Giáo án tổng hợp lớp 2 - Tuần 5 - Phan Huyền Trân

I. Mục tiêu:

- Thuộc bảng 8 cộng với một số.

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 28 + 5;38 +25.

- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng.

II. Các hoạt động dạy học (35p)

 

doc27 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 27/11/2018 | Lượt xem: 176 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án tổng hợp lớp 2 - Tuần 5 - Phan Huyền Trân, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
gười dẫn truyện, cô giáo, Lan, Mai, ) - TL theo ý kiến cá nhân Toán (tiết 21) 38 + 25 I.Mục tiêu : - Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong pham vi 100, dạng 38 + 25. - Biết giải bài toán bằng một phép cộng các số đo có đơn vị dm. - Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số - Rèn tính cẩn thận, chính xác trong làm toán. II .Các hoạt động dạy (35p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ : - Đặt tính rồi tính 49 + 5 và 29 + 8 , 35+ 7 - Nhận xét- ghi điểm . B. Bài mới: 1.Giới thiệu bài: 2.Nội dung : a, Giới thiệu phép cộng 38 +25 - Nêu bài toán : có 38 que tính thêm 25 que tính. Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính? -Muốn biết tất cả có bao nhiêu que tính ta làm như thế nào ? * Tìm kết quả : - Yêu cầu hs thao tác trên que tính để tìm kết quả - Hướng dẫn hs thao tác cách thuận tiện nhất ? Vậy 38 + 25 = ? -Từ đó dẫn ra cách thực hiện phép tính theo cột dọc 38 + Đặt tính (thẳng cột ) + + Tính từ phải sang trái 25 63 3 Thực hành: Bài 1.: (cột 1,2,3)Tính - Yêu cầu làm bảng con GV giúp đỡ thêm 1 số em chậm. Lưu ý cách ghi các chữ số, thuật tính. Bài 3: Bài toán - Gọi hs đọc bài toán - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, tự nêu cách giải và giải vào vở Bài 4:(cột 1) Điền dấu >, <, = - Muốn điền đúng kết quả ta làm thế nào? - Yêu cầu hs làm bài Nhận xét –sửa sai. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học - Học thuộc công thức 8 + 5 - Xem lại các BT - 2HS làm 2 phép tính và nêu cách đặt tính và cách tính . Lớp bảng con - Nghe - Lắng nghe và phân tích bài toán . - Ta thực hiện phép cộng 38 + 25 - Thao tác trên que tính tìm kết quả - Quan sát, ghi nhớ - 38 + 25 = 63 - 1 em đứng tại chỗ nêu cách tính và kết quả - 1 em đọc yêu cầu - Lớp làm bảng con. 3 em lên bảng làm nêu lại cách tính - 1em đọc - Thực hiện theo yêu cầu của gv Bài giải: Con kiến đi từ AđếnC hết đoạn đương là : 28 + 34 = 62(dm ) Đáp số: 62 dm - Tính tổng rồi so sánh kết quả - Làm bài , nêu kết quả - Lắng nghe, ghi nhớ III.Đồ dùng dạy học: - Bộ đồ dùng dạy toán Thứ ba , ngày 25 tháng 9 năm 2018 Toán (tiết 22) Luyện tập I. Mục tiêu: - Thuộc bảng 8 cộng với một số. - Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 28 + 5;38 +25. - Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng. II. Các hoạt động dạy học (35p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ : - Đặt tính rồi tính:48+27, 68+12 - Nhận xét đánh giá . B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Luyện tập : - Bài 1: Rèn kĩ năng tính nhẩm nhanh - Gọi 1 em đọc yêu cầu. -Yêu cầu nối tiếp nhau điền kết quả phép tính Nhận xét –sửa sai. Bài 2: Rèn kĩ năng đặt tính và tính - Gọi hs nêu yêu cầu -Yêu cầu 3 em lên bảng đặt tính và tính : 48 + 24 ; 58 + 26 ; 78 + 9 * Lưu ý hs nhớ 1 vào tổng các chục - Nhận xét , chữa bài. Bài 3: Rèn kĩ năng giải toán dựa vào tóm tắt. - Gọi hs đọc tóm tắt bài toán - Yêu cầu hs đặt đề toán (theo tóm tắt), nêu cách giải rồi giải vào vở * HS khá, giỏi làm thêm bài 4,5/22 - Chấm chữa bài 3. Củng cố - Dặn dò: - GV hệ thống lại bài, dặn dò về nhà. - 2em lên bảng, lớp bảng con - Học sinh khác nhận xét . - Nghe - Đọc - Nối tiếp lên bảng điền theo nhóm Các nhóm khác nhận xét . - 1 em nêu - Lớp làm bảng con 2 phép tính .. - Nêu lại cách đặt tính và cách tính - 1em đọc. Lớp đọc thầm - Thực hiện theo yêu cầu 1 em lên bảng giải . Bài giải : Số kẹo cả hai gói có là : 28 + 26 = 54 (cái kẹo) Đáp số:54 cái kẹo - Lắng nghe III .Đồ dùng dạy học :Bộ đồ dùng dạy học toán Luyện từ và câu.(tiết 5 ) Tên riêng và cách viết tên riêng Kiểu câu Ai là gì? I. Mục tiêu: - Phân biệt được các từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng Việt Nam (BT1); bước đầu biết viết hoa tên riêng Việt Nam(BT2). - Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì ? (BT3) II.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết sẵn bài tập 1. III.Các hoạt động dạy học : (35p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ : - Gọi 2 em lên bảng làm lại BT2 tuần trước - Nhận xét, ghi điểm B. Bài mới: 1.Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn làm bài tập: *Bài tập 1 : - Treo bảng và yêu cầu đọc . ? Các từ ở cột 1 dùng để làm gì ? - Các từ dùng để gọi tên một loại sự vật nói chung không phải viết hoa . ? Các từ ở cột 2 có ý nghĩa gì ? - Các từ dùng để gọi tên riêng của một dòng sông, một ngọn núi, một thành phố hay một người phải viết hoa . *Gv rút ghi nhớ:-Ghi bảng - Yêu cầu HS đọc nội dung cần ghi nhớ sgk *Bài 2 : - Gọi HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn HS nắm yêu cầu sau khi làm vào vở nháp. - Gọi HS đọc tên các dòng sông ( suối , kênh ..) tìm được . ? Tại sao lại phải viết hoa tên bạn và tên dòng sông ? *Bài 3: Đặt câu theo mẫu - Hướng dẫn hs nắm vững yêu cầu của bài. - Yêu cầu hs làm vào vở - Chấm, chữa bài. 3. Củng cố - Dặn dò: - Gọi HS nhắc lại cách viết tên riêng - Nhận xét đánh giá tiết học - Dặn: làm hết các bài tập còn lại vào vở. - 2 em thực hiện theo yêu cầu - Nghe - 1 em đọc to lớp đọc thầm. - Gọi tên một sự vật . - Lắng nghe - Gọi tên riêng của một sự vật . - Lắng nghe 3 - 5 em đọc , lớp đọc đồng thanh các từ đó . - 2 em đọc - Lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu. 1 em lên bảng làm. - Đọc bài làm của mình. Lớp theo dõi nhận xét. - Vì đây là các từ chỉ tên riêng . - Nhận xét, chữa bài. - Đọc yêu câu mẫu. - Nghe, ghi nhớ - Làm bài. Đọc kết quả a. Trường em / là Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt b. Em thích nhất / là môn Toán . c. Thôn em ở /là thôn Xuân An. - 2 em nêu lại nội dung vừa học - Lắng nghe Chính tả Tiết 9:Chiếc bút mực (Tập chép) I.Mục tiêu : -Chép chính xác, trình bày đúng bài CT (SGK) -Làm được BT2 ; BT(3) a / b -Rèn tính cẩn thận trong khi viết bài. Ý thức rèn chữ, giữ vở II. Đồ dùng dạy học :- Bảng phụ viết đoạn văn cần chép . III.Các hoạt động dạy học : (35p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: - Viết bảng con, bảng lớp: dỗ em, ăn giỗ, dòng sông, ròng rã, . Nhận xét ghi điểm 2. Bài mới: a,Giới thiệu bài b,Hướng dẫn tập chép. - GV đọc đoạn chép – Đoạn văn này tóm tắt nội dung của bài Tập đọc nào? – Đoạn văn này kể về chuyện gì? – Đoạn văn này có mấy câu? – Cuối mỗi câu có dấu gì? – Chữ đầu câu, đầu dòng viết như thế nào? – Khi viết tên riêng ta chú ý điều gì? * Yêu cầu HS nêu từ khó. -Nhận xét sửa sai * Luyện viết - GV đọc bài viết, nhắc nhở cách viết. 3: Luyện tập Bài 1: Điền vần ia,ya vào chỗ trống ? Nhận xét Bài 2b:Tìm những tiếng chứa vần en /eng . 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét chung. - Dặn dò. - HS viết bảng - HS đọc thầm theo, 2 HS đọc lại - Chiếc bút mực - Lan được viết bút mực nhưng lại quên bút. Mai cho bạn mượn bút. - 5 câu - Dấu chấm - Viết hoa, chữ đầu dòng lùi 1 ô. - Viết hoa chữ cái đầu mỗi chữ. - Nêu từ khó. Đọc, viết từ khó ở bảng con, bảng lớp:phải ,bút mực,bỗng, oà ,mượn. - HS viết bài vào vở - Soát lại bài, đổi vở chấm. - 2 HS lên bảng - Lớp làm bảng con Hs nêu yêu cầu . Hs thảo luận nhóm HS lên bảng, lớp làm vở bài tập. Đạo đức(tiết 5) Gọn gàng ngăn nắp I. MỤC TIÊU: - Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào. - Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chổ học, chỗ chơi. - Thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chổ học chổ chơi. - Giáo dục học sinh cần phải sống gọn gàng, ngăn nắp * Kĩ năng quản lí thời gian để thực hiện gọn gàng, ngăn nắp . II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở bài tập , tranh minh họa truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: (35p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ: ? Vì sao cần phải biết nhận lỗi và sửa lỗi? B. Bài mới : 1. Giới thiệu bài : 2. Nội dung: * Hoạt động 1: Hoạt cảnh: Đồ dùng để ở đâu? a. Mục tiêu : Giúp hs thấy lợi ích của việc sống gọn gàng, ngăn nắp. b. Cách tiến hành : - Chia nhóm và giao kịch bản để các nhóm chuẩn bị - Gọi nhóm trình bày - Yêu cầu lớp thảo luận sau khi xem hoạt cảnh - Vì sao bạn Dương không tìm thấy cặp và sách vở? - Qua hoạt cảnh trên em rút ra điều gì? - Kết luận (sgv) *Hoạt động 2: Thảo luận nhận xét nội dung tranh a. Mục tiêu: Giúp hs biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng, ngăn nắp. b. Tiến hành: - Chia nhóm, giao nhiệm vụ nhận xét xem nơi học và sinh hoạt của các bạn trong mỗi tranh đã gọn gàng, ngăn nắp chưa? Vì sao? - Kết luận:Tranh1,3 là gon gàng ngăn nắp :Tranh 2,4 chưa gọn gàng ngăn nắp. * Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến a. Mục tiêu: Giúp hs biết đề nghị, bày tỏ ý kiến của mình với người khác b. Tiến hành: - Nêu tình huống: Bố mẹ cho Nga một góc học tập riêng nhưng mọi người thường để đồ dùng lên bàn học của Nga. Theo em, Nga cần làm gì? - GV kết luận: ( sgv ) 3. Củng cố, dặn dò: - Gọn gàng ngăn nắp có lợi gì ? - Nhận xét giờ học - Dặn dò: Cần sống gọn gàng, ngăn nắp - 2hs trả lời - Nghe - Nhận kịch bản, dựng hoạt cảnh - 1nhóm trình bày, lớp theo dõi - Lắng nghe, trả lời - Ghi nhớ - Làm việc theo nhóm Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác theo dõi bổ sung - Lắng nghe - HS trao đổi nhóm 2, trình bày ý kiến - Nghe, ghi nhớ tình huống - Nêu ý kiến - Nghe, ghi nhớ Tập viết (Tiết 5) Chữ hoa D I.Mục tiêu: -Viết đúng chữ hoa D (1dòng cỡ chữ vừa , 1dòng nhỏ), chữ và câu ứng dụng - Dân (1dòng cỡ chữ vừa , 1dòng nhỏ) - Dân giàu nước mạnh (3 lần ) II Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ D,Bảng phụ viết cụm từ ứng dụng. III Các hoạt động dạy học: (35p) A. Bài cũ: - Yêu cầu HS viết: C và chữ Chia - Nhận xét. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Ghi đề. 2. Hướng dẫn viết chữ hoa A: a. Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét: - Đính chữ mẫu D ? Chữ hoa D cao mấy li? Rộng mấy Ô? ? Gồm mấy nét? Đó là những nét nào? ? Nêu cấu tạo của chữ hoa D? - Gv nêu lại cấu tạo chữ hoa D. - Chỉ vào khung chữ, giảng quy trình - Gọi hs nhắc lại b. Hướng dẫn viết trên bảng con: - Viết mẫu chữ D (5 li) nêu lại quy trình. - Yêu cầu HS viết vào không trung. - Yêu cầu HS viết chữ hoa D vào bảng con. Nhận xét, chỉnh sửa. - Viết mẫu chữ hoa D (cỡ nhỏ) giảng quy trình. - Yêu cầu HS viết bảng con Dân. Nhận xét, chỉnh sửa. 3. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng: a. Giới thiệu cụm từ ứng dụng: Dân giàu nước mạnh - Cụm từ ứng dụng nói lên điều gì? - Viết mẫu : Dân (cỡ nhỏ) - Yêu cầu HS viết bảng con. Nhận xét, chỉnh sửa. - Viết mẫu cụm từ ứng dụng: 4. Hướng dẫn viết vào vở: - Gọi HS nêu yêu cầu viết. - Yêu cầu HS viết bài. 5. Chấm bài: - Chấm 1 số bài, nhận xét. 6. Củng cố, dặn dò: - Gọi HS nêu lại cấu tạo chữ hoa D - Nhận xét giờ học. - Dặn: Luyện viết bài ở nhà. - Viết bảng con - Nghe - Hs quan sát - 5 li.... - 2 nét .... - 2 em nêu - Lắng nghe - HS quan sát và lắng nghe - 1 em - Quan sát. - viết 1 lần. - Viết bảng con 2 lần. - Quan sát, ghi nhớ. - Viết bảng con. - Nối tiếp đọc. - Dân có giàu thì nước mới mạnh - Viết bảng con. - Quan sát. - Nêu - Viết bài (VTV) - Lắng nghe. - 1 HS nêu. - Lắng nghe, ghi nhớ. Thứ tư, ngày 26 tháng 9 năm 2018 Toán (tiết 23) Hình chữ nhật- hình tứ giác I. Mục tiêu. - Nhận dạng được và gọi đúng tên hình tứ giác, hình chữ nhật. - Biết nối các điểm để có hình chữ nhật, hình tứ giác. II.Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ: 2 hs lên bảng làm bài. Nhận xét –ghi điểm. 2. Bài mới: a.Giới thiệu hình chữ nhật,hình tứ giác - GV đưa ra 1số hình, HDHS tìm chọn hình chữ nhật, hình tứ giác . - Hướng dẫn HS đọc tên hình *Giúp hs nhận biết hình chữ nhật, hình tứ giác. 3. Thực hành: Bài 1: Dùng bút thước nối các điểm để được hình chữ nhật, hình tứ giác Hs lên bảng nối. Bài 2: Tô màu vào hình tứ giác có trong mỗi hình: Hs làm vào vở. * HS khá, giỏi làm thêm bài còn lại 3. Củng cố: Trò chơi tìm hình Gv đưa một số hình để hs chọn . 4. Dặn dò: Tập vẽ hình Liên hệ ví dụ :quyển vở ,sách . Đặt tính rồi tính 38+17 48+19 - HS thảo luận nhóm đôi tìm chọn hình chữ nhật, hình tứ giác B A B A C C D D - 2HS dùng thước bút để nối A. .B N. .P C. . D M. .Q - HS lên bảng thi tô màu nhanh đúng đẹp - Thi tìm đồ vật có dạng hình chữ nhật, hình tứ giác III.Đồ dùng - 1 số miếng bìa hình chữ nhật , hình tứ giác. Các hình vẽ phần bài học; - Hình vẽ ở BT2. TẬP ĐỌC MỤC LỤC SÁCH (T19) I. MỤC TIÊU: - Đọc rành mạch văn bản có tính liệt kê. - Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu. (Trả lời được các cu hỏi 1,2,3,4) * GDHS yêu thích môn học . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : + GV: SGK, tranh.- HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ: Chiếc bút mực 2. Bài mới: Mục lục sách a/ giới thiêu bài mới: b/ Luyện đọc: - Gv đọc mẫu toàn bài - Luyện đọc, giải nghĩa từ * Đọc từng mục lục - H/d đọc (đọc theo thứ tự trái sáng phải), ngắt nghỉ hơi rõ: Một // Quang Dũng. // Mùa quả cọ // Trang 7 // Hai // Phạm Đức. // Hương đồng cỏ nội //Trang 8 // - Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau theo thứ tự từng mục cho đến hết bài. - Gọi vài HS đọc cả bài. * Yêu cầu HS đọc từng mục trong nhóm. * Cho HS thi đọc trước lớp. - Nhận xét, ghi điểm c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS đọc thầm lại toàn bài. 1/Tuyển tập này có những truyện nào? + Có tất cả bao nhiêu truyện? 2/ Truyện “Người học trò cũ” ở trang? 3/Truyện “Mùa quả cọ” của nhà văn nào? 4/ Mục lục sách dùng để làm gì? - GV chốt ý d/ Luyện đọc lại: - Luyện đọc mục lục Ò GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố – Dặn dò: - Nhắc nhở HS về luyện đọc và tập tra mục lục để hiểu qua nội dung sách trước khi đọc sách. - Nhận xét tiết học. - HS đọc bài theo y/c - HS nhắc lại - HS nghe, theo dõi - HS đọc cách ngắt nghỉ hơi - Hs nối tiếp nhau đọc từng mục lục đến hết bài - 1 số HS đọc cả bài - HS luyện đọc trong nhóm - HS thi đọc - HS nhận xét, bình chọn - HS đọc thầm. - HS nêu tên từng truyện. + Có 7 truyện. - Trang 52. - Quang Dũng. - Tìm được truyện, bài học ở trang nào, của tác giả nào? Lắng nghe MÔN: TẬP ĐỌC ( tiết 20) BÀI: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM. I/ MỤC TIÊU: - Đọc trơn toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ: trống trường, nghỉ, suốt, ngẫm nghĩ, nghiêng dầu, tưng bừng - .Ngắt nghỉ hơi đúng các câu thơ, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả gợi cảm. - Nắm được nghĩa của các từ ngữ mới: ngẫm nghĩ, giá trống, tưng bừng. - Hiểu nội dung: Thể hiện tình cảm thân ái, gắn bó của hs với cái trống và trường học, - Giáo dục Hs tôn trọng tình cảm của mọi người. II/ CHUẨN BỊ:GV: tranh minh họa bài đọc, tranh các con vật, bảng phụ, SGK Hs: SGK III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1/ Bài cũ :.Gọi 2Hs đọc tiếp nối bài “Mục lục sách” & trả lời câu hỏi - Nhận xét 2/ Bài mới: Giới thiệu bài: Cái trống trường em. HĐGV HĐHS Luyện đọc Đọc mẫu toàn bài. - Yêu cầu Hs nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài. -Yêu cầu Hs đọc các từ khó đọc -Giảng nghĩa các từ khó: ngẫm nghĩ,giá trống,tưng bừng. + Đọc từng đoạn trước lớp -Hs đọc nối tiếp từng đoạn trong bài. Chú ý cách đọc 1 số câu: + Đọc từng đoạn trong nhóm + Thi đọc giữa các nhóm Tìm hiểu bài +Mùa hè cái trống phải làm việc không? + Suốt ba tháng hè trống phải làm gì? 1. Bạn hs xưng hô và trò chuyện với cái trống như thế nào? + Mùa hè cái trống làm bạn với ai? 2.Tìm những từ nghữ tả hoạt động của cái trống? 3. Bài thơ nói lên tình cảm gì của bạn học sinh đối với ngôi trường? Luyện đọc học thuộc lòng - Gv xoá bài thơ trên bảng cho hs luyện học thuộc lòng -1 số Hs thi đọc thuộc bài.. - Nhận xét. 3/Củng cố : -Hãy nói lên tình cảm của em về mái trường? 4/Dặn dò: Về nhà học thuộc lòng bài thơ. -Chuẩn bị bài: Mẩu giấy vụn -Nhận xét chung tiết học. -nghe & đọc thầm -Hs đọc thầm , cá nhân đọc to -Hs nêu & đọc theo gv -Buồn không hả trống// Nó mừng vui quá! // Kìa trống đang gọi// Vào năm học mới// - Mùa hè cái trống cũng nghỉ. - Trống nằm ngẫm nghĩ 1- Xưng là bạn,mình và hỏi có buồn không. - Trống làm bạn với ve. 2- ngẫm nghĩ, lặng im, nghiêng đầu, mừng, vui quá, gọi, giọng vang tưng bừng, 3- Bạn rất yêu trường học, yêu mọi vật trong trường, vui mừng khi vào năm học mới. - lớp nhận xét chọn ra bạn đọc hay nhất . -Hs trả lời theo ý riêng của mình Thứ năm , ngày 27 tháng 9 năm 2018 Chính tả (Nghe- viết) Tiết 10 :Cái trống trường em I.Mục tiêu : - Nghe- viét chính xác trình bày đúng 2 khổ thơ đầu của bài “Cái trống trường em” - Làm được BT(2) a/b hoặc BT(3) a/ b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn II.Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ,bảng con III.Các hoạt động dạy học : (35p) Hoạt động dạy GV Hoạt động học HS 1. Bài cũ : 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn nghe -viết : * GV đọc bài chính tả - Bài thơ nói lên tình cảm gì của hs đối với ngôi trường ? - Trong 2 khổ thơ đầu có mấy dấu câu là những câu gì ? - Có bao nhiêu chữ viết hoa ? * HD viết từ khó Nhận xét –sửa sai. GVđọc cho hs viết bài vào vở * Chấm chữa lỗi GVchấm 5-7bài-nhận xét . 3. Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 2: Điền vào chỗ trống en/eng Bài 3: Thi tìm nhanh tiếng bắt đầu bằng n/l. Nhóm nào tìm nhanh nhiều từ là nhóm đó thắng cuộc . Gv nhận xét bổ sung : 3. Củng cố- Dặn dò: GV hệ thống lại bài , dặn dò về nhà 3HS viết :chia quà ,đêm khuya , tia nắng 2 hs đọc lại –lớp đọc thầm . - Bạn hs yêu trường ,yêu lớp ,yêu các đồ vật trong trường ,rất vui trong năm học mới bạn lại được gặp thầy ,gặp bạn ,gặp lại cái trống và các đồ vật thân quen. - Có 2 dấu câu, dấu chấm và dấu chấm hỏi - Có 9 chữ viết hoa - HS viết bảng con: trống ,ngẫm nghĩ,buồn ,suốt ,liền ..,, -Hs nghe viết vào vở . HS tự đổi vở chữa lỗi 2b) HS làm bài vào vở 1em lên bảng Đêm hội ngoài đường người và xe chen chúc .Chuông xích lô leng keng ,còi ô tô inh ỏi .Vì sợ lỡ hẹn với bạn .Hùng cố len qua dòng người đỗ về sân vận động . -Giao mỗi nhóm 1 bảng phụ các nhóm tìm từ Nước non ,na,nón nồi ,nấu ,no nê,nóng Lá ,lành, lao, lội ,long lanh ,lung linh ,lương,lượng,lúa .. Các nhóm gắn bảng nhóm mình lên . Các nhóm khác nhận xét Toán (tiết24) Bài toán về nhiều hơn I.Mục tiêu : - Biết giải và trình bày các bài toán về nhiều hơn. - Rèn kĩ năng giải toán về nhiều hơn (toán đơn chỉ một phép tính) II.Đồ dùng dạy học : -Tranh vẽ 7 quả cam - nam châm III.Các hoạt động dạy học : (35p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ : -Yêu cầu thực hiện đặt tính và tính : 38 + 15 ; 78 + 9 - Nhận xét đánh giá . B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Giảng bài: * Giới thiệu bài toán nhiều hơn - GV : Gài 5 quả cam lên bảng gài ( cành trên có 5 quả cam ) - Gài lên bảng 5 quả cam tiếp ( Cành dưới có 5 quả cam) thêm 2 quả nữa , gài thêm 2 quả . - Hãy so sánh số cam hai cành với nhau ? - Cành dưới nhiều hơn bao nhiêu quả cam ? - Nêu bài toán : như SGK - Muốn biết cành dưới có bao nhiêu quả cam ta làm như thế nào ? - Yêu cầu làm vào nháp . *Gv nhận xét. 3. Luyện tập : -Bài 1: Yêu cầu 1 em đọc đề toán. Hs nêu tóm tắt . -Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở . - Nhận xét đánh giá Bài 3: Thảo luận nhóm đôi - Để biết Đào cao bao nhiêu cm ta làm thế nào ? => Lưu ý: Từ "cao hơn" ở bài toán được hiểu như là "nhiều hơn". - Yêu cầu lớp làm vào vở - Chấm, chữa bài 4. Củng cố – Dặn dò: - Hệ thống bài -Nhận xét đánh giá tiết học -Dặn: xem lại các BT - 2 em lên bảng mỗi em làm một bài và nêu cách đặt tính và cách tính . - Nghe - Lấy 5 quả cam để trước mặt . - Lấy thêm 5 quả cam , lấy thêm 2 quả cam - So sánh : Cành dưới có nhiều quả cam hơn . Nhiều hơn 2 quả . - Thực hiện phép cộng 5 + 2 - Một em lên bảng làm bài giải . -hs đọc đề toán Đọc tóm tắt . - Làm bài. 1 em lên bảng giải và chữa bài . Hs đọc bài toán . - Thực hiện phép tính cộng : 95 + 3 - Làm bài. 1 em lên bảng làm . Bài giải : Đào cao là : 95 + 3 = 98 ( cm ) Đáp số: 98 cm - Lắng nghe Tự nhiên và xã hội (tiết 5) Cơ quan tiêu hoá I.Mục tiêu: - Nêu được tên và chỉ được các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trên tranh vẽ hoặc mơ hình. II.Các hoạt động dạy học: (35p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1/ Bài cũ: - Làm gì để cơ và xương phát triển tốt. - không nên làm gì để khỏi ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ và xương? Nhận xét. 2/ Bài mới: Giới thiệu bài * HĐ1: Quan sát đường đi của thức ăn trên sơ đồ tiêu hoá - Thức ăn đươc đưa vào miệng nhai nuốt rồi đi đâu? *Kết luận: Thức ăn vào miệng xuống thực quản, dạ dày, ruột non và được biến thành chất bổ đi nuôi cơ thể, các chất bả được đưa ra ngoài * HĐ2: Quan sát và nhận biết cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ * GV nêu đường đi của cơ quan tiêu hoá *Kết luận: Cơ quan tiêu hoá gồm có: miệng, thực quản, dạ dày, ruột non ruột già hậu môn và các tuyến tiêu hoá như: nước bọt, gan, tuỵ, mật ... * HĐ3: Trò chơi “Ghép chữ với hình” GV phát tranh và chữ HD các chơi *Nhận xét 3/ Củng cố; dặn dò: - Cho HS làm bài tập ở VBT/ - Chấm bài, tuyên dương. - Giáo dục khi ăn phải nhai kĩ . - Dặn dò. - 2 HS trả bài. - Quan sát tranh, thảo luận theo cặp - Học sinh chỉ vào tranh nêu đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa. - Lớp theo dõi, nhận xét. - Lắng nghe - Quan sát tranh SGK/13. - Thảo luận nhóm 4 - Đại diện một số em lên bảng chỉ vào tranh nêu tên các cơ quan tiêu hóa.. - Mỗi đội cử 8 em . Nhận phiếu có ghi tên các cơ quan tiêu hóa. Gắn chữ vào bên cạnh các bộ phận của cơ quan tiêu hóa tương ứng cho đúng. - Làm bài tập vào vở. * Nêu lại các bộ phận của cơ quan tiêu hoá Học bài, CB bài “Tiêu hoá thức ăn” II.Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ cơ quan tiêu hóa và các phiếu ghi tên các cơ quan tiêu hóa và tuyến tiêu hóa Thủ công (tiết 5) GẤP MÁY BAY ĐUÔI RỜI (Tiết 1). I.Mục tiêu: Gấp được máy bay đuôi rời hoặc một đồ chơi tự chọn đơn giản ,phù hợp .Các nếp gấp tương đối phẳng thẳng . II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Mẫu máy bay bằng giấy. - Học sinh: Giấy màu, kéo, III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: (35p) 1. Kiểm tra bài cũ: Gọi một số học sinh lên nói lại các bước gấp máy bay phản lực. - Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. * Hoạt động 2: Hướng dẫn quan sát mẫu. - Giáo viên hướng dẫn và giới thiệu mẫu gấp máy bay đuôi rời và gợi ý cho học sinh nhận xét về hình dáng. * Hoạt động 3: Hướng dẫn mẫu - Bước 1: Cắt tờ giấy hình chữ nhật thành 1 hình vuông và 1 hình chữ nhật. - Bước 2: Gấp đầu và cánh máy bay. - Bước 3: làm thân và đuôi máy bay. - Bước 4: lắp thân máy bay hoàn chỉnh. * Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh gấp máy bay đuôi rời. Gv theo giỏi nhắc hs yếu . * Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò. - Nhận xét giờ học. - Học sinh về tập gấp lại.Chuẩn bị giấy màu tiết sau gấp tiếp . - Học sinh quan sát và nhận xét. - Học sinh theo dõi. - Học sinh nhắc lại các bước gấp máy bay. - Học sinh làm theo nhóm.Làm vào giấy nháp . Thứ sáu , ngày 28 tháng 9 năm 2018 Toán( TIẾT 25) Luyện tập I. Mục tiêu: - Biết giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn trong các tình huống khác nhau. II.Các hoạt động dạy học: (35p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Bài cũ : Nhận xét ghi điểm. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn luyện tập Bài1: GV hướng dẫn giải : GV tóm tắt: An : 8 bút chì Bình nhiều hơn An : 4 bút chì Bình :.....bút chì ? Bài 2: GVtóm tắt Đội 1 :18 người Đội 2 nhiều hơn đội 1 : 2 người Đội 2 : người? Bài 3: HD cho HS giỏi B4: GVtóm tắt : A B C D 3. Củng cố: 4. Dặn dò: 2 HS làm miệng bài 1,3 * 2hs đọc đề toán . 2hs nhìn tóm tắt đọc đề toán 1hs lên bảng giải .lớp làm bảng con * HS thực hiện tương tự B1 Hs làm vào vở. * HS thực hiện tương tự B1, B2 - Phần lời giải gv nhắc nhở hs nêu: Độ dài đoạn thẳng CD (hoặc chiều dài đoạn thẳng CD) nhầm “Số đoạn thẳng CD” - HS vẽ đoạn thẳng CD dài 12 cm * Nêu cách thực hiện bài toán về nhiều hơn Chuẩn bị bài : “7cộng với một số 7 + 5” III.Đồ dùng dạy học : Tiết 5 : MÔN: KỂ CHUYỆN BÀI: CHIẾC BÚT MỰC I/ MỤC TIÊU: -Dựa vào tranh minh họa, kể lại từng đoạn câu chuyện “ Chiếc bút mực” (BT1). (HS khá giỏi bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện (BT2) -Tập trung nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Giáo dục HS biết giúp đỡ bạn bè. *GDKNS: -Thể hiện sự cảm thông. - Ra quyết định giải quyết vấn đề. II/ CHUẨN BỊ: GV: tranh, hộp bút, bút mực Hs: SGK III/ HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC: 1/Bài cũ: Gọi 4 em kể lại chuyện “Bím tóc đuôi Sam” (kể theo vai, lớp theo dõi bạn kể) -Cho Hs nhận xét về nội dung cách kể Nhận xét 2/Bài mới: Giới thiệu bài: Chiếc bút mực HĐGV HĐHS Bài 1: kể lại từng đoạn -Hướng dẫn kể chuyện -Hướng dẫn Hs nói câu mở đầu Cho Hs quan sát tranh & hỏi: +Cô giá

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuan 20 Mua xuan den_12420453.doc
Tài liệu liên quan