồng Xuân tên một chợ ở Thủ Đô Hà Nội. Nêu độ cao các con chữ c. Luyện viết câu ứng dụng: - Giáo viên giải thích ý nghĩa câu ứng dụng- Đề cao vẻ đẹp về tính nết của con người so với vẻ đẹp hình thức. 3. Hướng dẫ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUAN 32.doc
Tài liệu liên quan