Giáo án Tổng hợp các môn lớp 5 - Tuần 30

 I. Mục tiêu:

 - Củng cố về các phép tính về cộng, trừ về số tự nhiên, phân số, số thập phân.

 - Rèn kĩ năng về toán tìm x.

II. Đồ dùng dạy học.

 - Bảng con, vở ô li.

III. Các hoạt động dạy học.

 

doc25 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 06/12/2018 | Lượt xem: 25 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp các môn lớp 5 - Tuần 30, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ung. c. Hướng dẫn Hs làm bài chính tả: Bài 2: - Mời 1 Hs đọc các cụm từ in nghiêng trong đoạn văn. - Gọi 3 Hs lên bảng làm bài, mỗi Hs sửa lại 2 cụm từ. - Chốt lại ý đúng. Bài 3: - Giúp Hs nắm vững yêu cầu của bài. - Cho Hs làm bài vào vở. - Gọi Hs đọc bài làm. - Chữa bài. 4. Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn Hs về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau - Hs đọc và viết. 2 Hs viết bảng lớp, lớp viết vào nháp: - 1 Hs đọc. - Giới thiệu Lan Anh là một bạn gái giỏi giang. - Thực hiện theo yêu cầu. - Hs viết bài. - Hs soát lại bài. - Đổi vở soát lỗi. - 2 Hs đọc nội dung bài. - Làm bài: Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Huân chương Sao vàng, Huân chương Độc lập hạng Ba, Huân chương Lao động hạng Nhất, Huân chương Độc lập hạng Nhất. - 2 Hs đọc yêu cầu bài. - Làm bài. - Đọc bài làm. - 1 Hs nêu lại nội dung bài. Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 59: MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM và NỮ I. Mục tiêu: - Biết từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam và nữ. - Biết và hiểu được nghĩa một số thành ngữ nói về nam và nữ. II. Đồ dùng dạy - học: Gv: Bảng lớp viết những phẩm chất quan trọng của nam giới và nữ giới (bài 1) III. Các hoạt động dạy - học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 Hs làm miệng bài 3 (Tiết Luyện từ và câu trước). - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài. b. Hướng dẫn Hs làm bài: Bài 1: - Yêu cầu Hs suy nghĩ trả lời lần lượt từng câu hỏi a, b, c. - Nhận xét, chốt lại ý đúng. Bài 2: - Cho Hs thảo luận bài theo nhóm đôi. - Gọi Hs phát biểu ý kiến. - Nhận xét, chốt lại ý đúng. 4. Củng cố - Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Dặn Hs về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau - 2 Hs làm bài. - 2 Hs nêu yêu cầu của bài. - Trả lời câu hỏi. - Hs nêu yêu cầu bài. - Hs thảo luận bài. - Hs phát biểu: * Những phẩm chất chung của Ma-ri - ô và Giu - li - ét - ta: Giàu tình cảm, biết quan tâm đến người khác. + Ma - ri - ô nhường bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn được sống. + Giu - li - ét - ta lo lắng cho Ma - ri - ô ân cần băng bó vết thương cho bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thương bạn trong giờ phút vĩnh biệt. * Phẩm chất riêng: + Ma - ri - ô: Rất giàu nam tính, kín đáo, quyết đoán, mạnh mẽ, ... + Giu - li - ét - ta: Dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính, ... - 1 Hs nêu lại nội dung bài. ____________________________________________________________________ Tiết 4: KHOA HỌC. Tiết 60 : Sù nu«i vµ d¹y con cña mét sè loµi thó I. Môc tiªu. - Nêu được ví dụ về sự nuôi và dạy con của một số loài thú (hổ, hươu) II. Đồ dùng dạy học. - Thông tin, hình ảnh trong SGK. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. - Kể tên những con vật đẻ một con ? con vật đẻ từ hai con trở nên ? 3. Bài mới. Giới thiệu bài. a. Hoạt động 1: . Quan sát và thảo luận. * Mục tiêu : HS trình bầy được sự sinh sản và nuôi con của Hổ và của Hươu. * Tiến hành. - GV chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ. + 2 nhóm thảo luận tìm hiểu về Hổ. + 2 nhóm thảo luận về sự sinh sản và nuôi dạy con của hươu. + Hổ thường sinh sản vào mùa nào? + Vì sao hổ mẹ không rời bỏ con suất tuần đầu sau khi sinh ? + Khi nào Hổ mẹ dạy Hổ con săn mồi? + Khi nào Hổ con có thể sống độc lập? + Hươu ăn gì để sống? + Hươu đẻ mỗi đứa mấy con ? + Hươu con mới sinh ra đã biết làm gì? + Tại sao Hươu con mới được 20 ngày tuổi Hươu mẹ đã dạy con tập chạy ? - Đại diện từng nhóm trình bày kết qảu thảo luận của nhóm mình - GV nhận xét và bổ sung. b. Hoạt động 2: trò chơi “ Thú săn mồi và con mồi” * Mục tiêu . - Khác sâu cho h/s biết về tập tính dạy con của một số loài thú . - Gây hứng thú học tập cho h/s. * Tiến hành: + GV cho h/s 1 nhóm tìm hiểu về Hổ, 1 nhóm tìm hiểu về Hươu. + GV HD cách chơi như trong SGV. - Tổ chức cho h/s tham gia chơi. - GV cho các nhóm nhận xét đánh giá lẫn nhau. - GV chốt lại tuyên dương h/s. - Nhận xét chung giờ học. 4. Củng cố dặn dò. - HD thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị cho bài học sau. Hát. - HS nêu. - HS lớp nhận xét bổ sung. - HS làm việc trong nhóm. + Hổ thường sinh sản vào mùa hạ, và mùa xuân. + Vì Hổ con mới sinh ra rất yếu ớt nên hổ mẹ phải ấp ủ, bảo vệ chúng xuất 1 tuần. + Khi hổ con được 2 tháng tuổi ... + Từ một năm rưỡi đến 2 năm .. +Hươu ăn cỏ, lá cây, sống theo bầy đàn. + Hươu đẻ mỗi lứa 1 con. + Hươu con mới sinh ra đã biết đi và bú mẹ. + Vì chạy là cách tốt nhất để loài hươu chốn tránh kẻ thù . - HS theo dõi GV h/d cách chơi. và tham gia trò chơi. - HS đóng vai Hổ mẹ, 1 bạn đóng vai hổ con. - 1 Bạn đóng vai hươu con, 1 bạn đóng vai hươu mẹ. Chiều thứ ba ngày 7 tháng 4 năm 2015 Tiết 2: TOÁN TĂNG Tiết 59 : LUYỆN TẬP CHUNG. I. Mục tiêu: - Củng cố về các phép tính về cộng, trừ về số tự nhiên, phân số, số thập phân. - Rèn kĩ năng về toán tìm x... II. Đồ dùng dạy học. - Bảng con, vở ô li. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1-Ổn định tổ chức. 2- Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu lại cách đặt tíng công và cách thực hiện phép tính cộng, trừ hai số thập phân... 3-Bài mới: * Bài 1: HD làm bài. - HD h/s nắm vững yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho h/s làm bài. Đặt tính rồi tính : 52684 + 34407 15,57 + 68,134 - Nhận xét kết quả bài làm. - Giáo viên chữa bài, nhận xét. * Bài 2: HD làm bài. - HD h/s nắm vững yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho h/s làm bài. - Nhận xét kết quả bài làm. - Giáo viên chữa bài, nhận xét. * Bài 3: HD làm bài. - Tổ chức cho h/s làm bài. - Nhận xét kết quả bài làm. - Giáo viên chữa bài, nhận xét. * Bài 4: HD làm bài. Số dân xã A là 6500 người. Số dân xã B nhiều hơn số dân xã A là 400 người. Hỏi số dân cả hai xã là bao nhiêu người ? - Tổ chức cho h/s làm bài. - Nhận xét kết quả bài làm. 4. Củng cố dặn dò: - Nhận xét giở học. - HD học và làm bài ở nhà. - Học và chuẩn bị bài sau. Hát. - Học sinh trả lời, học sinh khác theo dõi nhận xét... Đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài. Tính : + = ......... = + = ......... = Đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài. a) 2,57 + 8,51 + 17,81 b) + + Đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài. a) x – 2,13 = 5,45 b) x - = Đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài. - Nhận xét kết quả bài làm. Bài giải: - Số dân của xã B là: 6500+ 400= 6900 ( Người ) - Số dân của cả hai xã là: 6500 + 6900 = 13400 ( Người) Đáp số:13400 người. _ __________________________________________________ Tiết 3: TIẾNG VIỆT TĂNG. Tiết 50: ÔN TẬP VỀ VIẾT VĂN I. Mục tiêu: - Biết được tác dụng của dấu phẩy. - Viết được bài văn hoàn chỉnh có mở bài thân bài kết bài. II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới. a,Giới thiệu bài: b, HD tìm hiểu bài. 1. Đặt dấu phẩy vào câu sau và cho biết tác dụng của dấu phẩy : Đầu mùa hè hoa ngọc lan trắng muốt hương ngát ra tận đầu ngõ. * Tác dụng dấu phẩy : 2. Dựa vào gợi ý ở cột bên trái, hãy lập dàn ý (ở cột bên phải) cho bài văn miêu tả một con vật nuôi trong nhà mà em thích. Hát. Đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài. - Nêu kết quả bài làm. - HS lớp nhận xét bổ sung. Gợi ý a) Mở bài Giới thiệu con vật (con gì), nuôi từ bao giờ, hiện nay ra sao ; hoặc dẫn dắt từ một hoàn cảnh mà em biết hoặc quen thân với con vật,... b) Thân bài – Nét nổi bật về hình dáng : cao to hay thấp bé, giống vật gì ? Màu lông, các bộ phận của con vật (đầu mình, chân, đuôi,...) có nét gì đặc biệt ? – Nét nổi bật về tính nết và hoạt động : biểu hiện qua ăn, ngủ, đứng, nằm,... lúc trong chuồng, khi ngoài sân. – Tính nết và hoạt động của con vật gợi cho em điều gì ? c) Kết bài Cảm nghĩ về con vật (vai trò của nó với gia đình, tình cảm của con vật với em). - GV gọi h/s đọc bài. - Nhận xét kết quả bài đọc. 4.Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài học sau. Dàn ý - HS thực hành viết bài. - Đọc kết quả bài làm trước lớp. - GV cùng h/s nhận xét bổ sung. a) Mở bài ..................................................................... ..................................................................... b) Thân bài .................................................................... ..................................................................... ..................................................................... ..................................................................... ..................................................................... ..................................................................... c) Kết bài ..................................................................... ..................................................................... ..................................................................... Ngày soạn: 6 / 4 / 2015 Ngày giảng: Thứ tư ngày 8 tháng 4 năm 2015 Tiết 1 : TOÁN. Tiết 148 : ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH I. Mục tiêu. - Biết so sánh các số đo diện tích; so sánh các số đo thể tích. - Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của Gv Hoạt động của HS 1. ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. - Kiểm tra bài làm ở nhà của h/s. 3. Bài mới. Giới thiệu bài. *Bài 1. (155) HD làm bài. - HD nắm vững yêu cầu bài tập. - Cho h/s làm bài tập và trình bày kết quả. - Gv nhận xét và sửa sai. *Bài 2. (156) HD làm bài. - HD nắm vững yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho h/s làm bài. - Cho h/s tự nêu tóm tắt và giải bài toán. - GV nhận xét và sửa sai. *Bài 3. (156) HD làm bài. - GV cho h/s nêu tóm tắt bài toán và giải bài toán. - Thu bài chấm và nhận xét bài làm trên bảng. - GV nhận xét, sửa sai. 4. Củng cố dặn dò. - GV nhận xét chung giờ học. - Chuẩn bị bài học sau. Hát. Đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài tập. a.. 8m25dm2 = 8,05m2 8m25dm2 < 8,5m2 8m25dm2 > 8,005m2 b. 7m35dm3 = 7,005m3 7m35dm3 = 7,5m3 2,94dm3 > 2dm394cm3. Đọc yêu cầu bài tập. Bài giải. Chiều rộng của thửa ruộng là: 150 x = 100(m) Diện tích của thửa ruộng là. 150 x 100 = 15000(m2) 15000m2 gấp 100m2 số lần là. 15000 : 100=150(lần). Số tấn thóc thu được trên thửa ruộng đó là 60 x 150 = 9000(kg). 9000kg = 9tấn. Đáp số: 9tấn. Đọc yêu cầu bài tập. Bài giải. Thể tích của bể nước là. 4x 3 x 2,5 = 30 (m3) . Thể tích của phần bể có chứa nước là. 30 x 80 : 100 = 24( m3). a.Số lít nước chứa trong bể là. 24m3 = 24000dm3 = 24000l Đáp số : a) 24 000 l TIẾT 2: KỂ CHUYỆN Tiết 30: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC. I. Mục tiêu. - Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu được nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài. II. Đồ dùng dạy học. - HS và GV chuẩn bị một số câu chuyện về nữ anh hùng hoặc phụ nữ có tài. III. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. - Gọi h/s kể nối tiép câu Truỵên : Lớp trưởng lớp tôi. 3. Bài mới. a.Giới thiệu bài. b. Hướng dẫn kể chuyện. * Tìm hiểu đề bài. - GV gọi h/s đọc đề bài. - GV phân tích đề bài. - Yêu cầu h/s đọc gợi ý trong SGK. - GV gọi h/s giới thiệu những câu chuyện em đã được đọc, được học, được nghe có nội dung về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài, khuyến khích h/s kể chuyện ngoài SGK sẽ được cộng thêm điểm. * Kể trong nhóm. - Cho h/s thực hành kể theo nhóm. - GV hướng dẫn h/s khi gặp khó khăn. + Giới thiệu tên truyện . + Giới thiệu xuất xứ : Nghe khi nào ? Đọc ở đâu? + Nhân vật chính trong truyện là ai ? + Nội dung chính của truyện là gì ? + Lí do em chọn kể câu chuyện đó ? + Trao đổi về ý nghĩa câu truyện ? * Kể trước lớp. - GV tổ chức cho h/s thi kể trước lớp. - GV khuyến khích h/s lắng nghe và hỏi lại bạn những tình tiết về nội dung, ý nghĩa câu truyện - Nhận xét bình trọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất. - GV khen ngợi h/s kể tốt. Tuyên dương trước lớp. 4.Củng cố dặn dò. - Nhận xét chung giờ học. - Chuẩn bị cho bài học sau. Hát. - HS nối tiếp nhau kể. - Nhận xét lời kể của bạn. - HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe. - HS nối tiếp nhau đọc gợi ý. - HS nối tiếp nhau giới thiệu câu truyện mình sẽ kể. VD: Tôi xin kể cho các bạn nghe câu truyện về cô La Thị Tám người con gài trong bài hát ; Người con gái sông la, đây là câu chuyện tôi nghe được khi nhạc sĩ Doãn Nho kể về sự ra đời của bài hát. - 2 HS ngồi cùng bàn kể truỵên , trao đổi với nhau về ý nghĩa câu truyện , hành động của nhân vật. - HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa câu truyện. _____________________________________________________ Tiết 3: LỊCH SỬ Tiết 30: XÂY DỰNG NHÀ MÁYTHUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH I. Mục tiêu: - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô. - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây dựng đất nước: cung cấp điện, ngăn lũ, II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, ảnh tư liệu về Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1-Ổn định tổ chức. 2-Kiểm tra bài cũ: - Nêu ý nghĩa lịch sử của việc bầu QH thống nhất và kì họp đầu tiên của QH thống nhất? 3-Bài mới: a. Giới thiệu bài. b. Nội dung bài *Hoạt động 1( làm việc cả lớp ) - GV nêu tình hình nước ta sau 1975. - Nêu nhiệm vụ học tập. *Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm) - GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận nhóm 4: + Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được chính thức xây dựng khi nào? + Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được XD ở đâu? +Sau bao nhiêu lâu thì hoàn thành? - Mời đại diện một số nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt ý ghi bảng. *Hoạt động 3 (làm việc cả lớp) - Cả lớp thảo luận câu hỏi: + Để xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình, cán bộ, CN Việt Nam và Liên Xô đã phải LĐ ra sao? - Mời một số HS trình bày. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét. *Hoạt động 4 (làm việc theo nhóm 7) - GV cho các nhóm thảo luận câu hỏi: +Nêu vai trò của Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đối với công cuộc xây dựng đất nước? +Nêu ý nghĩa của việc XD thành công Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình? - Mời đại diện một số nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt ý ghi bảng. *Hoạt động 5 (làm việc cả lớp) - GV nhấn mạnh ý nghĩa LS của việc XD thành công Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình. - HS nêu cảm nghĩ sau khi học bài này. - Cho HS nêu một số nhà máy thuỷ điện lớn của đất nước đã và đang xây dựng. 4.Củng cố dặn dò: - Cho HS nối tiếp đọc phần ghi nhớ. -GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. - Học sinh nêu ý nghĩa lịch sử của việc bầu QH thống nhất và kì họp đầu tiên của QH thống nhất. *Diễn biến: - Ngày 6-11-1979, Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được chính thức khởi công. - Ngày 30-12-1988, tổ máy đầu tiên bắt đầu phát điện. -Ngày 4-4-1994, tổ máy cuối cùng đã hoà vào lưới điện quốc gia. *Ý nghĩa: Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là thành tựu nổi bật trong 20 năm, sau khi thống nhất đất nước. Là công trình tiêu biểuđầu tiên thể hiện thành quả của công cuộc xây dựng CNXH. ____________________________________________________________ Tiết 4: ĐỊA LÍ Tiết 30: CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI I. Mục tiêu: - Ghi nhớ tên 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương. Thái Bình Dương là đại dương lớn nhất. - Nhận biết và nêu được vị trí từng đại dương trên bản đồ (lược đồ) hoặc trên quả Địa cầu. - Sử dụng bảng số liệu và bản đồ (lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật về diện tích, độ sâu của mỗi đại dương. II. Đồ dùng dạy học: Bản đồ thế giới, quả địa cầu. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu đặc điểm chính của kinh tế châu Mĩ? Nêu phần ghi nhớ. 3.Bài mới: a, Giới thiệu bài b, HD tìm hiểu bài. *Hoạt động 1: (Làm việc theo nhóm 4) - GV phát phiếu học tập. - HS quan sát hình 1, 2 trong SGK hoặc quả Địa cầu rồi hoàn thành phiếu học tập. - Mời đại diện một số nhóm trình bày, đồng thời chỉ vị trí các đại dương trên quả Địa cầu. - Cả lớp và GV nhận xét. *Hoạt động 2: (Làm việc theo cặp) *Bước 1: HS dựa vào bảng số liệu trao đổi với bạn theo gợi ý sau: +Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn đến nhỏ về diện tích. +Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dương nào? *Bước 2: - Đại diện một số cặp báo cáo kết quả làm việc trước lớp. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày. *Bước 3: GV yêu cầu một số HS chỉ trên quả Địa cầu hoặc bản đồ Thế giới vị trí từng đại dương và mô tả theo thứ tự: vị trí địa lí, diện tích. 4. Củng cố, dặn dò. - GV nhận xét giờ học. - Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ. - Học sinh nêu đặc điểm chính của kinh tế châu Mĩ? Nêu phần ghi nhớ. - Cả lớp theo dõi nhận xét... - HS thảo luận theo hướng dẫn của GV. -HS thảo luận nhóm 2. +Thứ tự đó là: TBD, ĐTD, ÂĐD, BBD +Thuộc về Thái Bình Dương. -Đại diện các nhóm trình bày. -HS nhận xét. Tiết 5: ÂM NHẠC. Tiết 30 :HỌC HÁT BÀI : DÀN ĐỒNG CA MÙA HẠ I. Mục tiêu. - Biết hát theo giai điệu và lời ca. - Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát (theo phách, theo nhịp). II. Chuẩn bị . - Nhạc cụ gõ. Thanh phách III Các hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. - GV gọi h/s thể hiện bài hát : Mầu xanh quê hương. - GV nhận xét. 3. Bài mới. Giới thiệu bài. *Hoạt động 1. Dạy hát. - GV giới thiệu bài hát và hát mẫu. - Cho h/s đọc lời ca của bài. - GV HD h/s tập hát từng câu. + Đoạn a cần hát đúng trường độ nốt móc đơn chấm dôi và nốt móc kép. + Đoạn b cần hát đúng trờng độ chùm 4 nốt móc kép . -Hát cả bài. Cho h/s hát kết hợp gõ đệm theo phách. * Hoạt động 2. Luyện tập bài hát. GV chia lớp theo tổ để hát nối các câu, kết hợp gõ đệm theo phách. - GV chia lớp theo dãy bàn và cho h/s hát đối đáp mỗi nhóm hát một câu. - Đoạn b hát cả lớp. - GV chọn nhóm biểu diễn trớc lớp. 4. Củng cố dặn dò. - GV hỏi. + Kể tên những bài hát có chủ đề về nhà trường .? - Dặn h/s về nhà suy nghĩ tự tìm động tác phù hợp cho phù hợp để phụ hoạ cho nội dung bài hát. Hát. - HS thể hiện bài hát. - HS đọc lời ca. - HS học hát từng câu, theo hD cuả GV - HS hát kết hợp gõ phách. - HS luyện hát theo tổ, kết hợp gõ phách. - HS hát theo dãy bàn, mỗi nhóm hát một câu. - HS biểu diễn trớc lớp. - 1 vài HS kể tên: VD : Dàn đồng ca mùa hạ. (Ngô Mạnh Thu) Em yêu trường em. (Hoàng Vân) . .. Ngày soạn: 7 / 4 / 2015 Ngày giảng: Thứ năm ngày 9 tháng 4 năm 2015 TIẾT 1: TOÁN Tiết 149: ÔN TẬP VỀ ĐO THỜI GIAN I/ Mục tiêu: Biết: - Quan hệ giữa một số đo thời gian. - Vết số đo thời gian dưới dạng số thập phân. - Chuyển đổi số đo thời gian. - Xem đồng hồ. II/Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1-Ổn định tổ chức. 2- Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu tên các đơn vị đo thời gian đã học. 3-Bài mới: a-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học. b-Luyện tập: *Bài 1 (156): -Mời 1 HS nêu yêu cầu. -Cho HS làm vào bảng con. -Cả lớp và GV nhận xét. *Bài 2 (156): -Mời 1 HS đọc yêu cầu. -GV hướng dẫn HS làm bài. -Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp chấm chéo. -Cả lớp và GV nhận xét. *Bài tập 3 (157): -Mời 1 HS nêu yêu cầu. -Cho HS làm bài theo nhóm 2. -Mời một số HS trình bày. -Cả lớp và GV nhận xét. 4-Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập Hát - Học sinh nêu, cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung... * VD về lời giải: 1 thế kỉ = 100 năm 1 năm = 12 tháng 1 tuần có 7 ngày 1 ngày = 24 giờ * VD về lời giải: 2 năm 6 tháng = 30 tháng 3 phút 40 giây = 220 giây 1 giờ 15 phút = 65 phút 2 ngày 2 giờ = 26 giờ *Kết quả: Lần lượt là: Đồng hồ chỉ: 10 giờ ; 6 giờ 5 phút ; 9 giờ 43 phút ; 1 giờ 12 phút. * .................................................................................................. Tiết 3 : TẬP ĐỌC. Tiết 60: TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM. I. Mục tiêu. - Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài ; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào. - Hiểu nội dung, ý nghĩa : Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3) II. Đồ dùng dạy học. - Tranh minh hoạ 122SGK. - Tranh ảnh về chiếc áo dài Việt Nam. III. Các hoạtt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. - Gọi h/s đọc bài Con gái. Và trả lời câu hỏi trong nội dung bài ? - GV nhận xét tuyên dương. 3. Bài mới. a, Giới thiệu bài. b, HD luyện đọc và tìm hiểu bài. * Luyện đọc: - HD chia đoạn bài đọc. - Gọi h/s tiếp nối nhau đọc toàn bài. - GV chú ý sưả sai cho h/s. - GV lưu ý về các con số trong bài đọc ? - Gọi h/s đọc phần chú giải. - Yêu cầu h/s luyện đọc theo cặp. - Gọi h/s đọc toàn bài. - GV đọc mẫu toàn bài. * Tìm hiểu bài. + Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trang thục của phụ nữ Việt Nam xưa ? + Chiếc áo dài tân thời có gì khác so với chiếc áo dài cổ truyền ? + GV cho h/s quan sát tranh. + Vì sao áo dài được coi là biểu tượng choi y phục truyền thống của Việt Nam? + Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của người phụ nữ trong tà áo dài ? - GV giảng : Chiếc áo dài có từ xa xưa được phụ nữ việt nam rất yêu thích vì hợp với vóc người, dáng vẻ của họ. Chiếc áo dài ngày nay luôn được cải tiến cho phù hợp, vừa tế nhị vừa kín đáo. Mặc chiếc áo dài phụ nữ việt nam như đẹp, duyên dáng hơn. -GV ghi nội dung chính của bài lên bảng. * Đọc diễn cảm. - GV h/d học sinh đọc diễn cảm đoạn 1 và 4. - Yêu cầu h/s luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho h/s thi đọc - GV nhận xét từng h/s. 4. Củng có dặn dò. - GV nhận xét chung giờ học. - Chuẩn bị bài học sau. Hát . - HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng và lần luợt trả lời câu hỏi. - HS đọc bài. - HS nêu cách chia đoạn. - HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm - HS đọc thành tiếng cả lớp nghe.. - HS ngồi cùng bàn luyện đọc với nhau. - HS đọc toàn bài. - HS nghe GV đọc bài. - HS đọc thầm, trao đổi trả lời từng câu hỏi trong SGK. + Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẫm mầu, phủ ra bên ngoài những lớp áo những lớp cánh nhiều màu bên trong. Trang phục như vậy làm cho người phụ nữ trở lên tế nhị , kín đáo. + áo dài cổ truyền có hai loại : áo tứ thân được may từ 4 mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau .áo năm thân may như áo tứ thân, nhưng vạt trước bên trái may ghép từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi vạt áo, áo dài tân thời chỉ gồm có hai mảnh vải phía trước và sau. - HS quan sát. + Vì áo dài thể hiẹn phong cách tế nhị, vừa kín đáo lại làm cho người phụ nữ mềm mại thanh thoát hơn. + Phụ nữ mặc áo dài trông thướt tha , duyên dáng hơn. - HS nghe . - HS nhắc lại nội dung bài . - HS luyện đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm. Tiết 4: TẬP LÀM VĂN Tiết 59: ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT I/ Mục tiêu: -Qua việc phân tích bài văn mẫu Chim hoạ mi hót, HS được củng cố hiểu biết về văn tả con vật (cấu tạo của bài văn tả con vật, nghệ thuật quan sát và các giác quan được sử dụng khi quan sát, những chi tiết miêu tả, biện pháp nghệ thuật-so sánh hoặc nhân hoá). -HS viết được đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) tả hình dáng hoặc hoạt động của con vật mình yêu thích. II/ Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ đã ghi cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật. -Giấy khổ to viết sẵn lời giải BT 1a. III/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1-ổn định tổ chức: 2-Dạy bài mới: 2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2.2-Hướng dẫn HS làm bài tập: *Bài tập 1: -Mời 2 HS đọc yêu cầu của bài. -GV treo bảng phụ đã ghi cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật ; mời 1 HS đọc lại. -Cả lớp đọc thầm lại bài, suy nghĩ làm bài cá nhân, 3 HS làm vào bảng nhóm. -Mời những HS llàm vào bảng nhóm treo lên bảng, trình bày. -Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải. *Bài tập 2: -Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài. -GV nhắc HS: +Đề bài yêu cầu mỗi em chỉ viết một đoạn văn ngắn, chọn tả hình dáng hoặc tả hoạt động của con vật. +Cần chú ý cách thức miêu tả, cách quan sát, so sánh, nhân hoá, -GV giới thiệu tranh, ảnh: một số con vật để HS quan sát, làm bài. -GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS. -HS nói con vật em chọn tả. -HS viết bài vào vở. -HS nối tiếp đọc đoạn văn -Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá. 3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học. -Dặn HS ghi nhớ những kiến thức về văn tả cây cối vừa ôn luyện. - Hát. *Lời giải: a) Bài văn gồm 3 đoạn: -Đoạn 1(câu đầu) – (Mở bài tự nhiên): GT sự xuất hiện của hoạ mi vào các buổi chiều. -Đoạn 2 (tiếp cho đến cỏ cây): Tả tiếng hót đặc biệt của hoạ mi vào buổi chiều. -Đoạn 3 (tiếp cho đến đêm dày): Tả cách ngủ rất đặc biệt của hoạ mi trong đêm. -Đoạn 4 (kết bài không mở rộng): Tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt của hoạ mi. b)Tác giả quan sát chim hoạ mi hót bằng nhiều giác quan: thị giác, thính giác c) HS phát biểu. -HS

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTu-n 30.doc
Tài liệu liên quan