Giáo án Vật lý 6 tiết 17: Đòn bẩy

I.Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy : gốm 3 bộ phận:

-Điểm tựa O.

- Điểm chịu tác dụng của P vật O1.

- Điểm chịu tác dụng của lực nâng vật O2.

II. Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn ntn?

 1.Đặt vấn đề:

Muốn F2 < P thì OO2?OO1.

 2.Thí nghiệm:

 3.Rút ra kết luận:

C3: khi OO2> OO1

thì F2 < P

 

doc2 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 13/03/2019 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lý 6 tiết 17: Đòn bẩy, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 17 Ngày sọan: Tiết PPCT: 17 Ngày dạy: Bài 15: ĐÒN BẨY I. MỤC TIÊU : Kiến thức: Nêu đuợc tác dụng của địn bẩy làm giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực. Nêu được tác dụng này trong thực tế Kỹ năng: Sử dựng địn bẩy phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ lợi ích của nĩ Thái độ: Thấy đuợc lợi ích và ứng dụng của đỏn bẩy trong đời sống và kĩ thuật II. CHUẨN BỊ : - Mỗi nhĩm: Lực kế có GHĐ từ 2N đến 5N, khối trụ kim lọai có móc, một giá đỡ có thanh ngang. - Vật nặng, gậy, vật kê để minh họa. - Tranh vẽ 15.1, 15.2, 15.3 III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 1/ Ổn định lớp: ( 1’) 2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’) - Sử dụng mặt phẳng nghiêng kéo vật lên thì có lợi gì? cho ví dụ? - Muốn làm giảm lực kéo trên mpn thì ta phải làm gì? 3/ Giảng bài mới: ( 34’) * Giới thiệu bài mới: ( 2’) Gọi hs đọc mở bài. Nếu dùng cần vọt thì có dễ dàng hơn hay không? TG HOẠT ĐỘNG GIAO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG 10’ * Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy: - Gọi hs đọc phần I. - Treo hình 15.1 giải thích O1, O2, O. - Treo hình 15.2, 15.3 gọi hs lên bảng xác định O1, O2, O. - Hình 15.3 thì O1 có phải điểm chịu tác dụng của P vật không? - Đọc từ sgk. - Quan sát. - Lên bảng xác định. - Không phải, đây là Fma sát. I.Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy : gốm 3 bộ phận: -Điểm tựa O. - Điểm chịu tác dụng của P vật O1. - Điểm chịu tác dụng của lực nâng vật O2. 17’ * Hoạt động 2 : Tìm hiểu đòn bẩy làm việc dễ dàng hơn như thế nào? - Gọi hs đọc phần đặt vấn đề. - Muốn F2<P thì OO2?OO1. - Gọi hs đọc Tn. - Giới thiệu dụng cụ và cách bố trí Tn. - Gọi hs lên nhận dụng cụ và tiến hành. - Yc hs dựa vào bảng kết quả Tn hòan thành C3. - Muốn F2<P thì OO2?OO1. - Đọc từ sgk. - F2OO1. - Đọc từ sgk. - Quan sát. - Tiến hành Tn theo hướng dẫn của GV. - Thảo luận nhóm. - F2OO1. II. Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn ntn? 1.Đặt vấn đề: Muốn F2 < P thì OO2?OO1. 2.Thí nghiệm: 3.Rút ra kết luận: C3: khi OO2> OO1 thì F2 < P 5’ *Họat động 4: Vận dụng: - Gọi hs đọc C4 và cho ví dụ? - Gọi hs đọc C5. - Treo hình và yc hs lên hòan thành. - Nhận xét và gọi hs khác lên sữa (nếu hs đầu chọn sai). - Gọi hs đọc C6. - Muốn làm giảm Fk thì OO2?OO1. - Hãy tìm cách là OO2>OO1. - Ví dụ: xà beng, kéo - Đọc từ sgk. - Lên bảng hòan thành. - Đọc từ sgk. - OO2>OO1 - Dời O lại gần O1; sử dụng cây dài hơn. 4.Vận dụng: C4: kéo, xà beng C5: C6: - Dời O lại gần O1. - Sử dụng cây dài hơn. 4.Củng cố: ( 4’) - Muốn làm giảm Fk thì OO2?OO1. - Tại sao kéo cắt giấy lại có lưỡi kéo dài hơn tay cầm, còn kéo cắt sắt lại có tay cầm dài hơn? 5.Dặn dò: (1’) - Học bài, làm Bt ở SBT. - Xem lại tất cả những bài đã học tuần sau ôn thi HKI. Rút kinh nghiệm:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docbai 15.doc
Tài liệu liên quan