Giáo án Tuần 27 - Lớp Hai

Chính tả

Ôn tập

tiết 6

I. Mục tiêu

 -Đọc đúng, rõ ràng các tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26. (phát âm rõ, tốc độ đọc 45 tiếng/phút). Hiểu nội dung của đoạn, nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc.

 -HSHTT biết đọc lưu loát đoạn, bài (tốc độ đọc trên 45 tiếng/phút).

 -Nắm được một số từ ngữ về muôn thú (BT2); kể ngắn về con vật mình biết (BT3).

 II. Chuẩn bị

 - GV : Phiếu ghi tên bài tập đọc.

 - HS : SGK.

III. Các hoạt động dạy học:

 

doc41 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 28/02/2019 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tuần 27 - Lớp Hai, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1=5 1x1=1 2:1=2 3:1=3 5:1=5 1:1=1 -HS trình bày. -Bạn nhận xét. -HS nêu yêu cầu. -2 HS lên bảng làm bài. HS dưới lớp làm vào vở. - Bạn nhận xét. -HS thi đua làm bài. -Bạn nhận xét. Người day: Phan Văn Cường Ngày soạn : 18/3/2018 Ngày day: Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2018 Toán Số 0 trong phép nhân và phép chia I. Mục tiêu: - Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0. - Biết số nào nhân với 0 cũng bằng 0. - Biết số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0. - Biết khơng cĩ phép chia cho 0. -Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3. II. Chuẩn bị : -GV: SGK. -HS: vở, SGK. III. Các hoạt động: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định: 2. Bài cũ: Số 0 trong phép nhân và phép chia. -GV gọi 2 em lên bảng thực hiện: 4 x 1 = 3 : 1 = 4 : 1 = 5 x 1 = -GV nhận xét. 3. Bài mới: a.Giới thiệu bài: Tiết học hơm nay các em tìm hiểu bài “Số 0 trong phép nhân và chia.” b. Giới thiệu phép nhân có thừa số 0. -GV gợi HS nêu: 0 x 2 = 0 + 0 = 0, vậy 0 x 2 = 0 Ta có: 2 x 0 = 0 0 x 3 = 0 + 0 + 0 = 0 vậy 0 x 3 = 3 Ta có: 3 x 0 = 0 -Cho HS nêu lên nhận xét để có: +Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0. + Số nào nhân với 0 cũng bằng 0. c.Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0. -Dựa vào mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, GV gợi ý HS nêu: 0 : 2 = 0, vì 0 x 2 = 0 0 : 5 = 0, vì 0 x 5 = 0 -Cho HS tự kết luận: Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0. - GV nêu: Không có phép chia cho 0. *Nghỉ giữa tiết. d.Thực hành: - Bài 1: -Gọi HS nêu yêu cầu. -Yêu cầu HS tính nhẩm -GV nhận xét chung. - Bài 2: HS tính nhẩm. -Gọi HS nêu yêu cầu. -Yêu cầu HS tính nhẩm -GV nhận xét chung. - Bài 3: Dựa vào bài học. HS tính nhẩm để điền số thích hợp vào ô trống. 0 x 5 = 0 0 : 5 = 0 3 x 0 = 0 0 : 3 = 0 4. Củng cố – Dặn dò: - Về nhà xem lại bài. - Nhận xét tiết học. -Hát. -HSCHT lên bảng làm, bạn nhận xét. *HSCHT nêu: 0 x 2 = 0 2 x 0 = 0 *HSHTT nêu nhận xét: +Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0. +Sốnàonhânvới 0 cũng bằng 0. -Vài HS lặp lại. -HS nêu: 0 : 2 = 0, vì 0 x 2 = 0 0 : 5 = 0, vì 0 x 5 = 0 HS tự kết luận: Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0. - HS nêu yêu cầu. - HS tính nhẩm. 0x4=0 0x2=0 0x3=0 0x1=0 4x0=0 2x0=0 3x0=0 1x0=0 - HS sửa bài. - Lớp nhận xét. - HS nêu yêu cầu. - HSCHT tính nhẩm. 0:4=0 0:2=0 0:3=0 0:1=0 - HS sửa bài. - Lớp nhận xét. - HS nêu yêu cầu. -HS làm bài. -HS sửa bài. Đạo đức Lịch sự khi đến nhà người khác tiết 2 I. Mục tiêu: -Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen. II. Chuẩn bị -GV: VBT. -HS: VBT. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định: 2. Bài cũ : Lịch sự khi đến nhà người khác (tiết 1) -Nêu những việc cần làm và không nên làm khi đến nhà người khác. -GV nhận xét . 3. Bài mới: a.Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em thực hành bài “Lịch sự khi đến nhà người khác” (T2) b. Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến. - Gọi HS nêu yêu cầu BT3. -Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đánh dấu + vào ô vuông trước những ý kiến mà em tán thành. -Gọi HS trình bày, -GVKL: ý kiến a, b là đúng. *Nghỉ giữa tiết. b. Hoạt động 2: Đóng vai - Gọi HS nêu yêu cầu BT4. - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm đóng vai một tình huống. - GV gọi các nhóm lên đóng vai. - GVKL về cách cư xử cần thiết trong mỗi tình huống: +Tình huống 1: Em cần hỏi mượn. Nếu được bạn cho phép mới lấy chơi và phải giữ gìn cẩn thận. +Tình huống 2: Em có thể đề nghị bạn, không nên tự tiện bật ti vi xem khi chưa được phép. +Tình huống 3: Em cần đi nhẹ, nói khẽ hoặc ra về chờ lúc khác sang chơi sau. *GVKL: Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể hiện nếp sống văn minh. Trẻ em biết cách cư xử lịch sự sẽ được mọi người yêu quý. 4. Củng cố – Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Về nhà thực hành lịch sự khi đến nhà người khác. -Hát. -HS trả lời, bạn nhận xét - HS đọc yêu cầu BT3. - HS làm việc cá nhân, *HSCHT trình bày, lớp nhận xét. - HS đọc yêu cầu BT4. -Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai. *HSHTT-Các nhóm lên đóng vai. -Lớp nhận xét. Chính tả Ơn tập tiết 3 I. Mục tiêu: -Đọc đúng, rõ ràng các tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26. (phát âm rõ, tốc độ đọc 45 tiếng/phút). Hiểu nội dung của đoạn, nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc. -HSHTT biết đọc lưu lốt đoạn, bài (tốc độ đọc trên 45 tiếng/phút). - Biết đặt và TLCH với ở đâu? (BT2, BT3); biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể. (1 trong 3 tình huống ở BT4) II. Chuẩn bị: Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. . Ổn định: 2. Bài mới : a.Giới thiệu bài: Tiết học hơm nay các em ơn tập các bài tập đọc và HTL trong 8 tuần đầu, sau đĩ các em sẽ được HDø đặt câu và TLCH với ở đâu? biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể qua tiết ôn tập Tiết 3. b.Kiểm tra Tập đọc: -GV cho HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc. -Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc. -GV nhận xét trực tiếp từng HS. *Bài tập 2: -GV gọi HS nêu yêu cầu. -GV cho HS suy nghĩ, làm bài trong vở bài tập. -Gọi HS trình bày. -Gọi HS nhận xét. -Nhận xét chung. *Nghỉ giữa tiết. *Bài tập 3: -GV gọi HS đọc yêu cầu . -GV cho HS thảo luận nhĩm. -Gọi đại diện lần lượt trình bày. -GV nhận xét , chốt lại ý đúng. *Bài tập 4: -GV gọi HS đọc yêu cầu . -GV cho HS thực hành theo cặp, nĩi lời đáp của em, 1 trong 3 tình huống BT4. -Gọi đại diện lần lượt trình bày. -GV nhận xét , chốt lại ý đúng. 3. Củng cố: -Nhắc HS về nhà xem lại bài. 4..Dặn dò: -Nhận xét tiết học, tuyên dương những em học tốt. - Hát. -Từng HS bốc thăm, chọn bài. -HS đọc và trả lời câu hỏi. -HS đọc yêu cầu. -HS suy nghĩ, làm bài trong vở bài tập. -HSCHT trình bày, lớp nhận xét. a. Hai bên bờ sông. b.Trên những cành cây. - HS đọc yêu cầu . - HS thảo luận nhĩm. *HSHTT-Đại diện nhĩm lần lượt trình bày, lớp nhận xét. a. Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?/ Ở đâu hoa phượng vĩ nở đỏ rực? b.Ở đâu trăm hoa khoe sắc?/ Trăm hoa khoe sắc ở đâu? - HS đọc yêu cầu . - HS thảo luận nhĩm. -Đại diện nhĩm lần lượt trình bày, lớp nhận xét. Tập đọc Ơn tập tiết 4 I. Mục tiêu : -Đọc đúng, rõ ràng các tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26. (phát âm rõ, tốc độ đọc 45 tiếng/phút). Hiểu nội dung của đoạn, nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc. -HSHTT biết đọc lưu lốt đoạn, bài (tốc độ đọc trên 45 tiếng/phút). -Nắm được một số từ ngữ về chim chĩc (BT2); viết một đoạn văn ngắn về một lồi chim hoặc gia cầm (BT3). II. Chuẩn bị: -Phiếu ghi tên các bài tập đọc. -SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định: 2. Bài mới a.Giới thiệu bài: Tiết học hơm nay các em ơn tập các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26, sau đĩ các em sẽ viết một đoạn văn ngắn về một lồi chim hoặc gia cầm, qua tiết ôn tập Tiết 4. b.Kiểm tra Tập đọc : -GV cho HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc. -Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc. -GV nhận xét trực tiếp từng HS. c.Bài tập 2: Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc. - Gọi HS nêu yêu cầu. - Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một lá cờ. *Phổ biến luật chơi: GV đọc lần lượt từng câu đố về các loài chim. Mỗi lần GV đọc, các đội phất thẻ để trả lời, đội nào phất thẻø trước được trả lời trước, nếu đúng được 1 gạch, nếu sai thì không được gạch nào, đội bạn được quyền trả lời. Tổng kết, đội nào dành được nhiều gạch thì đội đó thắng cuộc. -GV tuyên bố đội thắng cuộc. *Nghỉ giữa tiết. d.Bài tập 3: Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 4 câu) về một loài chim hoặcs gia cầm mà em biết -Gọi 1 HS đọc đề bài. -Yêu cầu 1 đến 2 HS nói trước lớp về loài chim mà em định kể. -Yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. -Gọi HS trình bày. -GV nhận xét chung. 3. Củng cố: -Dặn HS về nhà xem lại bài. 4. Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Hát. -Từng HS bốc thăm, chọn bài. -HS đọc và trả lời câu hỏi. -HS đọc lại. yêu cầu. -Chia đội theo hướng dẫn của GV. - Các đội tiến hành chơi: -1 HS đọc đề bài. -HSCHT nêu. -HS viết bài, sau đó một số *HSHTT trình bày bài trước lớp. - Lớp nhận xét. Người day: Phan Văn Cường Ngày soạn : 19/3/2018 Ngày day: Thứ tư ngày 21 tháng 3 năm 2018 Toán Luyện tập I. Mục tiêu - Lập được bảng nhân 1, bảng chia 1. - Biết thực hiện phép tính cĩ số 1, số 0. - Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. II. Chuẩn bị -GV: SGK. -HS: Vở bài tập, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định: 2. Bài cũ: Số 0 trong phép nhân và phép chia. -GV gọi 2 em lên bảng thực hiện: 5 x 0 = 0 : 2 = 0 : 4 = 0 : 3 = -GV nhận xét. 3. Bài mới a.Giới thiệu bài: Tiết học hơm nay các em “ Luyện tập”. b.Thực hành: - Bài 1: HS tính nhẩm . -Gọi HS nêu yêu cầu. -GV yêu cầu HS lập bảng nhân 1, bảng chia 1. -Gọi HS trình bày. 1x1=1 1x6=6 1x2=2 1x7=7 1x3=3 1x8=8 1x4=4 1x9=9 1x5=5 1x10=10 -GV nhận xét. Nghỉ giữa tiết. - Bài 2: HS tính nhẩm . - Gọi HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS tính nhẩm. - Gọi HS trình bày. - GV nhận xét. 4. Củng cố – Dặn dò : - Về nhà xem lại bài. - Nhận xét tiết học. -Hát. -HSCHT tính, bạn nhận xét. - HS nêu yêu cầu. - HS lập bảng nhân 1, bảng chia 1. - HSCHTtrình bày. 1:1=1 6:1=6 2:1= 2 7:1=7 3:1= 3 8:1=8 4:1= 4 9:1=9 5:1=5 10:1=10 - HS nhận xét. - HS nêu yêu cầu. -Làm bài vào vở bài tập. *HSHTT trình bày. a) 0+3=3 b) 5+1=6 c) 4:1=4 3+0=3 1+5=6 0:2=0 0x3=0 1x5=5 0:1=0 3x0=0 5x1=5 1:1=1 - Lớp nhận xét. Luyện từ và câu Ơn tập tiết 5 I. Mục tiêu: -Đọc đúng, rõ ràng các tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26. (phát âm rõ, tốc độ đọc 45 tiếng/phút). Hiểu nội dung của đoạn, nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc. -HSHTT biết đọc lưu lốt đoạn, bài (tốc độ đọc trên 45 tiếng/phút). - Biết đặt và TLCH với như thế nào?(BT2, BT3); biết đáp lời khẳng định, phủ định trong tình huống cụ thể. (1 trong 3 tình huống ở BT4) II. Chuẩn bị: - GV : Phiếu ghi tên bài tập đọc. - HS : SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định: 2. Bài mới a. Giới thiệu bài: Tiết học hơm nay các em ơn tập các tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26, sau đĩ các em sẽ được trả lời được câu hỏi theo tranh qua tiết ôn tập Tiết 5. b.Kiểm tra Tập đọc : -GV cho HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc. -Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc. -GV nhận xét trực tiếp từng HS. *Bài tập2:. -GV gọi 1 HS đọc yêu cầu. -GV nhắc lại yêu cầu đề bài, yêu cầu HS làm việc cá nhân. -GV gọi HS nhận xét bạn. GV chỉnh sửa cho các em. -GV nhận xét chung. *Bài tập 3: -GV gọi 1 HS đọc yêu cầu. -Yêu thảo HS thảo luận nhóm đôi, đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm. -GV gọi HS trình bày. -GV nhận xét chung. *Bài tập 4: 1 trong 3 tình huống. - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu. -Yêu thảo HS thảo luận theo cặp, nói lời đáp 1 trong 3 tình huống, -GV gọi HS trình bày. -GV nhận xét chung. 3. Củng cố: - Dặn HS về nhà xem lại bài. 4. Dặn dò: -Nhận xét tiết học. - Hát. -Từng HS bốc thăm, chọn bài. -HS đọc và trả lời câu hỏi. -HS đọc yêu cầu -HSCHT trình bày: + Đỏ rực. +Nhởn nhơ. -Cả lớp nhận xét. -HS đọc yêu cầu -HS thảo luận nhóm đôi, đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét. a.Trên những cành cây, chim đậu như thế nào? Chim đậu như thế nào trên những cành cây? b. Bông cúc sung sướng như thế nào? -HS đọc yêu cầu. -HS thảo luận theo cặp,HSHTT trình bày trước lớp theo cặp, lớp nhận xét. Người day: Phan Văn Cường Ngày soạn : 20/3/2018 Ngày day: Thứ năm ngày 22 tháng 3 năm 2018 Toán Luyện tập chung I. Mục tiêu: - Thuộc bảng nhân, bảng chia đã học. - Biết tìm thừa số, số bị chia. - Biết nhân (chia) số trịn chục với (cho) số cĩ một chữ số. - Biết giải bài tốn cĩ một phép chia (trong bảng nhân 4) -Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2(Cột 2), bài 3. II. Chuẩn bị: -GV : SGK. -HS : Bảng, Vở bài tập. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định: 2. Bài cũ: Luyện tập. -Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau: Tính nhẩm 0 : 4 0 : 3 = 5 : 1 2 x 0 = -GV nhận xét. 3. Bài mới a.Giới thiệu bài: Tiết học hơm nay các em học “ Luyện tập chung”. b.Thực hành: - Bài 1: (Làm vào sách).HS tính nhẩm . - Gọi HS nêu yêu cầu. -Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó yêu cầu 1 HS đọc bài làm của mình. - Bài 2: ( Bảng con)(Cột 2) -GV hướng dẫn HS nhẩm theo mẫu. Khi làm bài chỉ cần ghi kết quả phép tính, không cần viết tất cả các bước nhẩm như mẫu. a) 20x2= ? b) 40 : 2= ? 2 chục x 2 = 4 chục 4chục:2=2chục 20x2 = 40 40 : 2 = 20 -GV nhận xét. *Nghỉ giữa tiết. -Bài 3: (Làm vào vở) -Gọi HS nêu yêu cầu. -Gọi HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết. -Gọi 2 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. - Gọi HS nhắc lại cách tìm số bị chia. -Gọi 2 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. - GV nhận xét. 4. Củng cố – Dặn dò: Tổ chức 2 nhóm thi đua Tuyên dương nhóm. Về nhà xem lại bài. Nhận xét tiết học. -Hát. -HSCHT lên bảng làm bài. cả lớp nhận xét. -HS nêu yêu cầu. -HS tính nhẩm (theo cột) 2x3=6 3x4=12 4x5=20 5x1=5 6:2=3 12:3=4 20:4=5 5:5=1 6:3=2 12:4=3 20:5=4 5:1=5 - HS nêu yêu cầu . -HS nhẩm theo mẫu -HS làm bài. -HS trình bày. a)20 x 3 = 60 b) 60:3=20 30 x 2 = 30 80:4=20 20 x 5 = 100 80:2=40 -Lớp nhận xét . - HS nêu yêu cầu. *HSCHT+Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. -HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. a)Tìm x: X x 3 =15 4 x X = 28 X = 15: 3 X = 28 : 4 X = 5 X = 7 *HSHTT+Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia. -HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. b) Tìm y: y :2 = 2 y : 5 = 3 y = 2 x2 y = 3 x 5 y = 4 y = 15 -Lớp nhận xét. - HS thi đua 5 x2 = 10 : 5 = 10 : 2 = Chính tả Ơn tập tiết 6 I. Mục tiêu -Đọc đúng, rõ ràng các tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26. (phát âm rõ, tốc độ đọc 45 tiếng/phút). Hiểu nội dung của đoạn, nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc. -HSHTT biết đọc lưu lốt đoạn, bài (tốc độ đọc trên 45 tiếng/phút). -Nắm được một số từ ngữ về muơn thú (BT2); kể ngắn về con vật mình biết (BT3). II. Chuẩn bị - GV : Phiếu ghi tên bài tập đọc. - HS : SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định: 2. Bài mới a. Giới thiệu bài: Tiết học hơm nay các em ơn tập các tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26., sau đĩ các em sẽ được HD kể ngắn về con vật mình biết qua tiết ơn tập Tiết 6. b.Kiểm tra Tập đọc -GV cho HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc. -Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc. -GV nhận xét trực tiếp từng HS. c.Bài tập2: -GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập . - Chia lớp thành 2 nhóm: nhóm nam và nhóm nữ. -Phổ biến luật chơi: Các đội lần lượt ra câu đố cho nhau. Nếu đội bạn trả lời được thì đội ra câu đố bị trừ đi 2 gạch, đội giải câu đố được cộng thêm 3 gạch. Nếu đội bạn không trả lời được thì đội ra câu giải đố và được cộng 2 gạch. Đội bạn bị trừ đi 1 gạch. Nội dung câu đố là phải nêu một từ chỉ hoạt động hoặc đặc điểm của con vật đó. (Sau đó, hai nhóm đổi việc cho nhau.) Tổng kết, đội nào giành được nhiều gạch thì đội đó thắng cuộc. -GV nhận xét, tổng kết. *Nghỉ giữa tiết. *Bài tập 3: Thi kể về một con vật mà em biết -Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi kể chuyện về các con vật mà em biết. -Tuyên dương những HS kể tốt. 3. Củng cố: Dặn HS về nhà xem lại bài. 4.Dặn dò: Nhận xét tiết học. - Hát. -Từng HS bốc thăm, chọn bài. -HS đọc và trả lời câu hỏi. *HSCHTđọc yêu cầu. -HS chia nhóm tiến hành chơi. -HS đọc yêu cầu. -HS thảo luận theo nhóm đôi. *HSHTT thi kể chuyện. -Nhận xét bạn. Kể chuyện Ơn tập tiết 7 I. Mục tiêu -Đọc đúng, rõ ràng các tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26. (phát âm rõ, tốc độ đọc 45 tiếng/phút). Hiểu nội dung của đoạn, nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc. -HSHTT biết đọc lưu lốt đoạn, bài (tốc độ đọc trên 45 tiếng/phút). - Biết đặt và TLCH với Vì sao?(BT2, BT3); biết đáp lời đồng ý người khác trong tình huống giao tiếp cụ thể. (1 trong 3 tình huống ở BT4) II. Chuẩn bị: - GV : Phiếu ghi tên bài tập đọc. - HS : SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định: 2. Bài mới a. Giới thiệu bài: Tiết học hơm nay các em các tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26, sau đĩ các em sẽ được HD đặt và TLCH với Vì sao? Và đáp lời đồng ý người khác trong tình huống giao tiếp cụ thể qua tiết ơn tập Tiết 7 b.Kiểm tra Tập đọc : -GV cho HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc. -Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc. -GV nhận xét trực tiếp từng HS. c.Bài tập2: -GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập . +Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? +Câu hỏi “Vì sao?” dùng để hỏi về nội dung gì? -GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. -Yêu cầu HS trình bày. -GV nhận xét *Nghỉ giữa tiết. Bài tập3: -GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập -GV tiến hành như BT1. -GV nhận xét. Bài tập 4: 1 trong 3 tình huống. - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu. -Yêu thảo HS thảo luận theo cặp, nói lời đáp 1 trong 3 tình huống, -GV gọi HS trình bày. -GV nhận xét chung. 3. Củng cố: Dặn HS về nhà xem lại bài. 4.Dặn dò: Nhận xét tiết học. - Hát. -Từng HS bốc thăm, chọn bài. -HS đọc và trả lời câu hỏi. -HS đọc yêu cầu bài tập +Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi: Vì sao? *HSHTT+Câu hỏi “Vì sao?” dùng để hỏi về nguyên nhân của một sự việc nào đó. *HSCHT:a.Vì khát b.Vì mưa to. - HS đọc yêu cầu bài tập. a.Vì sao bông cúc héo lả đi? b.Vì sao đến mùa đông ve không có gì ăn? -HS đọc yêu cầu. -HS thảo luận theo cặp, HSHTTtrình bày trước lớp theo cặp, lớp nhận xét. Người day: Phan Văn Cường Ngày soạn : 21/3/2018 Ngày day: Thứ sáu ngày 23 tháng 3 năm 2018 Toán Luyện tập chung I. Mục tiêu: - Thuộc bảng nhân, bảng chia đã học. - Biết thực hiện phép nhân, phép chia cĩ số kèm đơn vị đo. - Biết tính giá trị của biểu thức số cĩ hai dấu phép tính số (trong đĩ cĩ một dấu nhân hoặc chia trong bảng tính đã học). - Biết giải bài tốn cĩ một phép tính chia . -Bài tập cần làm: Bài 1(Cột 1,2,3 câu a; cột 1,2 câu b), bài 2, bài 3b. II. Chuẩn bị -GV: Các hình vẽ trong SGK. -HS: SGK, vở bài tập. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định: 2. Bài cũ: Luyện tập chung. 3. Bài mới a.Giới thiệu bài: Tiết học hơm nay các em “ Luyện tập chung”. b.Thực hành. - Bài 1: Cột 1,2,3 câu a; cột 1,2 câu b -Gọi HS nêu yêu cầu. -GV cho HS làm bài vào SGK, 1em lên bảng giải. -GV nhận xét chung -Bài 2: -Gọi HS nêu yêu cầu. -Yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính các biểu thức. -Hỏi lại về phép nhân có thừa số là 0, 1, phép chia có số bị chia là 0. -Gọi 2em lần lượt lên bảng làm, các em khác làm vào VBT. -GV nhận xét chung. *Nghỉ giữa tiết. - Bài 3b: -Gọi HS nêu bài toán. -Hỏi:+Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? +Muốn biết mấy nhóm ta làm sao? -Yêu cầu HS tự suy nghĩ giải bài toán, gọi 1 em lên bảng giải, cả lớp làm vào VBT. -GV nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố – Dặn dò: - Về nhà xem lại bài. - Nhận xét tiết học. -Hát. - HS nêu yêu cầu. - HS làm bài vào SGK, 1HS lên bảng giải. a) 2x4=8 3x5=15 4x3=12 8:2=4 15:3=5 12:4=3 8:4=2 15:5=3 12:3=4 b)2cm x4=8 cm, 10dm :5=2 dm 5dm x3=15dm, 12 cm:4=3cm 4 l x 5= 20 l , 18 l : 3 = 6 l - Cả lớp nhận xét. - HS nêu yêu cầu. + tính từ trái sang phải. *HSCHT nêu. -2em lần lượt lên bảng làm, các em khác làm vào VBT. a)3x4+8=12+8 , b)2:2x0=1 x0 = 20 = 0 3 x10 -14=30-14 , 0:4+6=0+6 = 16 = 6 -Lớp nhận xét. - HS nêu bài toán. +Có12 HS, mỗi nhóm có 3 HS. +Được thành mấy nhóm? *HSHTT+Ta thực hiện phép chia. -1HS lên bảng giải, cả lớp làm vào VBT. Bài giải Số nhóm học sinh là: 12 : 3 = 4 (nhóm) Đáp số: 4 nhóm. -Lớp nhận xét. Tự nhiên và Xã hội Lồi vật sống ở đâu? tiết 27 I. Mục tiêu: - Biết được động vật cĩ thể sống được ở khắp nơi : trên cạn, dưới nước. - Nêu được sự khác nhau về cách di chuyển trên cạn, trên khơng, dưới nước của một số động vật. *GDBVMT: Có ý thức BVMT sống của loài vật. II. Chuẩn bị: -GV: Tranh ở SGK. -HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định: 2. Bài cũ : Một số loài cây sống dưới nước. +Nêu tên các cây sống dưới nước mà em biết? +Nêu ích lợi của chúng. - GV nhận xét 3. Bài mới a.Giới thiệu bài: Hơm nay,thầy sẽ HD các em tìm hiểu bài “ Loài vật sống ở đâu?” b. Hoạt động 1: Kể tên các con vật. Mục tiêu: Biết được động vật cĩ thể sống được ở khắp nơi : trên cạn, dưới nước. -Yêu cầu HS quan sát hình 1,2,3,4,5 thảo luận nhóm 4, cho biết: +Loài vật sống trên mặt đất? +Loài vật sống dưới nước? +Loài vật bay lượn trên không? -Gọi đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét. -GV nhận xét chung. -Hoạt động nhóm đôi: +Loài vật có thể sống ở đâu? *GVKL: Loài vật có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước, trên không. *GDBVMT: Chúng ta cần yêu quý và bảo vệ chúng. c. Hoạt động 2: Biết cách di chuyển của lồi vật trên cạn-dưới nước Mục tiêu: Nêu được sự khác nhau về cách di chuyển trên cạn, trên khơng, dưới nước của một số động vật. - GV nêu câu hỏi thảo luận. - GV nhận xét- KL 4.Củng cố – Dặn dò: +Hãy cho biết loài vật sống ở những đâu? Cho ví dụ? -Về nhà xem lại bài. -Nhận xét tiết học. -Hát. -HS trả lời, bạn nhận xét. -HS thảo luận nhóm 4. *HSCHT-Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét. -HS thảo luận nhóm 2. *HSHTT-Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét. -HS nêu. -HS nhận xét. - HS thảo luận theo nhĩm . - HSHTT trình bày - HS nhận xét. +Loài vật sống ở khắp mọi nơi: Trên mặt đất, dưới nước và bay trên không. Ví dụ: +Trên mặt đất: +Dưới nước: +Bay lượn trên không: Tập làm văn Kiểm tra đọc Tiết 8 I. Mục tiêu - Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài CT; tốc độ viết khoảng 40 chữ / 15 phút. Của đđoạn trích trong bài“ Sông Hương” - HS biết điền vào ơ chữ( Sơn Tinh, Đơng, Bưu điện, Trung thu, Thư viện, Vịt, Hiền, Sơng Hương) II. Chuẩn bị: - GV : Phiếu ghi tên bài tập đọc. - HS : SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định: 2. Bài mới a. Giới thiệu bài: Theo mục tiêu bài học. b/-Nghe-Viết chính tả: Nghe viết bài: “Sông Hương” (từ Mỗi mùa hèèđđến dát vàng.) (SGK Tiếng Việt 2 tập 1 – Trang34.) *Nghỉ giữa tiết. c.Bài tập2: -GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập . +Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? *Câu a)-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. +Dòng1:Người cưới công chúa Mỵ Nương(có 7 chữ cái). +Dòng 2: Mùa rét( lạnh)(có chữ cái). +Dòng3:Cơ quan phụ trách việc chuyển thư từ, điện báo...( có 7 chữ cái). +Dòng 4: Ngày tết của thiếu nhi có trăng đẹp( có 8 chữ cái). +Dòng 5:Nơi chứa sách báo cho mọi người đọc( có 7 chữ cái). +Dòng 6: Con vật

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 27.doc
Tài liệu liên quan