Giáo án Tổng hợp khối 5 - Trường Tiểu học Vĩnh Thành - Tuần 5

Đạo đức

Có chí thì nên (Tiết 1)

I. Mục tiêu: Học xong học sinh biết:

 - Trong cuộc sống, con người thường có những khó khăn thử thách. Nhưng nếu có ý chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những người tin cậy, thì sẽ vượt qua được khó khăn để vươn lên trong cuộc sống.

 - Xác định những thuận lợi khó khăn, biết đề ra kế hoạch vượt khó khăn.

II. Tài liệu và phương tiện: Thẻ màu (tiết 1)

III. Hoạt động dạy học:

 1. ổn định lớp:

 

docx29 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 08/12/2018 | Lượt xem: 26 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp khối 5 - Trường Tiểu học Vĩnh Thành - Tuần 5, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nhưng nếu có ý chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những người tin cậy, thì sẽ vượt qua được khó khăn để vươn lên trong cuộc sống. - Xác định những thuận lợi khó khăn, biết đề ra kế hoạch vượt khó khăn. II. Tài liệu và phương tiện: Thẻ màu (tiết 1) III. Hoạt động dạy học: 1. ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: * Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin về tấm gương Trần Bảo Đồng Kết luận: Dù gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn, nhưng nếu có quyết tâm cao và biết sắp xếp thời gian hợp lí thì vẫn có thể vừa học tốt, vừa giúp được gia đình. * Hoạt động 2: Xử lí tình huống. - Chia lớp nhiều nhóm nhỏ. +) Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã cướp đi của Khôi đôi chân khiến em không thể đi lại được. Trong hoàn cảnh đó, Khôi có thể sẽ như thế nào? +) Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo. Vừa qua lại bị lũ lụt cuốn trôi hết nhà cửa, đồ đạc. Theo em, trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học? Kết luận: Người ta có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học, biết vượt mọi khó khăn để sống và tiếp tục học tập g Người có chí. * Hoạt động 3: Làm bài tập 1, 2 sgk. - Giáo viên nhận xét. Ghi nhớ sgk. 4. Củng cố- dặn dò: - Về nhà sưu tầm những mẩu chuyện, những tấm gương học sinh “Có chí thì nên” - Học sinh đọc thông tin về Trần Bảo Đồng sgk g thảo luận câu hỏi 1, 2, 3 sgk. -Học sinh thảo luận. - Lớp thảo luận g đại diện trình bày. - Học sinh trao đổi cặp. - Tán thành hay không từng trường hợp g học sinh giơ thẻ màu. - Học sinh đọc. Mĩ thuật Tập nặn tạo dỏng: Nặn con vật quen thuộc (GV chuyờn ngành) Toỏn ễn tập: bảng đơn vị đo khối lượng I. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Củng cố các đơn vị đo khối lượng và bảng đơn vị đo khối lượng. - Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng và giải các bài tập có liên quan. II. Đồ dùng dạy học: Vở bài tập toán 5. III. Các hoạt động dạy học: 1. Bài cũ: Học sinh chữa bài tập 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài. b) Giảng bài. Bài 1: Giúp học sinh nhắc lại quan hệ giữa các đơn vị đo sử dụng trong đời sống. Bài 2: - Giáo viên gọi học sinh đọc kết quả. - Giáo viên nhận xét chữa bài. Bài 3: Hướng dẫn học sinh chuyển đổi từng cặp về cùng đơn vị đo rồi so sánh các kết quả để lựa chọn dấu thích hợp. Bài 4: Hướng dẫn học sinh cách làm. - Tính số kg đường bán trong ngày 2. - Tính tổng đường đã bán trong 2 ngày. - Đổi 1 tấn = 100 kg. 3. Củng cố- dặn dò: - Củng cố nội dung bài. - Nhận xét giờ học. - Học sinh lên bảng điền tương tự như bài tập 1 ở giờ trước. - Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2. a) 18 yến = 180 kg 200 tạ = 2000 kg 35 tấn = 35000kg c)2kg 326g = 326g 6kg 3g = 6003g b) 430kg = 43 yến 2500kg = 25 tạ 16000kg = 16 tấn d) 4008 = 4kg 8g 9050kg = 9 tấn 50kg 2kg 50g < 2500g 2050g 13kg 85g 13kg 805g 13085g < 13805g 6090kg > 6 tấn 8kg 6 tấn 90kg tấn = 250kg 250kg - Học sinh đọc đề bài. Giải Ngày 2 bán được số kg đường là: 300 x 2 = 600 (kg) Cả hai ngày bán được số kg đường là: 300 + 600 = 900 (kg) Ngày thứ ba bán được số kg đường là: 1000 - 900 = 100 (kg) Đáp số: 100 kg. Luyện từ và cõu Mở rộng vốn từ: Hoà bình I. Mục đích yêu cầu: 1. Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm cánh chim hoà bình. 2. Biết sử dụng các từ đã học để viết 1 đoạn văn ngắn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố. II. Đồ dùng dạy học: - Vở bài tập Tiếng việt. - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: A - Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm lại bài tập 3, 4 tiết trước. B - Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài 1: - Hướng dẫn học sinh cách làm. - Giáo viên gọi học sinh trả lời. - Nhận xét bổ xung. Bài 2: - Hướng dẫn học sinh tìm từ đồng nghĩa. - Giáo viên gọi học sinh trả lời, nhận xét. Bài 3: - Hướng dẫn học sinh viết một đoạn văn ngắn khoảng từ 5 đến 7 câu. - Học sinh có thể viết cảnh thanh bình của địa phương em. - Giáo viên gọi học sinh đọc bài. - Giáo viên nhận xét. 3. Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Bài tập về nhà: làm lại bài tập 3 trang 47. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh thảo luận rồi trả lời. - ý b, trạng thái không có chiến tranh là đúng nghĩa với từ hoà bình. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2. - Các từ đông nghĩa với từ hoà bình là bình yên, thanh bình, thái bình. - Nêu yêu cầu bài tập 3. - Học sinh viết bài vào vở. - Học sinh đọc bài của mình. Chính tả (nghe-viết ) Một chuyên gia máy xúc I. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Nghe- viết đúng một đoạn văn trong bài: Một chuyên gia máy xúc. - Nắm được cách đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi uô/ ua. II. Chuẩn bị: - Bảng lớp kẻ mô hình cấu tạo vần. III. Các hoạt động dạy học: 1. ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Cho học sinh lên chép các tiếng vào mô hình vần. - Nhận xét cho điểm. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: 3.2. Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe- viết. - Đọc đoạn văn phải viết. - Nhắc học sinh chú ý những từ dễ sai. 3.3. Hoạt động 2: Làm bài tập. 3.3.1. Làm vở bài tập 2: 3.3.2. Làm nhóm bài 3: Phát phiếu cho các nhóm. - Đại diện lên trình bày. - Nhận xét cho điểm. 4. Củng cố- dặn dò: - Nhắc lại nội dung bài. - Nhận xét giờ - Các tiếng chứa ua: của, múa. - uô: cuốn, cuộc, buôn, muôn. - Muôn người như một. Chậm như rùa. Ngang như cua. Cày sâu cuốc bầm. Buổi chiều Tập đọc ễn tập I. Mục tiêu: - Đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, đằm thắm. - ý nghĩa: Tình cảm chân thành của 1 chuyên gia nước bạn với một công nhân Việt Nam, qua đó thể hiện vẻ đẹp của tình hữu nghị giữa các dân tộc. II. Các hoạt động dạy học: 1) Luyện đọc. - Giáo viên hướng dẫn luyện đọc và rèn đọc đúng và giải nghĩa từ. - Giáo viên đọc mẫu. 2) Tìm hiểu bài. -Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở đâu? - Dáng vẻ của A-lếch-xây có gì đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý? - Cuộc gặp gỡ giữa 2 người bạn đồng nghiệp diễn ra như thế nào? - Chi tiết nào trong bài làm cho em nhớ nhất? Vì sao? 3) Hướng dẫn đọc diễn cảm. - Học sinh đọc nối tiếp. - Giáo viên hướng dẫn luyện đọc diễn cảm đoạn 4. - Giáo viên bao quát, giúp đỡ. - Học sinh nêu ý nghĩa bài.- - 4 học sinh đọc nối tiếp. Kết hợp rèn đọc đúng và đọc chú giải. - Học sinh luyện đọc theo cặp. - 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài. 4) Củng cố- dặn dò: Hệ thống nội dung. Liên hệ, nhận xét. Toỏn ễn tập I. Mục tiêu: - Củng cố các đơn vị đo độ dài và bảng đơn vị đo độ dài. - Kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán có liên quan. - Học sinh chăm chỉ luyện tập. II. Đồ dùng: - Phiếu học tập. - Bảng đơn vị đo độ dài. III. Hoạt động dạy học: 1. ổn định: 2. Kiểm tra: Vở bài tập 3. Bài mới: Giới thiệu bài. Bài 1: - Hướng dẫn học sinh thảo luận, điền cho đầy đủ bảng đơn vị đo độ dài. ? Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài. Bài 2: ? Học sinh làm cá nhân. ? Học sinh trình bày. Bài 4: Hướng dẫn học sinh thảo luận. 4. Củng cố- dặn dò: - Hệ thống nội dung. - Liên hệ, nhận xét. - Học sinh thảo luận – trình bày. - Hai đơn vị đo độ dài liên kề nhau thì gấp hoặc kém nhau 10 lần. - Học sinh làm bài- chữa bài. 135m = 1350dm 342dm = 3420cm 15cm = 150mm 8300m= 830dam 4000m = 40hm 25000m = 25km 1mm= cm 1cm = m 1m = km - Học sinh thoả luận, trình bày. a) Đường sắt từ Đà Nẵng đến TP HCM là: 791 + 144 = 935 (km) b) Đường sắt từ Hà Nội đến TP HCM là: 791 + 935 = 1726 (km) Đáp số: a) 935 km b) 1726 km. Thứ tư ngày 30 thỏng 9 năm 2015 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe- đã đọc I. Mục đích yêu cầu: - Biết kể một câu chuyện (mẫu chuyện đã nghe hay đã đọc) ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. - Chăm chú nghe bạn kể, biết nhận xét lời kể của bạn. II. Đồ dùng dạy học: Sách, báo, truyên gắn với chủ điểm hoà bình. III. Hoạt động dạy học: 1. ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kể lại theo tranh (2 đến 3 đoạn) câu chuyện: Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai. 3. Bài mới: a) Giới thiệu bài. b) Giảng bài. a) Hướng dẫn học sinh hiểu đúng yêu cầu giờ học. - Giáo viên viết đề lên bảng ggạch chân những tư trọng tâm của đề. Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình chống chiến tranh. - Kể tên một số câu chuyện các em đã học sgk? - Giáo viên hướng dẫn. b) Học sinh thực hành kể và trao đổi nội dung câu chuyện. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Về nhà chuẩn bị bài tuần sau. - Học sinh đọc đề và nháp. - Anh bồ đội cụ Hồ gốc Bỉ. Những con sếu bằng giấy; - Một số học sinh giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể. - Học sinh kể theo cặp. - Thi kể chuyện trước lớp. Tập đọc ấ- mi- li- con (Tố Hữu) I. Mục đích, yêu cầu: 1. Đọc lưu loát toàn bài; đọc đúng các tên riêng nước ngoài, nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ. - Biết đọc diễn cảm bài thơ. 2. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi hành động dũng cảm của 1 công nhân Mĩ, dám tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. 3. Học thuộc lòng khổ thơ 3, 4. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ sgk. - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: A - Kiểm tra bài cũ: Đọc bài “Một chuyên gia máy xúc” B - Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài. b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài. a) Luyện đọc: - Giáo viên giới thiệu tranh minh hoạ và ghi lên bảng các tên riêng Ê-mi-li, Mo-ri-xơn, - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc bài thơ theo từng khổ. - Giáo viên đọc mẫu bài thơ. b) Tìm hiểu bài: 1. Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ? 2. Chú Mo-ri-Xơn nói với con điều gì khi từ biệt? 3. Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo-ri-xơn? - Giáo viên tóm tắt nội dung chính. g Nội dung: (Giáo viên ghi bảng) c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng. - Giáo viên gọi học sinh đọc diễn cảm. - Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 3, 4. - Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng. 3. Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Về nhà học thuộc lòng bài thơ. - Học sinh đọc những dòng nói về xuất xứ bài thơ. - Học sinh luyện đọc. - Học sinh đọc từng khổ. - Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn. - Học sinh đọc diễn cảm khổ thơ đầu để thể hiện tâm trạng của chú Mo-ri-xơn và Ê-mi-li. - Học sinh đọc khổ thơ 2 để trả lời câu hỏi chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc đó là cuộc chiến tranh phi nghĩa- không “nhân danh ai” và vô nhận đạo- “đốt bệnh viện, trường học”, “giết trẻ em”, “giết những cánh đồng xanh”. - Chú nói trời sắp tối, không bế Ê-mi-li về được. Chú dặn con: Khi mẹ đến, hãy ôm hôn mẹ cho cha và nói với mẹ: “Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn”. - Học sinh đọc khổ thơ cuối. - Hành động của chú Mo-ri-xơn là cao đẹp, đáng khâm phục. - Học sinh đọc lại. - 4 học sinh đọc diễn cảm 4 khổ thơ. - Học sinh thi đọc diễn cảm. - Học sinh nhẩm học thuộc lòng ngay tại lớp. Toán Luyện tập I. Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố các đơn vị đo độ dài, khối lượng và cacs đơn vị đo diện tích đã học. - Rèn kĩ năng tính diện tích của hình chữ nhật, hình vuông. - Tính toán trên các số đo độ dài, khối lượng và giải các bài tập có liên quan. - Vẽ hình chữ nhật theo điều kiện cho trước. II. Đồ dùng dạy học: - Vở bài tập toán. III. Các hoạt động dạy học: 1. Bài mới: Học sinh chữa bài tập 4. 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài. b) Giảng bài. - Hướng dẫn luyện tập. Bài 1: Hướng dẫn học sinh đổi. 1 tấn 300kg = 1300kg 2 tấn 700kg = 2700kg - Giáo viên gọi học sinh giải bảng. - Nhận xét chữa bài. Bài 2: Hướng dẫn học sinh đổi. 1200kg = 120000kg - Gọi học sinh trao đổi kết quả. Bài 3: Hướng dẫn học sinh tính diện tích hình chữ nhật ABCD và hình vuông CEMN từ đó tính diện tích cả mảnh đất. - Hướng dẫn giải vào vở. - Chấm chữa bài. 3. Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Bài tập về nhà 4 trang 25. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. Giải Số giấy vụn cả 2 trường góp là: 1300 + 2700 = 4000 (kg) Đổi 4000 kg = 4 tấn 4 tấn gấp 2 tấn số lần là: 4 : 2 = 2 lần 4 tấn giấy vụn sản xuất được số vở là: 50000 x 2 = 100000 (cuốn) Đáp số: 100000 cuốn. Giải Đà điểu nặng gấp chim sâu số lần là: 120000 : 60 = 2000 (lần) Đáp số: 2000 lần. Giải Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 6 x 14 = 84 (m2) Diện tích hình vuông CEMN là: 7 x 7 = 49 (m2) Diện tích mảnh đất là: 84 + 49 = 133 (m2) Đáp số: 133 m2 Kĩ thuật Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trng gia đỡnh I Mục tiờu: HS cần phải: -Biết đặc điểm, cỏch sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thụng thường trong gia đỡnh. -Cú ý thức bảo quản, giữ gỡn vệ sinh, an toàn trong quỏ trỡnh sử dụng dụng cụ đun, nấu, ăn uống. II. Đồ dựng dạy - học - Gv :Một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống thường dựng trong gia đỡnh. - Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thụng thường. - Một số loại phiếu học tập. III.Cỏc hoạt động dạy - học. A. Giới thiệu bài và nờu mụcđớch bài học. B.Bài mới: Hoạt động 1Xỏc định cỏc dụng cụ đun, nấu, ăn uống thụng thường -Kể tờn cỏc dụng cụ thường dựng để đun, nấu, ăn uống trong gia đỡnh. -Gv ghi tờn cỏc dụng cụ đun, nấu lờn bảng theo từng nhúm. -Nhận xột và nhắc lại tờn cỏc dụng cụ đun, nấu, ăn uống trong gia đỡnh. Hoạt động2 . Tỡm hiểu dặc điểm, cỏch sử dụng, bảo quản một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống trong gia đỡnh: -G lập phiếu học tập cú nội dung như sau: Hs từ vốn kiến thức thực tế trả lời cõu hỏi. . Loại dụng cụ Tờn cỏc dụng cụ cựng loại Tỏc dụng Sử dụng, bảo quản Bếp đun Dụng cụ nấu Dụng cụ dựng để bày thức ăn và ăn uống Dụng cụ cắt, thỏi thực phẩm Cỏc dụng cụ khỏc. HS thảo luận nhúm theo phiếu học tập trờn Bỏo cỏo kết quả Hoạt động 3. Đỏnh giỏ kết quả học tập. -? Em hóy nờu cỏch sử dụng loại bếp đun ở gia đỡnh em. -? Em hóy kể tờn và nờu tỏc dụng của một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đỡnh. IV/Nhận xột-dặn dũ: - G nhận xột tinh thần thỏi độ học tập của HS. Khen ngợi những cỏ nhõn hoặc nhúm cú ý thức học tập tốt -Dặn dũ h/s sưu tầm tranh ảnh về cỏc thực phẩm thường được dựng trong nấu ăn để học bài" Chuẩn bị nấu ăn "và tỡm hiểu một số cụng việc chuẩn bị nấu ăn trong gia đỡnh. -H trả lời cõu hỏi.NX Khoa học Thực hành: nói “không” đối với các chất gây nghiện I. Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng: - Xử lí các thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày những thông tin đó. - Thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện. II. Đồ dùng dạy học: - Thông tin và hình trang 20, 21, 22, 23 sgk. - Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý. - Một số phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý. III. Các hoạt động lên lớp: 1. Bài cũ: Nêu những việc làm để giữ vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì? 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Giảng bài: * Hoạt động 1: Thực hành xử lí thống tin. - Giáo viên gọi 1 số học sinh trình bày. - Giáo viên nhận xét. 1) Hút thuốc lá có hại gì? 2) Uống rượu bia có hại gì? 3) Sử dụng ma tuý có hại gì? - Giáo viên nhận xét đưa ra kết luận. * Hoạt động 2: Trò chơi: Bốc thăm trả lời câu hỏi. - Chuẩn bị sẵn 3 hộp đựng phiếu. - Giáo viên phân 3 nhóm: mỗi nhóm có câu hỏi liên quan đến tác hại của từng loại: thuốc lá, rượu bia và ma tuý. - Kết thúc hoạt động nếu nhóm nào điêm cao là thắng cuộc. 3. Củng cố- dặn dò: - Nội dung bài học. - Nhận xét giờ học. - Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. - Học sinh làm việc cá nhân: Đọc các thông tin trong sgk và hoàn thành bảng sgk. - Học sinh khác trình bày g học sinh khác bổ xung. - Gây ra nhiều căn bệnh như ung thư phổi, các bệnh về đường hô hấp, tim mạch. - Khói thuốc làm hơi thở, răng ố vàng, môi thâm. - Có hại cho sức khoẻ và nhân cách của người nghiện rượu, bia. - Gây ra các bệnh về đường tiêu hoá, tim mạch. - Người say rượu, bia thường bê tha, mặt đỏ, dáng đi loạng choạng, - Sức khoẻ nị huỷ hoại, mất khả năng lao động, học tập, hệ thần kinh bị tổn hại. - Khi lên cơn nghiện, không làm chủ được bản thân người nghiện có thể làm bất cứ việc gì ngay cả ăn cắp, cướp của, giết người - Học sinh đọc lại. - Mỗi nhóm cử 1 bạn làm ban giám khảo còn 3 đến 5 ban tham gia chơi. - Đại diện nhóm lên bốc thăm và trả lời câu hỏi. Thứ năm ngày 1 thỏng 10 năm 2015 Âm nhạc ễn tập: Hóy giữ cho em bầu trời xanh (GV chuyờn ngành) Tập làm văn Luyện tập làm báo cáo thống kê I. Mục tiêu: - Biết trình bày kết quả thống kê theo biểu bảng. - Qua bảng thống kê kết quả học tập của cá nhân và cả tổ, có ý thức phấn đấu học tốt hơn. II. Đồ dùng dạy học: - Sổ điểm hoặc phiếu ghi điểm của từng học sinh. - Một số tờ phiếu đã kẻ bảng thống kê. III. Các hoạt động dạy học: A - Kiểm tra bài cũ: B - Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hớng dẫn luyện tập: Bài 1: - Giáo viên lấy ví dụ Điểm trong tháng 10 của bạn Nguyễn Hải Anh. Bài 2: Giáo viên lu ý học sinh. - Trao đổi kết quả học tập mà học sinh vừa làm ở bài tập 1 để thu thập số liệu về từng thành viên trong tổ mình. - Kẻ bảng thống kê có đủ số cột dọc và cột ngang. - Giáo viên dán lên bảng 1 tờ phiếu đã kẻ sẵn mẫu đúng. - Giáo viên phát bút dạ và phiếu cho từng tổ. - Giáo viên gọi học sinh rút ra nhận xét về kết quả của tổ, học sinh có kết quả tốt nhất. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Giao bài về nhà. - Về nhà làm các bài tập vào vở bài tập. - Học sinh không lập bảng mà chỉ cần trình bày theo hàng. Sổ điểm dới 5: 0 Sổ điểm từ 5 đến 6: 1 Sổ điểm từ 7 đến 8: 4 Sổ điểm từ 9 đến 10: 3 - Học sinh làm việc cá nhân hoặc trao đổi. - Hai học sinh lên bảng kẻ bảng thống kê. - Cả lớp và giáo viên thống nhất mẫu đúng. - Học sinh đọc kết quả thống kê học tập của mình để tổ trởng hoặc th kí điền nhanh vào bảng. - Đại diện tổ trình bày bảng thống kê. Toỏn Đề- ca- mét vuông. Héc- tô- mét vuông I. Mục tiêu: Giúp học sinh. - Hình thành biểu thức ban đầu về Đề-ca-mét vuông, Héc-tô-mét vuông. - Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đề-ca-mét vuông, hec-tô-met vuông. - Biết mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông và mét vuông, II. Chuẩn bị: - Tranh vẽ biểu diễn hình vuông có cạnh dài 1dam, 1hm (thu nhỏ). III. Các hoạt động lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: 3.2. Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo diện tích đề-ca-mét vuông. - Nhắc lại những đơn vị đo diện tích đã học. Dựa vào đó để tự nêu được “dm2 là diện tích của 1 hình vuông có cạnh 1dam”. - Viết tắt- mối quan hệ với m2. 3.3. Hoạt động 2: Giới thiệu đơn vị đo diện tích m2 (tương tự như hoạt động 1) 3.4. Hoạt động 3: Thực hành. 3.4.1. Làm miệng bài 1: - Cho học sinh đọc số đo diện tích của đơn vị dam2, hm2. 3.4.2. Lên bảng làm bài 2: 3.4.3. Làm nhóm:(làm phần a cột 1) - Hướng dẫn cách đổi đơn vị. - Chia lớp làm 3 nhóm. - Đại diện lên trình bày. - Nhận xét, chữa. 4. Củng cố- dặn dò: - Nhắc lại nội dung bài. - Nhận xét giờ- dặn làm bài tâp. 1dam2 = 100m2 - Đọc yêu cầu bài 3. 2dam2 = 200m2 3hm2 = 300dam2 Luyện từ và cõu Từ đồng âm I. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Hiểu thế nào là từ đồng âm. - Nhận diện một số từ đồng âm trong giao tiếp. Phân biệt nghĩa các từ đồng âm. II. Chuẩn bị: - 1 số tranh ảnh về các sự vật, hiện tượng, hoạt động có tên giống nhau. III. Các hoạt động lên lớp: 1. ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên đọc đoạn văn miêu tả thanh bình của miền quê hoặc thành phố. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: 3.2. Hoạt động 1: Thảo luận đôi. ? Nêu đúng nghĩa của mỗi từ “câu”. - Giáo viên chốt lại: 3.3. Hoạt động 2: Cho cả lớp đọc nội dung ghi nhớ sgk. 3.4. Hoạt động 3: Thảo luận cặp: - Cho các cặp làm việc với nhau. - Gọi đại di 1, 2 cặp lên nói. 3.5. Hoạt động 4: Làm cá nhân. - Gọi đọc câu đã đặt. - Nhận xét. 3.6. Hoạt động 5: Thảo luận: - Giáo viên đọc câu đố. - Nhận xét 4. Củng cố- dặn dò: - Nhắc lại nội dung bài. - Dặn về nhà làm bài 3 và chuẩn bị bài sau. - Đọc yêu cầu bài tập. - Thảo luận, trả lời. - 2, 3 bạn đọc không nhìn sách. - Đọc yêu cầu bài 1. - Đáp án 1: Chất rắn cấu tạo nên vỏ trái đất. Đáp án 2: đưa chân nhanh, hất mạnh bóng cho ra xa. - Ba1: người đàn ông đẻ ra mình. Ba2: số tiếp theo số 2. + Đọc yêu cầu bài 2. - Học sinh làm ra vở. - Đọc yêu cầu bài 4. - Học sinh trả lời. Địa lý Vùng biển nước ta I. Mục tiêu: - Học sinh trình bày được một số đặc điểm của vùng biển nước ta. - Chỉ trên bản đồ (lược đồ) vùng biển nước ta và có thể chỉ một số điểm du lịch, bãi biển nổi tiếng. - Biết vài trò của biển đối với khí hậu, đời sống và sản xuất. - ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển 1 cách hợp lí. II. Đồ dùng dạy học: - Bản đồ Việt Nam, bản đồ địa lí Tự nhiên Việt Nam. - Tranh ảnh về những nơi du lịch và bãi tắm biển. III. Các hoạt động dạy học: 1. Bài cũ: Nêu vai trò của sông ngòi nước ta? 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài. b) Giảng bài. 1) Vùng biển nước ta. * Hoạt động 1: Làm việc cả lớp. - Giáo viên cho học sinh quan sát lược đồ. - Giáo viên chỉ vùng biển nước ta trên bản đồ và nói vùng biển nước ta rộng thuộc Biển Đông. g Giáo viên kết luận: Vùng biển nước ta là một bộ phận của Biển Đông. 2) Đặc điểm của vùng biển nước ta. * Hoạt động 2: Làm việc cá nhân. - Giáo viên hướng dẫn cách làm. - Học sinh quan sát lược đồ sgk. - Học sinh quan sát. - Học sinh nêu lại. - Học sinh đọc sgk và hoàn thành bảng sau vào vở. Đặc điểm của vùng biển nước ta Ảnh hưởng đối với đời sống sản xuất của nhân dân. - Nước không bao giờ đóng băng. - Miên Bắc và miền Trung hay có bão. - Hàng ngày biển có lúc dâng lên có lúc hạ xuống. - Thuận lợi cho giao thông và đánh bắt hải sản. - Gây thiệt hại cho tàu thuyền và những vùng ven biển. - Nông dân vùng ven biển thường lợi dụng thuỷ chiều để lấy nước làm muối và ra khơi đánh bắt hải sản. - Giáo viên gọi 1 số học sinh lên trình bày. - Giáo viên nhận xét bổ xung. 3) Vai trò của biền: làm việc theo nhóm. Vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống sản xuất của nhân dân ta? - Giáo viên nhận xét bổ xung. Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tài nguyên và là đường giao thông quan trọng. Ven biển có những nơi du lịch, nghỉ mát. g Bài học (sgk). 3. Củng cố- dặn dò: - Nội dung bài học. - Nhận xét giờ học. Chuẩn bị bài sau. - Học sinh trình bày kết quả của mình. - Đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác nhận xét. - Học sinh đọc lại. Buổi chiều Luyện từ và cõu ễn tập I. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Nhận diện một số từ đồng âm trong giao tiếp. Phân biệt nghĩa các từ đồng âm. II. Các hoạt động lên lớp: 1. Hoạt động 1: Thảo luận đôi. - Nêu đúng nghĩa của mỗi từ “câu”. - Giáo viên chốt lại: 2. Hoạt động 2: Cho cả lớp đọc nội dung ghi nhớ sgk. 3.4. Hoạt động 3: Thảo luận cặp: - Cho các cặp làm việc với nhau. - Gọi đại di 1, 2 cặp lên nói. 3. Hoạt động 4: Làm cá nhân. - Gọi đọc câu đã đặt. - Nhận xét. 4. Hoạt động 5: Thảo luận: - Giáo viên đọc câu đố. - Nhận xét, cho điểm.-- Đọc yêu cầu bài tập. - Thảo luận, trả lời. 5. Củng cố- dặn dò: - Nhắc lại nội dung bài. - Dặn về nhà làm bài 3 và chuẩn bị bài sau. Toỏn ễn tập I. Mục tiêu: Giúp học sinh. - Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đề-ca-mét vuông, hec-tô-met vuông. - Biết mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông và mét vuông, II. Các hoạt động lên lớp: 1. Thực hành. Bài 1. Làm miệng bài 1: - Cho học sinh đọc số đo diện tích của đơn vị dam2, hm2. Bài 2. Lên bảng làm bài 2: Bài 3. Làm nhóm - Hướng dẫn cách đổi đơn vị. - Chia lớp làm 3 nhóm. - Đại diện lên trình bày. - Nhận xét, chữa.- 4. Củng cố- dặn dò: - Nhắc lại nội dung bài. - Nhận xét giờ- dặn làm bài tâp. Tập làm văn ễn tập I.Mục đớch-yờu cầu -Giỳp HS nắm chắc cấu tạo của bài văn tả cảnh -Viết được bài văn tả cảnh hay II.Hoạt động dạy- học 1. Ôn tập lí thuyết. - Cho Hs Nhắc lại: Cấu tạo của bài văn tả cảnh. 2. Thực hành. - Gv nêu bài tập. Em hãy viết một bài văn tả lại con sông quê em. - Nhận xét, kết luận cách dùng từ , đặt câu, sử dụng các hình ảnh trong văn tả cảnh. 3. Củng cố, dặn dũ - Về nhà viết một bài văn tả cảnh hoàn chỉnh - Hs lần lượt nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh : Bài văn tả cảnh gồm 3 phần Mở bài Thân bài Kết luận - Hs khác nhận xét - Đọc yêu cầu. -Phân tích yêu cầu của đề bài. - Hs làm bài cá nhân - Đọc bài làm của mình. - Hs khác nhận xét. Thứ sỏu ngày 2 thỏng 10 năm 2015 Tập làm văn Trả bài văn tả cảnh I. Mục đích yêu cầu: - Nắm được yêu cầu của bài văn. - Nhận thức được ưu, khuyết điểm trong bài làm của mình và của bạn: biết sửa lỗi; viết lại được một đoạn cho hay hơn. II. Đồ dùng dạy học: Phấn màu, vở bài tập. III. Hoạt động dạy học: 1. ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: +) Giới thiệu bài. +) Giảng bài mới. a) Hướng dẫn học sinh chữa một số lỗi chính tả. - Giáo viên chép đề lên bảng. - Nhận xét chung kết quả cả lớp. - Hướng dẫn học sinh chữa một số lỗi điển hình. - Giáo viên sửa cho đúng. b) Trả bài. - Giáo viên trả bài cho học sinh. - Giáo viên hướng dẫn. 4. Củng cố- dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Về nhà viết lại bài. - Học sinh đọc đề và nháp. - Học sinh lên bảng chữa g tự chữa trên nháp. Lớp nhận xét. - Học sinh tự sửa lỗi của mình. - Một số học sinh trình bày đoạn văn đã viết lạc. Thể dục Đội hỡnh đội ngũ. TC “ Nhảy đỳng-nhảy nhanh” (GV chuyờn ngành) Toỏn Mi-li-mét vuông - bảng đơn vị đo diện tích I. Mục tiêu: Học sinh biết: - Biết tên gọi, kí hiệu độ lớn của mi-li-mét vuông. Quan hệ giữa mm2 v

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxtuan5.docx
Tài liệu liên quan