Kiểm tra chất lượng tháng 10 môn: Tiếng Việt - Toán 4

PHẦN II: TOÁN (5 điểm).

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (Câu 1, 2, ).

Câu 1: (0,5 điểm) Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là bao nhiêu?

 A. 9 B. 900 C. 90 000 D. 900 000

Câu 2: (0,5 điểm) Số gồm 6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị được viết là:

 A. 602 507 B. 600 257 C. 602 057 D. 620 507

Câu 3 : (2 điểm) a. Điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm:

Em sinh năm . Năm đó thuộc thế kỉ .

b . Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

 a) 200kg = . tạ b) 80 yến = . tạ

 c) 3 giờ 10 phút = . phút

 

docx4 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 05/12/2018 | Lượt xem: 131 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kiểm tra chất lượng tháng 10 môn: Tiếng Việt - Toán 4, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG TH Họ tên HS: .......................................... Lớp: 4... KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THÁNG 10 Môn: Tiếng Việt- Toán Thời gian: 40 phút Điểm Lời phê của thầy (cô) giáo Giáo viên coi- chấm kí tên PHẦN I: Tiếng Việt. (5 điểm) 1. (1 điểm). Gạch dưới từ dùng sai trong các câu sau và tìm từ có tiếng (tự ) thay thế cho phù hợp. a. Nam rất tự trọng khi phát biểu trước lớp. Từ thay thế: b. Chúng ta tự mãn vì lịch sử chống giặc ngoại xâm vô cùng oanh liệt của cha ông. Từ thay thế: 2(1 điểm). a .Tìm danh từ trong câu sau: Dũng biết, Minh đã cố gắng rất nhiều. - Danh từ: b .Các danh từ vừa tìm được là danh từ chung hay danh từ riêng ? ... 3(1 điểm). Nối câu có dùng dấu hai chấm ở cột bên trái với ô nêu đúng tác dụng của dấu hai chấm ở cột bên phải: Câu Tác dụng của dấu hai chấm trong câu. 1. Tôi thở dài: - Còn đứa bị điểm không, nó tả thế nào ? a. Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. 2. Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn; Hôm nay, tôi đi học. b. Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật. 3. Mẹ nói: “Con học giỏi, chăm ngoan là món quà lớn nhất đối với mẹ rồi !”. 4(1 điểm). Tìm 2 từ phức (1 từ láy, 1 từ ghép) chứa mỗi tiếng sau và ghi lại vào chỗ chấm: A. vui à B. đẹpà C. thẳngà 5(1 điểm). Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống cho thích hợp: a .Thủ đô của Việt Nam là b .Dòng sông lớn chảy qua nhiều tỉnh phía Nam nước ta là: PHẦN II: TOÁN (5 điểm). Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (Câu 1, 2, ). Câu 1: (0,5 điểm) Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là bao nhiêu? A. 9 B. 900 C. 90 000 D. 900 000  Câu 2: (0,5 điểm) Số gồm 6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị được viết là: A.  602 507 B. 600 257 C. 602 057 D. 620 507    Câu 3 : (2 điểm) a. Điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm: Em sinh năm ......................... Năm đó thuộc thế kỉ .................................. b . Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 200kg = ....... tạ b) 80 yến = ......... tạ c) 3 giờ 10 phút = .......... phút Câu 4: (1 điểm) Đặt tính rồi tính: 152 399 + 24 698 . 92 508 – 22 429 . Câu 5: (1 điểm) Số đo chiều cao của 5 học sinh lớp bốn lần lượt là132 cm, 138cm, 130cm, 134cm, 136cm. Hỏi trung bình số đo chiều cao của mỗi em là bao nhiêu xăng – ti- mét? ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM CHẤT LƯỢNG THÁNG 10 MÔN TIẾNG VIỆT- TOÁN LỚP 4 ĐÁP ÁN PHẦN TIẾNG VIỆT (5 điểm) 1. (1 điểm). Gạch dưới từ dùng sai trong các câu sau và tìm từ có tiếng (tự ) thay thế cho phù hợp. a. Tự trọng . Từ thay thế: Tự tin b. Chúng ta tự mãn vì lịch sử chống giặc ngoại xâm vô cùng oanh liệt của cha ông. Tự mãn- Từ thay thế: Tự hào 2(1 điểm). a .Tìm danh từ trong câu sau: (0,5 đ) - Danh từ: Dũng, Minh. b .Các danh từ vừa tìm được là danh từ riêng (0,5 đ) 3(1 điểm). Nối câu có dùng dấu hai chấm ở cột bên trái với ô nêu đúng tác dụng của dấu hai chấm ở cột bên phải: Câu Tác dụng của dấu hai chấm trong câu. 1. Tôi thở dài: - Còn đứa bị điểm không, nó tả thế nào ? a. Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. 2. Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn; Hôm nay, tôi đi học. b. Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật. 3. Mẹ nói: “Con học giỏi, chăm ngoan là món quà lớn nhất đối với mẹ rồi !”. 4(1 điểm). Tìm 2 từ phức (1 từ láy, 1 từ ghép) chứa mỗi tiếng sau và ghi lại vào chỗ chấm: Tìm đúng 1 trong các từ như bảng dưới. Tiếng Từ ghép Từ láy Vui Vui mắt, vui thích, vui tai,... Vui vẻ, vui vầy,... Đẹp Xinh đẹp, đẹp người, đẹp nết,... Đẹp đẽ, đèm đẹp,.. Thẳng Thẳng tính, thẳng băng, ngay thẳng,... Thắng thắn, thẳng thừng,... 5(1 điểm). Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống cho thích hợp: a .Thủ đô của Việt Nam là Hà Nội . (0,5 đ) b . Dòng sông lớn chảy qua nhiều tỉnh phía Nam nước ta là: sông Cửu Long. (0,5 đ) PHẦN II: TOÁN (5 điểm). Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (Câu 1, 2, ). Câu 1: (0,5 điểm) Giá trị của chữ số 9 trong số 924 335 là bao nhiêu? D. 900 000  Câu 2: (0,5 điểm) Số gồm 6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị được viết là: A.  602 507 Câu 3 : (2 điểm) a. Điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm: Em sinh năm ......................... Năm đó thuộc thế kỉ .................................. b . Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 200kg = .2.. tạ b) 80 yến = .8... tạ c) 3 giờ 10 phút = .190.. phút Câu 4: (1 điểm) Đặt tính rồi tính: 152 399 + 24 698 = 177 097 92 508 – 22 429 = 70 079 Câu 5: (1 điểm) Số đo chiều cao của 5 học sinh lớp bốn lần lượt là132 cm, 138cm, 130cm, 134cm, 136cm. Hỏi trung bình số đo chiều cao của mỗi em là bao nhiêu xăng – ti- mét? Bài giải Chiều cao trung bình của mỗi em là: ( 132 + 138 + 130 + 134 + 136) : 5 = 134 ( cm) (0,5 đ) Đáp số: 134 cm (0,5đ)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxde khao sat theo huong phat trien nang luc Lop 4_12435182.docx
Tài liệu liên quan