Kế hoạch dạy học các môn lớp 5 - Tuần 8

1. Mục tiêu:

- HS biết so sánh 2 số thập phân. Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.

- Hs có khả năng tự học cá nhân trong nhóm.

- HS tích cực tham gia các hoạt động học tập.

2. Chuẩn bị:

3. Các hoạt động dạy học chủ yếu

 

doc25 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 10/12/2018 | Lượt xem: 106 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Kế hoạch dạy học các môn lớp 5 - Tuần 8, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
làm bảng phụ. - HS làm bảng trình bày, lớp nhận xét và bổ sung: yểng, hải yến, đỗ quyên. 3. Củng cố, dặn dò: - Lắng nghe và thực hiện. - Gọi HS đọc bài. - Lưu ý HS ghi nhớ những từ ngữ dễ viết sai: ẩm lạnh, gọn ghẽ, len lách... - Đọc bài cho HS viết. - Đọc soát lỗi. - Nhận xét nhanh một số bài. - Gọi HS đọc nội dung bài tập - YC HS làm theo cặp đôi. - Nhận xét và chữa bài. - Gọi HS đọc yêu cầu - YC HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK để làm bài tập. - Cho HS trình bày bài làm. - Nhận xét và chữa. - YC HS làm bài cá nhân. - Chữa bài. - Nhận xét đánh giá giờ học - Về nhà tiếp tục luyện tập để không viết sai chính tả. Chiều: Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN 1. Mục tiêu: - Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ,tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm được ở mỗi ý a,b,c của BT3, BT4. - HS có năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm. - HS biết yêu quý môi trường thiên nhiên, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường. 2. Chuẩn bị: - Bảng phụ, phiếu nhóm. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: Lớp hát. 2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài: HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1+2: - HS làm phiếu cá nhân. - Đổi phiếu kiểm tra cho nhau. - Một số HS đọc bài làm trong phiếu của mình: Bài 1: b Bài 2: Các từ : thác, ghềnh, gió, bão, nước, đá, khoai đất, mặt đất. - Thi đọc thuộc lòng thành ngữ, tục ngữ. Bài 3: - Các nhóm thảo luận và làm bài ra bảng phụ. - Treo bảng, đại diện nhóm đọc các từ tìm được. - Lóp nhận xét và chữa bài: CRộng: bao la, mênh mông, bát ngát... CDài: tít tắp, muôn trùng, thăm thẳm, vời vợi, dằng dặc, lê thê.... CCao: chót vót, chất ngất, vòi vọi... CSâu: hun hút, thăm thẳm, hoăm hoắm... - HS đặt câu với từ tìm được vào vở. Bài 4: - Học sinh đọc bài. - Trao đổi nhóm, viết kết quả vào bảng phụ. - Đại diện nhóm trình bày Tiếng sóng: ầm ì, ầm ầm, ầm ào, lao xao, thì thầm.... Sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh, bò lên, đập nhẹ.... Sóng mạnh: cuồn cuộn, ào ạt, điên cuồng, dữ dội, cuộn trào, dữ tợn... 3. Củng cố, dặn dò: - Học sinh trả lời. - Học sinh lắng nghe. - Cho HS làm phiếu. - Gọi HS trả lời. - Nhận xét và bổ sung - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ trong bài 2. - Nhận xét và khen ngợi HS đọc tốt. - Cho HS làm việc theo nhóm bốn ra bảng phụ. - Tổ chức nhận xét và chữa bài. - YC HS đọc và làm bài theo nhóm. - Chữa bài và nhận xét vở của HS. - GD HS bảo vệ môi trường: Em làm gì để môi trường xanh sạch đẹp? - Nhận xét đánh giá tiết học. Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2017 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC 1. Mục tiêu: - HS kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Biết trao đổi với các bạn về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn. - HS có kĩ năng lắng nghe và trình bày ý kiến trước lớp. - HS yêu quý thiên nhiên. 2. Chuẩn bị: 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - 1 số HS kể lại một đoạn của câu chuyện Cây cỏ nước Nam. - Nhận xét bạn kể. 2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài: HĐ2: Hướng dẫn học sinh kể chuyện * Hướng dẫn hiểu đúng yêu cầu của đề - 2HS đọc đề bài. - HS suy nghĩ và gạch từ quan trọng: Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên - Vài HS đọc gợi ý. - HS lắng nghe - Vài HS nêu tên câu chuyện sẽ kể trước lớp. * Thực hành kể chuyện và trao đổi về nội dung câu chuyện. - Thực hành kể chuyện theo cặp và trao đổi về nội dung và ý nghĩa của chuyện. - HS thi kể trước lớp. - HS dưới lớp đặt câu hỏi cho HS kể về nội dung, nhân vật và ý nghĩa của truyện. - Nhận xét và bình chọn bạn tìm được câu chuyện hay, kể chuyện hay, hiểu nội dung nhất. 3. Củng cố, dặn dò: - Học sinh lắng nghe và thực hiện. - Gọi học sinh đọc đề bài - HD HS gạch dưới những chữ quan trọng của đề bài. - Gọi HS đọc gợi ý trong SGK. - Lưu ý để HS tìm chuyện kể. - Gọi HS nói tên câu chuyện kể - Cho HS kể chuyện theo cặp và trao đổi ý nghĩa của truyện. - Gọi HS thi kể trước lớp - Tổ chức cho HS trao đổi cùng bạn về nội dung ý nghĩa của chuyện. - Nhận xét và bình chọn HS kể hay. - Nhận xét đánh giá tiết học. - Về nhà kể lại cho mọi người thân nghe câu chuyện. Toán SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN 1. Mục tiêu: - HS biết so sánh 2 số thập phân. Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - Hs có khả năng tự học cá nhân trong nhóm. - HS tích cực tham gia các hoạt động học tập. 2. Chuẩn bị: 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn HS so sánh: a) Ví dụ 1: - HS so sánh: 8,1m và 7,9m Ta có thể viết: 8,1m = 81dm 7,9m = 79dm Ta có: 81dm > 79dm (81 >79 vì ở hàng chục có 8 > 7) Tức là: 8,1m > 7,9m Vậy: 8,1 > 7,9(phần nguyên có 8 > 7) - HS rút ra nhận xét và nêu: Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. b) Ví dụ 2: - HS tự rút ra cách so sánh 2 số thập phân có cùng phần nguyên. c) Quy tắc so sánh hai số thập phân. - HS nối tiếp nhau đọc quy tắc so sánh. 3. Luyện tập: Bài 1: - 1 HS nêu yêu cầu. - HS làm cá nhân sau đó trao đổi theo cặp nói cho nhau nghe cách làm. - 1 số HS trình bày và giải thích cách so sánh. a) 48,97 < 51,02; b) 96,4 > 96,38; c) 0,7 > 0,65 Bài 2: 1 HS đọc đề bài. - HS làm bài vào vở. - Đổi vở kiểm tra cho nhau. - 1 HS lên bảng chữa bài. - HS dưới lớp nhận xét. 6,375 < 6,735 < 7,19 < 8,72 < 9,01. 4. Củng cố, dặn dò: - HS lắng nghe và thực hiện - GV nêu VD: So sánh 8,1m và 7,9m - GV hướng dẫn HS tự so sánh hai độ dài 8,1m và 7,9m bằng cách đổi ra dm sau đó so sánh để rút ra: 8,1 > 7,9 * Nhận xét: - Khi so sánh 2 số thập phân có phần nguyên khác nhau ta so sánh như thế nào? - Thực hiện tương tự phần a. Qua VD HS rút ra được nhận xét cách so sánh 2 số thập phân có phần nguyên bằng nhau. - Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu. - Cho HS làm theo cặp, nêu cách làm cho nhau nghe. - Gọi 1 số em nêu kết quả so sánh và yêu cầu giải thích. - Lưu ý HS: viết theo thứ tự từ bé đến lớn. - Cho HS làm vào vở. - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2017 Toán LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu: - HS biết so sánh hai số thập phân; sắp xếp hai số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS có năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm, biết vận dụng kiến thức đã học vào thực hành. - HS tích cực, chủ động trong học tập. 2. Chuẩn bị: - Bảng nhóm 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - 1HS so sánh, lớp làm vào nháp, nx. 2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài: HĐ2: Luyện tập, thực hành: Bài 1: - HS đọc thầm yêu cầu và làm bài vào vở. - Nối tiếp nhau nêu kết quả: a/ 84,2 > 84,19 ; 6,843 < 6,85 b/ 47,5 = 47,500 ; 90,6 > 89,6. Bài 2: - HS làm theo nhóm đôi. 1 nhóm làm ra bảng phụ. - Treo bảng và chữa bài. - Kết quả: 4,23; 4,32; 5,3; 5,7; 6,02. Bài 3: - HS làm nháp. - 1 số HS nêu kết quả và giải thích cách làm. - Lớp nhận xét. 9,708 < 9,718 (x = 0) Bài 4a: - HS làm nháp. - 1 số em nêu kết quả và giải thích. a/ x = 1, vì 0,9 < 1 < 1,2. 3. Củng cố, dặn dò: - Lắng nghe và ghi nhớ. - YC HS so sánh các STP: 20,124; 12,042; 16,182 - Cho HS làm vở. - Gọi HS báo cáo. - Nhận xét, chữa bài. - Cho HS làm nhóm đôi. - Chữa bài và chốt kết quả đúng. - Cho HS làm nháp. - Gọi HS trình bày, yêu cầu giải thích cách làm. - Nhận xét, chữa bài. - Cho HS làm cá nhân vào nháp. - YC HS trình bày và giải thích cách làm. - Tóm tắt nội dung bài. - Dặn chuẩn bị bài: Luyện tập chung. Khoa học PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A 1. Mục tiêu: - HS biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A - HS có kĩ năng phân tích, đối chiếu các thông tin về bệnh viêm gan A. Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh viêm gan A. - HS tích cực học tập. 2. Chuẩn bị: Tranh minh họa phóng to. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - HS trả lời: + Tiêm vắc-xin phòng bệnh + Cần có thói quen ngủ màn kể cả ban ngày. + Chuồng gia súc để xa nhà . + Làm vệ sinh môi trường xung quanh. 2. Bài mới: HĐ1: Tìm hiểu nguyên nhân, cách lây truyền, sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A - Các nhóm quan sát trang 32 và đọc lời thoại các nhân vật kết hợp thông tin thu thập được trả lời câu hỏi: + Do vi rút viêm gan A. + Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán ăn. + Bệnh lây qua đường tiêu hóa. HĐ2: Tìm hiểu cách phòng bệnh viêm gan A - Hoạt động nhóm đôi thảo luận, trả lời. - 1 số HS trình bày: + H2: Uống nước đun sôi để nguội. + H3: Ăn thức ăn đã nấu chín. + H4: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng trước khi ăn. + H5: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng sau khi đi đại tiện. - HS trả lời, lớp nhận xét: + Nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm, vitamin. Không ăn mỡ, không uống rượu. 3. Củng cố, dặn dò: - Lắng nghe và thực hiện. - GV hỏi: Chúng ta phải làm gì để phòng bệnh viêm não? - GV chia nhóm, phát câu hỏi thảo luận: + Nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì? + Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A? + Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào? - GV chốt: Bệnh viêm gan A do vi rút viêm gan A gây ra, bệnh lây qua đường tiêu hóa. -GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa phóng to và trả lời câu hỏi: + Chỉ và nói về nội dung của từng hình. + Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A. - GV nêu câu hỏi: + Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A. + Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều gì? + Bạn có thể làm gì để phòng bệnh viêm gan A? - Nhận xét tiết học. - Dặn chuẩn bị bài sau. Tập đọc TRƯỚC CỔNG TRỜI 1. Mục tiêu: - HS đọc và hiểu nội dung bài thơ: ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc. (Trả lời được các câu hỏi 1,3,4; thuộc lòng những câu thơ em thích). - HS đọc rành mạch, lưu loát bài thơ. Biết đọc diễn cảm thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta. - HS yêu thiên nhiên, đất nước. 2. Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ về thiên nhiên và cuộc sống con người vùng cao. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - 3 học sinh đọc và trả lời. 2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài: HĐ2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài. a) Luyện đọc - 2 học sinh đọc toàn bài. - Nối tiếp nhau đọc đoạn (2 lượt) - HS đọc chú giải và phát âm từ khó. - Luyện đọc theo nhóm. - 2 nhóm đọc trước lớp. - Lắng nghe. b) Tìm hiểu bài - Thảo luận nhóm bốn trả lời câu hỏi. - Ban học tập điều hành lớp trả lời: + Vì đó là một đèo cao giữa hai vách đá, từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả một khoảng trời lộ ra có mây bay, gió thoảng tạo cảm giác như đó là cổng để đi lên trời. + Học sinh luyện tả theo cảm nhận. + Học sinh nêu. Ví dụ: thích hình ảnh đứng ở cổng trời ngửa đầu lên nhìn thấy khoảng không có gió thoảng mây trôi... + Cảnh rừng ấm lên bởi có hình ảnh con người, ai nấy tất bật rộn ràng với công việc. - Tìm hiểu và nêu nội dung bài. c) Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng - Tìm giọng đọc và thực hành luyện đọc diễn cảm theo cặp. - Nối tiếp thi đọc diễn cảm. - Nhẩm đọc thuộc lòng. - Thi đọc học thuộc lòng. 3. Củng cố, dặn dò: - Học sinh lắng nghe và thực hiện - Yêu cầu HS đọc bài “Kì diệu rừng xanh” và trả lời các câu hỏi. - Cho HS quan sát tranh minh họa và giới thiệu vào bài. - Gọi học sinh đọc toàn bài - Cho HS đọc nối tiếp đoạn (3 đoạn) - Luyện đọc kết hợp đọc chú giải và phát âm từ khó. - Tổ chức luyện đọc theo nhóm. - Gọi HS đọc. - GV đọc mẫu toàn bài. - YC HS thảo luận và trả lời các câu hỏi: + Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được gọi là cổng trời? + Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bài thơ? + Trong những cảnh vật được miêu tả em thích những cảnh vật nào? Vì sao? + Điều gì đã khiến cảnh rừng sương giá ấy như ấm lên? - YC HS nêu ND bài => GD HS yêu thiên nhiên, đất nước. - Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm một đoạn thơ (đoạn 2) - Gọi HS thi đọc diễn cảm - Gọi HS thi đọc thuộc lòng. - Nhận xét và bổ sung. - Nhận xét đánh giá giờ học. - Về nhà tiếp tục học thuộc lòng và chuẩn bị bài sau. Kĩ thuật NẤU CƠM (Tiếp) 1. Mục tiêu: - HS biết cách nấu cơm. Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình. - HS có kĩ năng vận dụng kiến thức được học vào thực hành trong cuộc sống. - HS có ý thức giúp đỡ cha mẹ công việc nhà. 2. Chuẩn bị: Nồi cơm điện, gạo. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: Lớp hát 2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2: Tìm hiểu các cách nấu cơm bằng nồi cơm điện. - HS đọc và quan sát tranh. - Thảo luận theo cặp, so sánh và báo cáo: + Giống nhau: cùng phải chuân bị gạo, nước sạch, rá và chậu để vo gạo. + Khác nhau: dụng cụ nấu và nguồn cung cấp nhiệt khi nấu. HĐ3: HD nấu cơm bằng nồi cơm điện: - HS trả lời cá nhân sau đó thảo luận theo nhóm thống nhất đáp án. - Nối tiếp nhau trả lời câu hỏi. + Cần: gạo, nước sạch, rá, chậu, nồi cơm điện. + Vo gạo, đổ nước vừa đủ, lau sạch nước quanh nồi và cắm điện. + Cần chú ý lượng nước khi cho phải vừa đủ để cơm không bị khô và nhão. + Trả lời theo thực tế gia đình. - HS quan sát và có thể thực hành nếu biết. 3. Củng cố, dặn dò: - HS lắng nghe và về nhà giúp đỡ cha mẹ. - YC HS đọc nội dung mục 2 và quan sát hình 4 SGK. - Cho HS thảo luận nhóm đôi, so sánh cách nấu cơm bằng bếp và nồi cơm điện - Chốt lại. - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Kể các dụng cụ và nguyên liệu cần chuẩn bị để nấu cơm bằng nồi cơm điện. + Nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện. + Theo em, để nấu được cơm ngon cần chú ý khâu nào nhất? + Nếu được lựa chọn một trong hai cách nấu cơm, em sẽ chọn cách nào khi giúp đỡ gia đình? Vì sao? - HD HS nấu cơm bằng nồi cơm điện trước lớp. - Nhận xét tiết học. - Dặn về nhà giúp gia đình nấu cơm. Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2017 Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH 1. Mục tiêu: - HS biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh đẹp ở địa phương đủ ba phần: mở đầu, thân bài, kết bài. HS dựa vào dàn ý (thân bài), viết đươc một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương. - HS có kĩ năng viết văn, biết vận dụng những điều đã học vào thực hành viết bài. - HS tự hào về quê hương đất nước. 2. Chuẩn bị: 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - Ban văn nghệ cho lớp hát: Quê hương tươi đẹp. 2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài: HĐ2: Hướng dẫn học sinh luyện tập. Bài 1: - HS đọc bài tập - HS lắng nghe. - Thực hành lập dàn ý dựa theo những điều đã quan sát được. - 1 số HS đọc dàn ý mình vừa lập. - Nhận xét và bổ sung cho bạn. Bài 2: - HS đọc bài tập và gợi ý. - HS lắng nghe và thực hành viết đoạn văn. - Nối tiếp nhau đọc đoạn văn vừa viết. - Nhận xét và nêu được cái hay, cái chưa hay để bổ sung cho bạn. 3. Củng cố, dặn dò: - HS lắng nghe và thực hiện. - Giới thiệu thông qua bài hát. - Gọi HS đọc bài tập. - Nhắc HS: dựa trên kết quả đã quan sát lập dàn ý chi tiết đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài. - Có thể tham khảo bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa hoặc bài Hoàng hôn trên sông Hương. - Gọi vài em đọc dàn ý đã viết. - Nhận xét và bổ sung. - Gọi HS đọc bài tập và gợi ý. - Giáo viên nhắc: nên chọn một đoạn trong thân bài để chuyển thành đoạn văn. Mỗi đoạn có một câu mở đầu nêu ý bao quát. Đoạn văn phải có hình ảnh, sử dụng biện pháp so sánh nhân hoá cho thêm sinh động. Cần thể hiện được cảm xúc của người viết. - Gọi HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn. - Nhận xét và chữa. Đánh giá những đoạn tả chân thực có ý riêng, không sáo rỗng. - Nhận xét và đánh giá tiết học. - Về nhà chuẩn bị bài sau. Toán LUYỆN TẬP CHUNG 1. Mục tiêu: - HS biết đọc, viết sắp thứ tự các số thập phân. - HS biết vận dụng những điều đã học vào thực hành làm bài tập. - HS tích cực học tập. 2. Chuẩn bị: 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: Lớp hát. 2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài: HĐ2: Luyện tập: Bài 1: - HS đọc yêu cầu và thay phiên nhau đọc số thập phân trong nhóm đôi. - HS nối tiếp nhau đọc các số thập phân. Bài 2: - HS nêu yêu cầu bài - HS làm vở và đổi chéo kiểm tra cho nhau. a) 5,7 b) 32,85 c) 0,01 d) 0, 304 Bài 3: - HS làm ra nháp. - 1 HS lên bảng làm. - Lớp nhận xét và chữa bài. *Kết quả: 41,538 < 41,835 < 42,358 < 42,538 3. Củng cố, dặn dò: - Lắng nghe và thực hiện. - YC HS đọc thầm yêu cầu và làm bài theo nhóm đôi. - Cho HS nối tiếp nhau đọc. - GV nhận xét. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Cho HS làm bài vào vở. - GV nhận xét nhanh vở của một số HS. - Cho HS làm ra nháp. - Mời 1 HS lên bảng làm. - Chữa bài. - GV nhận xét giờ học - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Khoa học PHÒNG TRÁNH HIV/AIDS 1. Mục tiêu: - HS biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/AIDS. - HS có kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin về bệnh HIV/AIDS và cách phòng chống bệnh HIV/AIDS. Kĩ năng hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để tổ chức, hoàn thành công việc liên quan đến triển lãm. - HS tích cực học tập. 2. Chuẩn bị: Giấy khổ to. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - 2 HS trả lời, lớp nhận xét: + Do vi-rút viêm gan A, bệnh lây qua đường tiêu hóa. Một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A: sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán ăn. + Cần “ăn chín, uống sôi”, rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện. 2. Bài mới: HĐ1: Trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng”. - Hoạt động theo nhóm 8. - Đại diện nhóm nhận bộ phiếu và giấy khổ to. - Các nhóm tiến hành thi đua sắp xếp. - 2 nhóm nhanh nhất, trình bày trên bảng lớp, các nhóm còn lại nhận xét. Kết quả như sau: 1 -c ; 2 – b ; 3 – d ; 4 – e ; 5 - a - HS nêu. - HS trả lời. HĐ2: Tìm hiểu các đường lây truyền và cách phòng tránh HIV/AIDS. - HS thảo luận nhóm bàn - Trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung, nhận xét: Để phòng tránh HIV/AIDS ta không tiêm chích ma túy, không dùng chung các loại dụng cụ có thể dính máu. 3. Củng cố, dặn dò: - Lắng nghe và thực hiện. - GV hỏi: Nguyên nhân, cách lây truyền bệnh viêm gan A? Một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A? - Nêu cách phòng bệnh viêm gan A? - GV tiến hành chia nhóm - GV phát mỗi nhóm 1 bộ phiếu có nội dung như SGK/34, một tờ giấy khổ to. - GV nêu yêu cầu: Hãy sắp xếp các câu hỏi và câu trả lời tương ứng? Nhóm nào xong trước được trình bày sản phẩm bảng lớp (2 nhóm nhanh nhất). - GV nhận xét, tuyên dương nhóm nhanh, đúng. - Hỏi : Em hãy cho biết HIV là gì? - GV chốt: HIV là tên loại vi-rút làm suy giảm khả năng miễn dịch của cơ thể. - Hỏi: AIDS là gì? - GV chốt: AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch của cơ thể. - Cho HS thảo luận nhóm bàn, quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 35 SGK và trả lời câu hỏi: + Theo bạn, có những cách nào để không bị lây nhiễm HIV qua đường máu? - GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày. - GV nhận xét, chốt lại: HIV lây truyền qua đường máu, đường tình dục và từ mẹ sang con khi mang thai hoặc khi sinh con. Để phòng tránh HIV/AIDS ta không tiêm chích ma túy, không dùng chung các loại dụng cụ có thể dính máu. Để phát hiện một người nhiễm HIV hay không người ta thường xét nghiệm máu. - Nhận xét tiết học. - Nhắc chuẩn bị: “Thái độ đối với người nhiễm HIV / AIDS.” Chiều: Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA 1. Mục tiêu - HS phân biệt được từ nhiều nghĩa với từ đồng âm trong số các từ nêu ở BT1; biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một số từ nhiều nghĩa (BT3). - HS có năng lực tự học, biết đánh giá và báo cáo kết quả học tập. - HS tích cực tham gia các hoạt động học. 2. Chuẩn bị: 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: - 2 học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh thảo luận nhóm đôi và trả lời: - Từ chín ở câu 1 với câu 3 thể hiện hai nghĩa khác nhau của một từ nhiều nghĩa. Chúng đồng âm với câu 2. - Từ đường ở câu 2 với câu 3 thể hiện hai nghĩa khác nhau của một từ nhiều nghĩa chúng đồng âm với câu 1. - Từ vạt ở câu 1 với câu 3 thể hiện hai nghĩa khác nhau của một từ nhiều nghĩa chúng đồng âm với câu 2. Bài 3: - Học sinh đọc và làm bài vào vở. - Đổi vở kiểm tra cho nhau. - Một số em đọc câu mình đặt trước lớp. a) Anh em cao hơn hẳn bạn bè cùng lớp. Mẹ cho em vào xem hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao. b) Bé mới 4 tháng tuổi mà bề đã nặng tay. Có bệnh mà không chạy chữa thì bệnh sẽ nặng thêm. c) Loại sô-cô-la này rất ngọt. Cu cậu chỉ ưa nói ngọt. Tiếng đàn thật ngọt. 3. Củng cố, dặn dò: - Lắng nghe và thực hiện. - Gọi HS đọc nội dung yêu cầu bài tập. - Cho HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời. - Gọi đại diện nhóm báo cáo. - Củng cố về từ đồng âm và từ nhiều nghĩa. - Gọi học sinh đọc nội dung yêu cầu - Cho học sinh làm bài vào vở. - Gọi học sinh đọc câu mình đặt. - Nhận xét và sửa. - Nhận xét đánh giá giờ học. - Về nhà chuẩn bị bài sau. Đạo đức NHỚ ƠN TỔ TIÊN (Tiếp theo) 1. Mục tiêu: - HS biết: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên. Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên. Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên. - HS có năng lực tự học, tự đánh giá và báo cáo kết quả hoạt động trong nhóm. - HS kính yêu ông bà, cha mẹ. 2. Chuẩn bị: Tranh minh họa về ngày giỗ Tổ Hùng Vương. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Giới thiệu bài: 2. Tìm hiểu về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. - Đại diện các nhóm lần lượt lên giới thiệu. - HS thảo luận nhóm 6 + HS trả lời theo suy nghĩ. + Thể hiện nhân dân ta luôn hướng về cội nguồn, luôn nhớ ơn tổ tiên. 3. Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. - Một số HS lên giới thiệu về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình. - HS có thể trả lời: Em tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình và có ý thức giữ gìn, phát huy các truyền thống đó. 4. HS đọc ca dao, tục ngữ,về chủ đề Biết ơn tổ tiên - HS thảo luận nhóm để tìm các câu ca dao, tục ngữ theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. 5. Củng cố, dặn dò: - Lắng nghe và thực hiện. - Mời đại diện các nhóm lên giới thiệu các tranh, ảnh, thông tin mà các em đã sưu tầm được về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. - Cho các nhóm thảo luận theo các gợi ý sau: - Em nghĩ gì khi xem, đọc, nghe các thông tin trên? - Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ Tổ Hùng Vương vào ngày mồng mười tháng ba hàng năm thể hiện điều gì? - GV kết luận về ý nghĩa của ngày giỗ tổ Hùng Vương. - GV mời một số HS lên giới thiệu về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình. - GV chúc mừng các học sinh đó và hỏi thêm: Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền thống tốt đẹp đó? - GV kết luận. - Cho HS thảo luận nhóm. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét giờ học. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Thứ sáu ngày 28 tháng 10 năm 2017 Hoạt động ngoài giờ lên lớp NGÀY HỘI MÔI TRƯỜNG 1. Mục tiêu: - Nâng cao nhận thức về môi trường. - Góp phần thay đổi nhận thức của học sinh về môi trường và trách nhiệm bảo vệ môi trường. - Thực hiện giữ gìn bảo vệ môi trường ở nhà ở trường và nơi công cộng. - HS có kĩ năng giao tiếp hợp tác, tổ chức hoạt động. 2. Chuẩn bị: - Tranh ảnh về sự ô nhiễm môi trường. - Quà tặng trong tổ chức trò chơi. 3. Tiến hành hoạt động: a) Bước 1: Chuẩn bị - GVCN thông báo cho HS về nội dung chương trình, kế hoạch tổ chức ngày hội môi trường trước 1 tháng để các lớp chuẩn bị. - Thành lập ban tổ chức và ban giám khảo cho từng nội dung thi. - HD học sinh thu thập các thông tin tư liệu về môi trường ở địa phương. - Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ và luyện tập nội dung tham gia thi. - Ban tổ chức chuẩn bị địa điểm tổ chức, trang trí sân khấu,... - Ban tổ chức chuẩn bị các nội dung thi trong ngày hội môi trường. - Lựa chọn MC điều khiển chương trình cho ngày hội. b) Bước 2: Ngày hội môi trường. - Chương trình ca nhạc chào mừng. - Tuyên bố lí do giới thiệu đại biểu và khách mời. - Trưởng ban tổ chức lên phát biểu khai mạc ngày hội môi trường. * Nội dung 1: Thi thiết kế thời trang thân thiện với môi trường. * Nội dung 2: Thi các tiết mục văn nghệ về chủ đề bảo vệ môi trường. * ND 3: Thi đố vui, ứng xử về chủ đề bảo vệ môi trường. * ND 4: Thi vẽ tranh, xé dán tranh về chủ đề bảo vệ môi trường. * ND 5: Thi thuyết trình về chủ đề bảo vệ môi trường. - Ban giám khảo tổ chức cho các đội thi thực hiện các hoạt động theo đăng kí. c) Bước 3: Tổng kết và trao giải thưởng. - Trưởng ban giám khảo công bố kết quả các nội dung thi và mời các đại biểu lên trao thưởng. - Văn nghệ mừng thành công của "Ngày hội môi trường" - Tuyên bố bế mạc ngày hội. 4. Kết thúc hoạt động: - Nhận xét thái độ tham gia của HS trong ngày hội. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN 1. Mục tiêu: - HS biết

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an tong hop_12432701.doc
Tài liệu liên quan