Giáo trình Phân loại đất và xây dựng bản đồ đất

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU. 1

Mở đầu . 2

1. Khái niệm chung vềphân loại đất và bản đồ đất . 3

2. Nội dung môn học . 3

2.1. Các phương pháp phân loại đất chính. 3

2.2. Phương pháp xây dựng bản đồ đất . 4

3. Phương pháp học tập và nghiên cứu của môn học. 4

PHẦN A: PHÂN LOẠI ðẤT . 5

Chương I. Phân loại đất và lịch sửphát triển của các hệthống phân loại đất . 5

1. Khái niêm, mục đích và yêu cầu của phân loại đất . 5

1.1. Khái niệm . 5

1.2. Mục đích của phân loại đất. . 5

1.3. Yêu cầu của phân loại đất . 5

2. Tóm tắt vềlịch sửphát triển của phân loại đất trên thếgiới và ởViệt Nam. 5

2.1. Lịch sửphát triển của phân loại đất thếgiới. . 5

a. Giai đoạn trước V.V. Docuchaev . 6

b. Giai đoạn từV.V. Docuchaev đến giữa thếkỷXX. 6

c. Giai đoạn từgiữa thếkỷXX đến hiện nay . 7

2.2. Phân loại đất Việt Nam . 7

Chương II. Phân loại đất theo phát sinh. 10

1. Cơsởkhoa học của phương pháp . 10

2. Nội dung của phương pháp. 10

2.1. Nghiên cứu các yếu tốhình thành đất. 10

2.2. Quá trình hình thành đất . 12

2.3. Phẫu diện đất và phân loại đất. 16

2.4. Bảng phân loại đất Việt Nam theo phát sinh. 17

Chương III. Phân loại đất theo Soil Taxonomy . 19

1. Cơsởcủa phương pháp . 19

2. Nội dung của phương pháp. 20

2.1. Nghiên cứu sựhình thành và tính chất đất . 20

2.2 Tầng chẩn đoán . 20

2.3. Hệthống phân vịcủa Soil Taxonomy . 22

Chương IV. Phân loại đất theo FAO - UNESCO . 27

1. Cơsởkhoa học của phương pháp . 27

2. Nội dung của phương pháp. 27

2.1. Nghiên cứu các yếu tốhình thành đất. 27

2.2. Nghiên cứu phẫu diện đất . 28

2.3 Phân tích tính chất đất . 30

2.4. Ðịnh lượng tầng chẩn đoán, đặc tính chẩn đoán và vật liệu chẩn đoán . 31

2.5. Hệthống phân vị . 31

2.6. Cơsởtham chiếu phân loại đất quốc tế(IRB) và tài nguyên đất thếgiới (WRB) . 40

PHẦN B. XÂY DỰNG BẢN ðỒ ðẤT . 47

Chương V. Những kiến thức chung vềbản đồ . 47

1. Ðịnh nghĩa, tính chất và phân loại bản đồ . 47

1.1. Ðịnh nghĩa . 47

1.2 Tính chất của bản đồ. 47

1.3. Phân loại bản đồ . 47

2. Các phép chiếu bản đồthông dụng ởViệt Nam . 48

2.1. Khái niệm vềphép chiếu bản đồ . 48

2.2. Một sốphép chiếu bản đồ đã và đang sửdụng ởViệt Nam. 49

2.3. Hệtọa độbản đồ. 50

2.4. Phân mảnh và đánh sốhiệu bản đồ . 50

3. Bản đồ địa hình . 52

3.1 Khái niệm . 52

3.2 Cơsởtoán học của bản đồ địa hình . 52

3.3. Nội dung của bản đồ địa hình . 52

3.4. Phương pháp biểu thị địa vật và dáng đất trên bản đồ địa hình. 53

3.5. Xác định góc đứng và độdốc trên bản đồ địa hình . 53

3.6. Hướng của bản đồ. 54

3.7. Vai trò của bản đồ địa hình. 54

4. Những kỹthuật áp dụng trong xây dựng bản đồ. 54

4.1. Ứng dụng công nghệ ảnh vệtinh và ảnh hàng không trong xây dựng bản đồ. 54

4.2. Ứng dụng GIS trong xây dựng bản đồ . 60

Chương VI. Bản đồ đất và những ứng dụng của chúng. 67

1. Bản đồ đất và các tỷlệbản đồ đất. 67

1.1. Ðiều tra khái quát . 67

1.2. Ðiều tra thăm dò . 67

1.3. Ðiều tra bán chi tiết . 68

1.4. Ðiều tra chi tiết . 68

2. Những ứng dụng của bản đồ đất . 71

2.1. Sửdụng đất và quy hoạch đất đai cho sản xuất nông nghiệp . 71

2.2. Mởrộng diện tích đất canh tác. 71

2.3. Khảo sát xây dựng các hệthống thủy lợi . 71

2.4. Phục vụcho sản xuất lâm nghiệp . 72

2.5. Bản đồ đất sửdụng vào các mục đích ngoài sản xuất nông, lâm nghiệp . 72

2.6. Nghiên cứu khoa học. 72

2.7. Ðánh giá, phân hạng khảnăng sửdụng đất đai. 72

Chương VII. Quy trình kỹthuật xây dựng bản đồ đất . 74

1. Giai đoạn chuẩn bị. 74

1.1. Chuẩn bịtài liệu . 75

1.2. Chuẩn bịdụng cụ, vật tư . 75

1.3. Chuẩn bịkếhoạch công tác . 75

2. Giai đoạn điều tra ngoài thực địa . 75

2.1. Các bước điều tra và những vấn đềcần xác định trong điều tra ngoài thực địa. 75

2.2. Mô tảphẫu diện đất . 80

2.3. Những lập luận cần thiết khi điêu tra . 90

2.4. Thểhiện ranh giới các khoanh đất và ký hiệu tên đất, ký hiệu phụlên bản đồ . 101

3. Công tác nội nghiệp. 101

3.1. Cập nhật, sao chép và chỉnh lý thường xuyên . 101

3.2. Viết báo cáo thuyết minh . 104

3.3. Kiểm tra, công nhận và giao nộp lưu trữtài liệu . 105

4 Chỉnh lý bản đồ đất . 106

Tài liệu tham khảo chính. 107

pdf109 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 31/05/2014 | Lượt xem: 9306 | Lượt tải: 53download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo trình Phân loại đất và xây dựng bản đồ đất, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
từng chuyên ñề cụ thể. Ví dụ: bản ñồ ñộ dốc thể hiện mức ñộ, phân bố về ñộ dốc, bản ñồ lượng mưa thể hiện mức ñộ phân bố mưa, bản ñồ ñịa chất thể hiện sự phân bố các loại ñá mẹ, các khu vực có tài nguyên khoáng sản và bản ñồ ñất (hay bản ñồ thổ nhưỡng) thể hiện các ranh giới, phân bố của các loại ñất... trong một vùng vùng cụ thể thì ñược gọi là những bản ñồ chuyên ñề. c. Phân loại theo tỷ lệ Dựa vào tỷ lệ, bản ñồ ñược chia ra các nhóm: tỷ lệ lớn, tỷ lệ trung bình, tỷ lệ nhỏ. - Nhóm các bản ñồ có tỷ lệ lớn: tỷ lệ ≥ 1/100.000 như tỷ lệ của các loại bản ñồ mà chúng ta thường gặp1/50.000; 1/250.000; 1/10.000; 1/5000; 1/2000 hoặc 1/1000. - Nhóm các bản ñồ có tỷ lệ trung bình: có các tỷ lệ trong phạm vi từ 1/100.000 ñến 1/1.000.000. - Nhóm các bản ñồ có tỷ lệ nhỏ: với các tỷ lệ < 1/1.000.000. Ranh giới tỷ lệ của các nhóm không cố ñịnh có thể thay ñổi theo mục ñích sử dụng. Bản ñồ có tỷ lệ càng lớn thì mức ñộ chính xác của chúng càng cao. Ví dụ ở Việt Nam các bản ñồ ở phạm vi toàn quốc thường ñược xây dựng ở tỷ lệ nhỏ 1/1000.000. Ở phạm vi tỉnh thường ñược xây dựng ở các tỷ lệ 1/100.000- 1/50.000 và ở các cấp huyện xã là những bản ñồ 1/25000- 1/5000… 2. Các phép chiếu bản ñồ thông dụng ở Việt Nam 2.1. Khái niệm về phép chiếu bản ñồ Hình dạng tự nhiên của trái ñất rất phức tạp, bề mặt trái ñất rất gồ ghề với 29% diện tích là các lục ñịa, phần còn lại là các ñại dương. Sự chênh lệch giữa nơi cao nhất (ñỉnh Everest) với nơi thấp nhất gần 20 km. Trong phép ño ñạc xây dựng bản ñồ người ta coi hình dạng lý thuyết của quả ñất là Geoit (do nhà vật lý người Ðức và Listing ñề nghị năm 1882). Bề mặt Geoit trùng với bề mặt ñại dương lúc yên tĩnh, ở lục ñịa bề mặt Geoit trùng với mặt nước các kênh nối liền các ñại dương thành một mặt cong khép kín, tiếp tuyến với bất kỳ ñiểm nào trên mặt cong này ñều vuông góc với hướng dây dọi ñi qua ñiểm ñó. Những nghiên cứu sau này ñã cho thấy hình dạng lý thuyết của quả ñất rất gần hình Elipxoit hơi dẹt ở 2 cực. Vì vậy trong thực tiễn ño ñạc và lập bản ñồ hiện nay người ta lấy hình Elipxoit có hình dạng và kích thước gần giống Geoit làm hình dạng toán học của quả ñất gọi là Elipxoit tổng quát. Kích thước của Elipxoit tổng quát ñược tính theo các tài liệu ño ñạc, ño thiên văn, trọng lực trên toàn bộ bề mặt quả ñất ñược thể hiện bằng các ñại lượng: bán kính trục lớn R, bán kính trục nhỏ r và ñộ dẹt α. r rR − =α Trong ñó: R: bán kính trục lớn (m) r: bán kính trục nhỏ (m) Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………..49 Nhiệm vụ của toán bản ñồ là xây dựng các ñịnh luật về thể hiện bề mặt thực của trái ñất lên mặt phẳng. Ðể biểu thị bề mặt Elipxoit lên mặt phẳng, người ta sử dụng phép chiếu bản ñồ, phép chiếu bản ñồ xác ñịnh sự tương ứng các ñiểm giữa bề mặt Elipxoit (hoặc mặt cầu) và mặt phẳng. Mỗi ñiểm trên Elipxoit có các tọa ñộ ϕ và λ tương ứng với một ñiểm trên mặt phẳng có tọa ñộ vuông góc X và Y. Bảng 5.1 Kích thước Elipxoit ñã ñược các tác giả xác ñịnh trên thế giới Tác giả Nước Năm R(m) r (m) α Delambre Pháp 1800 6.375.653 6.356.564 1/334,0 Bessel Ðức 1841 6.377.397 6.356.079 1/299,2 Clark Anh 1880 6.378.249 6.356.515 1/293,5 Gdanov Nga 1893 6.377.717 6.356.433 1/299,6 Hayford Mỹ 1909 6.378.388 6.356.912 1/297,0 Krasovski Nga 1940 6.378.245 6.356.863 1/298,3 Lưới kinh tuyến và vĩ tuyến trong phép chiếu gọi là lưới chiếu bản ñồ, là cơ sở toán học ñể phân bố chính xác các yếu tố nội dung thể hiện trên bản ñồ. 2.2. Một số phép chiếu bản ñồ ñã và ñang sử dụng ở Việt Nam a. Phép chiếu Gauss- Kruger (thường gọi tắt là Gauss) Phép chiếu này ñược nhà bác học người Ðức ñề xuất vào năm 1825 và ñược nhà toán học người Ðức Kruger hoàn thiện vào năm 1912 nên ñược gọi là phép chiếu Gauss- Kruger Tính chất cơ bản của phép chiếu Gauss- Kruger là xác ñịnh sự phụ thuộc giữa toạ ñộ ñịa lý của các ñiểm trên bề mặt Elipxoit và toạ ñộ vuông góc tương ứng của chúng trên mặt phẳng bản ñồ, do vậy tọa ñộ vuông góc trên bản ñồ cơ bản ñược gọi là Gauss. Theo phép chiếu này, quả ñất ñược chia thành các múi 6o hay 3o và có các ñặc ñiểm sau: - Kinh tuyến giữa là ñường thẳng và là trục ñối xứng ở mỗi múi, không biến dạng về ñộ dài, quả ñất ñược hình thành 60 múi (múi 6o) hoặc 120 múi (múi 3o) kinh tuyến, mỗi múi có hệ thống tọa ñộ riêng. Gốc tọa ñộ mỗi múi là giao ñiểm của ñường kinh tuyến giữa với ñường xích ñạo, Kinh tuyến giữa ñược coi là trục hoành, Xích ñạo ñược coi là trục tung. - Múi 6o ñược bắt ñầu tử kinh tuyến gốc Green Wich (ñi qua ñài thiên văn Green Wich ở ngoại ô London nước Anh). Lưới chiếu của Gauss là cơ sở ñể xây dựng các bản ñồ ñịa hình 1/25.000 và 1/50.000 của Việt Nam với các yếu tố sau: elipxoit thực dụng của Kraxovski, hệ kinh tuyến gốc Green Wich trong ñó ñường kinh tuyến tương ứng ñi qua Hà Nội là 105o. b. Phép chiếu UTM (Universal Tranverse Mercators) Phép chiếu UTM thực chất là một dạng của phép chiếu Gauss và nó khác phép chiếu Gauss ở 2 ñiểm: - Phép chiếu Gauss dùng hệ Elipxoit thực dụng Kraxovski cho toàn cầu còn phép chiếu UTM tuỳ theo từng khu vực khác nhau mà ngườ ta sử dụng các Elipxoit thực dụng khác nhau. Ở Việt Nam trong phép chiếu UTM dùng Elipxoit thực dụng Erovel (R= 6.377.726m; r= 6.356.075; α= 1/300,8). - Phép chiếu Gauss không có hằng số k trong các bài toán (coi k= 1, phép chiếu UTM dùng k= 0,9996 trong các bài toán (tỷ lệ chiều dài kinh tuyến múi 6o là 1 theo Gauss và bằng 0,9996 theo UTM). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………..50 Do sự khác nhau trên nên kích thước các mảnh bản ñồ UTM nhỏ hơn các mảnh bản ñồ Gauss. Các nước vùng Ðông Nam Á ñều dùng phép chiếu UTM. 2.3. Hệ tọa ñộ bản ñồ Có nhiều hệ tọa ñộ bản ñồ khác nhau a. Hệ tọa ñộ ñịa lý Xác ñịnh vị trí mỗi ñiểm trên mặt ñất theo 2 yếu tố toạ ñộ ñịa lý, Kinh ñộ (λ) và Vĩ ñộ (ϕ). Kinh ñộ ñược tính từ kinh tuyến gốc theo chiều tự quay của trái ñất (ngược chiều kim ñồng hồ hay từ Tây sang Ðông) có gía trị từ 0 ñến 360o hoặc quy ước ñộ kinh có giá trị từ 0o ñến ±180o, từ kinh tuyến gốc sang phía Ðông gọi là ñộ kinh Ðông, từ kinh tuyến gốc sang phía Tây gọi là ñộ kinh Tây. Ðộ Vĩ ñược tính từ xích ñạo ñến 2 cực trái ñất có giá trị từ 0o ñến ±90 Ví dụ Hà Nội có λ= 105o52’, ϕ = +21o. b. Hệ tọa ñộ trắc ñịa Xác ñịnh vị trí của mỗi ñiểm trên mặt ñất bằng 2 yếu tố trắc ñịa, ñộ kinh B và ñộ vĩ L (ứng với λ và ϕ). Các yếu tố này ñược xác ñịnh theo kết quả ño ñạc dựa vào ñiểm gốc có tọa ñộ ñịa lý. c. Hệ tọa ñộ vuông góc Ở khu vực hẹp, mặt ñất ñược coi là mặt phẳng, vị trí các ñiểm ñược xác ñịnh bằng tọa ñộ vuông góc phẳng thông thường. Trục tung ñược ký hiệu là XX’ và trục hoành ñược ký hiệu là YY’, hai trục này cắt nhau tại O là gốc tọa ñộ chia mặt phẳng thành 4 góc theo chiều kim ñồng hồ (ngược lại với tọa ñộ Decac trong toán học). Trong hệ thống lưới nhà nước lấy xích ñạo làm trục tung, kinh tuyến làm trục hoành. d. Hệ tọa ñộ vuông góc phẳng Gauss Mỗi múi chiếu dùng chung một hệ tọa ñộ vuông góc phẳng Gauss với trục X là kinh tuyến trục (kinh tuyến giữa) của múi ñó và trục Y là xích ñạo. Hệ trục tọa ñộ chính thức của nước ta hiện nay là hệ tọa ñộ vuông góc phẳng Gauss với trục X là kinh tuyến trục 105o qua Hà Nội ở múi 6o thứ 18. Nếu n là thứ tự của múi chiếu 6o, có thể tính ñộ kinh của kinh tuyến trục theo công thức: λo = 6o x n - 3o Ví dụ: ở Hà nội thì λ = 6o x 18 - 3o = 105o 2.4. Phân mảnh và ñánh số hiệu bản ñồ Việc phân mảnh và ghi số hiệu bản ñồ ở nước ta ñược thực hiện theo cách phân mảnh và ghi số hiệu quốc tế, lấy bản ñồ tỷ lệ 1/1.000.000 làm cơ sở. Ðể có các bản ñồ tỷ lệ 1/1.000.000 người ta chia bề mặt trái ñất thành các múi và các ñai giới hạn bởi các kinh tuyến cách nhau 6o và Vĩ tuyến cách nhau 4o. Như vậy bề mặt trái ñất ñược chia thành các hình thang có kích thước 6o x 4o. Mỗi hình thang thể hiện hoàn chỉnh một mảnh bản ñồ tỷ lệ 1/1.000.000 ghi số hiệu gồm dấu hiệu của ñai và của múi, các ñai ký hiệu băng chữ cái Latinh, múi dùng các chữ số Arập. Lãnh thổ Việt Nam nằm trong các ñai C, D, E, F và các múi 48,49,50. Việc phân chia tờ bản ñồ tỷ lệ 1/1.000.000 thành các tờ bản ñồ có tỷ lệ lớn hơn gọi là sự phân mảnh bản ñồ. Phân mảnh và ghi số hiệu các tờ bản ñồ thường ñược thực hiện như sau: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………..51 a. Bản ñồ tỷ lệ 1/500.000 Chia bản ñồ tỉ lệ 1/1.000.000 thành 4 hình thang ký hiệu là A, B, C, D ñược ghi từ trái qua phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản ñồ tỷ lệ 1/500.000 gồm số hiệu của mảnh bản ñồ tỷ lệ 1/1.000.000 với một trong 4 chữ cái tương ứng. Ví dụ: F- 48-D. b. Bản ñồ tỷ lệ 1/300.000. Ðể có bản ñồ tỷ lệ 1/300.000, người ta chia bản ñồ tỷ lệ 1/1.000.000 thành 9 hình thang, các hình thang ñánh số bằng chữ số La mã từ I, II...IX theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới. Mỗi hình thang là một mảnh bản ñồ tỷ lệ 1/300.000 có số hiệu của mảnh bản ñồ 1/1.000.000 và một trong các chữ số La mã ở phía trước. ví dụ IX- F - 48 (mảnh hoặc tờ thứ IX, ñai F, Múi 48). c. Bản ñồ 1/200.000 Ðể có bản ñồ tỷ lệ 1/200.000 người ta chia bản ñồ tỷ lệ 1/1.000.000 thành 36 hình thang, ñược ñánh số bằng chữ số La mã ký hiệu I, II, III...XXXVI theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu tờ bản ñồ tỷ lệ 1/200.000 gồm số hiệu của mảnh bản ñồ tỷ lệ 1/1.000.000 và ghi thêm một trong các chữ số La mã ở phía sau. Ví dụ F- 48 - XXXVI d. Bản ñồ tỷ lệ 1/100.000 Ðể có bản ñồ tỷ lệ 1/100.000, người ta chia tờ bản ñồ tỷ lệ 1/1.000.000 thành 144 mảnh ñược ñánh số bằng các chữ số A rập ký hiệu 1,2,3...144 từ trái qua phải và từ trên xuống dưới. Số hiệu tờ bản ñồ tỷ lệ 1/100.000 gồm số hiệu của mảnh bản ñồ tỷ lệ 1/1.000.000 và ghi thêm một trong các chữ số A rập tương ứng thứ tự mảnh ở phía sau. Ví dụ: f- 48- 144. e. Phân mảnh và ghi số hiệu các tờ bản ñồ tỷ lệ lớn Bản ñồ tỷ lệ 1/50.000 Chia tờ bản ñồ tỷ lệ 1/100.000 thành 4 mảnh sẽ ñược các bản ñồ tỷ lệ 1/50.000 ký hiệu là A,B,C,D từ trái qua phải và từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản ñồ tỷ lệ 1/50.000 là số hiệu của mảnh bản ñồ tỷ lệ 1/1.00.000 kèm theo một trong 4 chữ cái A, B, C, D tương ứng. Ví dụ: f- 48- 144- D. Bản ñồ tỷ lệ 1/25.000 Chia tờ bản ñồ tỷ lệ 1/50.000 thành 4 mảnh sẽ ñược các bản ñồ tỷ lệ 1/25.000 ñược ký hiệu là các chữ cái a, b, c, d theo thứ tự từ trái qua phải và từ trên xuống dưới. Số hiệu của tờ bản ñồ tỷ lệ 1/25.000 là số hiệu của tờ bản ñồ tỷ lệ 1/50.000 kèm theo một trong 4 chữ cái a,b,c,d tương ứng. Ví dụ: f- 48- 144 - D - d. Bản ñồ tỷ lệ 1/10.000 Theo quy ñịnh Quốc tế tờ bản ñồ tỷ lệ 1/25.000 ñược chia thành 4 mảnh, Việt Nam có Vĩ ñộ thấp nên chia thành 6 mảnh có ký hiệu từ 1,2...6 từ trái qua phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của tờ bản ñồ 1/10.000 là số hiệu của tờ bản ñồ tỷ lệ 1/25.000 và một trong 6 chữ số nói trên. Ví dụ: f- 48- 144-D- d- 6 Bản ñồ tỷ lệ 1/5.000 và 1/2.000: ñược áp dụng cho vùng có diện tích > 20 km2 Ở Việt Nam chia mảnh bản ñồ tỷ lệ 1/100.000 thành 384 mảnh bản ñồ có tỷ lệ 1/5.000 và ñược ký hiệu là F- 48- 144 - (384). Chia mảnh bản ñồ 1/5.000 thành 9 mảnh ñược các bản ñồ tỷ lệ1/2.000 ñánh số theo thứ tự a,b,c...i Ký hiệu F- 48- 144- (384 - i). Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………..52 3. Bản ñồ ñịa hình 3.1 Khái niệm Bản ñồ ñịa hình là bản ñồ biểu thị chi tiết và chính xác về ñô cao tuyệt ñối (so với mực nước biển) hay ñộ cao của các ñối tượng vật thể. Người ta có thể căn cứ vào bản ñồ ñịa hình của một vùng ñể hình dung ñược mức ñộ lồi lõm về bề mặt ñất ñai, ñịa vật ở ngoài thực ñịa. Bản ñồ ñịa hình thường ñược thể hiện ở các bản ñồ ñịa lý chung có tỷ lệ ≥ 1/100.000. Những tỷ lệ phổ biến của các loại bản ñồ ñịa hình: 1/2000; 1/5.000; 1/10.000; 1/25.000; 1/50.000; 1/100.000. Yêu cầu của bản ñồ ñịa hình là phải thể hiện rõ ràng chính xác về cao ñộ, dễ ñọc và có thể ñịnh hướng dễ dàng ở ngoài thực ñịa. 3.2 Cơ sở toán học của bản ñồ ñịa hình Cơ sở toán học của bản ñồ ñịa hình là phép chiếu, sự phân mảnh, hệ tọa ñộ, tỷ lệ... Bản ñồ ñịa hình ở Việt Nam dựa vào phép chiếu Gauss - Kruger Hệ thống múi 6o ñối với bản ñồ tỷ lệ ≤ 1/10.000 và múi 3o với các bản ñồ tỷ lệ > 1/10.000. Trong phép chiếu của Gauss, các kinh tuyến có ñộ cong rất nhỏ nên thể hiện là ñường thẳng. Các vĩ tuyến ở bản ñồ tỷ lệ ≥ 1/50.000 thể hiện như ñường thẳng, bản ñồ tỷ lệ 1/100.000 vĩ tuyến là ñường cong. 3.3. Nội dung của bản ñồ ñịa hình Nội dung cơ bản của bản ñồ ñịa hình là một loạt các yếu tố có liên quan: thuỷ hệ, ñiểm dân cư, mạng lưới ñường giao thông, hình dáng ñất, lớp phủ thực vật, các ñường ranh giới...Tất cả các nội dung trên ñược thể hiện trên bản ñồ ñịa hình rất chi tiết, ñược ghi chú ñầy ñủ, cụ thể theo những quy ñịnh của các tập ký hiệu bản ñồ do Tổng cục Bản ñồ, Tổng cục ðịa chính Viện ðiều tra Quy hoạch ðất ñai xây dựng. Thông qua các ký hiệu về màu sắc, ñường nét kẻ viền…trong ñó có những ký hiệu chính cụ thể cho các nhóm ñối tượng cần phải trình bày như: a. Ðịa vật ñịnh hướng Là những ñối tượng có trong vùng nghiên cứu, cho phép người ta có thể xác ñịnh vị trí nhanh chóng và chính xác trên bản ñồ như nhà thờ, cột mốc, các ñường giao thông giao, cắt nhau... b. Thuỷ hệ Ðó là hệ thống sông, suối, ao, ñầm, hồ, ñường bờ biển ñược thể hiện ñúng hình dáng, tỷ lệ, dòng chảy thường xuyên hay tạm thời theo các ký hiệu một nét hay hai nét theo quy ñịnh về ñộ rộng thực tế và tỷ lệ bản ñồ. c. Các ñịa ñiểm dân cư Các ñiểm tập trung dân cư ở ñô thị và ñất khu dân cư nông thôn (làng, thôn, xóm, bản…) ở các vùng nông thôn. d. Mạng lưới giao thông Hệ thống ñường giao thông thể hiện chi tiết về khả năng nối kết và hiện trạng của các hệ thống ñường giao thông như ñường bộ (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ..), ñường sắt, hệ thống cầu, cống... e. Dáng ñất Hình dáng ñất trên bản ñồ ñịa hình ñược biểu thị bằng các ñường bình ñộ. Sự thể hiện mức ñộ cao, ñộ dốc tạo ra các hình dáng ñất khác nhau thông qua các ñường bình ñộ ñược xác ñịnh trong bản ñồ. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………..53 f. Lớp phủ thực vật Thảm thực vật ñược biểu thị thường là các loại rừng, rú, vườn cây, ñồng cỏ, hiện trạng cây trồng các loại. Ranh giới của các lớp phủ thực vật và cây trồng ñược biểu thị bằng ñường, chấm, vạch và màu sắc theo các ký hiệu riêng cho từng loại cụ thể như ñất rừng sản xuất ñất rừng phòng hộ, ñất ruộng 2 hoặc 3 vụ, ñất nương rẫy… g. Ranh giới hành chính Thể hiện rõ về mặt ranh giới hành chính theo các ñơn vị hành chính: xã, huyện, tỉnh và toàn quốc với các ký hiệu các ñường viền theo quy ước chung trong quy ước. 3.4. Phương pháp biểu thị ñịa vật và dáng ñất trên bản ñồ ñịa hình a. Biểu thị ñịa vật Phương pháp thông thường là sử dụng hệ thống các ký hiệu ñể thể hiện các ñịa vật trên bản ñồ ñịa hình.Ký hiệu bản ñồ là những dấu hiệu quy ước bằng nét vẽ, ghi chú hay màu sắc ñể biểu thị dáng ñất và các ñịa vật trên bề mặt ñất ñai. Những ký hiệu này cho phép người ñọc hiểu và hình dung ñược về các ñịa vật trên bản ñồ cũng như ngoài thực tiễn, các ký hiệu biểu thị trên bản ñồ phải có hình tượng rõ ràng, dễ hình dung và ñảm bảo tính chính xác. b. Biểu thị dáng ñất Dáng ñất là tổng hợp sự lồi lõm bề mặt tự nhiên của trái ñất. Có nhiều phương pháp biểu thị dáng ñất khác nhau như: kẻ vân, tô màu, ghi ñộ cao, vẽ ñường ñồng mức và thể hiện theo các ký hiệu khác. - Phương pháp kẻ vân: dùng các gạch ngắn vẽ xuôi theo sườn dốc ñể thể hiện dáng ñất. Vùng ñất phẳng hoặc dốc thoải dùng nét vẽ mảnh và dài, nơi dốc dùng nét vẽ ngắn, ñậm và gần nhau. - Phương pháp tô màu: dùng màu sắc thể hiện sự cao thấp, nông sâu. Ví dụ: Biển, hồ dùng ñộ ñậm nhạt của màu xanh thể hiện mức ñộ sâu. Màu càng xanh ñậm càng sâu. - Phương pháp ghi nhận ñộ cao: thường dùng các số tự nhiên ñơn vị là mét thể hiện ñộ cao thấp của ñịa hình. - Phương pháp vẽ ñường ñồng mức: ñược sử dụng rất phổ biến ñể thể hiện các hình dáng ñất ñai. Ðường ñồng mức là ñường cong khép kín nối liền các ñiểm có cùng ñộ cao của mặt ñất so với mặt nước biển (cốt O). Các ñường ñồng mức không cắt nhau (trừ trường hợp ñặc biệt gặp mõm núi hàm ếch) các ñường ñồng mức cách xa nhau thể hiện ñịa hình khá bằng phẳng, nếu sát gần nhau thì mặt ñất có ñộ dốc lớn, hướng vuông góc với các ñường ñồng mức là hướng dốc nhất. Có hai loại ñường ñồng mức là ñường ñồng mức cơ bản và ñường ñồng mức cái. Ðường ñồng mức cơ bản là ñường vẽ liền, nét mảnh theo khoảng cao ñều cơ bản. Ðường ñồng mức cái ñược vẽ liền bằng nét ñậm và có ghi ñộ cao, thông thường cứ 4 hoặc 5 ñường ñồng mức cơ bản thì người ta vẽ một ñường ñồng mức cái. 3.5. Xác ñịnh góc ñứng và ñộ dốc trên bản ñồ ñịa hình Góc ñứng v của cạnh AB là góc hợp bởi ñường nghiêng AB và ñường nằm ngang AB’. Còn ñộ dốc là tg v d h tgvi == v A d B’ B h h: chênh lệch ñộ cao hai ñiểm B và B’ (khoảng cao ñều) d: khoảng cách giữa hai ñiểm (ño trực tiếp trên bản ñồ) Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………..54 Ví dụ: khoảng cách giữa hai ñường ñồng mức kề nhau trên bản ñồ tỷ lệ 1/1.000 với khoảng cách cao ñều h = 1m là d = 24m. 04140 24 1 , d h tgvi ==== tra bảng số ñược v = 2o22’ Trong thực tế ở các bản ñồ tỷ lệ 1/25.000; 1/50.000; 1/100.000 ñã có thước ño ñộ dốc, cho biết khoảng cách giữa hai ñường bình ñộ ứng với ñộ dốc (tính theo ñộ hay %). 3.6. Hướng của bản ñồ Các bản ñồ ñịa hình tỷ lệ lớn xây dựng theo phép chiếu Gauss thì trục hoành ñộ X là hướng Nam - Bắc thật; trục tung ñộ Y là hướng Ðông - Tây ngoài thực ñịa nên khi ñi thực ñịa người ta thường dùng ñịa bàn ñể ñịnh hướng theo bản ñồ. 3.7. Vai trò của bản ñồ ñịa hình Các bản ñồ ñịa hình ñược sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, kinh tế, quân sự... Trong quản lý ñất ñai và sản xuất nông nghiệp bản ñồ ñịa hình thường ñược sử dụng là bản ñồ nền ñể xây dựng các bản ñồ ñịa chính, bản ñồ ñất, bản ñồ nông hóa, bản ñồ ñơn vị ñất ñai, bản ñồ quy hoạch phân bổ sử dụng ñất, bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất, bản ñồ phân bố rừng và các cây trồng nông nghiệp... 4. Những kỹ thuật thường áp dụng trong xây dựng bản ñồ Kỹ thuật xây dựng và thể hiện bản ñồ ñã không ngừng phát triển theo trình ñộ phát triển chung của khoa học. Theo sự phát triển của lịch sử xây dựng bản ñồ, ñầu tiên từ những bản vẽ sơ khai ñược người ta xây dựng từ cơ sở quan sát thực tế rồi thể hiện chúng dưới dạng các sơ ñồ ñến những bản ñồ ñược xây dựng bằng phương pháp ño vẽ, tính toán một cách khá chi tiết và chính xác theo các hệ tọa ñộ bằng các thiết bị máy móc. Ngày nay việc xây dựng các bản ñồ ñã có tính xác rất cao nhờ vào các thiết bị máy móc ño vẽ kết hợp với sự trợ giúp hiệu quả, mạnh mẽ từ các phương tiện khoa học hiện ñại từ các chuyên ngành viễn thám và tin học. 4.1. Ứng dụng công nghệ ảnh vệ tinh và ảnh hàng không trong xây dựng bản ñồ Có thể nói việc ứng dụng công nghệ không ảnh là một bước tiến nhảy vọt ñể xây dựng bản ñồ, con người ñã biết sử dụng phương pháp viễn thám bắt ñầu khoảng từ những năm 1920, phương pháp viễn thám ñã giải quyết nhiều những vấn ñề mang tính thực tiễn trong nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên và môi trường của trái ñất. Phương pháp viễn thám là phương pháp nghiên cứu ñối tượng từ xa mà không cần tiếp xúc trực tiếp với ñối tượng thông qua các không ảnh và các máy cảm biến ghi nhận năng lượng của các sóng phát xạ và bức xạ ñiện từ ñộ cao từ máy bay hay các vệ tinh nhân tạo. Thông qua các hình ảnh hay không ảnh chụp ñược từ các vệ tinh hoặc máy bay người ta tiến hành giải ñoán ảnh theo những phương pháp khác nhau. Việc tiến hành phân tích, giải ñoán các không ảnh kết hợp với hệ thống máy tính với những phần mềm chuyên dụng ñã giúp người ta có thể tiến hành xây dựng các bản ñồ hiện trạng hay bản ñồ chuyên ñề rồi sau ñó lưu giữ sử dụng chúng. Ðây là một hệ thống vô cùng tiện lợi, chính xác trong xây dựng bản ñồ và chúng luôn ñáp ứng kịp thời cho người sử dụng trong việc xác ñịnh hiện trạng không gian của bề mặt ñất, tình hình sử dụng cũng như những chiều hướng biến ñổi của các ñối tượng nghiên cứu theo thời gian. Ðể hiểu ñược một cách khái quát những ứng dụng của không ảnh trong xây dựng bản ñồ nói chung và bản ñồ ñất nói riêng chúng ta cần hiểu sơ bộ về phương pháp thu thập, giải ñoán và sử dụng chúng. a. Áp dụng kỹ thuật viễn thám trong nghiên cứu bề mặt ñất Có thể hiểu bản chất của phương pháp viễn thám trong xây dựng bản ñồ ñó là việc xác ñịnh ñối tượng một cách gián tiếp qua hình ảnh và các thông tin thu ñược từ các ảnh vệ tinh hoặc ảnh máy bay hay nói một cách khác ñây là phương pháp xác ñịnh các vật thể từ xa. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ ñất …………..55 Trong xây dựng bản ñồ ñể quan sát và nghiên cứu không gian của bề mặt trái ñất người ta thường sử dụng các phương tiện vệ tinh hoặc máy bay ñể thu thập các ảnh của chúng có thể gọi chung là các không ảnh Việc chụp ảnh bề mặt trái ñất ñược tiến hành thông qua: - Vệ tinh ñịa tĩnh là các vệ tinh có hướng di chuyển từ Tây sang Ðông, gần ñường xích ñạo và có chu kì quay bằng chu kì quay của trái ñất xung quanh trục của nó. Ðộ cao của vệ tinh khoảng 35800 km và với vận tốc 3,07 km/s và thời gian giáp 1 vòng của nó là 24h. - Vệ tinh thường là các vệ tinh bay trên quỹ ñạo elip theo các hướng khác nhau. Những ứng dụng của các vệ tinh là rất rộng như: truyền tin, ứng dụng trong ngành hàng không và hàng hải, quan sát dự báo khí tượng, quan trắc ñiều kiện thời tiết thường xuyên trên bề mặt trái ñất và nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên thông qua các tài liệu không ảnh (ảnh và băng từ) thu thập ñược ñể xây dựng các bản ñồ chuyên ñề nhằm theo dõi những biến ñổi của bề mặt của ñịa cầu theo thời gian và không gian... - Ngoài phương tiện vệ tinh kể trên còn có phương pháp chụp ảnh thông dụng bằng máy bay, khác với phương pháp chụp ảnh vệ tinh ở ñộ cao hàng trăm tới hàng ngàn km những ảnh máy bay ñược thu thập ở ñộ cao thường nhỏ hơn 20km và có mức ñộ khá chi tiết. Phương pháp chụp ảnh vệ tinh và ảnh máy bay ñược sử dụng ñể nghiên cứu bề mặt trái ñất và thu nhận các thông tin về tài nguyên thiên nhiên thông qua các phương tiện ghi hình như máy cảm biến, máy ảnh ñược lắp ñặt trên các vệ tinh nhân tạo ghi nhận các năng lượng phản xạ, phát xạ của mặt ñất và các ñối tượng trên mặt ñất theo những vùng khác nhau. Còn phương pháp chụp ảnh bằng máy bay thường ñược sử dụng hiện nay trong ñiều tra tài nguyên và xây dựng bản ñồ là phương pháp chụp ảnh ảnh xuyên tâm và phương pháp chụp ảnh quét sử dụng nguồn năng lượng mặt trời trong ñó: Phương pháp chụp ảnh xuyên tâm: là phương pháp truyền thống ñể thu nhận cácthông tin trực diện từ bề mặt ñất. Ðể tăng ñộ tương phản giữa các ñối tượng khác nhau trong phạm vi chụp người sử dụng phương pháp chụp ña phổ. Sử dụng máy chụp ảnh hàng không người ta thu ñược các kiểu ảnh dưới ñây − Chụp ảnh hàng không mặt bằng khi trục quang của máy ảnh trên máy bay trùng với ñường dây dọi (góc lệch giữa trục quang và dây dọi bằng 0O) ta có tấm ảnh thẳng góc. − Chụp ảnh nằm ngang khi góc lệch của trục quang máy ảnh với ñường dây dọi thay ñổi từ 1- 3O ta có tấm ảnh mặt bằng. − Chụp ảnh hàng không nghiêng hay phối cảnh khi trục quang của máy với ñường dây dọi lớn hơn 30 ta có tấm ảnh hàng không nghiêng trên các tấm ảnh này mặt ñất thường có sự sai lệch khá lớn chính vì vậy khi làm công tác giải ñoán ảnh cho việc nghiên cứu ñất và làm bản ñồ ñất người ta không sử dụng những ảnh loại này. − Bản ñồ hoặc bình ñộ ñược thiết lập theo phép chiếu thẳng góc lên mặt phẳng nằm ngang. Phương pháp chụp ảnh quét ña phổ: là phương pháp chụp mới gắn liền với sự phát triển của kỹ thuật vũ trụ, thiết bị quét ña phổ ñược lắp ñặt trên các vệ tinh Landsat của Mỹ hay vệ tinh khí tượng Meteor của Liên Xô. Máy quét ña phổ MSS và Fragment cho phép thu nhận các thông tin theo các kênh vô tuyến từ xa truyền về trái ñất, các tài liệu do máy quét ña phổ ñược sử dụng trong công tác ñiều tra tài nguyên thiên nhiên nói chung và trong lĩnh vực nông nghiệp như xây dựng bản ñồ ñất, bản ñồ hiện trạng thảm thực vật, hiện trạng sử dụng ñất hoặc bản ñồ vùng ngập lụt... và nhờ có chu kì chụp lặp lại ngắn do ñó chúng cho phép kịp thời theo dõi các diễn biến của mặt ñất, sự phát triển của cây trồng hay lớp phủ thực vật trong năm. Việc thu nhận thông tin từ không ảnh phụ thuộc vào 3 vấn ñề chính sau: − Nguồn năng lượng của mặt trời. − Môi trường khí quyển có liên quan ñến việc truyền và biến ñổi năng lượng của mặt trời. − Các phương pháp và thiết bi chụp. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Phân loại ñất và xây dựng bản ñồ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfphamn_loai_va_xay_dung_ban_do_dat_9856.pdf