Khóa luận Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư Thái Bình

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC -----------------------------------------------------------------------------------------i

PHỤLỤC ---------------------------------------------------------------------------------------- vi

DANH MỤC VIẾT TẮT--------------------------------------------------------------------- vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬDỤNG -------------------------------------------------- viii

DANH SÁCH CÁC SƠ ðỒSỬDỤNG --------------------------------------------------- ix

LỜI MỞ ðẦU------------------------------------------------------------------------------------ 1

CHƯƠNG 1: CƠSỞLÝ LUẬN VỀKẾTOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT-- 3

1.1 Những vấn đềchung vềkếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm-------------------------------------------------------------------------------------------------- 3

1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất --------------------------------------------- 3

1.1.1.1 Khái niệm ----------------------------------------------------------------------------- 3

1.1.1.2 Phân loại ------------------------------------------------------------------------------ 3

1.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm ----------------------------------------- 4

1.1.2.1 Khái niệm ----------------------------------------------------------------------------- 4

1.1.2.2 Phân loại ------------------------------------------------------------------------------ 5

1.1.3 Mối quan hệgiữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm------------------------- 5

1.1.4 Tổchức công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm--------------------- 6

1.1.4.1 Nhiệm vụkếtoán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ---------------- 6

1.1.4.2 Kỳtính giá thành--------------------------------------------------------------------- 6

1.1.4.3 Trình tựtập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ----------------- 6

1.2 Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ------------------- 7

1.2.1 Công tác kếtoán chi phí sản xuất ----------------------------------------------------- 7

1.2.1.1 Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất-------------------------------------------- 7

Trang ii

a. ðối tượng tập hợp chi phí sản xuất----------------------------------------------------- 7

b. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất------------------------------------------------- 7

1.2.1.2 Chứng từvà tài khoản sửdụng----------------------------------------------------- 7

1.2.1.3 Kếtoán tập hợp chi phí sản xuất -------------------------------------------------- 8

a. Kếtoán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên ------ 8

b. Kếtoán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ ----------- 14

1.2.1.4 Kếtoán các khoản thiệt hại trong sản xuất ------------------------------------- 16

a. Kếtoán thiệt hại sản phẩm hỏng trong sản xuất ----------------------------------- 16

b. Kếtoán các thiệt hại vềngừng sản xuất -------------------------------------------- 18

1.2.1.5 Kếtoán chi phí trảtrước và chi phí phải trả ----------------------------------- 18

a. Kếtoán chi phí trảtrước -------------------------------------------------------------- 18

b. Kếtoán chi phí phải trả --------------------------------------------------------------- 19

1.2.1.6 Kếtoán tổng hợp chi phí sản xuất ---------------------------------------------- 20

1.2.2 Công tác kếtoán tính giá thành sản phẩm------------------------------------------ 22

1.2.2.1 ðối tượng tính giá thành sản phẩm --------------------------------------------- 22

1.2.2.2 Công tác kiểm kê, đánh giá sản phẩm dởdang ------------------------------- 22

1.2.2.3 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dởdang -------------------------------- 23

a. Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLC)--------- 23

b. Phương pháp ước tính sản lượng hoàn thành tương đương---------------------- 23

c. Phương pháp đánh giá 50% chi phí chếbiến -------------------------------------- 24

d. Phương pháp đánh giá theo giá thành định mức hay giá thành kếhoạch ------ 24

1.2.2.4 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm ------------------------------------ 24

a. Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn) ----------------------------------- 25

b. Phương pháp hệsố -------------------------------------------------------------------- 25

c. Phương pháp loại trừchi phí sản xuất phụ ----------------------------------------- 26

d. Phương pháp đơn đặt hàng ----------------------------------------------------------- 26

e. Phương pháp tính giá thành theo định mức ---------------------------------------- 27

f. Phương pháp tính giá thành phân bước --------------------------------------------- 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀKẾTOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔPHẦN ðẦU TƯVÀ SẢN

XUẤT GIÀY THÁI BÌNH------------------------------------------------------------------- 34

2.1 Khái quát vềCông ty Cổphần ðầu tưvà Sản xuất Giày Thái Bình----------- 34

2.1.1 Giới thiệu sơlược vềCông ty Cổphần ðầu tưvà Sản xuất Giày Thái Bình-- 34

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ----------------------------------- 34

2.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của Công ty Cổ phần ðầu tư và Sản xuất

Giày Thái Bình ---------------------------------------------------------------------------------- 36

2.1.4 ðặc điểm cơcấu tổchức quản lý của Công ty Cổphần ðầu tưvà Sản xuất Giày

Thái Bình ---------------------------------------------------------------------------------------- 36

2.1.4.1 Tổchức bộmáy quản lý của Công ty ------------------------------------------- 36

2.1.4.2 Sơ đồtổchức bộmáy quản lý tại Công ty ------------------------------------- 37

2.1.4.3 Chức năng--------------------------------------------------------------------------- 37

2.1.5 Giới thiệu bộmáy kếtoán tại Công ty Cổphần ðầu tưvà Sản xuất Giày Thái

Bình----------------------------------------------------------------------------------------------- 39

2.1.5.1 Tổchức công tác kếtoán tại Công ty ------------------------------------------- 39

2.1.5.2 Tổchức bộmáy kếtoán----------------------------------------------------------- 39

2.1.5.3 Chức năng--------------------------------------------------------------------------- 40

2.1.6 Hình thức kếtoán tại Công ty-------------------------------------------------------- 40

2.1.6.1 ðặc trưng cơbản của hình thức kếtoán Chứng từghi sổ -------------------- 41

2.1.6.2 Trình tựghi sổkếtoán ------------------------------------------------------------ 41

2.1.7 Các chính sách kếtoán tại Công ty Cổphần ðầu tưvà Sản xuất Giày Thái Bình

----------------------------------------------------------------------------------------------------- 42

2.1.8 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty--------------------------- 43

2.1.9 Những thuận lợi và khó khăn tại Công ty Cổphần ðầu tưvà Sản xuất Giày

Thái Bình ---------------------------------------------------------------------------------------- 45

2.1.9.1 Thuận lợi ---------------------------------------------------------------------------- 45

Trang iv

2.1.9.2 Khó khăn ---------------------------------------------------------------------------- 46

2.1.10 ðịnh hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới-------------------------- 46

2.2 Thực trạng vềcông tác kếtoán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại

Công ty Cổphần ðầu tưvà Sản xuất Giày Thái Bình--------------------------------- 46

2.2.1 ðặc điểm sản xuất ---------------------------------------------------------------------- 46

2.2.2 ðặc điểm sản phẩm -------------------------------------------------------------------- 48

2.2.3 ðối tượng tập hợp chi phí sản xuất -------------------------------------------------- 48

2.2.4 Phân loại chi phí sản xuất ------------------------------------------------------------- 48

2.2.5 Hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổphần ðầu tưvà Sản xuất Giày Thái

Bình----------------------------------------------------------------------------------------------- 49

2.2.5.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty Cổphần ðầu tưvà

Sản xuất Giày Thái Bình----------------------------------------------------------------------- 49

2.2.5.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty Cổphần ðầu tưvà Sản

xuất Giày Thái Bình ---------------------------------------------------------------------------- 61

2.2.5.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung tại Công ty Cổphần ðầu tưvà Sản xuất

Giày Thái Bình ---------------------------------------------------------------------------------- 73

2.3 Kếtoán kiểm kê đánh giá sản phẩm dởdang tại Công ty Cổphần ðầu tưvà

Sản xuất Giày Thái Bình--------------------------------------------------------------------- 81

2.4 Kếtoán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổphần ðầu tưvà Sản xuất Giày

Thái Bình---------------------------------------------------------------------------------------- 83

2.5 Công tác kếtoán giá thành sản phẩm tại Công ty Cổphần ðầu tưvà Sản xuất

Giày Thái Bình--------------------------------------------------------------------------------- 85

2.5.1 ðối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty------------------------------------ 85

2.5.2 Kỳtính giá thành----------------------------------------------------------------------- 85

2.5.3 Phương pháp tính giá thành ---------------------------------------------------------- 85

2.5.4 Kếtoán giá thành sản phẩm tại Công ty -------------------------------------------- 85

Trang v

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊNHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

KẾTOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

TẠI CÔNG TY CỔPHẦN ðẦU TƯTHÁI BÌNH------------------------------------- 87

3.1 Nhận xét ------------------------------------------------------------------------------------ 87

3.1.1 Thuận lợi--------------------------------------------------------------------------------- 87

3.1.1.1 Vềtổchức bộmáy quản lý ------------------------------------------------------- 87

3.1.1.2 Vềbộmáy kếtoán ----------------------------------------------------------------- 88

3.1.1.3 Vềcông tác hạch toán kếtoán --------------------------------------------------- 88

3.1.2 Khó khăn -------------------------------------------------------------------------------- 90

3.1.2.1 Công tác quản lý ------------------------------------------------------------------- 90

3.1.2.2 Kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ------------------------- 91

3.2 Một sốgiải pháp nhằm hoàn thiện công tác kếtoán tập hợp chi phí và tính giá

thành sản phẩm tại Công ty Cổphần ðầu tưvà Sản xuất Giày Thái Bình ------- 91

3.2.1 Vềcông tác kếtoán-------------------------------------------------------------------- 92

3.2.2 Vềcông tác quản lý ------------------------------------------------------------------- 92

3.2.2.1 Vềchi phí nguyên vật liệu trực tiếp --------------------------------------------- 93

3.2.2.2 Vềchi phí nhân công trực tiếp --------------------------------------------------- 93

3.2.2.3 Vềchi phí sản xuất chung -------------------------------------------------------- 94

3.2.2.4 Vềtính giá thành sản phẩm------------------------------------------------------- 94

KẾT LUẬN ------------------------------------------------------------------------------------- 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO ------------------------------------------------------------------- 99

 

pdf99 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 01/07/2013 | Lượt xem: 1124 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Khóa luận Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư Thái Bình, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hất về công tác kế toán trước Hội ðồng Quản Trị cũng như trước Pháp luật.  Kế toán tổng hợp: Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo thuế và báo cáo tài chính.  Kế toán doanh thu tiền mặt: Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt; theo dõi các khoản thanh toán, theo dõi phần doanh thu.  Kế toán tài sản cố ñịnh – công cụ dụng cụ: Theo dõi về tài sản cố ñịnh và tình hình nhập, xuất công cụ dụng cụ.  Kế toán tiền gửi, thủ quỹ: Theo dõi tiền gửi ngân hàng, tiền mặt, tiền vay ngắn hạn và dài hạn. Có trách nhiệm thu, chi quỹ tiền mặt hàng ngày.  Kế toán công nợ vật tư: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư  Kế toán xuất nhập khẩu: Theo dõi chi phí nhập hàng và xuất hàng. 2.1.6 Hình thức kế toán tại Công ty Hiện nay, Bộ tài chính quy ñịnh có 5 hình thức sổ kế toán như sau:  Nhật ký chung  Nhật ký – sổ cái  Nhật ký chứng từ  Chứng từ ghi sổ  Kế toán trên máy vi tính Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng Kế toán tiền mặt doanh thu Kế toán vật tư công nợ Kế toán tiền gửi, thủ quỹ Kế toán TSCð CCDC Kế toán xuất nhập khẩu Trang 41 2.1.6.1 ðặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Căn cứ trực tiếp ñể ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: - Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ ðăng ký Chứng từ ghi sổ. - Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ ñược ñánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ ðăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán ñính kèm, phải ñược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:  Chứng từ ghi sổ  Sổ ðăng ký Chứng từ ghi sổ  Sổ Cái  Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết 2.1.6.2 Trình tự ghi sổ kế toán Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán tiến hành lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ ñể ghi vào sổ ðăng ký Chứng từ ghi sổ, sau ñó dùng ñể ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ ñược dùng ñể ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ ðăng ký Chứng từ ghi sổ. Tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân ñối số phát sinh. Sau khi ñối chiếu khớp ñúng số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (ñược lập từ các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết) ñược dùng ñể lập Báo cáo tài chính. Quan hệ ñối chiếu, kiểm tra phải ñảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân ñối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ ðăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân ñối số phát sinh phải bằng nhau và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân ñối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết. Trang 42 Sơ ñồ 2.3 Sơ ðồ Hình Thức Chứng Từ Ghi Sổ 2.1.7 Các chính sách kế toán tại Công ty Cổ phần ðầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình ♦ Công ty áp dụng chế ñộ kế toán ban hành theo quyết ñịnh số 15/2006/Qð – BTC ngày 20/03/2006 do Bộ Tài Chính ban hành. ♦ Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất: Là phương pháp kê khai thường xuyên. ♦ Phương pháp tính giá thành sản phẩm : Là phương pháp trực tiếp. ♦ Phương tiện tính toán: Toàn bộ các thông tin ñược ghi nhận trên hệ thống máy tính ñã ñược nối mạng của Công ty. ♦ ðơn vị tiền tệ áp dụng là: ðồng Việt Nam (VNð). Các ñồng tiền khác ñược quy ñổi sang ñồng Việt Nam theo tỷ giá quy ñịnh của Ngân Hàng tại thời ñiểm phát sinh các nghiệp vụ. Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ Bảng cân ñối số phát sinh Báo cáo tài chính Bảng tổng hợp chi tiết Sổ quỹ Sổ ñăng ký chứng từ ghi sổ Sổ, thẻ kế toán chi tiết Ghi hàng ngày Cuối tháng hoặc ñịnh kỳ Quan hệ ñối chiếu Ghi chú: Sổ cái Trang 43 ♦ Phương pháp tính khấu hao tài sản cố ñịnh: Thực hiện theo quyết ñịnh 206/2003/Qð – BTC ngày 12/11/2003 của Bộ tài chính ban hành. Công ty áp dụng tính khấu hao theo phương pháp ñường thẳng. ♦ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền. ♦ Chế ñộ chứng từ: Công ty thực hiện theo ñúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy ñịnh của Luật Kế toán và Nghị ñịnh số 129/2004/Nð-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ, các văn bản pháp luật khác có liên quan ñến chứng từ kế toán và các quy ñịnh trong chế ñộ này. ♦ Hệ thống tài khoản: Công ty áp dụng hệ thống tài khoản trong Bảng hệ thống tài khoản theo quyết ñịnh số 15/2006/Qð-BTC và thông tư số 244TT–BTC và mở các tài khoản chi tiết phù hợp với việc hạch toán của kế toán ở doanh nghiệp. ♦ Niên ñộ kế toán bắt ñầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm. ♦ Chính sách thuế áp dụng: - Thuế giá trị gia tăng: • Thuế suất 0% ñối với sản phẩm xuất khẩu. • Thuế suất 10% ñối với sản phẩm tiêu thụ nội ñịa. - Thuế thu nhập doanh nghiệp: Theo giấy chứng nhận ưu ñãi ñầu tư số 23/CN-UB cấp ngày 06/8/2009 của UBND tỉnh Bình Dương. 2.1.8 Tình hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty Bảng 2.1 Bảng một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh Tổng số Tỷ lệ (%) Giá trị sản xuất CN ðồng 1.376.453.753.772 2.103.783.275.867 727.329.522.095 52,84 Sản lượng sản xuất ðôi 11.753.641 14.056.823 2.303.182 19,60 Sản lượng tiêu thụ ðôi 10.057.282 12.694.384 2.637.102 26,22 Tổng doanh thu ðồng 1.276.354.477.999 1.992.919.270.050 716.564.792.051 56,14 Lợi nhuận sau thuế ðồng 143.421.879.808 111.132.894.044 (32.288.985.764) (22,51) Thuế ðồng 20.459.108.411 8.786.229.781 (11.672.878.630) (57,05) Tỷ suất LN/DT (%) 11 6 (5) (45,45) Chênh lệch Nguồn tin: Phòng Kế Toán ðVT: ðồng Chỉ tiêu ðVT Năm 2009 Năm 2010 Trang 44 Tổng số Tỷ lệ 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 VI.1 1.277.008.574.313 1.993.062.295.140 716.053.720.827 56,07 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 2 VI.2 654.096.314 143.025.090 (511.071.224) (78,13) 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 VI.3 1.276.354.477.999 1.992.919.270.050 716.564.792.051 56,14 4. Giá vốn hàng bán 11 VI.4 1.077.139.704.276 1.690.956.778.070 613.817.073.794 56,99 5. Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 199.214.773.723 301.962.491.980 102.747.718.257 51,58 6. Doanh thu hoạt ñộng tài chính 21 VI.5 122.537.341.818 138.188.674.845 15.651.333.027 12,77 7. Chi phí tài chính 22 VI.6 87.648.173.311 214.266.175.463 126.618.002.152 144,46 Trong ñó: Chi phí lãi vay 23 31.464.165.075 56.590.123.154 25.125.958.079 79,86 8. Chi phí bán hàng 24 14.290.313.697 29.141.130.677 14.850.816.980 103,92 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 58.828.467.171 76.428.979.065 17.600.511.894 29,92 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt ñộng kinh doanh 30 160.985.161.362 120.314.881.620 (40.670.279.742) (25,26) 11. Thu nhập khác 31 5.702.980.234 1.138.510.790 (4.564.469.444) (80,04) 12. Chi phí khác 32 2.807.153.377 1.534.268.585 (1.272.884.792) (45,34) 13. Lợi nhuận khác 40 2.895.826.857 (395.757.795) (3.291.584.652) (113,67) 14. Tổng lợi nhuận trước thuế 50 163.880.988.219 119.919.123.825 (43.961.864.394) (26,83) 15. Chi phí thuế thu nhập hiện hành 51 VI.7 20.459.108.411 8.786.229.781 (11.672.878.630 (57,05) 16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 143.421.879.808 111.132.894.044 (32.288.985.764) (22,51) Bảng 2.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh trong 2 năm vừa qua ðVT: ðồng Nguồn tin: Phòng Kế Toán So sánh Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm 2009 Năm 2010 Trang 45  Nhận xét: Dựa vào kết quả sản xuất kinh doanh qua 2 bảng trên của Công ty trong 2 năm qua, nhận thấy rằng quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tại Công ty ñã ñạt ñược những thành tựu, những tiến triển nhất ñịnh. Mặc dù, kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2010 ñạt ñược ở mức thấp hơn so với năm 2009. •Chỉ tiêu doanh thu: Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu hàng năm của Công ty ñều ñạt ở mức cao. Cụ thể doanh thu thuần năm 2010 tăng 716.564.792.051 ñồng so với năm 2009 tương ñương 56,14%. Doanh thu tăng chủ yếu là do sản lượng tiêu thụ năm 2010 tăng hơn năm 2009 là 2.637.102 ñôi. Ngoài ra, còn do các khoản giảm trừ doanh thu năm 2010 giảm so với năm 2009 là 511.071.224 ñồng tương 78,13% cũng làm cho doanh thu thuần tăng lên ñáng kể. •Chỉ tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế năm 2010 giảm hơn so với năm 2009 là 32.288.985.764 ñồng. Nguyên nhân chủ yếu do doanh thu hoạt ñộng tài chính năm 2010 tăng không ñáng kể so với năm 2009, tăng chỉ 12,77%. Trong khi ñó chi phí tài chính thì tăng mạnh 144,46% so với năm 2009. Ngoài ra, chi phí bán hàng năm 2010 cũng tăng cao so với năm 2009 là 14.850.816.980 ñồng tương ñương 103,92%, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng 29,92%. Bên cạnh ñó, thu nhập khác trong năm 2010 giảm 4.564.469.444 ñồng so với năm 2009 nhưng chi phí khác chỉ giảm 1.272.884.792 ñồng. Chính ñiều này ñã làm cho lợi nhuận khác giảm 3.291.584.652 ñồng tương ñương 113,67%. 2.1.9 Những thuận lợi và khó khăn tại Công ty Cổ phần ðầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình 2.1.9.1 Thuận lợi Nhà nước ta ñã nỗ lực hết sức trong việc ñưa Việt Nam tham gia vào các thị trường kinh tế chung trong khu vực như: ASEAN, AFTA, APEC,… và nhất là sau 11 năm cố gắng ñã ñược gia nhập WTO. ðó là một cơ hội lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào thị trường thế giới. Tình hình an ninh chính trị trong nước ổn ñịnh cùng với ñà phát triển của nền kinh tế Việt Nam theo hướng mở cửa ñã tạo ñiều kiện cho tất cả các doanh nghiệp phát triển ñặc biệt trong lĩnh vực xuất khẩu. Trang 46 Công ty thành lập ñược gần 20 năm nên ñã có nhiều kinh nghiệm trong việc tham gia vào thị trường nước ngoài. ðiều này giúp Công ty không mấy khó khăn trong việc làm thủ tục giao dịch với khách hàng. ðội ngũ nhân viên trẻ, năng ñộng, tích cực, trình ñộ chuyên môn cao cùng làm việc trong môi trường thoải mái tiện nghi kết hợp với ñội ngũ cán bộ cao cấp ñầy kinh nghiệm của Công ty làm cho bộ máy quản lý Công ty ngày càng vững chắc. Nguồn lao ñộng sẵn có và ñầy tiềm năng của Việt Nam, Công ty rất yên tâm trong việc mở thêm nhiều dây chuyền sản xuất ñể ñáp ứng nhu cầu của thị trường. Sau gần 20 năm hoạt ñộng Công ty ñã có nhiều khách hàng quen thuộc lâu năm. 2.1.9.2 Khó khăn Bên cạnh những thuận lợi trên Công ty cũng còn gặp không ít những khó khăn trong quá trình họat ñộng kinh doanh của mình như sau: - Nền kinh tế mở cửa do ñó ñối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều không chỉ doanh nghiệp trong nước mà còn các doanh nghiệp nước ngoài. - Trình ñộ khoa học công nghệ hiện ñại ñòi hỏi Công ty phải củng cố mạnh mẽ cải tiến không ngừng ñể hội nhập vào thị trường cạnh tranh gay gắt. - Công ty cũng nằm trong diện bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên khó khăn trong vấn ñề tiêu thụ sản phẩm. 2.1.10 ðịnh hướng hoạt ñộng của Công ty trong thời gian tới  Trở thành Công ty hoạt ñộng và sản xuất kinh doanh trên 3 lĩnh vực:  ðầu tư tài chính  Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu giày dép  Kinh doanh bất ñộng sản và du lịch  Kế hoạch sản xuất: 40 – 50 chuyền sản xuất với kế hoạch 25 triệu ñôi mỗi năm  Tăng cường phúc lợi và chế ñộ cho người lao ñộng từ 15% - 20%  Một số chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh:  Tổng doanh thu tăng trưởng từ 15% - 20% năm.  Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu từ 20% - 30% năm.  Vốn chủ sở hữu tăng lên 600 tỷ năm 2014 2.2 Thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần ðầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình 2.2.1 ðặc ñiểm sản xuất Trang 47  ðặc thù của ngành sản xuất giày Quá trình chế tạo sản phẩm giày thông qua các công ñoạn sau: • Chuẩn bị vật tư ñầu vào • Chặt • Thêu, in, ép • May • Cán ép ñế • Hoàn tất ñế • Gò ráp • ðóng gói bao bì nhập kho Sơ ñồ 2.4 Sơ ðồ Quá Trình Sản Xuất Giày ⇒ Giải thích quy trình sản xuất Căn cứ vào ñặc ñiểm gia công, nên phải tiến hành tuần tự hay tiến hành song song nhau, chia làm hai giai ñoạn chính: Là giai ñoạn sản xuất bán thành phẩm và giai ñoạn sản xuất thành phẩm. * Chuẩn bị ñầu tư ñầu vào sản xuất bán thành phẩm: Giai ñoạn này có thể tiến hành song song cùng lúc gồm: - Quy trình sản xuất mũ giày bao gồm: Chặt các chi tiết mũ giày và lót giày, tiến hành may mũ giày, nếu mã giày có các chi tiết phải thêu – in – ép thì phải làm trước khi ñem may. - Quy trình sản xuất ñế giày bao gồm quá trình cán luyện ép ñế cao su bằng khuôn gia nhiệt, cắt phần dư ra và vệ sinh ñóng bao. Giày hoàn chỉnh Gð sản xuất bán TP NVL mũ giày Chặt, thêu, in, ép, may Cán ép ðế giày Mũ giày Cao su hóa chất Gò ráp Gð sản xuất TP Trang 48 * Tập hợp bán thành phẩm sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh: Gồm chuẩn bị sản xuất, sản xuất gò ráp. Giai ñoạn này ñòi hỏi tính ñồng bộ và chính xác cao, mũ và ñế giày sẽ ñược gò ráp với nhau ñể cho ra sản phẩm hoàn chỉnh. Nếu mũ và ñế không khớp nhau thì việc ráp sẽ rất khó khăn và không cho ra ñược thành phẩm như ý muốn. 2.2.2 ðặc ñiểm sản phẩm Kết cấu sản phẩm giày: Gồm phần mũ giày và ñế giày * Phần mũ giày là 1 phần phía trên của ñôi giày, gồm các chi tiết:  Mặt ngoài của mũ giày làm bằng da ñối với giày cao cấp, Simili ñối với giày rẻ tiền, ngoài ra cần có thể là vải hoặc giả da.  Chi tiết lót (mặt lót): Làm bằng da, Simili, vải dệt hoặc vật tư xốp.  Chi tiết tăng cường: Chemisheet,…  Chi tiết trang trí: ðèn nháy, tem mác, hoa văn,… * Phần ñế giày:  Phần tiếp xúc trực tiếp với lòng bàn chân: Tẩy giấy hoặc cao su, lót tẩy, dây viền,…  Chi tiết tiếp xúc với mặt ñất, (ñế và lót)  Chi tiết tăng cường: ðộn sắt ñể tránh gãy ñế ñối với giày có lớp cao su mỏng, lỗ thông khí,… 2.2.3 ðối tượng tập hợp chi phí sản xuất Căn cứ vào những ñặc ñiểm thực tế sản xuất của Công ty, kế toán hạch toán chi phí sản xuất theo từng mã sản phẩm cho từng ñơn hàng của mỗi khách hàng. Bảng 2.3 Bảng trích mã sản phẩm của một ñơn hàng Khách Hàng ðơn Hàng Mã Giày DECATHLON DE15300 KID 80 GREY PINK KID 80 BLACK RED KID 300 GREY ORANGE 2.2.4 Phân loại chi phí sản xuất Công ty tổ chức tập hợp chi phí sản xuất theo ba khoản mục chính: ♦ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ♦ Chi phí nhân công trực tiếp Trang 49 ♦ Chi phí sản xuất chung 2.2.5 Hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần ðầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình 2.2.5.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty Cổ phần ðầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình  Những vấn ñề chung về nguyên vật liệu tại Công ty Chi phí nguyên vật liệu ñược Phòng kế hoạch ñịnh mức dựa vào hàng mẫu của Phòng kỹ thuật. Tại Công ty không phân biệt nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ. Vì vậy, tất cả các nguyên vật liệu ñược hạch toán cùng một tài khoản: TK1521 “Vật tư” Nguồn nguyên liệu dùng ñể sản xuất giày của Công ty chủ yếu ñược nhập khẩu từ nước ngoài. Nguyên vật liệu sử dụng ở Công ty bao gồm:  Vật tư (TK1521): Da, giả da, ñế giày, chỉ, tem, nhãn,...  Nhiên liệu (TK1526): Dầu DO, xăng 92, nhớt castrol  Phụ tùng thay thế (TK1525): Bạc ñạn, bù lon, dây curoa, cục nhựa cách ñiện,…. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Công ty quản lý và tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Cách tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo công thức sau: Tổ chức quản lý nguyên vật liệu. - Công ty quy ñịnh mỗi loại nguyên vật liệu là một mã riêng như sau: FO006: FORM DECATHLON, CC015: Viết bạc KOREA, CC007: Kéo bấm chỉ, CC021: Thớt chặt dài,…. - Công ty tổ chức quản lý nguyên vật liệu theo từng kho riêng. - Cuối tháng, kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng mã sản phẩm của từng ñơn ñặt hàng theo tiêu thức “Doanh thu sản xuất”. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng = Số lượng nguyên vật liệu xuất dùng * ðơn giá bình quân Trị giá nguyên vật liệu tồn ñầu + Trị giá nguyên vật liệu nhập ðơn giá bình quân = Số lượng nguyên vật liệu tồn ñầu + Số lượng nguyên vật liệu nhập Trang 50  Tài khoản sử dụng TK621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”. Tài khoản này mở chi tiết như sau: Tài khoản Tên Tài Khoản 6211mu Vật tư - mũ 6211da Vật tư - da 6211ma Vật tư - may 6211pk Vật tư - packing 6211cc Vật tư – C&C 6211de Vật tư - ñế  Chứng từ sử dụng Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Hóa ñơn mua NVL Bảng kê nhập xuất tồn  Nội dung sơ ñồ luân chuyển chứng từ. Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp qua 4 bộ phận như sau: Phòng kế hoạch ñiều hành sản xuất ( P.KHðH SX) Bộ phận kho Phân xưởng sản xuất Phòng kế toán Bước 1: Phòng KHðH SX căn cứ vào kế hoạch sản xuất lập phiếu ñề nghị xuất vật tư tổng hợp thành 2 phiếu. Phiếu 1 lưu lại, phiếu 2 chuyển sang bộ phận kho. Bước 2: Bộ phận kho căn cứ vào phiếu ñề nghị xuất vật tư do phòng KHðH SX chuyển sang tiến hành kiểm tra kho. Sau ñó bộ phận kho lập phiếu báo vật tư gồm 2 phiếu. Phiếu 1 lưu tại kho, phiếu thứ 2 gửi về cho phòng KHðH SX. Bước 3: Phòng KHðH SX căn cứ vào phiếu báo vật tư chuyển qua làm căn cứ phát lệnh sản xuất xuống cho phân xưởng. Lệnh sản xuất ñược lập thành 3 lệnh. Lệnh 1 lưu tại phòng KHðH SX, lệnh 2 chuyển sang bộ phận kho, lệnh thứ 3 ñược chuyển xuống xưởng sản xuất. Trang 51 Bước 4: Xưởng sản xuất căn cứ vào lệnh sản xuất lập phiếu yêu cầu xuất kho vật tư. Phiếu yêu cầu vật tư ñược lập thành 2 phiếu. Phiếu 1 lưu tại xưởng, phiếu còn lại chuyển qua bộ phận kho. Bước 5: Bộ phận kho căn cứ vào lệnh sản xuất, phiếu yêu cầu vật tư tiến hành xuất kho và ñồng thời lập bảng kê nhập xuất tồn thành 2 bảng. Bảng 2 chuyển về phòng kế toán, bảng 1 cùng với lệnh sản xuất, phiếu yêu cầu vật tư ñược lưu tại kho. Bước 6: Phòng kế toán căn cứ vào bảng nhập xuất tồn bộ phận kho gửi sang làm căn cứ ñể ghi sổ kế toán. Sau cùng lưu bảng này cùng với sổ sách tại phòng. Một số ký hiệu dùng trong bài: Bắt ñầu: Thực hiện: Chúng từ: Lưu chứng từ: N Trang 52 Sơ ñồ 2.5 Sơ ñồ lưu chuyển chứng từ nguyên vật liệu trực tiếp Lập kế hoạch Sản xuất Lệnh sản xuất1 Bắt ñầu Phiếu yêu cầu vật tư1 Phiếu báo vật tư1 Phiếu ñề nghị xuất1 vật tư tổng hợp Phiếu ñề nghị xuất2 vật tư tổng hợp N Phiếu ñề nghị xuất1 vật tư tổng hợp kiểm tra kho Phiếu báo vật tư2 N 1 1 Phiếu báo vật tư2 Phát lệnh sản xuất Lệnh sản xuất2 Lệnh sản xuất3 N 3 Lệnh sản xuất3 Lập phiếu y/c Xuất kho vật tư Phiếu yêu cầu vật tư2 2 3 N 4 4 2 ðối chiếu kiểm tra Lệnh sản xuất2 Phiếu yêu cầu vật tư2 N 5 Lệnh sản xuất2 Phiếu yêu cầu vật tư2 Bảng nhập xuất tồn1 Bảng nhập xuất tồn2 5 Bảng nhập xuất tồn2 Ghi sổ Chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng nhập xuất tồn N P.KHðHSX KHO XƯỞNG SẢN XUẤT P.KẾ TOÁN Trang 53  Phương pháp hạch toán - Hầu hết nguyên vật liệu Công ty mua về ñều phải qua thủ tục nhập kho rồi mới xuất dùng cho sản xuất. Tuy nhiên có một số ít trường hợp Công ty mua nguyên vật liệu về và ñưa vào sử dụng ngay ñể kịp tiến ñộ sản xuất. - Căn cứ vào Bảng nhập xuất tồn, phiếu xuất kho (kèm theo bảng liệt kê chứng từ gốc xuất kho) dưới kho gửi lên, kế toán vật tư tiến hành lập Chứng từ ghi sổ và ghi vào Sổ ðăng ký Chứng từ ghi sổ. - Cuối tháng căn cứ vào Sổ ðăng ký Chứng từ ghi sổ ñược kế toán vật tư gửi lên, kế toán tổng hợp tiến hành nhập liệu vào phần mềm Microsoft Excel, sau ñó tổng hợp số liệu các tài khoản có liên quan. Từ ñó lên Sổ Cái các tài khoản.  Kế toán ñịnh khoản xuất nguyên liệu sản xuất sản phẩm: Nợ TK6211: (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) Có TK1521: (Vật tư: Da, May, ðế, C&C, Packing)  Kế toán ñịnh khoản chi phí gia công bên ngoài: Nợ TK6211: (Chi phí gia công nguyên vật liệu) Có TK331: (Phải trả chi phí gia công bên ngoài)  Kế toán ñịnh khoản xuất trả vật tư còn lại cuối kỳ (Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ) Nợ TK1521: (Vật tư: Da, May, ðế, C&C, Packing) Có TK6211: (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) Một số nghiệp vụ phát sinh tại Công ty: - Căn cứ vào hóa ñơn GTGT số 0047118 ngày 05/10/2010 về chi phí vật tư mua nội ñịa của DNTN Bao Bì Giấy Thanh Long xuất thẳng cho sản xuất trị giá 16.493.620, kế toán tiến hành lập Chứng từ ghi sổ và ghi vào Sổ ðăng ký Chứng từ ghi sổ. (Phụ lục 01) Kế toán ñịnh khoản như sau: Nợ TK 6211pk: 16.493.620 Nợ TK 1331: 1.649.362 Có TK 33112: 18.142.982 Ghi chú: TK 33112 “ Phải trả người bán” - Căn cứ vào hóa ñơn GTGT số 0115492 ngày 05/10/2010 về chi phí vận chuyển cho lô hàng vật tư nội ñịa do Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Bình Dương vận chuyển trị giá 1.000.000, kế toán tiến hành lập Chứng từ ghi sổ và ghi vào Sổ ðăng ký Chứng từ ghi sổ. (Phụ lục 02) Trang 54 Kế toán ñịnh khoản như sau: Nợ TK 6211pk: 1.000.000 Nợ TK 1331: 100.000 Có TK 33152: 1.100.000 Ghi chú: TK 33152 “Phải trả chi phí vận chuyển” - Căn cứ vào Phiếu xuất kho số: PXNL/08-002 ngày 05/10/2010 trị giá xuất kho nguyên liệu da là: 101.434.974, kế toán tiến hành lập Chứng từ ghi sổ và ghi vào Sổ ðăng ký Chứng từ ghi sổ. (Phụ lục 03) Kế toán ñịnh khoản như sau: Nợ TK 6211da: 101.434.974 Có TK 1521: 101.434.974 - Căn cứ vào hóa ñơn GTGT số 0162299 ngày 16/10/2010 về khoản chi phí gia công nguyên vật liệu ngoài của Công ty Hàn Việt số tiền là: 16.317.028, kế toán tiến hành lập Chứng từ ghi sổ và ghi vào Sổ ðăng ký Chứng từ ghi sổ. (Phụ lục 04) Kế toán ñịnh khoản như sau: Nợ TK 6211mu: 16.317.028 Nợ TK 1331: 1.631.703 Có TK 33113: 17.948.731 Ghi chú: TK 33113 “Phải trả chi phí gia công” - Căn cứ vào Bảng báo cáo nhập xuất tồn kho phụ liệu May ngày 31/10/2010, trị giá vật tư còn lại cuối kỳ nhập lại kho là: 7.104.154, kế toán tiến hành lập Chứng từ ghi sổ và ghi vào Sổ ðăng ký Chứng từ ghi sổ. (Phụ lục 05) Kế toán hạch toán như sau: Nợ TK 1521: 7.104.154 Có TK 6211ma: 7.104.154  Kế toán lập Chứng từ ghi sổ như sau: Trang 55 CTY CP ðT & SX GIÀY THÁI BÌNH PHÒNG KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ Tháng 10 năm 2010 Stt Diễn giải ðKN ðKC Số tiền Ghi chú 1 Vật tư mua ngoài xuất thẳng pvsx 6211pk 33112 16.493.620 2 Phí vận chuyển vật tư 6211pk 33152 1.000.000 3 Xuất vật tư phục vụ sản xuất 6211da 1521 101.434.974 4 Phí gia công vật tư 6211mu 33113 16.317.028 … …. …. … … … 42 Vật tư tồn cuối kỳ nhập lại kho 1521 6211ma 7.104.154 … …. … … … … 88.207.554.621Tổng cộng  Từ Chứng từ ghi sổ, kế toán tiến hành ghi vào Sổ ðăng ký Chứng từ ghi sổ như sau: ðơn vị: Cty CPðT&SX giày Thái Bình Mẫu số: S02B-H ðịa chỉ: 5A Xa lộ Xuyên Á – An Bình - Ban hành theo Qð số 15/2006/Qð-BTC Dĩ An – Bình Dương ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC SỔ ðĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Từ ngày 01/10/2010 ñến 31/10/2010 Số chứng từ Ngày T10-CTGS-01 5/10/2010 16.493.620 T10-CTGS-01 5/10/2010 1.000.000 T10-CTGS-03 5/10/2010 101.434.974 T10-GTGS-04 16/10/2010 16.317.028 .... … … T10-CTGS-42 31/10/2010 7.104.154 88.207.554.621 Chứng từ ghi sổ Số tiền Ghi chú Tổng cộng Kèm theo: chứng từ gốc Ngày 31 tháng 10 năm 2010 Người lập Phụ trách kế toán Trang 56  Từ Sổ ðăng ký Chứng từ ghi sổ, kế toán tiến hành ghi vào Sổ Cái như sau: CTY CP ðT & SX GIÀY THÁI BÌNH PHÒNG KẾ TOÁN SỔ CÁI Tên TK: Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp Số hiệu: 621 Tháng 10 năm 2010 Stt Ngày Số chứng từ Diễn giải ðKN ðKC Số tiền Nợ Số tiền Có SDðK - - 1 31/10/2010 T10-CTGS-01 VT mua ngoài xuất thẳng pvsx 6211pk 33112 16.493.620 2 31/10/2010 T10-CTGS-01 Phí vận chuyển vật tư 6211pk 33152 1.000.000 3 31/10/2010 T10-CTGS-03 Xuất vật tư phục vụ sản xuất 6211da 1521 101.434.974 4 31/10/2010 T10-GTGS-04 Phí gia công vật tư 6211mu 33113 16.317.028 ... ... .... .... ... ... ... 42 31/10/2010 T10-CTGS-42 Vật tư tồn cuối kỳ nhập lại kho 1521 6211ma 7.104.154 43 31/10/2010 CT-KC Kết chuyển chi phí vật tư 1541 6211da 31.824.607.792 44 31/10/2010 CT-KC Kết chuyển chi phí vật tư 1541 6211mu 18.686.436.857 … ... …. … … …. … ... Cộng số phát sinh 88.207.554.621 88.207.554.621 SDCK - - Kế toán trưởng Người lập Trang 57 CTY CP ðT & SX GIÀY THÁI BÌNH PHÒNG KẾ TOÁN SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT Tên TK: Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp Số hiệu: 6211 Tháng 10 năm 2010 Nợ Có Nợ Có Nợ Có Nợ Có Nợ Có Nợ Có SDðK - 01 5/10/2010 0047118 Vật tư mua xuất thẳng pvsx 6211pk 33112 16.493.620 x 02 5/10/2010 0115492 Phí vận chuyển vật tư 6211pk 33152 1.000.000 x 03 5/10/2010 PXNL/08-002 Xuất vật tư pvsx 6211da 1521 101.434.974 x 04 16/10/2010 0162299 Phí gia công vật tư 6211mu 33113 16.317.028 x … … … … … … … … … … … … … … … … … … … 42 31/10/2010 BC TK Vật tư tồn nhậ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfbai hoan chinh.pdf
  • pdfloi cam doan.pdf
  • pdfphan dau.pdf
  • pdfTRANG BIA.pdf
Tài liệu liên quan