Giáo án Tổng hợp môn học lớp 5 - Tuần 34

Luyện từ và câu

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU GẠCH NGANG).

I. Mục tiêu:

 - Lập được bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang

(BT1); tìm được dấu gạch và nêu được tác dụng của chúng (BT2)

II. Chuẩn bị: + GV , phiếu học tập.+ HS: Nội dung bài học.

III. Các hoạt động dạy học ( 40 phút ).

 

docx18 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 05/12/2018 | Lượt xem: 112 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tổng hợp môn học lớp 5 - Tuần 34, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ọc thầm lại truyện, suy nghĩ, tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học? - Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em? Hoạt động 3: Đọc diễn cảm. - Giáo viên hướng dẫn học sinh biết cách đọc diễn cảm bài văn. Hoạt động 4: Củng cố - Giáo viên hỏi học sinh về nội dung, ý nghĩa của truyện. 3. Tổng kết - dặn dò: Nhận xét tiết học. Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Biết giải toán về chuyển động đều. - Học sinh giải được : Bài 1; Bài 2. HSKG làm được các bài còn lại. II. Các hoạt động dạy học. 1.Bài cũ : 2.Bài mới : GV giới thiệu bài Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu và nội dung Ren kĩ năng đổi số đo thời gian và giải bài toán về chuyển động a) Vận tốc của ô tô : 120 : 2,5 = 48(km/giờ) b)Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe : 15 x 0,5 = 7,5(km) c)Thời gian người đó cần để đi : 6 : 5 = 1,2(giờ ) Đáp số : a)48km/giờ ; b)7,5km ;c)1,2 Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu và nội dung Ren kĩ năng đổi số đo thời gian và giải bài toán về chuyển động Bài giải : Vận tốc của ô tô : 90 : 1,5 = 60(km/giờ) Vận tốc của xe máy : 60 : 2 = 30(kmgiờ) Thời gian của xe máy đi từ A đến B : 90 : 30 = 3(giờ ) Ô tô đến B trước xe máy : 3 – 1,5 = 1,5(giờ) Đáp số : 1,5 giờ Bài 3 :Gọi HS nêu yêu cầu và nội dung Ren kĩ năng đổi số đo thời gian và giải bài toán về chuyển động ngược chiều Bài giải : Tổng vận tốc của hai ô tô 180 : 2 = 90 ( km/giờ) Vận tốc của xe ô tô đi từ A : 90 : ( 2 + 3 ) x 2 = 36(km/giờ) Vận tốc của ô tô đi từ B : 90 – 36 = 54(km) Đáp số : VA : 36km/giờ; VB : 54km/giờ 3. Củng cố : GV hệ thống lại kiến thức tiết học Nhận xét – dặn dò : Dặn HS học bài ở nhà . Đạo đức Dành cho địa phương Bài : Phòng tránh tệ nạn xã hội I . Mục tiêu : - Học sinh biết các tệ nạn xã hội sẽ làm cho cuộc sống kém văn minh và lịch sự . Có thái độ và hành vi ứng xử đúng đắn khi có người dụ dỗ . Nhắc nhớ bạn bè tránh xa các tệ nạn xã hội II. Đồ dùng dạy học: « Tranh ảnh cố động phòng chống các tệ nạn xã hội . III. Các hoạt động dạy học: 1.Bài mới: - Giới thiệu giải thích cho học sinh hiểu thế nào là các tệ nạn xã hội . - Nêu tác hại của một số tệ nạn xã hội mà em biết ? Hoạt động 1 Xử lí tình huống . - Nêu các tình huống : - Trên đường đi học về em gặp một đám thanh niên tụ tập uống rượu say xỉn rồi chửi bới , đánh nhau em sẽ xử lí như thế nào ? - Có một anh thanh niên hút thuốc đến này em hút thử một lần trước việc làm đó em sẽ xử lí ra sao ? - Trên đường đi chơi em bất ngờ phát hiện ra một nhóm người đang bàn bạc để trộm cắp tài sản người khác . Trước hành vi đó em giải quyết như thế nào ? - Yêu cầu các đại diện lên nêu cách xử lí tình huống trước lớp - Giáo viên lắng nghe nhận xét và bổ sung . * Giáo viên kết luận theo sách giáo viên . Hoạt động 2 -Yêu cầu các nhóm thi vẽ tranh cổ động về phòng chống các tệ nạn xã hội . - Nhận xét đánh giá , tuyên dương nhóm thắng cuộc * Củng cố dặn dò : -Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học , dặn dò HS chuẩn bị bài sau Thứ ba, ngày 1 tháng 5 năm 2018 Tập đọc NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON. I. Mục tiêu: - Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngỗ nghĩnh cuả trẻ thơ - Hiểu ý nghĩa : Tình cảm yêu mếm và trân trọng của người lớn đối với trẻ em. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3) II. Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. III. Các hoạt động dạy học . 1. Bài cũ:Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc bài : Lớp học trên đường, trả lời các câu hỏi. - Giáo viên nhận xét 2.Bài mới : Giới thiệu bài mới: Hoạt động 1: Luyện đọc.. - 1 học sinh đọc toàn bài. - GV ghi bảng tên phi công vũ trụ Pô-pốp. Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc vắt dòng, ngắt nhịp đúng – cho trọn ý một đoạn thơ. Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, hồn nhiên, cảm hứng ca ngợi trẻ em. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - 1 học sinh đọc thành tiếng các khổ thơ 1, 2. + Nhân vật “tôi” trong bài thơ là ai? Nhân vật “Anh” là ai? Vì sao viết hoa chữ “Anh”. + Nhà thơ và anh hùng Pô-pốt đi đâu? + Cảm giác thích thú của vị khác về phòng tranh được bộc lộ qua những chi tiết nào? + Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh? + Nét vẽ ngộ nghĩnh của các bạn chứa đựng những điều gì sâu sắc? - Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ cuối. +Ba dòng thơ cuối là lời nói của ai? +Em hiểu ba dòng thơ này như thế nào? Hoạt động 3: Đọc diễn cảm Giáo viên hướng dẫn học sinh biết cách đọc diễn cảm bài thơ. 3. Tổng kết - dặn dò: Dặn học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ. Nhận xét tiết học. Toán ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I.Mục tiêu : - Biết đọc số liệu trên bản đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu. - Bài tập cần làm: Bài1; Bài2(a) ; Bài3. HSKG làm được các bài còn lại. - GDHS : Tính toán cẩn thận , chính xác . II.Đồ dùng dạy học : Bảng phụ vẽ các biểu đồ như SGK . III.Các hoạt động dạy học . 1. Bài cũ: Giáo viên kiểm tra 2 học sinh 2.Bài mới : Giới thiệu bài mới: a.Ôn tập về biểu đồ -Nêu tên các dạng biểu đồ đã học ? -Nêu tác dụng của biểu đồ ? -Nêu cấu tạo của biểu đồ ? - Biểu đồ dạng tranh Biểu đồ dạng hình cột Biểu đồ dạng hình quạt -Biểu diễn tương quan về số lượng giữa các đối tượng hiện thực nào đó . -Biểu đồ gồm : tên biểu đồ , nêu ý nghĩa biểu đồ , đối tượng được biểu diễn , các giá trị được biểu diễn và thông qua hình ảnh biểu diễn . b.Luyện tập – Thực hành Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu BT -GV treo bảng phụ vẻ biểu đồ HS thảo luận làm bài Bài giải : a)Có 5 HS trồng cây ; Lan trồng 3 cây ; Hoà trồng 2 cây ; Liên trồng 5 cây ; Mai trồng 8 cây ; Dũng trồng 4 cây . b)Hoà trồng ít cây nhất . c)Mai trồng nhiều cây nhất . d)Liên , Mai trồng nhiều cây hơn bạn Dũng . e)Lan , Hoà trồng ít cây hơn bạn Liên a)HS lên bảng điền vào ô còn trống . b)HS lên bảng vẽ tiếp các cột còn thiếu vào biểu đồ/174 . Bài 2a : Gọi HS nêu yêu cầu BT -GV treo bảng phụ như SGK/174 Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu BT -Bài giải : Khoanh vào ý C là đúng . 3. Tổng kết - dặn dò: Dặn học sinh về nhà học bài . Nhận xét tiết học. Chính tả (Nhớ - viết) SANG NĂM CON LÊN BẢY I. Mục tiêu: - Nhớ viết bài chính tả; trình bày đúng khổ thơ 5 tiếng. - Tìm đúng tên cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó (BT2);viết được một số tên cơ quan, xí nghiệp, công ti... ở địa phương (BT3). II. Chuẩn bị: + GV: Bảng nhóm, bút dạ. + HS: SGK, vở. III. Các hoạt động dạy-học: 1. KT bài cũ: Giáo viên đọc tên các cơ quan, tổ chức. 2. Bài mới : Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh nhớ – viết. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề. - Hướng dẫn hs viết đúng một số tiếng các em hay viết sai. - Giáo viên nhắc học sinh chú ý 1 số điều về cách trình bày các khổ thơ,khoảng cách giữa các khổ, lỗi chính tả dễ sai khi viết. Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài 2. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề. Giáo viên nhắc học sinh thực hiện lần lượt 2 yêu cầu : Đầu tiên, tìm tên cơ quan và tổ chức. Sau đó viết lại các tên ấy cho đúng chính tả.Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng. - Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam - Ủy ban/ Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam - Bộ / y tế - Bộ/ giáo dục và Đào tạo - Bộ/ lao động - Thương binh và Xã hội - Hội/ liên hiệp phụ nữ Việt Nam Bài 3 Yêu cầu học sinh đọc đề. - Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng. 3. Củng cố- Dặn dò: - Thi tiếp sức. - Tìm và viết hoa tên các đơn vị, cơ quan tổ chức. - Chuẩn bị : Ôn thi. Khoa học TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC I. Mục tiêu: Sau bài học , HS biết : -Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí , nước bị ô nhiễm . -Nêu tác hại của việc ô nhiễm môi trường không khí , nước . -GDHS : Ý thức bao vệ môi trường . *KNS : + Kĩ năng phân tích xử lí các thông tin và kinh nghiệm bản thân để nhận ra những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm + Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm với bản thân và tuyên truyền tới người thân, cộng đồng ý thức bảo vệ môi trường không khí và nước . II. Đồ dùng dạy học: Hình SGK/138,139 . III-Các hoạt động dạy học. 1.Kiểm tra bài cũ : Con người sử dụng đất trồng vào những việc gì ? 2. Bài mới : Giới thiệu bài. *Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận * Làm việc theo nhóm + Nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm môi trường không khí? + Nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm môi trường nước ? + Điều gì xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc những đường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ ? + Tại sao một số cây trong hình 5/139 bị trụi lá ? Nêu mối liên quan giữa ô nhiễm môi trường không khí với ô nhiễm môi trường đất và nước . Kết luận : Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường không khí và nước , trong đó phải kể đến sự phát triển của các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên và sản xuất ra của cải vật chất . *Hoạt động 2 : Thảo luận -Liên hệ những việc làm của người dân ở địa phương dẫn đến việc gây ô nhiễm môi trường không khí và nước ? -Nêu tác hại của việc gây ô nhiễm không khí và nước ? *Hoạt động kết thúc : Nhận xét tiết học -Dặn HS về nhà xem lại bài đã học và học thuộc mục Bạn cần biết . Thứ tư, ngày 3 tháng 5 năm 2018 Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( tiếp theo ). I. Mục tiêu : -Nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép và làm được BT thực hành về dấu ngoặc kép. -Viết được đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép (BT3) GDHS : Có ý thức sử dụng dấu câu chính xác khi viết . II. Đồ dùng dạy - học : Bút dạ, bảng phụ ghi sẵn đoạn văn BT 2 ; 3 III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: 1. Bài cũ: Mở rộng vốn từ : Trẻ em 2. Giới thiệu bài mới: Ôn tập về dấu câu. (Dấu ngoặc kép) * Bước 1 : Ôn lại kiến thức về dấu ngoặc kép : - Cho HS thao luận nhóm đôi đọc thuộc về tác dụng của dấu ngoặc kép . . Hoạt động nhóm, cả lớp. -Tác dụng của dấu ngoặc kép : + Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc ý nghĩ của nhân vật của người nào đó. Nếu lời nối trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép ta phải thêm dấu hai chấm . + Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt . - Giáo viên gọi nhiều học sinh nhắc lại để khắc sâu kiến thức . Bước 2 : Cho Học sinh thảo luận tiếp nhóm 2 tìm ví dụ cụ thể cho từng trường hợp . Ví dụ :+ Dấu ngoặc kép đánh dấu ý nghĩ của nhân vật : Ví dụ : + Dấu ngoặc kép dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật : Ví dụ : + Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt . - Em nghĩ : “ Phải nói ngay điều này để thầy biết “ - Lê Nin nói : “Học học nữa học mãi “ - Dũng “béo “là học sinh khá của lớp. * Cả lớp nhận xét, Bài 3: HS vận dụng viết đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc kép GV hướng dẫn HS thực hiện: GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những bài làm tốt . 1 HS đọc yêu cầu của bài. 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở . HS sửa bài . Cả lớp nhận xét. 5.Củng cố - Dặn dò : Chuẩnbị: MRVT:quyền và bổn phận. - Nhận xét tiết học Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: - Biết thực hiện phép nhân , phép chia; Biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm . - Bài tập cần làm: Bài 1Cột 1); Bài 2 Cột 1; bài 3. ; HSKG: làm được tất cả các bài - GDHS : Tính toán cẩn thận, chính xác . II.Đồ dùng dạy học : Bảng phụ . III.Các hoạt động dạy học. 1. Bài cũ : 2. Bài mới : GV Giới thiệu bài ,. Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu . Tổ chức HS làm bài và chữa bài (Cột 1) Rèn kĩ năng thực hiện nhân chia các số - chia số đo thời gian a) 23905 ; 830450 ; 746028 b) c)4,7 ; 2,5 ; 61, d)3 giờ 15 phút ; 1 phút 13 giây Bài 2 : Tìm x (Cột 1) Kết quả: a)x = 50 b)x = 10 c)x = 1,4 d)x = 4 Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu . Tổ chức HS làm bài và chữa bài -Bài giải : Ngày đầu cửa hàng bán được : 2400 x 35 : 100 = 840(kg) Ngày thứ hai cửa hàng bán được : 2400 x 40 : 100 = 960(kg) Ngày thứ ba cửa hàng bán được : 2400 – ( 840 + 960 ) = 600(kg) Đáp số : 600kg Bài 4 : Đáp số : 1 500 000 đồng 3. Củng cố - Nhận xét tiết học : GV hệ thống lại kiến thức toàn bài Dặn dò , nhắc HS chuẩn bị bài sau . Địa lí ÔN TẬP CUỐI NĂM I. Mục tiêu : Học xong bài này, HS: - Chỉ được trên Bản đồ Thế giới các châu lục, các đại dương và nước Việt Nam. - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, dân cư và hoạt động kinh tế của châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương và châu Nam Cực. II. Đồ dùng dạy học:- Bản đồ thế giới.- Quả Địa cầu. III.Các hoạt động dạy học 1- Kiểm tra bài cũ : “Các đại dương trên Thế giới”. + Nêu tên và tìm 4 đại dương trên quả Địa cầu ? + Mô tả từng đại dương theo trình tự : vị trí địa lí, diện tích, độ sâu. 2.Bài mới : -Giới thiệu bài : Ghi đầu bài Hoạt động 1 : Ôn tập về các châu lục + GV gọi một số HS lên bảng chỉ các châu lục, các đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới hoặc quả Địa cầu. - Bước 2 : GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày. *Hoạt động 2 : Ôn tập về vị trí các nước và châu lục -Bước1: HS các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng ở câu 2b trong SGK. -Bước 2: + GV kẻ sẵn bảng thống kê lên bảng và giúp HS điền đúng các kiến thức vào bảng. Lưu ý: Ở câu 2b, có thể mỗi nhóm điền đặc điểm của 1 châu lục để đảm bảo thời gian. - Gọi đại diện một số nhóm lên trình bày, cho các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 3. Củng cố -Dặn dò - Cho hs nêu lại tên các châu, tên nước đã học - GV hệ thống lại kiến thức bài học . - Dặn hs về nhà học bài, chuẩn bị cho bài sau. Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI. I. Mục tiêu: - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả người; nhận biết và sửa được lỗi trong bài; viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. II. Chuẩn bị: + GV: - Bảng phụ, phấn màu + HS: SGK, nháp III. Các hoạt động dạy học ( 40 phút ). 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới : Giới thiệu bài mới: Hoạt động 1: Giáo viên nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp. a) Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn các đề bài của tiết viết bài văn tả người ( tuần 33, tr.188 ); một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý b) Nhận xét về kết quả làm bài: c) Thông báo điểm số cụ thể Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh chữa bài. Giáo viên trả bài cho từng học sinh. a) Hướng dẫn chữa lỗi chung. GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn trên bảng phụ GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu (nếu sai). b) Hướng dẫn chữa lỗi trong bài. Đọc lời nhận xét của thầy (cô) giáo, đọc những chỗ thầy (cô) chỉ lỗi trong bài, sửa lỗi vào lề vở hoặc - Giáo viên theo dõi, kiểm tra học sinh làm việc. Hoạt động 3: Hướng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài văn hay. - Giáo viên đọc những đoạn văn, bài văn hay có ý riêng, sáng tạo. 5. Tổng kết - dặn dò: Thứ năm ngày 4 tháng 5 năm 2018 Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU GẠCH NGANG). I. Mục tiêu: - Lập được bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang (BT1); tìm được dấu gạch và nêu được tác dụng của chúng (BT2) II. Chuẩn bị: + GV , phiếu học tập.+ HS: Nội dung bài học. III. Các hoạt động dạy học ( 40 phút ). 1. Bài cũ: Giáo viên kiểm tra bài tập 4 của học sinh. - Nhận xét bài cũ. 2. Bài mới : Giới thiệu bài mới: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1 Giáo viên mời 2 học sinh nêu ghi nhớ về dấu gạch ngang. Đưa bảng phụ nội dung ghi nhớ. Giáo viên phát phiếu bảng tổng kết cho từng học sinh. Giáo viên nhắc học sinh chú ý xếp câu có dấu gạch ngang vào ô thích hợp sao cho nói đúng tác dụng của dấu gạch ngang. Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 2 Giáo viên giải thích yêu cầu của bài: đọc truyện ® tìm dấu gạch ngang ® nêu tác dụng trong từng trường hợp. Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 3: Trong các mẫu câu đã nêu, dấu gạch ngang được dùng với tác dụng gì? - Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng. Hoạt động 2: Củng cố. Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 3. Tổng kết - dặn dò: Nhận xét tiết học. Toán LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: - Biết giải toán có nội dung hình học. - Bài tập cần làm: Bài1; Bài3 (a,b). HSKG làm được các bài còn lại. II. Đồ dùng dạy học : Bảng phụ vẽ hình BT3 . III. Các hoạt động dạy học. 1.Bài cũ : - Cả lớp và GV nhận xét 2.Bài mới : GV giới thiệu bài ,.. Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu nội dung GV hướng dẫn và tổ chức HS làm bài Bài giải : Diện tích một viên gạch hình vuông : 4 x 4 = 16 (dm2) Chiều rộng nền nhà 8 x = 6 ( m ) Diện tích nền nhà : 6 x 8 = 48 ( m2 ) Số viên gạch dùng để lát nền nhà : 4800 : 16 = 300 (viên) Số tiền mua gạch: 20000 x300 = 6 000 000(đồng ) Đáp số : 6 000 000 đồng Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu nội dung GV hướng dẫn và tổ chức HS làm bài Rèn kĩ năng giải bài toán về vuông và hình thang Đáp số : a) Chiều cao : 16m; b) Đáy lớn : 41m Đáy nhỏ : 31m Bài 3 :(a,b) Gọi HS nêu yêu cầu nội dung GV hướng dẫn và tổ chức HS làm bài Rèn kĩ năng giải bài toán về hình thang và hình tam giác. Bài giải : a)Chu vi hình chữ nhật ABCD : ( 28 + 84 ) x 2 = 224(cm) b)Diện tích hình thang EBCD : (28 + 84 ) x 28 : 2 = 1568(cm2) BC = MC = 28 : 2 = 14(cm) c)Diện tích tam giác EBM : 28 x 14 : 2 = 14(cm) Diện tích tam giác DMC : 84 x 14 : 2 = 588(cm2) Diện tích tam giác EDM : 1568 – 196 – 588= 784(cm2) Đáp số : a)224cm ; b)1568cm2 ; c)784cm2 3.Cũng cố - dặn dò: - Cho HS nhắc lại ND bài học Khoa học MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. Mục tiêu: -Nêu được một số biện pháp nhằm bảo vệ môi trường ở mức độ quốc gia , cộng đồng và gia đình . - Gương mẫu thực hiện nếp sống vệ sinh , văn minh góp phần giữ vệ sinh môi trường . - GDHS : Ý thức bảo vệ môi trường . * KNS : - KĨ năng tự nhận thức. Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm. II.Đồ dùng dạy học: Hình SGK/140,141 . III. Các hoạt động dạy học. 1. Kiểm tra bài cũ : -Nêu nguyên nhân làm ô nhiễm không khí và nước ? 2.Bài mới : Giới thiệu bài *Hoạt động 1 : Quan sát *Cách tiến hành : - Bước 1 : Làm việc cá nhân . -Đáp án : 1-b ; 2-a ; 3-e ; 4-c ; 5-d - Bước 2 : Làm việc cả lớp . -HS làm việc cá nhân : Quan sát các hình và đọc ghi chú xem mỗi ghi chú ứng với hình nào ? -Thảo luận xem mỗi biện pháp bảo vệ môi trường nói trên ứng với khả năng thực hiện ở cấp độ nào - Kĩ năng trình bày các biện pháp bảo vệ môi trường . -Nhóm trưởng điều khiển các nhóm xếp hình ảnh và các thông tin về các biện pháp bảo vệ môi trường. -Từng cá nhân tập thuyết trình trước lớp Kết luận :Nhiệm vụ Bảo vệ môi trường *Hoạt động 2 : Triển lãm *Cách tiến hành : -Làm việc theo nhóm . *Hoạt động kết thúc: Nhận xét tiết học . -Dặn HS về nhà xem lại bài đã học học thuộc phần bạn cần biết . Lịch sử ÔN TẬP : LỊCH SỬ NƯỚC TA TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN NAY I. Mục tiêu : Học xong bài này HS biết : - Nội dung chính của thời kì lịch sử nước ta từ năm 1858 đến nay. - Đảng cộng sản Việt Nam ra đời lãnh đạo cách mạng nước ta giành nhiều thắng lợi. - Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám 1945 ; Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập (02-9-1945). - Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta đã chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1954). - Giai đoạn 1954-1975 nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam chiến dịch Hồ Chí Minh đại thắng và đại thắng mùa xuân năm 1975. - Có lòng yêu nước, phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc. II. Đồ dùng dạy học : - Bản đồ hành chính Việt nam (để chỉ địa danh liên quan đến các sự kiện được ôn tập). III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : 1. Kiểm tra bài cũ : “Xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình”. H : Trên công trường xây dựng nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình, công nhân Việt Nam và chuyên gia Liên Xô đã làm việc như thế nào ? - Những đóng góp của nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đối với đất nước ta như thế nào ? 2.Bài mới : Giới thiệu bài : “Ôn tập : Lịch sử nước ta từ giữa thế kỉ XIX đến nay”. b.Giảng bài : *HĐ 1 : Các thời kì lịch sử . - Gv yêu cầu HS nêu ra 4 thời kì lịch sử đã học ? - GV chốt lại và yêu cầu HS năm được những mốc quan trọng. HĐ 2 : Các sự kiện tiêu biểu của từng thời kì . - Cho lớp thảo luận nhóm nêu lên các sự kiện tiêu biểu theo từng thời kì - Hãy nêu các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn 1858 – 1945? Gv gợi ý để hs dễ nêu ra các sự kiện - Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta vào ngày tháng năm nào? + Nhân dân ta đã đứng lên đấu tranh chống Pháp như thế nào, tiêu biểu có các cuộc khởi nghĩa nào? - Năm 1884 xảy ra sự kiện gì ? + Phong trào yêu nước của Phan Bội Châu diễn ra vào thời điểm nào? + Năm 1911 có sự kiện gì xảy ra? + Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời vào ngày, tháng, năm nào ? - Cách mạng tháng 8 thành công vào thời gian nào ? - Bác Hồ đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa vào ngày, tháng, năm nào? - Năm 1975 xảy ra sự kiện gì ? - Nêu tình hình đất nước ta từ 1975 đến nay ? - Nêu ý nghĩa nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám 1945 và đại thắng mùa xuân năm 1975. 3. Củng cố -Dặn dò. - Cho hs nêu lại nội dung bài học. - GV hệ thống lại kiến thức bài học. -Về nhà ôn lại bài, nhớ các mốc thời gian diễn ra các sự kiện. Thứ sáu ngày 5 tháng 5 năm 2018 Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH. I. Mục tiêu - Nhận biết và sữa được lỗi trong bài văn; viết lại được một đoạn văn cho đúng hoăc hay hơn. II. Chuẩn bị: GV: Bảng phụ ghi các đề bài của tiết Viết bài văn tả cảnh (tuần 32, tr.175) ; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, đoạn, ý cần chữa chung trước lớp. Phấn màu. III. Các hoạt động dạy học 1. Bài mới : Giới thiệu bài mới: Hoạt động 1: Giáo viên nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp. a) Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn các đề bài của tiết Viết bài văn tả cảnh một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý b) Nhận xét về kết quả làm bài: c) Thông báo điểm số cụ thể (số điểm giỏi, khá, trung bình, chưa đạt). * Chú ý: Với những học sinh viết bài chưa đạt yêu cầu, giáo viên không ghi điểm vào số mà yêu cầu học sinh về nhà viết lại bài để nhận kết quả tốt hơn. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh chữa bài. - Giáo viên trả lời cho từng học sinh. a) Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm của mình. b) Hướng dẫn chữa lỗi chung. - Giáo viên chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn trên bảng phụ.( Lỗi dùng từ và câu) - Giáo viên chữa lại cho đúng bằng phấn màu (nếu sai). Học sinh chép bài chữa vào vở. c) Hướng dẫn chữa lỗi trong bài - Giáo viên theo dõi, kiểm tra học sinh làm việc. Hoạt động 3: Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài văn hay. - Giáo viên đọc những đoạn văn, bài văn hay có ý riêng, sáng tạo của một số học sinh. 3. Củng cố - dặn dò: Giáo viên nhận tiết học, biểu dương những học sinh viết bài đạt điểm cao Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biếu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. - Bài tập cần làm: Bài1 ; bài2; bài3. HSKG: làm được tất cả các bài. - GDHS : Yêu thích môn học . II. Đồ dùng dạy học : Bảng phụ . III.Các hoạt động dạy học: 1. Bài cũ : Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu Tổ chức HS làm bài và chữa bài . Rèn kĩ năng cộng trừ các số Kết quả: a)52778 b)0,85 c)515,97 Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu rèn kĩ năng giải bài toán tìm thành phần chưa biết của pt Kết quả: a) x = 3,5 ; b) x= 13,6 Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu HD và tổ chức HS làm bài và chữa bài rèn kĩ năng giải BT về diịen tích hình thang -Bài giải : Đáy lớn của mảnh đất hình thang : 150 x = 250(m) Chiều cao mảnh đất hình thang : 250 x = 100(m) Diện tích mảnh đất : 20000m2 = 2ha 3. Củng cố. Tổng kết - dặn dò: Nhận xét tiết học. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA. I. Mục tiêu: ` - Kể được một câu chuyện về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc , bảo vệ thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã hội. - Biết trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện. II. Các hoạt động dạy học: 1. Bài cũ: - Nhận xét. 2. Bài mới : Giới thiệu bài mới: Hoạt động 1: Hướng dẫn hiểu yêu cầu của đề bài - GV gạch chân những từ ngữ quan trọng: đã phát biểu hoặc trao đổi, tranh luận; ý thức của một chủ nhân tương lai;ghóp phần làm thay đổi. Giúp HS tìm được câu chuyện của mình bằng cách đọc kỹ gợi ý 1,2 trong SGK. - GV nhấn mạnh: các hình thức bày tỏ ý kiến rất phong phú. - GV nói với HS: có thể tưởng tượng một câu chuyện với hoàn cảnh, tình huống cụ thể để phát biểu, tranh luận, bày tỏ ý kiến nếu trong thực tế em chưa làm hoặc chưa thấy bạn mình làm điều đó. Hoạt động 2: Lập dàn ý câu chuyện Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện. - GV tới Từng nhóm giúp đỡ uốn nắn. - GV nhận xét, tính điểm thi đua. 3. Tổng kết - dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Kĩ thuật LAÉP GHEÙP MOÂ HÌNH TÖÏ CHOÏN. (Tieát 3) I. Muïc tieâu : -HS laép ñöôïc maùy böøa ñuùng kó thuaät, ñuùng quy trình. -HS reøn luyeän tính caån thaän vaø ñaûm baûo an toaøn khi thöïc haønh. -HS töïï haøo veà moâ hình mình ñaõ töï laép ñöôïc. II.Ñoà duøng daïy hoïc : -GV : Maãu maùy böøa ñaõ laép saün, boä laép gheùp moâ hình kó thuaät. III.Caùc hoaït ñoäng daïy hoïc : 2. Baøi cuõ : -GV goïi HS neâu laïi caùch laép raùp maùy böøa. -Nhaän xeùt *Nhaän xeùt chung. 3.Baøi môùi : *Giôùi thieäu baøi : *Phaùt trieån caùc hoaït ñoäng:-GV

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxTuần 34.docx