Giáo án Tổng hợp khối 5 - Tuần 4 năm 2017

Tiết 8- Bài: Bài ca về Trái Đất

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: Hiểu nội dung bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ

quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

 * Nhóm 1, 2 Học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ; Nhóm 3: Đọc TL khổ thơ yêu thích

2. Kĩ năng: Bước đầu biết đọc, diễn cảm bài thơ với giọng, vui tươi, tự hào .

3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên trái đất.

II. Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: SGK, tranh ảnh.

- Học sinh: SGK.

III. Các hoạt động dạy học:

 

doc31 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 08/12/2018 | Lượt xem: 166 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp khối 5 - Tuần 4 năm 2017, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nghĩa. Tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau. * Nhóm 1, 2: Đặt được hai câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa 2. Kỉ năng: Nhận biết tìm từ trái nghĩa trong thành ngữ, tục ngữ; Tìm được từ trái nghĩa với từ cho trước. 3. Thái độ:Ý thức chọn lựa cẩn thận để dùng cho phù hợp. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ. - HS: Từ điển . III. Các hoạt động dạy – học: T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 4’ 35’ 4’ 1’ 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Các hoạt động: v Hoạt động 1: Nhận xét, hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của các cặp từ trái nghĩa Giải quyết MT 1 + Chính nghĩa: đúng với đạo lí + Phi nghĩa: trái với đạo lí à “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ có nghĩa trái ngược nhau à từ trái nghĩa. + Học sinh có thể dùng từ điển để tìm nghĩa hai từ: “vinh”, “nhục” v Hoạt động 2: ND bài học - Giáo viên nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ + Thế nào là từ trái nghĩa. + Tác dụng của từ trái nghĩa. - Gọi HS đọc ghi nhớ sgk. v Hoạt động 3: Luyện tập Giải quyết MT 2, 3 Ÿ Bài 1: - Cho HS làm bài vào VBT. - Chữa bài. - Giáo viên chốt lại cho điểm. Ÿ Bài 2: - Cho HS làm bài theo nhóm bàn. - Giáo viên chốt lại: Ÿ Bài 3: - Tổ chức cho học sinh làm bài cá nhân. - Lưu ý học sinh cách viết câu (Nhóm 1). 4. Củng cố: - Gọi 2 HS nhắc lại ND ghi nhớ. - Tìm cặp từ trái nghĩa. 5. Dặn dò: - Hoàn thành tiếp bài 4. - Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái nghĩa”. - Nhận xét tiết học. - Học sinh sửa bài 4. - Lớp nhận xét . * Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp. - Yêu cầu học sinh đọc phần 1, đọc cả mẫu. - Cả lớp đọc thầm. - Học sinh so sánh nghĩa của các từ gạch dưới trong câu sau: Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết - Học sinh lần lượt nêu nghĩa của 2 từ gạch dưới - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu - Học sinh nêu (chết # sống) (vinh # nhục) - Cả lớp nhận xét - Dự kiến: 2 ý tương phản của cặp từ trái nghĩa làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của con người VN thà chết được tiếng thơm còn hơn sống mà người đời khinh bỉ . * Hoạt động nhóm, lớp . - Các nhóm thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày 2 ý tạo nên ghi nhớ . - HS đọc. * Cá nhân, nhóm, lớp. - Học sinh làm bài cá nhân. - đục/trong, đen/sáng, rách /lành, dở /hay. - hẹp/ rộng, xấu/đẹp, trên /dưới. - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài . - Học sinh làm bài. a. hoà bình/chiến tranh. b. thương yêu/căm ghét. c. đoàn kết/chia rẽ. d. giữ gìn /phá hoại. - Học sinh làm bài cá nhân (Nhóm 1) * VD: Những người tốt yêu hoà bình. Những kẻ ác thích chiến tranh - Ông em thương yêu tất cả các cháu. Ông chẳng ghét bỏ đứa nào. - 2 HS đọc. - Các tổ thi đua tìm cặp từ trái nghĩa. - Lắng nghe. *********************************************** TIẾT 5 PHÂN MÔN: CHÍNH TẢ Tiết 4- Bài: Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi. 2. Kĩ năng: Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở. II. Đồ dùng dạy học: - Thầy: Mô hình cấu tạo tiếng. - Trò: Bảng con, vở, SGK. III. Các hoạt động dạy học: T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 4’ 30’ 4’ 1’ 1. Ổn định: 2 .Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Các hoạt động: v Hoạt động 1: HDHS nghe – viết Giải quyết MT 1, 3 - Giáo viên đọc toàn bài chính tả trong SGK - Giáo viên lưu ý cách viết tên riêng người nước ngoài và những tiếng, từ mình dễ viết sai – Giáo viên đọc từ, tiếng khó cho học sinh viết . - Giáo viên đọc từng câu cho học sinh viết, mỗi câu đọc 2, 3 lượt. - Giáo viên nhắc học sinh tư thế ngồi viết . - Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả một lựơt. - Giáo viên chấm bài. v Hoạt động 2: Luyện tập Giải quyết MT 2 Ÿ Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2. - Cho HS làm bài vào VBT, chữa bài. - Giáo viên chốt lại. Ÿ Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3. - GV tiến hành tương tự. 4. Củng cố: - HS nhắc lại qui tắc đặt dấu thanh 5. Dặn dò: - Học quy tắc đánh dấu thanh. - Chuẩn bị. - Nhận xét tiết học. * Hoạt động lớp, cá nhân - Học sinh đọc thầm bài chính tả - Học sinh gạch dưới từ khó - Học sinh viết bảng - HS khá giỏi đọc bài – đọc từ khó, từ phiên âm: Phrăng Đơ-bô-en, Pháp Việt Phan Lăng, dụ dỗ, tra tấn. - Học sinh viết bài . - Học sinh dò lại bài . - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi. * Hoạt động cá nhân, lớp . - 1 học sinh đọc – lớp đọc thầm . - Học sinh làm bài – 1 học sinh điền bảng tiếng nghĩa và chiến. - 2 học sinh phân tích và nêu rõ sự giống và khác nhau. - Giống: hai tiếng đều có âm chính gồm 2 chữ cái - Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có. - Học sinh giải thích quy tắc đánh dấu thanh: - Trong tiếng nghĩa không có âm cuối: đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi. - Trong tiếng chiến có âm cuối: đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi. - 2HS nhắc lại. - Lắng nghe. *************************************** Ngày soạn: 16/09/2015 Ngày dạy : 20/09/2017 Thứ tư, ngày 20 tháng 9 năm 2017 TIẾT 1 MÔN: TẬP ĐỌC Tiết 8- Bài: Bài ca về Trái Đất I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hiểu nội dung bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng giữa các dân tộc. * Nhóm 1, 2 Học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ; Nhóm 3: Đọc TL khổ thơ yêu thích 2. Kĩ năng: Bước đầu biết đọc, diễn cảm bài thơ với giọng, vui tươi, tự hào . 3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên trái đất. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: SGK, tranh ảnh. - Học sinh: SGK. III. Các hoạt động dạy học: T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 4’ 35’ 4’ 1’ 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Các hoạt động: v Hoạt động 1: Luyện đọc Giải quyết MT 2 - Gọi 1 học sinh đọc bài. - Cho học sinh đọc nối tiếp . - Rèn phát âm đúng. - Giáo viên theo dõi và sửa sai . - Giáo viên cho học sinh lên bảng ngắt nhịp - GV đọc mẫu . v Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Giải quyết MT 1, 3 - Yêu cầu học sinh đọc khổ 1, 2, 3. - Yêu cầu học sinh đọc câu 1: Hình ảnh trái đất có gì đẹp? - Yêu cầu học sinh đọc câu . - Em hiểu hai câu thơ cuối khổ thơ? - Những hình ảnh nào đã mang đến tai họa cho trái đất? - Yêu cầu học sinh đọc câu 3: Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất? - Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa bài học v Hoạt động 3: Đọc diễn cảm Giải quyết MT 2 - Giáo viên đọc diễn cảm. - Học sinh thi đọc diễn cảm . * Đọc thuộc lòng bài thơ (KG) 4. Củng cố: - Giáo viên cho học sinh hát. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 5. Dặn dò: - Dặn dò HS về nhà luyện đọc và học thuộc bài thơ. - Chuẩn bị bài mới. - Nhận xét tiết học. - Học sinh lần lượt đọc bài * Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm. - 1 học sinh giỏi đọc. - Lần lượt từng em đọc tiếp nối từng khổ thơ. - Học sinh đọc bài. * Hoạt động nhóm, cá nhân. - Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa giữa bầu trời xanh. Có tiếng chim bồ câu - những cánh hải âu vờn sóng biển. - Mỗi loài hoa dù có khác - có vẻ đẹp riêng nhưng loài hoa nào cũng quý cũng thơm. Cũng như trẻ em trên thế giới dù khác nhau màu da nhưng đều bình đẳng, đều đáng quý, đáng yêu. - Khói hình nấm + Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, bom hạt nhân. Vì chỉ có hòa bình, tiếng hát, tiếng cười mới mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất. - Mọi người hãy sống vì hoà bình ,chống chiến tranh,bảo vệ quyền bình đẳng giữa các dân tộc. - Lần lượt học sinh đọc diễn cảm từng khổ thơ. - Học sinh nêu cách đọc. - Học sinh thi đọc diễn cảm. * Đọc thuộc lòng bài thơ . - Cùng hát: “Trái đất này là của chúng em”. - Lắng nghe. ******************************************* TIẾT 2 MÔN: THỂ DỤC BÀI 7 : ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI “Hoàng Anh, Hoàng Yến” I/Mục tiêu: - Củng cố, nâng cao kỹ thuật các động tác đội hình đội ngũ : Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp. Yêu cầu HS thuần thục động tác và đúng khẩu lệnh. - Trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến”. Yêu cầu HS chơi đúng luật, tập trung chú ý, nhanh nhẹn, khéo léo và tham gia chơi tích cực. - Giáo dục tác phong nhanh nhẹn, có tính đồng đội, tính kỷ luật cao. II/ Địa điểm phương tiện : - Vệ sinh sân bãi, Còi, kẻ sân chơi. III/ Nội dung phương pháp : Nội dung - Phương pháp Định lượng Hình thức tổ chức 1. Phần mở đầu : * Nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu bài tập. * Khởi động : - Đứng hát và vỗ tay. + Trò chơi “Tìm người chỉ huy”. 2. Phần cơ bản : a/ Đội hình đội ngũ : MT: HS thuần thục động tác và đúng khẩu lệnh. - GV điều khiển. - Chia tổ tập luyện. - Cho các tổ thi đua trình diễn. - Tập hợp củng cố kết quả tập luyện. b/ Trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến”: MT: HS chơi đúng luật, tập trung chú ý, nhanh nhẹn, khéo léo và tham gia chơi tích cực. - GV nêu tên trò chơi, giải thích lại cách chơi. - Cho HS làm mẫu, cho HS làm thử. - Cho HS tiến hành chơi, GV quan sát. - GV quan sát nhận xét, tuyên dương. 3. Phần kết thúc: - Chạy di chuyển đội hình. - Hệ thống bài học. - Nhận xét giờ học. * Dặn dò: Về nhà ôn lại các động tác đội hình đội ngũ. (6 -10 phút) 1 – 2 phút 1 – 2 phút 2 – 3 phút (18 -22 phút) 10 – 12 phút 2 lần 3 – 4 lần 1 lần 2 lần 6 – 8 phút 1- 2 lần (4 – 6 phút) 2 – 3 phút 1 – 2 phút 1 – 2 phút TIẾT 3: MÔN: TOÁN Tiết 19- Bài: Ôn tập và bổ sung về giải toán (tt) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết dạng quan hệ tỉ lệ ( đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm xuống bấy nhiêu lần ) 2. Kĩ năng: Biết giải toán liên quan đến tỉ lệ. * Rèn học sinh nhận dạng toán nhanh, giải chính xác (HSNK). 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Phấn màu, bảng phụ . - HS: Vở bài tập, bảng con, SGK, nháp. III. Các hoạt động dạy học: T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 4’ 35’ 4’ 1’ 1. Ổn định: 2 .Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Các hoạt động: v Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ví dụ dẫn đến quan hệ tỷ lệ Giải quyết MT 1, 3 Bài toán 1: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Bài toán :hs đọc yêu cầu bài tập . - Tìm cách giải. Ÿ Giáo viên chốt lại Ÿ Giới thiệu bài toán 2 Bài toán 2: - Giáo viên gợi mở để học sinh thảo luận các ý sau: - Đọc đề, tóm tắt, suy nghĩ cách giải, nhận xét mối quan hệ giữa hai đại lượng Ÿ Giáo viên nhận xét. v Hoạt động 2 :Luyện tập Giải quyết MT 2, 3 Ÿ Bài 1: - Giáo viên gợi ý: Học sinh suy nghĩ cá nhân tìm cách giải. Bài 2: ( Nhóm 1, 2) - HS làm vào vở. - 1hs lên bảng làm. Ÿ Giáo viên chốt lại. Ÿ Bài 3(Nhóm 1, 2) hs làm vào vở. -1 hs lên bảng làm. - Giáo viên chốt lại. 4. Củng cố: - Hệ thống ND bài học. 5. Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - HS về làm bài tập ở nhà. * Hoạt động cá nhân, lớp. - Học sinh tìm kết quả điền vào bảng viết sẵn trên bảng à học sinh nhận xét mối quan hệ giữa hai đại lượng. - Học sinh giải “Rút về đơn vị” - Học sinh sửa bàì. Đắp xong 1 ngày cần số người là: 12x2=24 Đắp xong trong 4 ngày cần số người là: 24:4=6(người) - Học sinh giải - Phương pháp: “Dùng tỷ số” 4 ngày gấp 2 ngày số lần là: 4:2=2(lần) Đắp trong 4 ngày cần: 12:2=6(người) - Lớp nhận xét. * Hoạt động nhóm đôi. Bài 1: Học sinh giải - Phương pháp dùng rút về đơn vị. Xong trong một ngày cần: 10x7 =70(người ) Xong trong 5 ngày cần: 70:5=14(người) - Học sinh sửa bài Bài 2: - Học sinh đọc đề bài –làm bài vào vở 1 người ăn hết số gạo trong số ngày là: 20x120 =2400(ngày ) 150người ăn hết trong thời gian là: 2400:150=16 (ngày) Bài 3 : - Học sinh sửa bài - Nêu cách làm: 6 máy gấ p 3 máy số lần là : 6:3=2(lần ) 6 máy hút trong thời gian là : 4:2=2(giờ) - HS nêu lại 2 cách giải. - Lắng nghe. **************************************** TIẾT 4 PHÂN MÔN: TẬP LÀM VĂN Tiết 7- Bài: Luyện tập tả cảnh I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả ngôi trường, biết lựa chọn được các nét nổi bật để tả ngôi trường . 2. Kĩ năng: Dựa vào dàn ý viết thành đoạn văn hoàn chỉnh, sắp xếp hợp lí. 3. Thái độ: Yêu quý cảnh vật xung quanh, yêu môi trường bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Giấy khổ to, bút dạ. - Học sinh: Những ghi chép của học sinh đã có khi quan sát trường học. III. Các hoạt động dạy học: T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 4’ 35’ 4’ 1’ 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Các hoạt động: v Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tự lập dàn ý chi tiết của bài văn tả ngôi trường Giải quyết MT 1, 3 Ÿ Bài 1: - Giáo viên phát giấy, bút dạ. - Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu . Ÿ Giáo viên nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh dàn ý của học sinh. v Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết chuyển một phần của dàn ý chi tiết thành một đoạn văn hoàn chỉnh. Giải quyết MT 2 Ÿ Bài 2: - Giáo viên gợi ý học sinh chọn: - Chấm điểm, đánh giá cao những đoạn viết tự nhiên, chân thực, không sáo rỗng, có ý riêng 4. Củng cố: - Hệ thống lại nội dung bài học 5. Dặn dò: - Xem lại các văn đã học. - Chuẩn bị tiết kiểm tra viết. - Nhận xét tiết học. - Hát - 2 học sinh đọc lại kết quả quan sát tả cảnh trường học. * Hoạt động cá nhân, lớp. - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1. - Học sinh trình bày những điều em đã quan sát được . - Học sinh tự lập dàn ý chi tiết. - Học sinh trình bày trên bảng lớp . - Nên chọn viết phần thân bài (thân bài có chia thành từng phần nhỏ). - 2 học sinh đọc bài tham khảo . - Cả lớp đọc thầm . - 1, 2 học sinh nêu phần mà em chọn ở thân bài để viết thành đoạn văn hoàn chỉnh . + Viết văn tả cảnh sân trường với cột cờ, những sáng chào cờ, giờ ra chơi, tập thể dục giữa giờ. + Viết đoạn văn tả vườn trường và sân chơi. - HS hệ thống lại ND bài. - Lắng nghe. ************************************* TIẾT 5 MÔN: LỊCH SỬ Tiết 4- Bài: Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế- xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX: + Xuất hiện nhà máy, đồn điền, hầm mỏ, đường ôtô, đường sắt. + Xuất hiện lớp người mới trong XH: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân. * Giới thiệu sự hình thành Huyện Đông Hải Nhóm 1 nêu được lí do tại sao có sự chuyển biến về kinh tế của nước ta 2. Kỉ năng: Bước đầu biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế –xã hội; Nắm giữa sự sản xuất những ngành kinh tế mới đã tạo ra tầng lớp giai cấp mới trong xã hội.(HSNK). 3. Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Hình SGK/9 - Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh ảnh tư liệu về KT-XH Việt Nam thời bấy giờ. - HS: Xem trước bài, SGK. III. Các hoạt động dạy học: T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 4’ 25’ 4’ 1’ 1. Ổn định: 2 .Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Các hoạt động: v Hoạt động 1: Tình hình xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX. Giải quyết MT 1, 2, 3 - Trình bày những chuyển biến về kinh tế của nước ta? * Tại sao lại có sự chuyển biến đó ? ( HSNK) Ÿ Giáo viên nhận xét + chốt lại. Pháp xây dựng nhiều nhà máy, lập đồn điền, xây dựng đường sắt, thành thị phát triển. Þ Giáo viên giới thiệu tranh. - Giáo viên rút ra ghi nhớ. 4. Củng cố: - Bên cạnh sự thay đổi của KT & XH Việt Nam, em thấy tầng lớp XH nào không thay đổi? - Gọi 2 HS đọc ND bài học. 5. Dặn dò: - Học bài ghi nhớ. - Chuẩn bị: “ Phan Bội Châu và phong trào Đông Du”. - Nhận xét tiết học . - Hát - Học sinh trả lời * Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân. - Tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ I nhằm vơ vét tài nguyên và bóc lột sức lao động của nhân dân ta. + Trước khi Pháp xâm lược, kinh tế nước ta chủ yếu có những ngành nông nghiệp + Trước đây có những giai cấp nông dân và địa chủ Đến đầu thế kỉ XX, xuất hiện những giai cấp công nhân, tầng lớp tiểu tư sản * HSNK: Vì Pháp xây dựng nhiều nhà máy, lập đồn điền, xây dựng đường sắt, thành thị phát triển - Học sinh đọc ghi nhớ. - Hoạt động cá nhân trình bày mối quan hệ giữa những biến đổi về KT với những biến đổi về mặt XH. - 2 học sinh đọc ghi nhớ. - HS lắng nghe. ************************************* Ngày soạn: 07/09/2017 Ngày dạy : 21/09/2017 Thứ năm, ngày 21 tháng 9 năm 2017 TIẾT 1 PHÂN MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 8- Bài: Luyện tập về từ trái nghĩa I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Củng cố những kiến thức đã học về từ trái nghĩa. * Nhóm 1, 2: Thuộc các thành ngữ, tục ngữ, làm được toàn bộ bài 4 2. Kĩ năng: Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu BT1, 2 ( 3 trong 4 câu ). - Biết tìm từ trái ngĩa để miêu tả theo yêu cầu bài tập 4 đặt câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa.. 3. Thái độ:Có ý thức dùng từ trái nghĩa khi nói, viết để việc diễn đạt rõ sắc thái hơn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: SGK, bảng phụ. - HS: SGK, VBT TV. III. Các hoạt động dạy học: T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 4’ 35’ 4’ 1’ 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Các hoạt động: v Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm các cặp từ trái nghĩa trong ngữ cảnh. Giải quyết MT 1, 2, 3 Ÿ Bài 1: - Học sinh đọc yêu cầu bài 1. - Cả lớp đọc thầm. - Học sinh làm bài cá nhân, các em gạch dưới các từ trái nghĩa có trong bài. Ÿ Giáo viên chốt lại . Ÿ Bài 2: - Học sinh làm bài vào vở. Ÿ Giáo viên chốt lại. Ÿ Bài 3: - Giải nghĩa nhanh các thành ngữ, tục ngữ. v Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết tìm một số từ trái nghĩa theo yêu cầu và đặt câu với các từ vừa tìm được. Giải quyết MT 1, 2, 3 Ÿ Bài 4: - Giáo viên phát phiếu cho học sinh trao đổi nhóm. - Đại diện nhóm trình bày. Bài 5: Học sinh đặt câu vào vở. - Lần lượt từng em trình bày câu vừa đặt. Ÿ Giáo viên chốt lại. 4. Củng cố : - Hệ thống lại nội dung bài học. 5. Dặn dò: - Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ: Hòa bình - Nhận xét tiết học. - Hát - Học sinh sửa bài 3 - Nhận xét * Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp. a. ít /nhiều b. chìm /nổi c. nắng mưa d. trẻ/già * N1, 2: học thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ. - Học sinh sửa bài - Cả lớp nhận xét Các từ lần lượt điền: lớn; già; dưới; sống. - Học sinh đọc yêu cầu bài 3 . - Học sinh sửa bài dạng tiếp sức . - Các từ cần điền: nhỏ; vụng khuya. * Hoạt động nhóm, lớp - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu bài 4 - Cả lớp đọc thầm làm bài a. tả hình dáng; cao/thấp b. tả hành động: khóc /cười; đứng /ngồi c. tả trạng thái: buồn /vui (HSNK) d. tả phẩm chất: tốt /xấu - Học sinh sửa bài. - VD: Na cao lêu nghêu, còn Hà lùn tịt. - Chú cún nhà em béo múp, còn chú vàng nhà Mai gầy nhom. - HS lắng nghe. ***************************************** TIẾT 2 MÔN: TOÁN Tiết 19- Bài: Luyện tập I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết giải bài toán liên quan đến tỷ lệ (dạng thứ hai). * Nhóm 3 BT 1, 2; Nhóm 2 BT 1, 2, 3; Nhóm 4 BT 1, 2, 3, 4 2. Kĩ năng: Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng 1 trong 2cách “rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”. * Rèn học sinh nhận dạng toán nhanh, chính xác. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn toán. Vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên : Phấn màu, bảng phụ. - Học sinh : Vở bài tập, SGK, nháp. III. Các hoạt động dạy hoc: T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 4’ 35’ 4’ 1’ 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Các hoạt động: v Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài. Ÿ Bài 1: - Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt - Học sinh giải “Rút về đơn vị” - Học sinh sửa bài - Giáo viên nhận xét. Ÿ Bài 2: - Giáo viên gợi mở học sinh thảo luận nhóm các yêu cầu sau: Phân tích đề, nêu tóm tắt, cách giải. - Giáo viên nhận xét. Ÿ Bài 3: Nhóm 1, 2 - HS làm việc cá nhân . - Giáo viên chốt lại Ÿ Bài 4: Nhóm 1 - Giáo viên đặt câu hỏi học sinh trả lời - Học sinh nêu cách giải 4. Củng cố: - Hệ thống lại ND bài. 5. Dặn dò: - Chuẩn bị: Luyện tập chung. - Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị bài ở nhà. - Nhận xét tiết học . * Hoạt động cá nhân, lớp. Bài1 : Bài giải 3000 đồng gấp1500 đồng số lần là: 3000:1500=2(lần) Mua vở giá 1500 một quyển thì được số quyển là: 25x2=50(quyển ) Đáp số :50 quyển Bài 2: Gia đình 3 người thì tổng thu nhập là: 800000x3=2400000(đồng ) Gia dình 4 người tổng thu nhập không ñoåi thì bình quân thu nhập hàng tháng: 2400000:4=600000 (đồng ) Bình quân thu nhập mỗi người giảm : 800000-600000=200000 (đ) Bài 3 : 30người gấp 10 người số lần là: 30:10=3(lần) 30 người cùng đào 1 ngày dược là: 35x3=105(m) Bài 4: Xe tải có thể chở số kg gạo là: 50x300=15000(kg) xe tải có thể chỏ được số bao gạo75 kg là: 15000:75=200(bao) - 2 HS nhắc lại 2 cách giải. - Lắng nghe. *********************************************** TIẾT 3 PHÂN MÔN: KỂ CHUYỆN Tiết 4- Truyện “ Tiếng Vĩ Cầm ở Mĩ Lai I. Mục tiêu: 1. Chuẩn kiến thức kĩ năng: 1.1. Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của những người lính Mỹ có lương tri đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. 1.2. Kĩ năng: Dựa vào lời kể của giáo viên và những hình ảnh minh họa. Học sinh tìm được lời thuyết minh cho mỗi hình ảnh. Kể lại được câu chuyện đúng, ngắn gọn, rõ các chi tiết . 1.3. Thái độ: Ghét chiến tranh, yêu chuộng hòa bình yêu môi trường trong sạch . 2. Giáo dục KNS: 2.1. KN thể hiện sự cảm thông. 2.2. KN lắng nghe tích cực. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên : Các hình ảnh minh họa . - Học sinh : SGK . III. Các hoạt động: T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 4’ 30’ 4’ 1’ 1. Ổn định: 2 .Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Các hoạt động: v Hoạt động 1: GV kể chuyện Giải quyết MT 1.1, 2.1, 2.2 - Giáo viên kể chuyện 1 lần. - Viết lên bảng tên các nhân vật . Mai-cơ: cựu chiến binh. + Tôm-xơn: chỉ huy đội bay. + Côn-bơn: xạ thủ súng máy. + An-drê-ốt-ta: cơ trưởng. + Hơ-bớt: anh lính da đen. + Rô-nan: một người lính bền bỉ sưu tầm tài liệu về vụ thảm sát. - Giáo viên kể lần 2 - Minh họa và giới thiệu tranh và giải nghĩa từ. v Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể chuyện. Giải quyết MT 1.2 a) 1 học sinh đọc yêu cầu. - Học sinh hoạt động theo cặp. - Một số hs trình bày. b) 1 Học sinh đọc yêu cầu bài 2. - Học sinh luyện kể theo nhóm. - Từng hs lên bảng kể. ® Bình chọn bạn kể chuyện hay v Hoạt động 3: Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. Giải quyết MT 1.1 - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? 4. Củng cố: - Liên hệ GDHS biết yêu chuộng hòa bình yêu môi trường trong sạch . 5. Dặn dò: - Về nhà tập kể lại chuyện . - Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc. - Nhận xét tiết học . * Kể chuyện sáng tạo. - Học sinh lắng nghe và quan sát tranh. - Từng nhóm tiếp nhau trình bày lời thuyết minh cho mỗi hình. - Cả lớp nhận xét. * Kể chuyện sáng tạo. + HS kể chuyện theo nhóm. + Học sinh thi kể trước lớp. - Cả lớp nhận xét. * Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Các nhóm bàn bạc, thảo luận nêu ý nghĩa của câu chuyện. - Câu chuyện ca ngợi hành động dũng cảm của những người mĩ có lương tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xl ở việt nam - Yêu môi trường trong lành, chống chiến tranh xâm lược . *********************************************** TIẾT 4 MÔN: THỂ DỤC BÀI 8 : ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI “Mèo đuổi chuột” I/Mục tiêu: - Củng cố, nâng cao kỹ thuật các động tác đội hình đội ngũ : Quay phải, quay trái, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp. Yêu cầu động tác đúng kỹ thuật, đều, đẹp và đúng khẩu lệnh. - Trò chơi “Mèo đuổi chuột”. Yêu cầu HS chơi đúng luật, tập trung chú ý, nhanh nhẹn, khéo léo và tham gia chơi tích cực. - Giáo dục tác phong nhanh nhẹn, có tính đồng đội, tính kỷ luật cao. II/ Địa điểm phương tiện : - Vệ sinh sân bãi, Còi. III/ Nội dung phương pháp : Nội dung - Phương pháp Định lượng Hình thức tổ chức 1. Phần mở đầu : * Nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu bài tập. * Khởi động : + Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, gối, vai, hông. - Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp. + Chơi trò chơi “Làm theo tín hiệu”. + Kiểm tra bài cũ : 2. Phần cơ bản : a/ Đội hình đội ngũ : MT: HS động tác đúng kỹ thuật, đều, đẹp và đúng khẩu lệnh. - GV điều khiển. - Chia tổ tập luyện. - Cho các tổ thi đua trình diễn. - Tập hợp củng cố kết quả tập luyện. b/ Trò chơi“Mèo đuổi chuột”. MT: HS chơi đúng luật, tập trung chú ý, nhanh nhẹn, khéo léo và tham gia chơi tích cực. - GV nêu tên trò chơi, giải thích lại cách chơi. - Cho HS làm mẫu, cho HS làm thử. - Cho HS tiến hành chơi, GV quan sát. - GV quan sát nhận xét, tuyên dương. 3. Phần kết thúc: - Đi thả lỏng - di chuyển đội hình. - Hệ thống bài học. - Nhận xét giờ học. * Dặn dò: Về nhà ôn lại các động tác đội hình đội ngũ. (6 -10 phút) 1 – 2 phút 2 – 3 phút 1 – 2 phút 1 – 2 phút 1 – 2 phút (18 -22 phút) 10 – 12 phút 2 lần 3 – 4 lần 1 lần 2 lần 7 – 8 phút (4 – 6 phút) 2 – 3 phút 1 – 2 phút 1 – 2 phút TIẾT 5 MÔN: ĐỊA LÍ Tiết 4- Bài: Sông ngòi I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nêu được một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam và

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 4 Lop 5_12402380.doc