Giáo án Tổng hợp khối lớp 4 - Tuần 22

I/ Mục tiêu:

-Dựa vào lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh họa cho trước ( SGK); bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến

-Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết thương yêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác.

-GDBVMT:

+Cần yu quý cc lồi vật quanh ta.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Tranh minh họa trong bộ ĐDDH.

 

doc27 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 03/12/2018 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tổng hợp khối lớp 4 - Tuần 22, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
on người (đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đĩ thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc gĩp phần bảo đê điều - những cơng trình nhân tạo phục vụ đời sống II/ Đồ dùng dạy-học: - Bản đồ nông nghiệp VN, 3 tờ giấy trắng khổ A 3 - Tranh, ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá tôm ở đồng bằng Nam Bộ (GV và hs sưu tầm) - Một số thẻ ghi các nội dung để HS chơi trò chơi. III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/KTBC: Người dân ở ĐBNB 1) Kể tên một số dân tộc và những lễ hội nổi tiếng ở ĐBNB? 2) Nhà ở của người dân Nam Bộ có đặc điểm gì? - Nhận xét B/ Dạy-học bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Vào bài: - Treo bản đồ nông nghiệp, YC hs quan sát và kể tên các cây trồng ở ĐBNB và cho biết loại cây nào được trồng nhiều hơn ở đây? * Hoạt động 1: Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước - Dựa vào SGK, vốn hiểu biết của các em. Các em hãy cho biết: 1) ĐBNB có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước? 2) Lúa gạo, trái cây ở ĐBNB được tiêu thụ ở những đâu? - Gọi hs đọc dòng chữ in nghiêng SGK/121 - Các em hãy quan sát tranh trong SGK/122, thảo luận nhóm đôi nói cho nhau nghe qui trình thu hoạch và chế biến gạo xuất khẩu. - Nhận xét câu trả lời của hs - Gọi hs đọc dòng chữ in nghiêng thứ hai (phát phiếu cho 3 nhóm) - Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm kể được nhiều tên các loại trái cây. - Treo tranh một vài vườn trái cây ở ĐBNB và miêu tả. Kết luận: * Hoạt động 2: Nơi nuôi và đánh bắt nhiều thuỷ sản nhất cả nước. - Giải thích từ: thuỷ sản, hải sản 1) Điều kiện nào làm cho ĐBNB đánh bắt được nhiều thuỷ sản? 2) Kể tên một số loại thuỷ sản được nuôi nhiều ở đây? 3) Thuỷ sản của đồng bằng được tiêu thụ ở những đâu? - Em có biết nơi nào nuôi nhiều cá nhất và trở thành làng bè không? - Mô tả về việc nuôi cá, tôm ở đồng bằng Tổ chức cho hs chơi trò chơi: Ai nhanh nhất. - Y/c 2 dãy, mỗi dãy cử 2 bạn. - Nêu câu hỏi: Điều kiện nào ĐBNB trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước? C/ Củng cố -Dặn dò: - Bài sau: Hoạt động sản xuất của người dân ở ĐBNB (tt) - Nhận xét tiết học -2 hs trả lời - Lắng nghe - Quan sát, trả lời: dừa, chôm chôm, nhãn, măng cụt, ...cây lúa và cây ăn quả được trồng nhiều ở ĐBNB. - Đọc thầm SGK, trả lời 1) Nhờ có đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, người dân cần cù lao động nên ĐBNB đã trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước. 2) Lúa gạo, trái cây của ĐBNB đã được xuất khẩu và cung cấp cho nhiều nơi trong nước. - 1 hs đọc to trước lớp - Thảo luận nhóm đôi, đại diện trả lời: Gặt lúa - tuốt lúa - phơi thóc - xay xát gạo và đóng bao - xuất khẩu. - 2 hs trình bày về qui trình thu hoạch, xuất khẩu gạo. - 1 hs đọc to trước lớp - Làm việc nhóm 4, các nhóm nối tiếp nhau trình bày - Các loại trái cây ở ĐBNB: chôm chôm, thanh long, sầu riêng, xoài, măng cụt, mận, ổi, bưởi, nhãn,... - Làm việc nhóm đôi, trả lời: 1) Mạng lưới sông ngòi dày đặc cùng với vùng biển rộng lớn là điều kiện thuận lợi cho việc nuôi và đánh bắt thuỷ sản của ĐBNB. 2) tôm hùm, cá ba sa, mực. 3) Thuỷ sản của ĐBNB được tiêu thụ ở nhiều nơi trong nước và trên thế giới. - Châu Đốc nuôi nhiều cá nhất người ta gọi là làng bè Châu Đốc. - Lắng nghe, ghi nhớ cách chơi - 4 bạn lên thực hiện trò chơi - Chọn bảng gắn vào thích hợp. + Đồng bằng lớn nhất + Đất đai màu mỡ + khí hậu nóng ẩm + Nguồn nước dồi dào + Người dân cần cù lao động Thứ tư: . Tiết 1 Tập đọc Chợ Tết I/ Mục tiêu: -Đọc rành mạch, trôi chảy. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. -Hiểu ND: Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiề nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê.(trả lời được các CH; thuộc được một vài câu thơ yêu thích) -GDBVMT: +HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh nhiên nhiên giàu sức sống qua các câu thơ trong bài. II/ Đồ dùng dạy-học: - Tranh, ảnh chợ tết. III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Sầu riêng 1) Dựa vào bài văn, hãy miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu riêng? 2) Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng? - Nhận xét. B/ Dạy-học bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) HD luyện đọc và tìm hiểu bài: a) Luyện đọc: - Gọi hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài thơ ( 4 dòng thơ là 1 đoạn) - HD hs cách đọc phân tách các cụm từ ở một số dòng thơ. - Y/c hs luyện đọc theo cặp - Gọi hs đọc cả bài - Đọc diễn cảm toàn bài. b) Tìm hiểu bài: - Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp như thế nào? - Mỗi người đến chợ Tết với những dáng vẻ riêng ra sao? Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ Tết có điểm gì chung? - Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ Tết. Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên bức tranh giàu màu sắc ấy? -GDBVMT: +HS cảm nhận được vẽ đẹp của bức tranh nhiên nhiên giàu sức sống qua các câu thơ trong bài. c) Hd đọc diễn cảm và HTL bài thơ - Gọi hs đọc nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài thơ - Y/c hs lắng nghe, tìm những từ ngữ cần nhấn giọng -GV kết luận giọng đọc - HD hs đọc diễn cảm và HTL 1 đoạn + Đọc mẫu + Y/c hs luyện đọc theo cặp + Tổ chức thi đọc diễn cảm - Y/c hs nhẩm một vài câu thơ yêu thích - Tổ chức thi đọc thuộc lòng một vài câu thơ yêu thích . - Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay, thuộc tốt. C/ Củng cố, dặn dò: - Bài thơ nói lên điều gì? - Kết luận nội dung đúng (Mục I) - Về nhà tiếp tục học thuộc lòng một số câu thơ yêu thích. - Bài sau: Hoa học trò Nhận xét tiết học - 2 hs đọc và trả lời câu hỏi - Lắng nghe - hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài - Luyện đọc cá nhân - Giải nghĩa từ - HS luyện đọc theo cặp - 1 hs đọc cả bài - Lắng nghe - Mặt trời lên làm đỏ dần những dải mây trắng và những làn sương sớm. - Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon; các cụ già chống gậy bước lom khom; Cô gái mặc yếm màu đỏ thắm che môi cười lặng lẽ; Em bé nép đầu bên yếm mẹ; Hai người gánh lợn, con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo họ. - Ai ai cũng vui vẻ: tưng bừng ra chợ tết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc. - Trắng, đỏ, hồng, lam, xanh, biếc, thắm, vàng, tía, son. Ngay cả một màu đỏ cũng có nhiều cung bậc: hồng, đỏ, tía, thắm, son. - 4 hs nối tiếp nhau đọc to trước lớp - Trả lời theo sự hiểu - Lắng nghe, ghi nhớ - Lắng nghe - Luyện đọc nhóm cặp - Vài hs thi đọc trước lớp - Nhẩm một vài câu thơ yêu thích - Vài hs thi đọc thuộc lòng - Trả lời theo sự hiểu - Vài hs đọc lại - Lắng nghe, thực hiện Tiết 2 Luyện từ và câu Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? I/ Mục tiêu: -Hiểu được cấu tạo và ý nghĩà của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ) -Nhận biết được câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2). II/ Đồ dùng dạy-học: - Hai tờ phiếu khổ to III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Vn trong câu kể Ai thế nào? - Gọi hs nhắc lại nội dung cần ghi nhớ , nêu ví dụ và làm BT2 - Nhận xét. B/ Dạy-học bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Tìm hiểu bài: (phần nhận xét) : Bài tập 1: Gọi hs đọc nội dung - Các em hãy thảo luận nhóm đôi, tìm các câu kể trong đoạn văn trên. - Gọi hs phát biểu ý kiến Kết luận: Bài tập 2: Gọi hs đọc y/c của bài - Các em hãy xác định CN của những câu văn vừa tìm được. - Dán bảng 2 tờ phiếu đã viết 4 câu văn, gọi hs lên bảng gạch dưới bằng phấn màu bộ phân CN trong mỗi câu. Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c - CN trong các câu trên cho biết điều gì? - CN nào là một từ, CN nào là một ngữ? Kết luận: 3) Luyện tập Bài 1: Gọi hs đọc nội dung và phần chú giải - Các em hãy đọc thầm đoạn văn, xác định các câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn, sau đó xác định CN của mỗi câu. - Gọi hs phát biểu - Dán bảng tờ giấy đã viết 5 câu văn. Gọi hs lên bảng xác định CN trong câu. Bài 2: Gọi hs đọc y/c - Các em viết đoạn văn khoảng 5 câu về một loại trái cây, có dùng một số câu kể Ai thế nào? Không nhất thiết tất cả các câu em viết trong đoạn văn đều là câu kể Ai thế nào? - Gọi hs đọc đoạn văn và nói rõ các câu kể Ai thế nào trong đoạn. - Cùng hs nhận xét một số đoạn viết tốt. C/ Củng cố Dặn dò: - Gọi hs nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài học. - Về nhà tiếp tục hoàn chỉnh đoạn văn (nếu chưa hoàn thành) - Bài sau: MRVT: Cái đẹp Nhận xét tiết học - 2 hs lên thực hiện - Lắng nghe - 1 hs đọc nội dung - Làm việc nhóm đôi - Lần lượt phát biểu ý kiến - 1 hs đọc y/c - Tự làm bài 1. Hà Nội tưng bừng màu đỏ. 2. Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa. 4. Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang. 5. Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ. - 1 hs đọc y/c - Cho biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm, tính chất ở VN. - CN trong câu 1 là một từ, CN trong các câu còn lại là một ngữ. - Lắng nghe - Vài hs đọc - 1 hs đọc nội dung - Tự làm bài - HS lần lượt phát biểu: các câu 3-4-5-6-8 là các câu kể Ai thế nào? 3. Màu vàng trên lưng chú //lấp lánh. 4. Bốn cái cánh // mỏng như giấy bóng. 5. Cái đầu // tròn. (và) hai con mắt // long lanh như thuỷ tinh. 6. Thân chú // nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu. 8. Bốn cánh // khẽ rung rung như còn đang phân vân. - 1 hs đọc y/c - Lắng nghe, tự làm bài - Lần lượt đọc đoạn văn của mình. - Nhận xét - 1 hs nhắc lại Tiết 3 Toán Luyện tập I/ Mục tiêu: -So sánh được hai phân số có cùng mẫu số. -So sánh được một phân số với 1 -Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn. -HS làm được bài 1; bài 2(5 ý cuối); bài 3(a,c). -HS đạt làm bài 2 (2 ý cuối); bài 3(b,d). (Nếu còn TG) III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: So sánh hai phân số cùng mẫu số Gọi hs lên bảng điền dấu thích hợp vào chỗ trống - Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số ta làm sao? - Nhận xét. B/ Dạy-học bài mới: 1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em sẽ luyện tập về so sánh các phân số cùng mẫu số 2) Luyện tập: Bài 1: Y/c hs thực hiện vào vở Bài 2: Y/c hs nhắc lại khi nào phân số bé hơn 1, lớn hơn 1, bằng 1 - Gọi hs lên bảng làm bài Bài 3: Gọi hs đọc đề bài - Muốn viết được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn chúng ta phải làm gì? - Y/c hs tự làm bài C/ Củng cố, dặn dò: - Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu ta làm sao? - Bài sau: So sánh hai phân số khác mẫu số - Nhận xét tiết học - 2 hs lần lượt lên bảng thực hiện a) b) - Vài hs trả lời - Lắng nghe - Thực hiện vào vở - Khi tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1; khi tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1, tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1 - HS lần lượt lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở nháp. - 1 hs đọc đề bài - Chúng ta phải so sánh các phân số với nhau. a) Vì 1 < 3 < 4 nên b) Vì 5 < 6 < 8 nên c) Vì 5 < 7 < 8 nên d) Vì 10 < 12 < 16 nên - Ta so sánh tử số, phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn,... Tiết 4 Khoa học Âm thanh trong cuộc sống I/Mục tiêu: -Nêu được ví dụ về lợi ích của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống trường,) -KNS: +Tìm kiếm và xử lí thơng tin về nguyên nhân, giải pháp chống tiếng ồn -GDBVMT: +Mối quan hệ giữa con người với mơi trường: Con người cần đến khơng khí, thức ăn, nước uống từ mơi trường. +Ơ nhiễm khơng khí, nguồn nước. II/ Đồ dùng dạy-học: - Chuẩn bị theo nhóm: + 5 chai hoặc cốc giống nhau. III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Sự lan truyền aÂm thanh - Âm thanh có thể lan truyền qua những môi trường nào? Lấy ví dụ. - Nhận xét. B/ Dạy-học bài mới: 1) Giới thiệu bài 2) Vào bài: * Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh trong đời sống. Mục tiêu: Nêu được vai trò âm thanh trong đời sống (giao tiếp với nhau qua nói, hát, nghe, dùng để làm tín hiệu (tiếng trống, tiếng còi)...) - Các em hãy quan sát các hình trong SGK/86 và ghi lại vai trò của âm thanh thể hiện trong hình và những vai trò khác mà em biết. - Gọi hs trình bày, y.c các hs khác bổ sung. Kết luận: * Hoạt động 2: Nói về những âm thanh ưa thích và những âm thanh không ưa thích. Mục tiêu: Giúp hs diễn tả thái độ trước thế giới âm thanh xung quanh. Phát triển kĩ năng đánh giá. - Âm thanh rất cần cho con người nhưng có những âm thanh người này ưa thích nhưng người kia lại không thích. Các em thì sao? Hãy nói cho các bạn biết em thích những âm thanh nào và không thích những âm thanh nào? Vì sao lại như vậy? - HS trình bày, GV ghi bảng vào 2 cột: thích, không thích. Kết luận: * Hoạt động 3: Tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại được âm thanh - Em thích nghe bài hát nào? Do ai trình bày? - Các em hãy thảo luận nhóm đôi để TLCH: Việc ghi lại âm thanh có ích lợi gì? - Hiện nay có những cách ghi âm thanh nào? * Hoạt động 4: Trò chơi làm nhạc cụ Mục tiêu: Nhận biết được âm thanh có thể nghe cao, thấp khác nhau. - Gọi các nhóm biểu diễn - Cùng hs nhận xét: Nhóm nào tạo ra được nhiều âm thanh trầm bổng khác nhau, liền mạch nhóm đó được tuyên dương. Kết luận:. C/ Củng cố Dặn dò: - Về nhà xem lại bài - Bài sau: Âm thanh trong cuộc sống (tt) - Nhận xét tiết học - Lắng nghe - Quan sát và ghi lại - Trình bày + Âm thanh giúp con người giao lưu văn hóa, văn nghệ, trao đổi tâm tư, tình cảm, trò chuyện với nhau, HS nghe cô giáo giảng bài, cô giáo hiểu hs nói gì? + Âm thanh giúp con người nghe được các tín hiệu đã qui định: tiếng trống trường, tiếng còi xe, tiếng kẻng, tiếng còi báo hiệu các đám cháy, báo hiệu cấp cứu... + Ậm thanh giúp cho con người thư giãn, thêm yêu cuộc sống: nghe được tiếng chim hót, tiếng gió thổi, tiếng mưa rơi, tiếng nhạc dìu dặt. .. - Lắng nghe - HS nói trước lớp 1 âm thanh ưa thích, 1 âm thanh không ưa thích và giải thích tại sao. + Em thích nghe nhạc những lúc rảnh rỗi, vì tiếng nhạc làm cho em cảm thấy vui, thoải mái. + Em không thích tiếng còi ô tô vào lúc gần sáng, vì nó làm em không ngủ được nữa. + Em thích tiếng chim hót, vì tiếng chim hót làm cho em nghe rất vui tai, có cảm giác bình yên, vui vẻ. + Em không thích tiếng phát ra từ lò rèn. vì nghe rất nhức đầu. - Lắng nghe - HS trả lời theo ý thích của bản thân - Thảo luận nhóm đôi, trả lời: Giúp cho chúng ta có thể nghe lại được những bài hát,đoạn nhạc hay. - Người ta có thể dùng băng hoặc đĩa trắng để ghi lại âm thanh. - Thực hiện - Các nhóm biểu diễn - Nhận xét - Lắng nghe, thực hiện Thứ năm: . Tiết 3 Tập làm văn Luyện tập quan sát cây cối I/ Mục tiêu: -Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát; bước đầu nhận ra được sự giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây (BT 1). -Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất định (BT2). II/ Đồ dùng dạy-học: - 3 tờ phiếu kẻ bảng thể hiện nội dung các BT1a, b để các nhóm làm việc - Bảng viết sẵn lời giải BT1d, e. Tranh, ảnh một số loài cây. III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Gọi hs đọc lại dàn ý tả một cây ăn quả theo 1 trong 2 cách đã học (tả lần lượt từng bộ phận của cây; tả lần lượt từng thời kì phát triển của cây. - Nhận xét B/ Dạy bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Hướng dẫn hs làm bài tập Bài tập 1: Gọi hs đọc nội dung BT1 - Các em hãy làm bài trong nhóm đôi, trả lời viết các câu hỏi a, b trên phiếu, trả lời miệng các câu c, d, e. Với câu c, các em chỉ cần chỉ ra 1,2 hình ảnh so sánh mà em thích. (phát phiếu cho 3 nhóm) - Gọi các nhóm dán kết quả làm bài lên bảng lớp và trình bày kết quả. Các giác quan Thị giác (mắt) Khứu giác (mũi) Vị giác (lưỡi) Thính giác (tai) c) Chỉ ra những hình ảnh so sánh và nhân hóa mà em thích. Theo em các hìnhảnh so sánh và nhân hóa này có tác dụng gì? Nhân hóa 1) Bài Bãi ngô: - Búp ngô non núp trong cuống lá. - Bắp ngô chờ tay người đến bẻ. 2) Bài Cây gạo: - Các múi bông gạo nở đều, chín như nồi cơm chín vung mà cười... - Cây gạo già mỗi năm trở lại tuổi xuân. - Cây gạo trở về với dáng trầm tư. Cây đứng im cao lớn, hiền lành. d) Trong 3 bài văn trên, bài nào miêu tả một loài cây, bài nào miêu tả một cây cụ thể? e) Theo em, miêu tả một loài cây có đặc điểm gì giống và điểm gì khác với miêu tả một cây cụ thể? Bài 2: Gọi hs đọc y/c - Về nhà các em có quan sát một cây nào không? - Treo tranh, ảnh một số loài cây. - Gọi hs trình bày kết quả quan sát. - Cùng hs nhận xét C/ Củng cố Dặn dò: - Về nhà tiếp tục quan sát cái cây đã chọn để hoàn chỉnh kết quả quan sát, viết lại vào vở. - Chuẩn bị bài sau: Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối. - Nhận xét tiết học - 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu - Lắng nghe - 1 hs đọc, cả lớp theo dõi trong SGK - Làm việc nhóm đôi - Trình bày a) + Sầu riêng: Quan sát từng bộ phận của cây. + Bãi ngô, Cây gạo: Quan sát từng thời kì phát triển của cây. (từng thời kì phát triểàn của bông gạo) Chi tiết được quan sát cây, lá, búp, hoa, bắp ngô bướm trắng, bướm vàng (Bãi ngô) cây, cành, hoa, quả gạo, chom chóc (Cây gạo) hoa, trái, dáng, thân, cành, lá (Sầu riêng) - Hương thơm của trái sầu riêng - Vị ngọt của trái sầu riêng - Tiếng chim hót (Cây gạo), tiếng tu hú (Bãi ngô) So sánh 1) Bài Sầu riêng: - Hoa sầu riêng ngan ngát như hương cau, hương bưởi - Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con. - Trái lủng lẳng dưới cành trông như tổ kiến. 2) Bài Bãi ngô : - Cây ngô lúc nhỏ lấm tấm như mạ non. - Búp như kết bằng nhung và phần. - Hoa ngô xơ xác như cỏ may. 3) Bài Cây gạo: - Cánh hoa gạo đỏ rực quay tít như chong chóng. - Quả hai đầu thon vút như con thoi. - Cây như treo rung rinh hàng ngàn nồi cơm gạo mới. * Các hình ảnh so sánh và nhân hóa làm cho bài văn miêu tả thêm hấp dẫn, sinh động và gần gũi với người đọc. d) Hai bài Sầu riêng, Bãi ngô miêu tả một loài cây; bài Cây gạo miêu tả một cái cây cụ thể. e) Giống: Đều phải miêu tả. Khác: Tả cả loài cùng loại. - 1 hs đọc y/c, trình bày + Ghi chép có bắt nguồn từ thực tế quan sát không? + Trình tự quan sát có hợp lí không? + Những giác quan nào bạn đã sử dụng khi quan sát? + Cái cây bạn quan sát có khác gì với các cây cùng loài? HS lắng nghe và thực hiện Tiết 4 Toán So sánh hai phân số khác mẫu số I/ Mục tiêu: -Biết so sánh hai phân số khác mẫu số -HS làm được bài 1; 2(a). HS khá, giỏi làm bài 2(b); 3 II/ Đồ dùng dạy-học: - Sử dụng hình vẽ trong SGK III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số ta làm sao? B/ Giới thiệu bài: 1) HD hs so sánh hai phân số khác mẫu số - Viết bảng . Em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số này? - So sánh hai phân số tức là so sánh hai phân số khác mẫu số. - Các em hãy thảo luận nhóm 4 tìm cách so sánh hai phân số này với nhau? - Nhận xét cách giải quyết của hs * Hoạt động cả lớp - Cách 1: Đưa ra 2 băng giấy như nhau: Chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần bằng nhau, tô màu 2 phần, vậy đã tô màu mấy phần của băng giấy? + Chia băng giấy thứ hai thành 4 phần bằng nhau, tô màu 3 phần, vậy đã tô màu mấy phần của băng giấy? - Hãy so sánh độ dài của băng giấy và băng giấy - Hãy viết kết quả so sánh 2 phân số trên Cách 2: Y/c hs qui đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh hai phân số. - Dựa vào hai băng giấy, chúng ta đã so sánh được hai phân số . Tuy nhiên cách so sánh này mất thời gian và không thuận tiện khi phải so sánh nhiều phân số hoặc phân số có tử số , mẫu số lớn.Chính vì thế để so sánh các phân số khác mẫu khác mẫu số người ta thường làm theo cách 2. - Muốn so sánh hai phân số khác mẫu ta làm sao? - Gọi hs đọc phần ghi nhớ trong SGK/121 2) Luyện tập: Bài 1: Gọi hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở nháp Bài 2: Y/c hs tự làm bài - Gọi hs nêu cách làm và lên bảng thực hiện Bài 3: Gọi hs đọc đề bài -Muốn biết bạn nào ăn nhiều bánh hơn chúng ta làm thế nào? - Y/c hs tự làm bài, sau đó nêu trước lớp C/ Củng cố, dặn dò: - Muốn so sánh 2 phân số khác mẫu số, ta làm sau? - Bài sau: Luyện tập - Nhận xét tiết học - Ta so sánh tử số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn, tử số bé hơn thì bé hơn, tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau. - Lắng nghe - Mẫu số của hai phân số khác nhau - Thảo luận nhóm 4 và nêu cách giải quyết. - Đã tô màu băng giấy - Đã tô màu băng giấy - Ta thấy băng giấy ngắn hơn băng giấy nên (băng giấy dài hơn băng giấy. Nên - HS thực hiện: Vậy - Lắng nghe - Ta có thể qui đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh các tử số của hai phân số mới. - Vài hs đọc to trước lớp. a) Vì nên b) ; Vì nên c) giữ nguyên Vì nên - Tự làm bài - Ta rút gọn phân số giữ nguyên phân số rồi so sánh 2 phân số với nhau a) vì nên b) vì nên - 1 hs đọc đề bài - Chúng ta phải so sánh số bánh mà hai bạn đã ăn Mai ăn cái bánh tức là ăn cái bánh. Hoa ăn cái bánh tức là ăn cái bánh. Vì nên Hoa ăn nhiều bánh hơn. Tiết 5 Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Cái đẹp I/ Mục tiêu: -Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, biết đặt câu với một số từ ngữ theo chủ điểm đã học (BT1, BT2, BT3); bước đầu làm quen với một số thành ngữ liên quan đến cái đẹp (BT4). -GDBVMT: +HS biết yêu và quý trọng cái đẹp trong cuộc sống. II/ Đồ dùng dạy-học: - Một vài tờ giấy khổ to viết nội dung BT1-2 III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: CN trong câu kể Ai thế nào? Gọi 2 hs đọc đoạn văn kể về một loại trái cây yêu thích có dùng câu kể Ai thế nào? Nhận xét. B/ Dạy-học bài mới: 1) Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu cần đạt của tiết học. 2) HD hs làm bài tập Bài 1: Gọi hs đọc y/c - Các em hãy thảo luận nhóm 4 để hoàn thành bài tập này (Phát phiếu cho 3 nhóm) - Gọi các nhóm lên dán phiếu và trình bày. a) Các từ thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của con người b) Các t

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuan 22.doc