Giáo án Lớp 3 Tuần 1 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt

Tiết 2 Bài: CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (KHÔNG NHỚ)

I – MỤC TIÊU:

- Biết cách tính cộng, trừ các số có 3 chữ số ( không nhớ) và giải bài toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn.

***** ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC Ở TIỂU HỌC: Không làm bài tập 4.

Tên bài dạy giữ nguyên điều chỉnh Phần kế hoạch dạy học. (Bài tập 4).

Học sinh năng khiếu làm thêm bài 1b, bài 5.

- Rèn giải toán nhanh , chính xác.

- Giáo dục tính cẩn thận, trình bày bài sạch, đẹp.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ.

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 học sinh lên bảng chữa bài tập trong vở bài tập.

- Giáo viên nhận xét - Đánh giá.

 

doc17 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 01/12/2018 | Lượt xem: 101 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lớp 3 Tuần 1 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
khói (Tiết 1) ( Cô Hằng dạy) 2 Toán Cộng trừ các số có ba chữ số ( không nhớ) Tư: 26 / 8 1 TNXH Hoạt động thở và cơ quan hô hấp Luyện từ và câu: Bài tập 3 Không yêu cầu nêu lí do vì sao thích hình ảnh so sánh 1 LT và câu Ôn về từ chỉ sự vật - So sánh 3 Toán Luyện tập 1 Tập viết Ôn chữ hoa A 1 Chính tả Tập chép: Cậu bé thông minh. Năm: 27 / 8 2 TNXH Nên thở như thế nào? * 4 Toán Cộng các số có ba chữ số (Có nhớ một lần) 2 Chính tả Nghe - viết: Chơi chuyền. 2 Thể dục Ôn một số kĩ năng đội hình đội ngũ Trò chơi: “ Nhóm ba nhóm bảy” (Cô Hằng dạy) 1 LTToán Luyện tập. Sáu: 28 / 8 1 TLV Nói về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh - Điền vào giấy tờ in sẵn Tập làm văn: Tên bài dạy giữ nguyên điều chỉnh Phần kế hoạch dạy học Bài tập 1. 1 Mĩ thuật Động vật quen thuộc ( Tiết 1) 5 Toán Luyện tập. 2 LTTV Luyện viết bài: Cậu bé thông minh. 1 HĐTT Sơ kết tuần 1 – Sinh hoạt Sao Bảy 29/ 8 HĐNGLL Tìm hiểu lớp em, tổ ( nhóm) em - Bầu (chọn) cán bộ lớp HĐNGLL Tìm hiểu về nội quy nhà trường TUẦN 1 Thứ hai: Ngày 24 tháng 8 năm 2015 Hoạt động tập thể Chào cờ - Sinh hoạt Sao .....................................................0... TUẦN 1 Ngày soạn: 22 / 8 / 2015 Ngày dạy: Thứ hai: 24 / 8 / 2015 Môn: Tập đọc – Kể chuyện Tiết 1 + 2 Bài: CẬU BÉ THÔNG MINH. I – MỤC TIÊU : A- TẬP ĐỌC. Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ, Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (cậu bé, nhà vua). Hiểu nội dung ( ND) bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé.( trả lời được các câu hỏi (CH) trong SGK B- KỂ CHUYỆN Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa. Học sinh yêu thích nhân vật trong chuyện. *KNS: Tư duy sáng tạo. Giải quyết vấn đề II - TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK. Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc. III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 A- TẬP ĐỌC. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập môn học. Nhận xét – nhắc nhở. Bài mới: Giới thiệu bài. Ghi đề. Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò * Luyện đọc. GV đọc mẫu toàn bài. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. + Đọc từng câu: Trong khi theo dõi HS đọc GV hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ khó. + Đọc từng đoạn trước lớp: GV theo dõi nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp, nếu các em đọc chưa đúng. GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới. + Đọc từng đoạn trong nhóm. GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng. * Hướng dẫn tìm hiểu bài. Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài? Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua? Thái độ của cậu bé như thế nào? Và cậu bé đã nói gì với cha? Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài là vô lí? *Sau cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì? *Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy? *Câu chuyện này nói lên điều gì? Tiết 2 Luyện đọc lại : GV chọn đọc mẫu một đoạn trong bài. Chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm 3 em. *Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai. GV nhắc các em đọc phân biệt lời kể chuyện với lời đối thoại của nhân vật, chọn giọng đọc phù hợp với lời đối thoại. HS lắng nghe-theo dõi. HS tiếp nối nhau đọc từng câu (hoặc 2 câu) trong mỗi đoạn (1 hoặc 2 lượt). HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài (1 hoặc 2 lượt). HS đọc từ chú giải cuối bài. HS đọc từng cặp trong nhóm. HS đọc thầm trả lời câu hỏi. Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng. Vì gà trống không đẻ trứng được. Bình tĩnh tự tin .Cậu nói với cha: Cha đưa con lên kinh đô gặp Đức Vua, con sẽ lo được việc này. Cậu nói một chuyện khiến nhà vua cho là vô lí (bố đẻ em bé) để từ đó vua phải thừa nhận : lệnh của ngài cũng vô lí khiến mọi người không thể thực hiện được. *Cậu yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim. *Yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh của Vua. *Câu chuyện ca ngợi sự thông minh tài trí của cậu bé. HS lắng nghe. *HS mỗi nhóm tự phân vai (người dẫn chuyện, cậu bé, Vua. Cả lớp nhận xét , bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất (đọc đúng thể hiện đựơc tình cảm của các nhân vật) B - KỂ CHUYỆN 1.GV nêu nhiệm vụ: 2.Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh. GV mời 3 HS tiếp nối nhau, quan sát tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện. Nếu HS kể lúng túng , GV đặt câu hỏi gợi ý: Tranh 1: Quân lính đang làm gì? Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệnh này? Tranh 2: Trước mặt Vua, cậu bé đang làm gì? Thái độ của nhà vua như thế nào? Tranh 3: Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì? Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao? *Sau mỗi lần 1 HS kể, Gv cho hs nhận xt. GV nhận xét * Về nội dung: Kể có đủ ý, đúng trình tự không? * Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa? Dùng từ có phù hợp không? Đã biết kể bằng lời của mình chưa? * Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa? Khen những HS có lời kể sáng tạo. HS lắng nghe. HS quan sát lần lượt 3 tranh minh hoạ 3 đoạn của câu chuyện, nhẩm kể chuyện. Lính đang đọc lệnh vua: mỗi làng phải nộp 1 con gà trống biết đẻ trứng. Lo sợ. Cậu khóc ầm ĩ và bảo: bố cậu mới đẻ em bé, bắt cậu đi xin sữa cho em. Cậu xin không được nên bị bố đuổi đi. Nhà vua giận dữ quát vì cho là cậu bé láo, dám đùa với vua. Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim. Vua biết đã tìm được người tài, nên trọng thưởng cho cậu bé gửi cậu vào trường học để rèn luyện. * Lớp nhận xét. * Về nội dung: * Về diễn đạt: * Về cách thể hiện: 3. Củng cố: - Trong câu chuyện em thích nhân vật nào? Vì sao? -HS phát biểu ý kiến. Nêu nội dung ý nghĩa câu chuyện.-HS phát biểu ý kiến. 4. Dặn dò: - Về kể lại câu chuyện cho người thân. Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở ------------------------------------0----------------------------- TUẦN 1 Ngày soạn: 22 / 8 / 2015 Ngày dạy: Thứ hai: 24 / 8 / 2015 Môn: Toán Tiết 1 Bài: ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ. I – MỤC TIÊU Biết cách đọc, viết so sánh các số có ba chữ số. ( Bài 1, 2, 3, 4) Học sinh năng khiếu làm thêm Bài 5: Rèn kĩ năng thực hành đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số. Giáo dục: Học toán để vận dụng tính toán chính xác, cẩn thận trong cuộc sống. II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở, đồ dùng môn học. - Giáo viên nhận xét - Đánh giá. Bài mới: Giới thiệu bài. Ghi đề. Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Cho HS làm bài cá nhân. Cho HS đọc kết quả Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của đề. Cho 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. Nhận xét, chữa bài. Bài 3: Cho HS làm bài rồi chữa bài Bài 4: Yêu cầu HS chỉ ra được số lớn nhất là 735 hoặc có thể khoanh vào số lớn nhất. Bài 5: Dành cho học sinh năng khiếu làm thêm. Cho HS lên bảng làm. Nhận xét, chữa bài. Gv chấm 1 số bài – nhận xét. Học sinh làm bài cá nhân. Bài 1: HS tự ghi chữ hoặc viết số thích hợp vào chỗ chấm. 2 HS lên bảng làm bài. Lớp làm vào vở. Cả lớp theo dõi tự chữa bài. Viết (theo mẫu) Đọc số Viết số Một trăm sáu mươi 160 Một trăm sáu mươi mốt 161 Ba trăm năm mươi tư 354 Ba trăm linh bảy 307 Năm trăm năm mươi lăm 555 Sáu trăm linh một 601 Đọc số Viết số Chín trăm 900 Chín trăm hai mươi hai 922 Chín trăm linh chín 909 Bảy trăm bảy mươi bảy 777 Ba trăm sáu mươi lăm 365 Một trăm mười một 111 Bài 2: 2 HS lên bảng làm. Lớp làm vào vở Nhận xét, chữa bài. Viết số thích hợp vào ô trống: a. 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316, 317, 318, 319. b. 400, 399, 398, 397, 396, 395, 394, 393, 392, 391. (Các số giảm liên tiếp từ 400 đến 391) Bài 3: HS đọc đề, nêu yêu cầu. 2 HS lên bảng làm. Lớp làm vào vở. Nhận xét, chữa bài. HS tự điền dấu thích hợp (>, <, =) vào chỗ chấm. 303 516; 199 < 200 Với trường hợp có các phép tính, thi điền dấu giải thích miệng. 30 + 100 < 131; 410 -10 < 400 + 1; 243 = 200 + 40 +3 130 400 401 243 Bài 4: HS làm miệng. Lớp làm vào vở Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số sau: 375, 421, 573, 241, 735, 142. Vì chữ số hàng trăm ở số lớn nhất trong các chữ số hàng trăm của các số đã cho. 375, 421, 573, 241, 735, 142. Vì chữ số hàng trăm ở số đó bé nhất trong các chữ số hàng trăm của các số đã cho. Bài 5: Dành cho học sinh năng khiếu làm thêm. 2 HS lên bảng làm. Nhận xét. a. Theo thứ tự từ bé đến lớn: 162, 241, 425, 519, 537, 830. b. Theo thứ tự từ lớn đến bé: 830, 537, 519, 425, 241, 162. 3. Củng cố: - Số liền trước bằng số đứng sau trừ đi mấy? : - Số liền trước bằng số đứng sau trừ đi 1. Số đứng sau bằng số liền trước cộng mấy? -Số đứng sau bằng số liền trước cộng 1 4. Dặn dò: Về xem lại bài. Làm bài trong vở bài tập. Nhận xét tiết học: Tuyên dương, nhắc nhở ------------------------------------0----------------------------- . TUẦN 1 Ngày soạn: 22 / 8 / 2015 Ngày dạy: Thứ hai: 24 / 8 / 2015 Môn: Đạo đức Tiết 1 Bài : KÍNH YÊU BÁC HỒ (Tiết 1) I – MỤC TIÊU Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc. Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ. Thực hiện theo Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng . Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện năm điều Bác Hồ dạy. ***Tích hợp Hồ Chí Minh: Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu. Để thể hiện lòng kính yêu Bác Hồ. HS cần phải học tập và làm theo lời Bác dạy. ***** ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC Ở TIỂU HỌC Gv gợi ý và tạo điều kiện cho học sinh tập hợp và giới thiệu những tư liệu sưu tầm được về Bác Hồ. II - TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: Vở BT Đạo đức. Bài hát “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng." III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập môn học. Giáo viên nhận xét – Đánh giá. 2. Bài mới: Giới thiệu bài. Ghi đề. Giáo viên cho cả lớp hát bài “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng.” ***** ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC Ở TIỂU HỌC Gv gợi ý và tạo điều kiện cho học sinh tập hợp và giới thiệu những tư liệu sưu tầm được về Bác Hồ. Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò Hoạt động 1: Thảo luận nhóm. Chia nhóm thảo luận (cặp bàn). Nhiệm vụ của các nhóm là quan sát các bức ảnh, tìm hiểu nội dung và đặt tên cho từng ảnh. GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên giới thiệu về một ảnh. GV theo dõi uốn nắn những nhóm thảo luận yếu Thảo luận lớp: Bác Hồ sinh ngày tháng năm nào ? Quê Bác ở đâu? Bác Hồ còn có những tên gọi nào khác? Bác đã có công lao to lớn như thế nào đối với đất nước ta, dân tộc ta? Tình cảm giữa Bác Hồ và các cháu thiếu nhi như thế nào? * GV kết luận: Bác Hồ tên hồi nhỏ là Nguyễn Sinh Cung. Bác sinh ngày 19. 5.1890. Quê Bác ở làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Bác là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc ta, là người có công lớn đối với đất nước, với dân tộc. Bác là vị Chủ tịch đầu tiên của nước Việt Nam chúng ta, người đã đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội ngày 2.9.1945. Trong cuộc đời hoạt động cách mạng, Bác đã mang nhiều tên gọi như Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh, Nhân dân Việt Nam ai cũng kính yêu Bác Hồ, đặc biệt là các cháu thiếu nhi và Bác Hồ cũng luôn quan tâm, yêu quý các cháu. Hoạt động 2: Kể chuyện: Các cháu vào đây với Bác. GV kể chuyện. Thảo luận Qua câu chuyện, em thấy tình cảm giữa Bác Hồ và các cháu thiếu nhi như thế nào? Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ? Giáo viên kết luận: Các cháu thiếu nhi rất yêu quý Bác Hồ và Bác Hồ cũng rất yêu quý, quan tâm đến các cháu thiếu nhi. Để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ, thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy. Hoạt động 3: Tìm hiểu về Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng. GV yêu cầu mỗi HS đọc 1 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng. Giáo viên ghi nhanh lên bảng. Chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm tìm 1 số biểu hiện cụ thể của 1 trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng. GV củng cố lại nội dung Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng. *** Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu. Để thể hiện lòng kính yêu Bác Hồ. HS cần phải làm gì theo lời Bác dạy? HS lắng nghe – thảo luận theo cặp. Đại diện mỗi nhóm lên giới thiệu về một ảnh. Cả lớp trao đổi. Ngày 19/ 05/ 1890. Làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Nguyễn Tất Thành, Nguyễn Ai Quốc, Hồ Chí Minh. Bác là vị Chủ tịch đầu tiên của nước Việt Nam, người đã đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà tại quảng trường Ba Đình Hà Nội . Bác Hồ luôn quan tâm, yêu quý các cháu thiếu nhi. Các cháu thiếu nhi ai cũng kính yêu Bác Hồ. Học sinh lắng nghe. HS lắng nghe. Các nhóm thảo luận. Các cháu thiếu nhi rất yêu quý Bác Hồ và Bác Hồ cũng rất yêu quý quan tâm đến các cháu thiếu nhi. Thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy. Đại diện mỗi nhóm lên trình bày. Các nhóm khác trao đổi ý kiến và bổ sung. HS lắng nghe. Từng em lần lượt đọc. Các nhóm thảo luận ghi lại những biểu hiện cụ thể của mỗi điều Bác Hồ dạy. Đại diện các nhóm trình bày. Cả lớp trao đổi, bổ sung. *** Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu. Để thể hiện lòng kính yêu Bác Hồ. HS cần phải học tập và làm theo lời Bác dạy. 3. Củng cố: Để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ thiếu nhi cần phải làm gì? -Thiếu nhi cần ghi nhớ và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy. - 1 HS đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy. 4. Dặn dò: Ghi nhớ và thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy. Sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh ảnh, truyện về Bác Hồ và về Bác Hồ với thiếu nhi. Sưu tầm các tấm gương Cháu ngoan Bác Hồ chuẩn bị học tiết 2. Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở ------------------------------------0--------------------------- TUẦN 1 Ngày soạn: 22 / 8 / 2015 Ngày dạy: Thứ ba: 25 / 8 / 2015 Môn: Tập đọc Tiết 3 : Bài: HAI BÀN TAY EM. I – MỤC TIÊU Rèn kĩ năng đọc thành tiếng : Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ. Đọc trôi chảy cả bài. Chú ý đọc đúng từ khó: nằm ngủ, cạnh lòng, Các từ mới: siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ, 2. Rèn kĩ năng đọc – hiểu: Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc . Hiểu nội dung ( ND): Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu ( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2- 3 khổ thơ trong bài). Học sinh năng khiếu thuộc cả bài thơ. Giáo dục học sinh yêu quý, chăm sóc giữ gìn, bảo vệ đôi bàn tay. II - TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn học sinh luyện đọc và học thuộc lòng. III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn câu chuyện Cậu bé thông minh và trả lời các câu hỏi về nội dung mỗi đoạn. Giáo viên nhận xét - Đánh giá. Bài mới: Giới thiệu bài. Ghi đề. Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò * Luyện đọc: Giáo viên đọc bài thơ. Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng dòng thơ : Giáo viên nhắc học sinh chú ý các từ ngữ khó. - Đọc từng khổ thơ trước lớp: Giáo viên kết hợp nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc. Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng khổ thơ. Đặt câu với từ thủ thỉ. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm : Giáo viên theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng. * Hướng dẫn tìm hiểu bài. Hai bàn tay của em bé được so sánh với gì? Giáo viên chốt lại: hình ảnh so sánh rất đúng và rất đẹp. Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào? Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao? (Cho học sinh tự do phát biểu những suy nghĩ của mình.) * Học thuộc lòng bài thơ. Giáo viên hướng dẫn. Học sinh thuộc lòng tại lớp từng khổ thơ rồi cả bài thơ. Xóa dần các từ, cụm từ, giữ lại chỉ các từ đầu dòng thơ (Hai –như-hoa-cánh/ Đêm-hai-hoa-) Sau đó là những chữ đầu của mỗi khổ thơ. Nhắc học sinh năng khiếu thuộc cả bài thơ. Học sinh lắng nghe. Học sinh lắng nghe, theo dõi. Học sinh đọc tiếp nối-mỗi em 2 dòng thơ (một vài lượt). Học sinh tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ (1, 2 lượt ). Học sinh đọc từ chú giải trong SGK. Tối tối, để dỗ em bé của em ngủ, mẹ thường thủ thỉ kể cho em nghe một đoạn truyện cổ tích. Từng cặp học sinh đọc. Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi. Với những nụ hoa hồng, những ngón tay xinh như những cánh hoa. Buổi tối, hai hoa ngủ cùng bé: hoa kề bên má, hoa ấp cạnh lòng. Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng, chải tóc. Khi bé học, bàn tay siêng năng làm cho những hàng chữ nở hoa trên giấy. Những khi một mình, bé thủ thỉ tâm sự với đôi bàn tay như với bạn. Thích khổ thơ hai vì hai bàn tay lúc nào cũng ở bên em, cả khi em ngủ. Thích khổ thơ 3 vì hình ảnh rất đẹp. Thích khổ thơ 4 vì hình ảnh bàn tay làm nở hoa trên giấy là hình ảnh rất đẹp Học sinh đọc đồng thanh. Học sinh làm tiếp như thế với ba khổ thơ còn lại. Học sinh thi đọc thuộc bài với các hình thức năng cao dần như sau: Hai tổ thi đọc tiếp sức. Tổ 1 đọc trước (Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc hai dòng thơ cho đến hết bài). Tiếp đến tổ 2. Tổ nào đọc tiếp nối nhanh, đọc đúng là thắng. Thi đọc cả khổ thơ theo hình thức hái hoa. Học sinh năng khiếu thuộc cả bài thơ. 2 - 3 học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ. Cả lớp bình chọn bạn thắng cuộc (đọc đúng, đọc hay). 3. Củng cố: Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Học sinh trả lời. Học sinh xung phong đọc lại bài thơ. Nhận xét. 4. Dặn dò: - Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ; đọc thuộc lòng cho người thân nghe. Chuẩn bị: Đọc trước bài Đơn xin vào đội để tiết Tập làm văn dựa vào đó làm bài. Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở ------------------------------------0----------------------------- TUẦN 1 Ngày soạn: 22 / 8 / 2015 Ngày dạy: Thứ ba: 25 / 8 / 2015 Môn: Toán Tiết 2 Bài: CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (KHÔNG NHỚ) I – MỤC TIÊU: Biết cách tính cộng, trừ các số có 3 chữ số ( không nhớ) và giải bài toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn. ***** ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC Ở TIỂU HỌC: Không làm bài tập 4. Tên bài dạy giữ nguyên điều chỉnh Phần kế hoạch dạy học. (Bài tập 4). Học sinh năng khiếu làm thêm bài 1b, bài 5. Rèn giải toán nhanh , chính xác. Giáo dục tính cẩn thận, trình bày bài sạch, đẹp.. II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ. III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 học sinh lên bảng chữa bài tập trong vở bài tập. Giáo viên nhận xét - Đánh giá. Bài mới: Giới thiệu bài. Ghi đề. Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò Giáo viên tổ chức hướng dẫn học sinh tự làm bài rồi chữa bài. Bài 1: Yêu cầu học sinh tính nhẩm (Cho học sinh làm miệng – xì điện: tự đọc). Giáo viên theo dõi sửa sai cho học sinh. b) Dành cho học sinh năng khiếu Bài 2: Yêu cầu học sinh tự đặt tính, rồi tính kết quả. (Cho học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài làm của nhau rồi chữabài). Bài 3: Cho học sinh đọc đề, tìm hiểu đề tóm tắt và giải bài toán về “ít hơn”. Yêu cầu học sinh tự đọc kĩ bài toán . Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Từ đó tóm tắt bài toán, đề ra cách giải, trình bày lời giải. Nhận xét – chữa bài. Bài 5: Dành cho học sinh năng khiếu Yêu cầu học sinh lập được các phép tính. Bài 1: Tính nhẩm. Học sinh làm miệng – xì điện. Lớp nhận xét, chữa bài. a) 400 + 300 = 700 c) 100 + 20 + 4 = 124 700 – 300 = 400 300 + 60 + 7 = 367 700 – 400 = 300 800 + 10 + 5 = 815 b) Học sinh năng khiếu làm: 500 + 40 = 540 540 – 40 = 500 540 – 500 = 40 Bài 2: Đặt tính rồi tính: 2 học sinh lên bảng làm. Lớp làm bảng con. Nhận xét - chữa bài. - - - + + 352 732 418 395 416 511 201 44 768 221 619 351 Bài 3: Học sinh đọc đề, tìm hiểu đề. 1 học sinh tóm tắt, 1 học sinh giải, Lớp làm vào vở. Nhận xét, chữa bài. Tóm tắt: 245 học sinh Khối 1: 32 học sinh Khối 2 : ? học sinh Bài giải: Số học sinh khối lớp 2 là: 245 – 32 = 213 (học sinh). Đáp số: 213 học sinh Bài 5: Học sinh năng khiếu làm: 1 học sinh lên bảng giải. 315 + 40 = 355 355 – 40 = 315 40 + 315 = 355 355 – 315 = 40. Củng cố: - Với 3 số 575, 20, 595 và các dấu cộng, trừ, bằng em hãy lập các phép tính đúng : 575 + 20 = 595 595 – 20 = 575 20 + 575 = 595 595 – 575 = 20 4. Dặn dò: - Về xem lại bài. Làm bài tập trong vở bài tập. Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở ------------------------------------0----------------------------- . Ngày soạn : 21 / 8 / 2011 Ngày dạy: Thứ ba: 23 / 8 / 2011 Môn: Thể dục Tiết 1 Bài: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH. TRÒ CHƠI “NHANH LÊN BẠN ƠI” TUẦN 1 I – MỤC TIÊU Biết được những điểm cơ bản của chương trình và một số nội quy tập luyện trong giờ học thể dục lớp 3. Chơi trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi” Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi. Có thái độ đúng và tinh thần luyện tập tích cực. II - ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN: Địa điểm: Chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ sân tập, đảm bảo an toàn tập luyện. Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” III - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: Phần Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức I - Mở đầu II - Cơ bản III - Kết thúc: 1.Ổn định: Tập trung theo hàng dọc điểm danh, chào báo cáo. Giáo viên phổ biến nội dung yêu cầu giờ học. Giậm chân tại chỗ vỗ tay theo nhịp và hát “Trái đất này là của chúng mình”. 2. Bài cũ: *Tập bài thể dục phát triển chung của lớp 2. 3. Bài mới: * Phân công tổ nhóm tập luyện, chọn cán sự môn học. Tổ tập luyện theo tổ của lớp 1,2,3,4. Quy định khu vực tập cho từng tổ. Chọn cán sự môn học. * Nhắc lại nội quy luyện tập và phổ biến nội dung yêu cầu môn học. Khẩn trương tập hợp lớp. Quần áo trang phục gọn gàng. Đi giày dép khi tập luyện. Ra vào lớp phải xin phép. Phải tích cực tham gia tập luyện, đảm bảo an toàn và kỉ luật trong học tập. * Chỉnh đốn trang phục, vệ sinh tập luyện. Cho học sinh sửa lại trang phục. Để gọn quần áo, giày dép. * Chơi trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” * Ôn lại một số động tác đội hình, đội ngũ đã học ở lớp 1,2. - Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, quay phải, trái, đứng nghiêm, nghỉ, dàn hàng, dồn hàng. 4.Củng cố: * Hồi tĩnh Đi thường theo nhịp 1-2, 1-2 và hát. Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài. 5.Dặn dò: Về nhà ôn một số động tác đã học đội hình đội ngũ. Nhận xét tiết học : Tuyên dương –nhắc nhở. 2àphút 1àphút 2x8 nhịp 1 lần 2à3’ 6à7’ 2à3’ 5à7’ 6à7’ 1à2 lần * LT T1 T 2 T3 * * * * * * * * * * * * * * * * * * T1 T 2 T3 * LT 1 * * * * 2 * * * * 3 * * * * * LT 1 * * * * 2 * * * * 3 * * * * * LT T1 T 2 T 3 * * * * * * * * * * * * * * * * * * Giáo án chiều Ngày soạn: 1 / 9 / 2012 Ngày dạy: Thứ ba: 4 / 9 / 2012 Môn: Luyện tập Tiếng việt Tiết 1 Bài: ÔN TẬP TẬP ĐỌC CẬU BÉ THÔNG MINH. TUẦN 1 I – MỤC TIÊU Cho học sinh củng cố lại bài tập đọc Cậu bé thông minh . A- TẬP ĐỌC. Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ, Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (cậu bé, nhà vua). Hiểu nội dung ( ND) bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé.( trả lời được các câu hỏi (CH) trong SGK *KNS: Tư duy sáng tạo. Giải quyết vấn đề II - TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK. Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc. III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A- TẬP ĐỌC. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập môn học. Nhận xét – nhắc nhở. Bài mới: Giới thiệu bài. Ghi đề. Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò * Luyện đọc. GV đọc mẫu toàn bài. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. + Đọc từng câu: Trong khi theo dõi HS đọc GV hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ khó. + Đọc từng đoạn trước lớp: GV theo dõi nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp, nếu các em đọc chưa đúng. GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới. + Đọc từng đoạn trong nhóm. GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng. * Hướng dẫn tìm hiểu bài. Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài? Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua? Thái độ của cậu bé như thế nào? Và cậu bé đã nói gì với cha? Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài là vô lí? *Sau cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu điều gì? *Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy? *Câu chuyện này nói lên điều gì? Luyện đọc lại : GV chọn đọc mẫu một đoạn trong bài. Chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm 3 em. *Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai. GV nhắc các em đọc phân biệt lời kể chuyện với lời đối thoại của nhân vật, chọn giọng đọc phù hợp với lời đối thoại. HS lắng nghe-theo dõi. HS tiếp nối nhau đọc từng câu (hoặc 2 câu) trong mỗi đoạn (1 hoặc 2 lượt). HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài (1 hoặc 2 lượt). HS đọc từ chú giải cuối bài. HS đọc từng cặp trong nhóm. HS đọc thầm trả lời câu hỏi. Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng. Vì gà trống không đẻ trứng được. Bình tĩnh tự tin .Cậu nói với cha: Cha đưa con lên kinh đô gặp Đức Vua, con sẽ lo được việc này. Cậu nói một chuyện khiến nhà vua cho là vô lí (bố đẻ em bé) để từ đó vua phải thừa nhận : lệnh của

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an theo Tuan Lop 3 Giao an Tuan 1 Lop 3_12398583.doc
Tài liệu liên quan