Giáo án Tuần 1 Lớp 20

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: KHI NÀO?

 DẤU CHẤM VÀ DẤU CHẤM THAN

I. MỤC TIÊU:

- Nhận biết 1 số từ ngữ chỉ thời tiết 4 mùa (BT1).

- Biết dùng các cụm từ: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào để hỏi về thời điểm (BT2).

- Điền đúng dấu câu vào đoạn văn (BT3)

- Dùng đúng dấu chấm và dấu chấm cảm trong ngữ cảnh.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng phụ viết sẵn BT 3. BT 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màụ

- HS: SGK. Vở

 

doc34 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 01/03/2019 | Lượt xem: 101 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tuần 1 Lớp 20, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
u cầu viết. GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém. 3. Củng cố – Dặn dò: - GV cho 3 dãy thi đua viết chữ đẹp. - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết. - Chuẩn bị: Chữ hoa R - HS nêu câu ứng dụng. - 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con. -HS lắng nghe. - HS quan sát - 5 li - 6 đường kẻ ngang. - 2 nét - HS quan sát - HS quan sát. - HS tập viết trên bảng con - HS đọc câu - Đất nước thanh bình, nhiều cảnh đẹp. - Cụm từ có 4 chữ: Quê, hương, tươi, đẹp. - Q: 5 li - g, h: 2,5 li - t, đ, p: 2 li - u, e, ư, ơ, n, i: 1 li - Dấu nặng (.) dưới e - Khoảng chữ cái o - HS viết bảng con - Vở Tập viết - HS viết vở - Mỗi dãy 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp. Thứ. ngày tháng năm 20 CHÍNH TẢ GIÓ I. MỤC TIÊU: Nghe và viết lại chính xác bài chính tả. Biết trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ. Làm được bài tập 2 a; 3 a * GDBMT: Giúp HS thấy được tính cách đáng yêu của nhân vật Gió. Từ đó thêm yêu quý môi trường thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2. HS: Vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Thư Trung thu Yêu cầu HS viết các từ sau: quả na, cái nón, khúc gỗ, cửa sổ, muỗi, GV nhận xét. 3. Bài mới: - Giới thiệu bài. * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả * Ghi nhớ nội dung đoạn viết - Gọi 3 HS lần lượt đọc bài thơ. - Bài thơ viết về ai. - Hãy nêu những ý thích và hoạt động của gió được nhắc đến trong bài thơ. * GDBMT: Gió có tính cách đáng yêu như thế nào? - Em có yêu quý gió không? à Chúng ta cần yêu quý gió cũng như môi trường thiên nhiên xung quanh mình. * Hướng dẫn cách trình bày Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ? Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải chú ý những điều gì? * Hướng dẫn viết từ khó Hãy tìm trong bài thơ: + Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi; + Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã. Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng. Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có. * Viết bài GV đọc bài, đọc thong thả, mỗi câu thơ đọc 3 lần. * Soát lỗi GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ khó cho HS soát lỗi. * Chấm bài Thu và chấm một số bài. Số bài còn lại để chấm sau. Nhận xét v Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 1 HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho HS thi làm bài nhanh. 5 em làm xong đầu tiên được tuyên dương. Bài 2 - Hướng dẫn HS chơi trò chơi đố vui 4. Củng cố – Dặn dò: Nhận xét tiết học. Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về nhà viết lại bài cho đúng. Hát - 4 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con. - HS dưới lớp nhận xét. - 3 HS lần lượt đọc bài - Bài thơ viết về gió. - HS trả lời - HS trả lời - Bài viết có hai khổ thơ. - Mỗi khổ thơ có 4 câu thơ. - Mỗi câu thơ có 7 chữ. - Các chữ đầu dòng thơ thẳng hàng với nhau, hết 1 khổ thơ thứ nhất thì cách một dòng rồi mới viết tiếp khổ thơ thứ hai. + Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi: gió, rất, rủ, ru, diều + Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã: ở, khẽ, rủ, bổng, ngủ, quả, bưởi Viết các từ khó, dễ lẫn. Viết bài theo lời đọc của GV. Soát lỗi, sửa lỗi sai. - 2 HS làm bài trên bảng lớp. Cả lớp làm bài vào Vở Bài tập (hoa sen, xen lẫn, hoa súng, xúng xính) HS chơi trò tìm từ. Đáp án: + mùa xuân, giọt sương + chảy xiết, tai điếc Có thể cho HS giải thêm một số từ khác: -HS lắng nghe Thứ. ngày tháng năm 20 TOÁN LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: Thuộc được bảng nhân 3. Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3). - Làm được các BT: 1, 3, 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Viết sẵn nội dung bài tập 5 lên bảng. - HS: Vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học Ổn định: Hát 1. Bài cũ: -2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 3. Nhận xét. 2. Bài mới: - Giới thiệu: * Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành: Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Viết lên bảng: 3 x 3 Chúng ta điền số mấy vào ô trống? Vì sao Viết 9 vào ô trống, yêu cầu HS đọc phép tính. HS tự làm tiếp bài tập, sau đó gọi 1 HS đọc sửa bài. Nhận xét. Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập điền số này có gì khác với bài tập 1? Viết lên bảng: 12 3 x... 3 nhân với mấy thì bằng 12? Vậy chúng ta điền 4 vào chỗ trống. - Gọi HS lên bảng làm bài; Cả lớp làm vào vở - Nhận xét. * Hoạt động 2: Giải toán, điền số Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài toán. Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở bài tập, 1 HS làm bài trên bảng lớp. Nhận xét. Bài 4: Tiến hành tương tự như với bài tập 3. Bài 5: - Bài tập yêu cầu điều gì? Gọi 1 HS đọc dãy số thứ nhất. Dãy số này có đặc điểm gì? (Các số đứng liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau mấy đơn vị?) Vậy số nào vào sau số 9? Vì saỏ Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập. HS vừa làm bài trên bảng giải thích cách điền số tiếp theo của mình. GV có thể mở rộng bài toán bằng cách cho HS điền tiếp nhiều số khác. 3. Củng cố – Dặn dò: Tổ chức cho HS thi đọc TL bảng nhân 3 - Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tốt. Nhắc nhở HS còn chưa chú ý học bài, chưa học thuộc bảng nhân. Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 2, 3. Chuẩn bị: Bảng nhân 4. -HS hát 2 HS lên bảng trả lời cả lớp theo dõi và nhận xét. Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào ô trống. Điền 9 vào ô trống vì 3 nhân 3 bằng 9. Làm bài và sửa bài 3 x 8 = 24 3 x 6 = 18 3 x 9 = 27 3 x 7 = 21 3 x 5 = 15 3 x 4 = 12 - HS đọc - HS trả lời - 3 nhân với 4 - HS đọc - Tự làm bài vào vở BT, sau đó 1 HS đọc sửa bài, cả lớp theo dõi để nhận xét. 3 x 4 = 12 3 x 8 = 24 3 x 1 =3 3 x 10 = 30 3 x 2 = 6 3 x 6 = 18 - HS đọc Tóm tắt 1 can : 3 l 5 can :...l? Bài giải Số lít dầu 5 can đựng được là: 3 x 5 = 15 (lít dầu) Đáp số: 15 lít dầu Bài giải Số kg gạo đựng trong 8 túi là: 3 x 8 = 24(kg) Đáp số: 24 kg gạo Bài tập yêu cầu chúng ta viết tiếp số vào dãy số. Đọc: ba, sáu, chín,.... Các số đứng liền nhau hơn kém nhau 3 đơn vị. Điền số 12 vì 9 + 3 = 12 2 HS làm bài trên bảng lớp. Cả lớp làm bài vào vở bài tập. HS giải thích. HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 3 Thứ. ngày tháng năm 20 KỂ CHUYỆN ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ I. MỤC TIÊU: Biết sắp xếp lại thứ tự các tranh theo đúng trình tự nội dung truyện (BT1). Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh đúng trình tự. * HS KG: Kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT 2). Đặt được tên khác phù hợp với nội dung câu chuyện. (BT 3) - Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: 4 tranh minh họa câu chuyện trong sgk (phóng to nếu có thể). HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học - Ổn định: Hát 1. Bài cũ: Chuyện bốn mùa Gọi 6 HS lên bảng, phân vai dựng lại câu chuyện Chuyện bốn mùa Nhận xét. 2. Bài mới: - Giới thiệu bài mới: Trong tiết kể chuyện này, các con sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện Ông Mạnh thắng Thần Gió và đặt tên cho câu chuyện. * Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện * Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội dung câu chuyện Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT 1. cho HS quan sát tranh. Bức tranh 1 vẽ cảnh gì? Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện? Bức tranh 2 vẽ cảnh gì? -Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện? Quan sát 2 bức tranh còn lại và cho biết bức tranh nào minh họa nội dung thứ nhất của chuyện. Nội dung đó là gì? Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3. Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo đúng nội dung câu chuyện. * Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện GV chia HS thành các nhóm nhỏ, giao nhiệm vụ cho các em tập kể lại chuyện trong nhóm: Tổ chức cho các nhóm thi kể. Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt. v Đặt tên khác cho câu chuyện Các nhóm thảo luận và đưa ra các tên gọi mà mình chọn. Nhận xét các tên gọi mà HS đưa ra. Nên cho HS giải thích vì sao con lại đặt tên đó cho câu chuyện? 3. Củng cố – Dặn dò Nhận xét tiết học. Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau. Chuẩn bị: Chim sơn ca và bông cúc trắng. Hát 6 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp theo dõi và nhận xét. Theo dõi SGK. - Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội dung câu chuyện Ông Mạnh thắng Thần Gió. Quan sát tranh: - Vẽ cảnh Thần Gió và ông Mạnh đang uống rượu với nhau rất thân thiện. - Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện. - Bức tranh 2 vẽ cảnh ông Mạnh đang vác cây, khiêng đá để dựng nhà. -Đây là nội dung thứ hai của câu chuyện. - Bức tranh 4 minh họa nội dung thứ nhất của chuyện. Đó là Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay HS trả lời - 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự các bức tranh: 4, 2, 3, 1. HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm. - Các nhóm thi kể. - HS nhận xét. -Các nhóm đưa ra ý kiến.VD: Con người đã thắng Thần Gió như thế nào? / Ông Mạnh và Thần Gió./.... - Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Thứ ngày tháng năm 20.. TOÁN BẢNG NHÂN 4 I. MỤC TIÊU: Lập bảng nhân 4. Nhớ được bảng nhân 4. Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 4). Biết đếm thêm 4. Làm được các BT: 1, 2, 3 - Ham thích học Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 4 chấm tròn hoặc 4 hình tam giác, 4 hình vuông,... Kẽ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng. HS: Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài cũ: Luyện tập. Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau: Tính tổng và viết phép nhân tương ứng với mỗi tổng sau: 4 + 4 + 4 + 4 5 + 5 + 5 + 5 Nhận xét. HS khác lên bảng đọc TL bảng nhân 3. 2. Bài mới: - Giới thiệu: Trong giờ học toán hôm nay, các em sẽ được học bảng nhân 4 và áp bảng nhân này để giải các bài tập có liên quan. * Hoạt động 1: Hướng dẫn thành lập bảng nhân 4 Cho HS lấy 1 tấm bìa có 4 chấm tròn lên bàn Gắn 1 tấm bìa có 4 chấm tròn lên bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn? Bốn chấm tròn được lấy mấy lần? Bốn được lấy mấy lần? 4 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 4x1= 4 Cho HS lấy tiếp 1 tấm bìa có 4 chấm tròn Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại tương tự như trên. Yêu cầu HS đọc bảng nhân 4 vừa lập được, sau đó cho HS tự học thuộc lòng bảng nhân nàỵ Xoá dần bảng cho HS học thuộc lòng. Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân. * Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành. Bài 1: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau. - Nhận xét Bài 2: - Gọi 1 HS đọc đề bài - Cả lớp làm bài vào vở BT, 1 HS làm bài trên bảng lớp. - Sửa bài, nhận xét HS. Bài 3: - Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? Số đầu tiên trong dãy số này là số nàỏ Tiếp sau số 4 là số nào. 4 cộng thêm mấy thì bằng 8? Tiếp sau số 8 là số nào. - Trong dãy số này, mỗi số đứng sau hơn số đứng trước nó mấy đơn vị? - HS tự làm tiếp bài, sau đó chữa bài rồi cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm được. 3. Củng cố – Dặn dò: HS đọc thuộc lòng bảng nhân 4 vừa học. Nhận xét tiết học, về nhà học thuộc bảng nhân 4. Chuẩn bị: Luyện tập. 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở nháp: 4 + 4 + 4 + 4 = 4 x 4 = 16 5 + 5 + 5 + 5 = 5 x 4 = 20 Nghe giới thiệu. - HS lấy 1 tấm bìa có 4 chấm tròn lên bàn - Quan sát hoạt động của GV và trả lời có 4 chấm tròn. - bốn chấm tròn được lấy 1 lần. 4 được lấy 1 lần HS đọc phép nhân: 4 nhân 1 bằng 4. HS lấy tiếp 1 tấm bìa có 4 chấm tròn. Quan sát thao tác của GV và trả lời. Lập các phép tính 4 nhân với 3, 4, 5, 6,..., 10 theo hướng dẫn của GV. - Cả lớp đọc đồng thanh, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân 4. - HS học thuộc lòng bảng nhân 4 Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm. Làm bài và kiểm tra bài của bạn. 4 x 2 = 8 4 x 1 = 4 4 x 4 = 16 4 x 3 = 12 4 x 6 = 24 4 x 5 = 20 HS đọc HS làm bài: - Tóm tắt: 1 xe: 4 bánh xe 5 xe: ? bánh xe Bài giải số bánh xe 5 xe ô tô có là: 4 x 5 = 20 (bánh xe) Đáp số: 20 bánh xe Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 4 rồi viết số thích hợp vào ô trống. Số đầu tiên trong dãy số này là số 4. Tiếp theo 4 là số 8. 4 cộng thêm 4 bằng 8. Tiếp theo 8 là số 12. . Mỗi số đứng sau hơn mỗi số đứng ngay trước nó 4 đơn vị. Làm bài tập. (4, 8, 12, 16, 20, 24, 28, 32, 36, 40). Một số HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu. Thứ ngày tháng năm 20.. TẬP ĐỌC MÙA XUÂN ĐẾN I. MỤC TIÊU: Đọc đúng, rõ ràng toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rành mạch được bài văn. Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân. (TL câu hỏi 1, 2, CH3 (mục a hoặc b) - HS khá, giỏi trả lời được đầy đủ CH3 và nêu được nội dung của bài * GDBVMT: Giúp HS cảm nhận được: MX đến làm cho cả bầu trời và mọi vật đều trở nên đẹp đẽ và giàu sức sống. Từ đó, Hs có ý thức về BVMT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài cũ: Ông Mạnh thắng Thần Gió Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài GV nhận xét. 2. Bài mới: -Giới thiệu: Trong giờ học hôm nay, các con sẽ cùng đọc và tìm hiểu bài tập đọc Mùa xuân đến của nhà văn Nguyễn Kiên. Qua bài tập đọc này, các con sẽ thấy rõ hơn nét đẹp mùa xuân, sự thay đổi của đất trời, cây cối, chim muông khi mùa xuân tới. * Hoạt động 1: Luyện đọc * Đọc mẫu - GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng vui tươi, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Ÿ Luyện phát âm -Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài. VD: + Tìm các từ có âm đầu l/n, r,... trong bài. + Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm cuối n, ng... -Nghe HS trả lời và ghi các từ lên bảng. - Đoc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này ( Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm). - Yêu cầu HS đọc từng câu. Nghe và chỉnh sửa cho HS. Ÿ Luyện đọc đoạn trước lớp. GV nêu giọng đọc chung của toàn bài, sau đó nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia thành 3 đoạn: + Đoạn 1: Hoa mận thoảng qua. + Đoạn 2: Vườn cây trầm ngâm. + Đoạn 3: Phần còn lại. -Yêu cầu HS đọc đoạn 1. GV giải nghĩa từ mận, nồng nàn. Hướng dẫn: Để thấy rõ vẻ đẹp của loài hoa được miêu tả trong đoạn văn khi đọc, chúng ta cần chú ý nhấn giọng các từ ngữ gợi tả như: ngày càng thêm xanh, ngày càng rực rỡ, đâm chồi, nảy lộc, nồng nàn, ngọt, thoảng qua. Gọi HS đọc lại đoạn 1. Yêu cầu HS đọc đoạn 2. Gọi HS đọc chú giải từ khướu, đỏm dáng, trầm ngâm. Tổ chức cho HS luyện ngắt giọng câu văn trên. -Dựa vào cách đọc đoạn 1, hãy cho biết để đọc tốt đoạn văn này, chúng ta cần nhấn giọng ở các từ ngữ nào? - Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2. - Gọi HS đọc đoạn 3. - Con đã ngắt giọng ở câu cuối bài như thế nào? - Tổ chức cho HS luyện ngắt giọng câu văn trên. - Yêu cầu HS đọc đoạn 3. - Yêu cầu HS đọc nói tiếp nhau. Mỗi HS đọc 1 đoạn cảu bài. Đọc từ đầu đến hết. - Yêu cầu luyện đọc đoạn trong nhóm. * Thi đọc -Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá nhân. Nhận xét. * Cả lớp đọc đồng thanh Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4. v Hoạt động 2: Tìm hiểu bài GV đọc mẫu lại bài lần 2. - Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến? - Còn biết dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến nữa. - Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi mùa xuân đến. - Tìm những từ ngữ trong bài giúp con cảm nhận được hương vị riêng của mỗi loài hoa xuân? - Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim được thể hiện qua các từ ngữ nào * GDBVMT: MX đến làm cho cả bầu trời và mọi vật như thế nào? - Qua bài văn này, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì? 3. Củng cố – Dặn dò: - Nhận xét giờ học - Dặn HS đọc lại bài tập đọc và trả lời câu hỏi: - Chuẩn bị: Chim Sơn Ca và bông cúc trắng 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi cuối bài. HS lắng nghe. Theo dõi GV đọc mẫu. 1 HS khá đọc mẫu lần 2. -Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV + Các từ đó là: nắng vàng, rực rỡ, nảy lộc, nồng nàn, khướu, lắm điều, loài,... + Các từ đó là: tàn, nắng vàng, rực rỡ, nảy lộc, nồng nàn, nhãn, đỏm dáng,thoảng, bay nhảy, nhanh nhảu, mãi sáng,nở,... - HS đọc bài cá nhân sau đó lớp đọc đồng thanh. - Mỗi HS đọc 1 câu , đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài. - HS dùng bút chì viết dấu gạch (/) để phân cách các đoạn với nhau. - HS đọc bài. - HS dùng bút gạch chân các từ này. - HS đọc bài. - HS đọc bài. - Đọc phần chú giải trong sgk. - HS nêu cách ngắt giọng, HS khác nhận xét và rút ra cách ngắt đúng. Vườn cây lại đầy tiếng chim / và bóng chim bay nhảỵ// -Nhấn giọng các từ ngữ sau đây: Nay, nhanh nhảu, lắm điều, đỏm dáng, trầm ngâm. -HS đọc bài. -HS đọc bài. - HS nêu cách ngắt giọng, HS khác nhận xét và rút ra cách ngắt đúng. Nhưng trong trí nhớ ngây thơ của chú / còn sáng ngời hình ảnh một cành hoa mận trắng, / biết nở cuối đông để báo trước mùa xuân tới - HS đọc bài. - HS đọc bài. - HS đọc đoạn trong nhóm Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài. - Cả lớp đọc đồng thanh Lớp theo dõi và đọc thầm. Hoa mận tàn là dấu hiệu báo tin mùa xuân đến. Hoa đào, hoa mai nở. Trời ấm hơn. Chim én bay về HS đọc thầm lại bài và trả lời câu hỏi - Hương vị của mùa xuân: hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau thoang thoảng. - Vẻ riêng của mỗi loài chim: chích choè nhanh nhảu, khướu lắm điều, chào mào đỏm dáng, cu gáy trầm ngâm. - HS trả lời - Tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân. Xuân về đất trời, cây cối, chim chóc như có thêm sức sống mới, đẹp đẽ, sinh động hơn. - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau. Thứ ngày tháng năm 20.. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: KHI NÀO? DẤU CHẤM VÀ DẤU CHẤM THAN I. MỤC TIÊU: Nhận biết 1 số từ ngữ chỉ thời tiết 4 mùa (BT1). Biết dùng các cụm từ: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào để hỏi về thời điểm (BT2). Điền đúng dấu câu vào đoạn văn (BT3) Dùng đúng dấu chấm và dấu chấm cảm trong ngữ cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Bảng phụ viết sẵn BT 3. BT 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màụ HS: SGK. Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài cũ: Từ ngữ về các mùa Đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào. Kiểm tra 2 HS. Nhận xét. 2. Bài mới a.Giới thiệu: b. Hướng dẫn làm bài tập * Hoạt động 1: chọn từ thích hợp trong ngoặc để chỉ thời tiết Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu. Phát giấy và bút cho 5 nhóm HS. GV sửa đề bài thành: Nối tên mùa với đặc điểm thích hợp. Gọi HS nhận xét và sửa bài: Mùa xuân Mùa hạ Mùa thu Mùa đông ấm áp giá lạnh mưa phùn gió baác se se lạnh oi nồng nóng bức Nhận xét, tuyên dương từng nhóm. Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu - GV ghi lên bảng các cụm từ có thể thay thế cho cụm từ khi nào: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ. - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi với nhau để làm bài. - HS nêu kết quả làm bài. Hãy đọc to câu văn sau khi đã thay thế từ. Nhận xét. *Hoạt động 2: Điền dấu câu, dấu chấm than Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu. Treo bảng phụ và gọi HS lên bảng làm. Gọi HS nhận xét và sửa bài. Khi nào ta dùng dấu chấm? Dấu chấm cảm được dùng ở cuối các câu văn nào Kết luận cho HS hiểu về dấu chấm và dấu chấm cảm. 3. Củng cố – Dặn dò - Trò chơi: - GV nêu luật chơi: Khi GV nói 1 câu VD: - Mùa xuân đẹp quá! - Hôm nay, tôi được đi chơi. Tổng kết trò chơi. Về nhà làm BT và đặt câu hỏi với các cụm từ vừa học. Chuẩn bị: Từ ngữ về chim chóc. Nhận xét tiết học 2 HS thực hiện hỏi đáp theo mẫu câu hỏi có từ “Khi nào” - HS đọc yêu cầu HS làm nhóm. HS đọc Nhận xét nhóm. HS đọc yêu cầu. HS đọc từng cụm từ. HS làm việc theo cặp. Có thể thay thế bằng bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ. Đáp án: b) bao giờ, lúc nào, tháng mấỵ c) bao giờ, lúc nào, (vào) tháng mấỵ d) bao giờ, lúc nào, tháng mấỵ HS đọc yêu cầu. 2 HS lên bảng, lớp làm vào Vở Bài tập. Đặt ở cuối câu kể. - Ở cuối các câu văn biểu lộ thái độ, cảm xúc. - Các nhóm phải tìm ra sau câu đó dùng dấu gì. Nhóm nào có tín hiệu nói trước và nói đúng được 10 điểm. Nói sai bị trừ 5 điểm. Dấu chấm cảm. Dấu chấm. Thứ ngày tháng năm 20.. CHÍNH TẢ (Nghe viết) MƯA BÓNG MÂY I. MỤC TIÊU: Nghe và viết lại chính xác bài chính tả. Biết trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ và các dấu câu trong bàị Làm được bài tập 2 a. - Ham thích học môn Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh vẽ minh họa bài thơ (nếu có). Bảng phụ ghi các quy tắc chính tả. HS: Vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài cũ: Gió Gọi 3 HS lên bảng viết. Nhận xét. 2. Bài mới: - Giới thiệu: Cho HS quan sát tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? *Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả *Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết GV đọc bài thơ Mưa bóng mây. Cơn mưa bóng mây giống các bạn nhỏ ở điểm nào. * Hướng dẫn cách trình bày Bài thơ có mấy khổ? Mỗi khổ có mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ? Các chữ đầu câu thơ viết như thế nào? Trong bài thơ những dấu câu nào được sử dụng? Giữa các khổ thơ viết như thế nào? * Hướng dẫn viết từ khó Yêu cầu HS đọc các từ khó dễ lẫn và các từ khó viết. Tìm trong bài các chữ có vần: ươi, ươt, oang, ay. Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được. * Viết chính tả GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu. HS đọc lại bài thơ 1 lần trước khi viết bài. * Soát lỗi GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các tiếng khó cho HS sửa. * Chấm bài Thu chấm bài Nhận xét bài viết. v Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 2 - GV đổi tên bài thành: Nối mỗi từ ở cột A với mỗi từ thích hợp ở cột B. - GV chuẩn bị sẵn nội dung bài tập 2 vào 5 tờ giấy to phát cho mỗi nhóm. - Nhận xét, sửa bài cho từng nhóm. - Tổng kết cuộc thi 3. Củng cố – Dặn dò: Nhận xét tiết học. Chuẩn bị: Chim sơn ca và bông cúc trắng. HS thực hiện. Bức tranh vẽ cảnh trời vừa mưa vừa nắng. 1 HS đọc lại bài. Cũng làm nũng mẹ, vừa khóc xong đã cười. Bài thơ có 3 khổ thơ. Mỗi khổ có 4 câu thơ. Mỗi câu thơ có 5 chữ. Viết hoa Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép. Để cách một dòng. làm nũng, hỏi, vở, chẳng, đã. Thoáng, mây, ngay, ướt, cười. 4 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con. - HS nghe – viết. Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, sửa bài. - Chia lớp thành 5 nhóm. Thảo luận nhóm và làm. Nhóm nào làm xong trước thì mang dán lên bảng. Đáp án: A B A B sương ----- mù chiết ----- cành xương ----- rồng chiếc ----- lá đường sa tiết nhớ phù xa tiếc kiệm thiếu -----sót hiểu ----- biết xót ------- xa biếc----- xanh Thứ ngày tháng năm 20.. TOÁN: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: Thuộc bảng nhân 4. Biết tính gía trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính nhân và cộng trong trường hợp đơn giản. Biết giải bài toán có 1 phép nhân (trong bảng nhân 4). - Làm được các BT: 1a, 2, 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Viết sẵn nội dung bài tập 2 lên bảng. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài cũ: Bảng nhân 4 - Gọi 2 HS lên bảng đọc TL bảng nhân 4. Nhận xét HS. 2. Bài mới: a. Giới thiệu: Thực hành tính nhân trong bảng nhân 4. * Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành. Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài HS tự làm bài, sau đó 1 HS đọc bài làm của mình. Hãy so sánh kết quả của 2 x 3 & 3 x 2 Vậy khi ta đổi chỗ các thừa số thì tích có thay đổi không? Hãy giải thích tại sao 2 x 4 & 4 x 2 có kết quả bằng nhau. Nhận xét HS. Bài 2: Viết lên bảng: 2 x 3 + 4 = HS suy nghĩ để tìm kết quả của biểu thức trên. Trong hai cách tính trên, cách 1 là cách đúng. HS nhận xét bài làm trên bảng và cho điểm HS. * Hoạt động 2: Giải toán, điền số Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài HS tự tóm tắt và làm bài Nhận xét. Bài 4: HS tự làm bài, sau đó nhận xét HS. 3. Củng cố – Dặn dò Yêu cầu HS ôn lại bảng nhân 4. Nhận xét tiết học. Chuẩn bị: Bảng nhân 5 - 2 HS lên bảng trả lời, cả lớp theo dõi và nhận xét. Tính nhẩm. - Cả lớp làm bài vào vở bài tập. 1 HS đọc chữa bài, các em còn lại theo dõi và nhận xét bài của bạn. 2 x 3 & 3 x 2 đều bằng 6 Khi đổi chỗ các thừa số thì tích không thay đổi. Vì khi thay đổi vị trí các thừa số thì tích không thay đổi. Theo dõi Làm bài HS có thể tính ra kết quả như sau: 2 x 3 + 4 = 6 + 4= 10 2 x 3 + 4 = 2 + 7= 14 a/ 4 x 8 + 10 = 42 b/ 4 x 9 + 14 = 50 c/ 4 x 10 + 60 = 100 - HS đọc HS tự làm bài 1 HS lên bảng làm bài Bài giải số quyển sách 5 HS được mượn là: 4 x 5 = 20 (quyển) Đáp số: 20 quyển 1 HS đọc - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập. HS khoanh vào câu c - Về nhà học thuộc bảng nhân 2, 3, 4 và xem trước bảng nhân 5. Thứ ngày tháng năm 20.. TOÁN BẢNG NHÂN 5 I. MỤC TIÊU: - Lập bảng nhân 5. Nhớ được bảng nhân 5. Biết giải bài tóan có 1 phép nhân (trong bảng nhân 5). Biết đếm thêm 5. Làm được các BT: 1, 2, 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 5 chấm tròn hoặc 5 hình tam giác, 5 hình vuông, Kẽ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng. HS: Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài cũ: Luyện tập. Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập sau: Tính tổng và viết phép nhân tương ứng với mỗi tổng 3 + 3 + 3 + 3 5 + 5 + 5 + 5 Nhận xét và cho điểm HS. Gọi HS khác lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 3. 3. Bài mới: - Giới thiệu: Trong giờ học toán hôm nay, các em sẽ được học bảng nhân 5 và áp bảng nhân này để giải các bài tập có liên quan. *Hoạt động 1: Hướng dẫn thành lập bảng nhân 5 - Cho HS lấy 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bàn - Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn? Năm chấm tròn được lấy mấy lần? 5 được lấy 1 lần nên ta lập đ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 20 Lop 2_12528046.doc