Giáo án tổng hợp Tuần 22 - Lớp 3

Toán

VẼNG TRÍ HÌNH TRÒN (Giảm tải không dạy)

LUYỆN TẬP

 I/ MỤC TIÊU :

1. Kiến thức

2. Kĩ năng

3. Thái độ

 - HS biết chia số có ba chữ số cho số có ba chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia có dư)

 - Giáo dục HS cẩn thận khi làm bài

 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 

 

doc33 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 02/03/2019 | Lượt xem: 34 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án tổng hợp Tuần 22 - Lớp 3, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng điểm của đoạn thẳng AB. Độ dài đường kính AB gấp 2 lần độ dài bán kính. - Gọi HS nhắc lại kết luận trên. * Giới thiệu com pa và cách vẽ hình tròn . - Cho học sinh quan sát com pa. + Compa được dùng để làm gì ? - Giới thiệu cách vẽ hình tròn tâm O, bán kính 2cm. - Cho HS vẽ nháp. c) Luyện tập:15-18’ Bài 1 - Gọi HS đọc Y/C bài tập - Y/C HS làm bài vào vở - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 2: - Yêu cầu HS vẽ vào vở. - Theo dõi uốn nắn cho các em. Bài 3: - Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Nhận xét đánh giá bài làm HS. 3) Củng cố - Dặn dò:1-2’ - Về nhà học tập vẽ hình tròn. - Lớp theo dõi giới thiệu. - Theo dõi - Cả lớp quan sát các vật có dạng hình tròn. - Tìm thêm các vật khác có dạng hình tròn như: mặt trăng rằm, miệng li (cốc) -Theo dõi - HS quan sát hình tròn đã vẽ sẵn trên bảng và giới thiệu tâm O, bán kính OM ,và đường kính AB. + Độ dài 2 đoạn thẳng OA và OB bằng nhau. + O là trung điểm của đoạn thẳng AB. + Gấp 2 lần độ dài bán kính. - Nhắc lại KL. - Quan sát để biết về cấu tạo của com pa . - dùng để vẽ hình tròn. - Theo dõi. - Thực hành vẽ hình tròn tâm O, bán kính 2cm theo hướng dẫn của giáo viên . Bài 1 - Một em đọc đề bài 1. - Cả lớp thực hiện làm vào vở. + Đường kính MN, PQ còn các đoạn OM , ON ,OP,OQ là bán kính + Đường kính : AB còn CD không phải là đường kính vì không đi qua tâm O. 1HS nêu cầu BT. - Cả lớp tự vẽ bán kính OM, đường kính CD vào hình tròn tâm O cho trước, rồi trả lời BTb. + Hai câu đầu sai. + Hai câu cuối đúng. Bài 3: - nêu y/c bt - Tự làm bài. -------------------------------------------- Chính tả: Ê - đi - xơn I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức 2. Kĩ năng 3. Thái độ * KT,KN : - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập 2b, điền các âm và thanh dễ lẫn (thanh hỏi / ngã). * TĐ : Yêu thích môn TV II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ - VBT Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết ( 2 lần ) nội dung của bài tập 2b. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ:4-5’ - Mời 2HS lên bảng viết - Nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:1-2’ b) Hướng dẫn nghe viết :7-8’ * Hướng dẫn chuẩn bị: - Giáo viên đọc đoạn văn. - Yêu cầu hai em đọc lại, cả lớp đọc thầm. + Những chữ nào trong bài được viết hoa ? + Tên riêng Ê - đi - xơn được viết như thế nào ? - Giáo viên nhận xét đánh giá . c) HS viết bài.12-15’ * Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở. * Nhận xét, chữa bài. d) Hướng dẫn làm bài tập:8-10’ Bài 2b : - Giáo viên mở bảng phụ . - Cùng với cả lớp nhận xét, chốt lại câu đúng. 3, Củng cố - Dặn dò:1-2’ Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết sai. - 2 em lên bảng viết -.4 tiếng có dấu hỏi và 4 tiếng có dấu ngã. - Lớp lắng nghe giới thiệu bài. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc. - 2 học sinh đọc lại bài, cả lớp đọc thầm. + Viết hoa những chữ đầu đoạn, đầu câu và tên riêng Ê - đi - xơn. + Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch ngang giữa các tiếng. - Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con một số từ như : Ê - đi - xơn, sáng kiến ... - Cả lớp nghe và viết bài vào vở. - Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì. - 1 em đọc yêu cầu BT. - Học sinh làm bài vào vở - Hai em lên bảng thi làm bài. - Cả lớp nhận xét bổ sung: Chẳng , đổi , dẻo , đĩa - là cánh đồng. - Bình chọn bạn làm đúng và nhanh nhất. - 2HS đọc lại câu đố sau khi đã điền. --------------------------------------------------------- Tập đọc CÁI CẦU I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức 2. Kĩ năng 3. Thái độ * KT,KN : Biết ngắt nghỉ hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu nội dung bài : Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất. ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). Học thuộc lòng khổ thơ em thích nhất. * TĐ : Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa bài thơ . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Kiểm tra bài cũ:3-4’ - Gọi 2 em đọc bài Nhà bác học và bà cụ kết hợp TLCH. - Nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:1-2’ b) Luyện đọc:10-12’ * Đọc diễn cảm bài thơ. - Cho học sinh quan sát tranh minh họa bài thơ. * Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: “chum , ngòi , sông Mã - Yêu cầu học sinh đọc từng câu - Hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó phát âm. - Yêu cầu HSđọc nối tiếp 4 khổ thơ trước lớp. - Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng thơ , khổ thơ nhấn giọng ở các từ ngữ biểu cảm trong bài. - Giúp học sinh hiểu nghĩa từ ngữ mới trong bài. - Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. c). Hướng dẫn tìm hiểu bài :9-10’ - Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài thơ. + Người cha trong bài thơ làm nghề gì ? + Cha đã gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cái cầu nào , được bắc qua dòng sông nào ? - Yêu cầu HS đọc thầm lại các khổ 2, 3, 4 của bài thơ. + Từ chiếc cầu của cha làm bạn nhỏ đã nghĩ đến những gì ? + Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào ? Vì sao? - Mời một học sinh đọc lại bài thơ , cả lớp đọc thầm theo . + Trong bài em thích nhất khổ thơ nào ?Vì sao + Bài thơ cho thấy tình cảm của bạn nhỏ đối với cha như thế nào ? - Giáo viên kết luận . d) Học thuộc lòng khổ thơ :4-5’ - Giáo viên đọc mẫu lại bài thơ . - Hướng dẫn học sinh HTL khổ thơ theo phương pháp xóa dần. - Mời 2HS thi đọc thuộc cả khổ thơ mà các em thích . - Giáo viên theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất. 3) Củng cố - Dặn dò:1-2’ -Y/C HS nêu lại nộ dung bài học HS Hương: Em hãy nhắc lại tên bài thơ ? - Nhận xét đánh giá tiết học. - Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới. - Hai học sinh đọc bài, mỗi em đọc 2 đoạn và nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện. - Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu. - Lắng nghe giáo viên đọc mẫu. - Lớp quan sát tranh minh họa . - Nối tiếp nhau đọc, mỗi em đọc hai dòng thơ. - Luyện đọc các từ ở mục A. - Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước lớp - Tìm hiểu nghĩa từ: chum, ngòi, sông Mã (SGK). - Luyện đọc trong nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ. - Đọc thầm bài thơ. + Người cha làm nghề xây dựng cầu. + Cầu Hàm Rồng bắc qua con sông Mã . - Lớp đọc thầm lại các khổ thơ 2, 3, 4. + Bạn nghĩ tới sợi tơ nhỏ như chiếc cầu giúp nhện qua chum nước ; nghĩ đến ngọn gió như chiếc cầu giúp sáo qua sông + Bạn yêu nhất chiếc cầu Hàm Rồng vì đó là chiếc cầu do cha bạn và đồng nghiệp làm nên. - 1 em đọc lại bài thơ, cả lớp đọc thầm. + Phát biểu suy nghĩ của mình. + Bạn nhỏ rất yêu cha. -Lắng nghe. - Luyện đọc thuộc lòng - Hai em thi đọc thuộc lòng khổ thơ mà mình thích Cả Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay. - 2 em nhắc lại nội dung bài. ----------------------------------------------------------------- Buổi chiều Tự nhiên và xã hội RỄ CÂY ( tt) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức 2. Kĩ năng 3. Thái độ * KT,KN : Sau bài học, HS biết: - Nêu được chức năng của rễ cây đối với đời sống thực vật và ích lợi của rễ đối với đời sống con người. * TĐ : - Giáo dục HS thích tìm tòi học hỏi về tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong sách trang 84, 85. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ:(3-5’) - Kiểm tra các kiến thức bài “ rễ cây tiết 1“ - Gọi 2 học sinh trả lời nội dung. - Nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài(1-2’) * Hoạt động 1: (12-1’) Bước 1: Thảo luận theo nhóm - Chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận theo gợi ý: + Nói lại việc bạn đã làm theo yêu cầu trong SGK trang 82. + Theo bạn vì sao nếu không có rễ , cây không sống được? + Theo bạn, rễ cây có chức năng gì ? Bước 2: Làm việc cả lớp - Mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Nhận xét và kết luận: SGK. * Hoạt động 2: (10-12’) Bước 1: Làm việc theo cặp - Yêu cầu 2 em ngồi quay mặt vào nhau và chỉ vào rễ của những cây có trong các hình 2, 3, 4 , 5 trang 85 sách giáo khoa cho biết những rễ đó được dùng để làm gì ? Bước 2 : Hoạt động cả lớp . - Cho HS thi đua đặt ra những câu hỏi và đố nhau về việc con người sử dụng một số loại rễ cây để làm gì ? - Giáo viên nêu kết luân: sách giáo khoa. 3. Củng cố - Dặn dò(1’) - Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày. - Xem trước bài mới . - 2HS trả lời câu hỏi: Kể tên một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ. - Cả lớp theo dõi nhận xét. - Lớp theo dõi. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung: Rễ cây đâm sâu xuống đất hút các chất dinh dưỡng , nước và muối khoáng để nuôi cây và giữ cho cây không bị đổ vì vậy nếu không có rễ thì cây sẽ chết. - Quan sát các tranh sách giáo khoa . - Các cặp trao đổi thảo luận, sau đó một số em đại diện lên đứng trước lớp đố nhau -Lần lượt em này hỏi một câu em kia trả lời sang câu khác lại đổi cho nhau. Nếu cặp nào trả lời đúng nhiều câu hơn thì cặp đó thắng . - Lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc. - Hai học sinh nhắc lại nội dung bài học ------------------------------------------ Đạo đức ÔN ĐOÀN KẾT THIẾU NHI QUỐC TẾ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức 2. Kĩ năng 3. Thái độ - Bước đầu biết thiếu nhi trên thế giới đều là anh em, bạn bè, cần phải đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt dân tộc, màu da, ngôn ngữ,... - Tích cực tham gia các hoạt động đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức. - Biết trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè, quyền được mặc trang phục, sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình, được đối sử bình đẳng. - GD cho HS các kĩ năng sống: KN trình bày suy nghĩ với thiếu nhi quốc tế, KN ứng xử khi gặp thiếu nhi quốc tế, KN bình luận các vấn đề liên quan đến quyền trẻ em. * GDKNS: Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi tiếp xúc với khách nước ngoài. * Giảm tải: Không yêu cầu học sin đóng vai trong các tình huống chưa phù hợp II. Đồ dùng dạy - học: -Tranh SGK, phiếu học tập III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ 5p ? Vì sao chúng ta phải đoàn kết với thiếu nhi quốc tế ? Kể tên những việc các em có thể làm để thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế. B. Bài mới 28p 1. Giới thiệu bài 2. Dạy bài mới a) Hoạt động 1 : Giới thiệu những sáng tác hoặc tư liệu đã sưu tầm được về tình đoàn kết thiếu nhi quốc tế - YC HS trưng bày tranh, ảnh và các tư liệu đã sưu tầm được. - YC HS giới thiệu tranh, ảnh của mình. - YC chất vấn với nhau. b) Hoạt động 2 : Viết thư bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi các nước. - YC thảo luận nhóm viết thư, viết thư theo các bước sau : + Lựa chọn và quyết định xem nên gửi thư cho các bạn thiếu nhi nước nào. + Nội dung thư sẽ viết những gì. - Tiến hành việc viết thư - Thông qua ND thư và ký tên tập thể vào thư. - Cử người sau giờ học đi ra bưu điện gửi thư. c) Hoạt động 3 : Bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị đối với thiếu nhi quốc tế. - Củng cố lại bài. - YC HS múa, hát, đọc thơ, kể chuyện, diễn tiểu phẩm về tình đoàn kết thiếu nhi quốc tế. * Kết luận chung : Thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi các nước tuy khác nhau về màu da, ngôn ngữ, điều kiện sống, song đều là anh em, bè bạn, cùng là chủ nhân tương lai của thế giới. Vì vậy, chúng ta cần phải đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi thế giới. 3. Dặn dò 2p - Về xem lại bài và học thuộc phần ghi nhớ. -Hs ln bảng trả lời - HS trưng bày tranh. - Giới thiệu tranh, ảnh, tư liệu. - HS nhận xét, chất vấn với nhau - HS thảo luận viết thư : 1 bạn sẽ làm thư ký, ghi chép ý của các bạn đóng góp. - Đọc kết quả thảo luận - HS thực hành ----------------------------------------------------- Thực hành Tiếng Việt (Tiết 2) ÔN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ TRÍ THỨC. DẤU PHẨY, DẤU CHẤM, DẤU HỎI CHẤM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức 2. Kĩ năng 3. Thái độ - HS xác định được các từ ngữ chỉ trí thức, từ ngữ chỉ hoạt động trí thức - Điến dấu phẩy, dấu chấm, dấu hỏi chấm, dấu chấm than vào câu cho đúng 2. Mục tiêu riêng (HS Hương) - HS nhắc lại một số từ ngữ chỉ trí thức II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -VBTTH. - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV 1. Kiểm tra bài cũ - Y/C xác định bộ phận trả lời câu hỏi ở đâu trong các câu sau + Mạc Đĩnh Chi quê ở Nam Sách, Hải Dương. + Gióng phi ngựa lên đỉnh núi Sóc Sơn. - GV nhận xét 2. Bài mới a) GTB - GV nêu mục tiêu bài học b) HD bài tập * Bài tập 1: - Gọi HS đọc Y/C bài tập Đọc các từ ngữ trong bài - GV hướng dẫn HS đọc các từ ngữ để sắp xếp các từ ngữ vào hóm cho đúng - Y/C HS làm bài cá nhân vào VBT - Gọi HS trình bày bài làm - Y/C HS nhận xét - GV nhận xét, chốt ý đúng * Bài tập 3: - Gọi HS đọc Y/C bài tập - GV hướng dẫn HS đọc các câu văn để điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp - Y/C HS làm bài cá nhân vào VBT - Gọi HS trình bày bài làm - Y/C HS nhận xét các câu trả lời và bài làm của bạn - GV nhận xét, chốt ý đúng cho các câu trả lời Bài 3: - Gọi HS đọc Y/C bài tập. - GV hướng dẫn HS đọc kĩ câu truyện để đặt dâu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống thích hợp - Y/C HS làm bài cá nhân vào VBT - Gọi 1 HS lên bảng đặt các dấu câu vào ô trống thích hợp - Y/C HS nhận xét - GV nhận xét, chốt ý đúng 3. Củng cố, dặn dò: 2’ - Hệ thống nội dung bài học. - Học, chuẩn bị bài sau Hoạt động của GV - 2 HS lên bảng làm bài - HS nhận xét - HS đọc Y/C bài tập Đọc từ ngữ - HS lắng nghe GV hướng dẫn để xác định yêu cầu - HS làm bài cá nhân vào VBT - HS trình bày bài làm a) Từ ngữ chỉ trí thức: kiến trúc sư, dược sĩ, kĩ sư hàng không, nhà môi trường, nhà phát minh, nhà văn, nhạc sĩ, nhà phát minh khoa học, b) Từ ngữ chỉ hoạt động của trí thức: viết truyện, thiết kế nhà cửa, chế biến thuốc chữa bệnh, nghiên cứu môi trường, phát minh khoa học, sản xuất máy bay - HS đọc Y/C bài tập - HS lắng nghe GV hướng dẫn để đặt dấu phẩy vào câu văn - HS làm bài a) Khi mẹ mổ cá, Bi thấy trong bụng cá có một bong bóng khí. b) Với vận tốc 120 km/h, cá cờ biển (cá bay) được coi là “nhà vô địch bơi lội”. c) Khi mùa xuân đến, ếch mẹ đẻ trứng ở những đám cỏ trên mặt nước. - HS nhận xét - HS đọc Y/C bài tập. - HS lắng nghe GV hướng dẫn - HS làm bài cá nhân vào VBT - 1 HS lên bảng làm bài Cháu tên gì? Một tối, Anh-xtanh đi xe buýt. Ông rơi khính. Một cậu bé nhặt khính cho ông. Anh-xtanh nói: Cảm ơn cháu! Cháu tên gì? Cô bé đáp: - Con tên là Cla-ra Anh-xtanh, bố ạ. - HS nhận xét ------------------------------------------------------------- Ngày soạn: 01 / 2 / 2018 Ngày giảng: Thứ tư, ngày 07 tháng 2 năm 2018. Toán VẼNG TRÍ HÌNH TRÒN (Giảm tải không dạy) LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU : 1. Kiến thức 2. Kĩ năng 3. Thái độ - HS biết chia số có ba chữ số cho số có ba chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia có dư) - Giáo dục HS cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Bài cũ :4-5’ - Gọi HS lên bảng chỉ và xác định tâm, đường kính, bán kính của hình tròn - Nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: a) . Giới thiệu bài: 1-2’ b) Thực hành :28-30’ Bài 1: GV nhắc lại cách chia số có ba chữ số cho số có ba chữ số cho số có một chữ số Bài 2: Tính giá trị biểu thức : - Viết đề lên bảng, gọi 1 HS nhắc lại cách tính Bài 3 : Dành cho HSKG 3) Củng cố - Dặn dò:2-3’ - Nhận xét đánh giá tiết học. - Dặn HS về nhà xem lại bài tập. Chuẩn bị bài học sau - 1 em lên bảng vẽ bán kính OM, đường kính AB. Bài 1: HS lắng nghe - HS làm nháp, 6HS lên bảng sửa 4phép tính 946 : 5 570 : 6 809 : 8 787 : 9 654 : 4 938 : 7 Bài 2: HS nêu yêu cầu, làm vào vở, 2HS lên bảng sửa bài a) 325 : 5 + 230 = 65 + 230 = 295 b) (627 + 173) : 4 = 800 : 4 = 200 c) 320 : 8 x 9 = 40 x 9 = 360 d) 325 + 5 x 3 = 325 + 15 = 340 Bài 3: HS nhắc lại các đặc diểm của hình tròn và thi tìm bán kính, đường kính a, Biết bán kính bằng 5cm, tìm đường kính ? a, Biết đường kính bằng 20cm, tìm bán kính ? -------------------------------------------------------------------------- Luyện từ và câu : TỪ NGỮ VỀ: SÁNG TẠO DẤU PHẨY, DẤU CHẤM, DẤU HỎI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức 2. Kĩ năng 3. Thái độ * KT,KN : - Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm Sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã học(BT1). - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong cu (BT2a/b/c) - Biết dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài tập 3 * TĐ : Yêu thích môn TV II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một tờ giấy khổ to kẻ bảng ghi lời giải BT1; - 2 băng giấy viết 4 câu văn của bài tập 2. - 2 băng giấy viết truyện vui : “điện“ - BT3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Kiểm tra bài cũ:4-5’ - Yêu cầu 2 em lên bảng làm bài tập 2 và 3 của tiết trước. - Nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: a). Giới thiệu bài:1-2’ b).HD học sinh làm bài tập:25-26’ Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu BT. - Phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A 4 yêu cầu dựa vào các bài tập đọc, và chính tả ở các tuần 21, 22 để tìm các từ ngữ chỉ trí thức và hoạt động trí thức. - Mời đại diện các nhóm dán nhanh bài làm lên bảng và đọc kết quả. - Nhận xét chốt lại câu đúng, bình chọn nhóm thắng cuộc . Bài 2 : - Yêu cầu một em đọc thành tiếng về yêu cầu bài tập 2. -Yêu cầu cả lớp đọc thầm . - Dán lên bảng 2 băng giấy đã viết sẵn 4 câu . - Yêu cầu đọc lại 4 câu sau khi đã điền dấu xong Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài và truyện vui : “Điện“. + Yêu cầu của bài tập là gì ? - Dán 2 tờ giấy lớn lên bảng. - Yêu cầu cả lớp nhận xét bổ sung nếu có .3, Củng cố - dặn dò:3-4’ - Nhắc lại nội dung bài học . - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học - Dặn về nhà học bài xem trước bài mới . - 2HS lên bảng làm bài. - Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn - Lớp theo dõi giới thiệu bài. - Một em nêu yêu cầu bài tập1. - Cả lớp đọc thầm bài tập. - Các nhóm thảo luận làm bài. - Đại diện nhóm dán bài lên bảng, đọc kết quả a) Chỉ trí thức: bác sĩ, giáo viên, kĩ sư, nhà nghiên cữu khoa học, kiến trúc sư b) Chỉ hoạt động của trí thức: nghiên cứu, dạy học, chữa bệnh, thiết kế - Cả lớp nhận xét bổ sung - Một học sinh đọc bài tập 2. - Lớp theo dõi và đọc thầm theo . - Học sinh tự làm bài và chữa bài . - Hai em lên bảng làm bài, lớp bổ sung: a/ Ở nhà, em thường giúp bà xâu kim . b/ Trong lớp, Liên luôn chú ý nghe giảng - Một học sinh đọc đề bài tập 3. - Lớp độc lập suy nghĩ và làm bài vào vở - Hai học sinh lên thi làm trên bảng. - Cả lớp nhận xét tuyên dương bạn thắng cuộc. - Hai học sinh nêu lại nội dung vừa học. -------------------------------------------------------------- Tập viết ÔN CHỮ HOA P I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức 2. Kĩ năng 3. Thái độ * KT,KN : - Củng cố về cách viết chữ hoa P ( Ph) Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa P(1dòng) Ph, B(1dòng) Viết tên riêng (Phan Bội Châu) bằng chữ cỡ nhỏ (1dòng). Viết câu ứng dụng Phá Tam Giang nối đường ra Bắc / Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam (1lần) bằng cỡ chữ nhỏ. * TĐ : - HS có ý thức rèn chữ giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mẫu chữ viết hoa P ( Ph ), mẫu chữ viết hoa về tên riêng Phan Bội Châu và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Kiểm tra bài cũ:2-3’ - Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh. a) Giới thiệu bài:1-2’ b)Hướng dẫn viết trên bảng con:10-12’ * Luyện viết chữ hoa : - Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa có trong bài. - Viết mẫu chữ Ph và kết hợp nhắc lại cách viết . - Yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con chữ Ph và các chữ T, V. * HD viết từ ứng dụng tên riêng: - Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng - Giới thiệu: Phan Bội Châu 1867 - 1940 là một nhà cách mạng vĩ đại đầu thế kỉ XX của Việt Nam. Ngoài hoạt động cách mạng ông còn viết nhiều tác phẩm văn thơ yêu nước. - Yêu cầu HS tập viết từ ứng dụng trên bảng con. * Luyện viết câu ứng dụng : - Yêu cầu học sinh đọc câu ứng dụng. - Giúp học sinh hiểu nội dung câu ca dao : Phá Tam Giang ở Thừa Thiên Huế dài khoảng 60 km rộng từ 1- 6 km đèo Hải Vân nằm giừa Huế và Đà Nẵng cao tới 1444 m dài 20 km - Yêu cầu học sinh luyện viết trên bảng con những chữ hoa có trong câu ứng dụng. c) Hướng dẫn viết vào vở :10-12’ - Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết , cách viết các con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu. d) Nhận xét, chữa bài:4-5’ Nhận xét bài viết của HS 3. Củng cố - Dặn dò:1-2’ - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. - Về nhà luyện viết thêm. - Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu. - Các chữ hoa có trong bài: P (Ph ) B, C, T , G (Gi), Đ, H, V, N - Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực hiện viết vào bảng con. - Đọc từ ứng dụng: Phan Bội Châu. - Lắng nghe - Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con. - 1HS đọc câu ứng dụng: Phá Tam Giang nối đường ra Bắc Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam . - Lớp thực hành viết trên bảng con: Phá Tam Giang , Bắc , Đèo , Hải Vân , Nam. - Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên - 2HS nhắc lại ND bài học. ---------------------------------------------------------------------- Ngày soạn: 01 / 2 / 2018 Ngày giảng: Thứ năm, ngày 08 tháng 2 năm 2018. Toán NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức 2. Kĩ năng 3. Thái độ * KT,KN : - HS biết thực hiện phép nhân số có 4 chữ số với số có một chữ số .( có nhớ một lần ). - Giải được bài toán với phép nhân * TĐ : - Giáo dục HS chăm học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS : Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Bài cũ :4-5’ - Gọi 2HS lên bảng làm lại BT 2 tiết trước. - Nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:1-2’ b) HD phép nhân không nhớ :7-8’ - Giáo viên ghi lên bảng phép nhân : 1034 x 2 = ? GV ghi bảng như sách giáo khoa. - Gọi 1 số HS nhắc lại. c)HD phép nhân có nhớ :7-8’ - Giáo viên ghi bảng : 2125 x 3 = ? - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào nháp. - Mời 1HS lên bảng thực hiện. -GV ghi bảng. - Cho HS nhắc lại. d) Luyện tập:18-20’’ Bài 1: - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 2: a - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 3: - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở - Thu vở 1 số em, nhận xét chữa bài Bài 4a: - Gọi HS đọc yêu cầu bài và mẫu. - Giáo viên nhận xét đánh giá. 3) Củng cố - Dặn dò:1-2’ - Nhận xét đánh giá tiết học. - Dặn về nhà học và làm bài tập . - Hai học sinh lên bảng làm bài. - Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu - Học sinh đặt tính và tính . 1034 x 2 2068 - 1 số em nêu cách thực hiện phép nhân, ghi nhớ - Cả lớp cùng thực hiện phép tính. - Một em lên bảng thực hiện, lớp nhận xét bổ sung. 2125 x 3 6375 - Hai học sinh nêu lại cách nhân. Bài 1: - Một học sinh nêu yêu cầu bài 1. - Cả lớp thực hiện làm vào vở. 2116 1072 1234 x 3 x 4 x 2 6348 4288 2468 - Bài 2: a Một em đọc yêu cầu bài tập. - Cả lớp làm vào vở. Kq: 3069, 9050, 4848, 8020 - Một học sinh đọc đề bài. - Cả lớp thực hiện vào vở. - Một học sinh lên bảng chữa bài, lớp bổ sung: Giải : Số viên gạch xây 4 bức tường : 1015 x 4 = 4060 ( viên ) Đ/S: 4060 viên gạch - Một em đọc yêu cầu bài và mẫu. - Cả lớp làm vào vở. - Hai học sinh nêu miệng kết quả, lớp bổ sung: 2000 x 2 = 400 20 x 5 = 100 4000 x 2 = 8000 200 x 5 = 1000 3000 x 2 = 6000 2000 x 5 = 10000 --------------------------------------------------------- Chính tả : (Nghe-viết) MỘT NHÀ THÔNG THÁI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức 2. Kĩ năng 3. Thái độ * KT,KN : - Nghe và viết đúng chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập (âm đầu r/ d/ gi hoặc vần ươt / ươc ) - BT2b và 3b. * TĐ : - Có ý thức rèn viết chữ đẹp và giữ vở sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 4 tờ phiếu để học sinh làm bài 3b. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Kiểm tra bài cũ:3-4’ - GV đọc các từ: chào hỏi, lễ phép, ngoan ngoãn, vất vả. - Nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:1-2’ b) Hướng dẫn nghe viết :8-10’ * Hướng dẫn chuẩn bị: - Đọc đoạn văn. - Yêu cầu hai học sinh đọc lại bài. + Nội dung đoạn văn nói gì? + Đoạn văn có mấy câu ? + Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ? + Ta bắt đầu viết từ ô nào trong vở? - Y/C HS luyện viết từ khó vào bảng con. c).HS viết vào vở12-15’ * Giáo viên đọc cho học sinh viết bài vào vở . * Thu, chữa bài.nhận xét bài viết d) Hướng dẫn làm bài tập:8-10’ Bài 2b : Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tập 2b. Bài 3b: - Gọi HS đọc Y/C bài tập - Y/C HS làm bài cá nhân vào VBT - Gọi HS trình bày bài - GV nhận xét, đánh giá 3) Củng cố - Dặn dò:3-4’ - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết họctập và chuẩn bị bài - Dặn HS về nhà xem lại bài học sau - 2HS lên bảng viết. - Lớp lắng nghe giới thiệu bài. - Cả lớp theo dõi giáo viên đọc bài. - Hai học sinh đọc lại bài . + Đoạn văn nói lên: Óc sáng tạo tài ba của một nhà khoa học. + Đoạn văn có 4 câu. + Viết hoa những chữ đầu câu, ten riêng Trương Vĩnh Ký. + Bắt đầu viết cách lề 1 ô vở. - Lớp thực hiện viết vào bảng con các từ dễ nhầm lẫn và các số như 26 ngôn ngữ , 100 bộ sách , 18 nhà bác học... - Cả lớp nghe - viết bài vào vở. - Hai em đọc yêu cầu bài tập 2b, lớp đọc thầm. - Cả lớp tự làm bài. Thước kẻ – thi trượt – dược sĩ - HS chữa bài vào vở. - 2 học sinh nêu yêu cầu bài tập 3b. - HS làm bài - HS trình bày bài làm + bước lên, bắt chước, rước đèn,.. + trượt ngã, rượt đuổi, lướt ván, mượt.. ------------------------------------------- Thực hành Tiếng Việt (Tiết 3) ÔN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN I. M

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTUẦN 22.doc
Tài liệu liên quan