Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng công tác huy động vốn tại Hội sở ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt nam - Techcombank Hà Nội

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 1

1.1. Ngân hàng thương mại và vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. 1

1.1.1. Ngân hàng thương mại. 1

1.1.2. Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM. 4

1.2. Vốn và huy động vốn của NHTM. 5

1.2.1 Vốn của NHTM. 5

1.2.2. Các hình thức huy động vốn của NHTM. 7

1.2.3. Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn. 9

1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn của NHTM. 10

a. Nhân tố chủ quan . 10

b. Nhân tố khách quan. 10

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - TECHCOMBANK. 12

1.1. Tổng quan về Techcombank. 12

1.1.1 Giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt nam – Techcombank. 12

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Techcombank. 12

1.1.3. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ 14

1.1.4. Nguồn lực của Ngân Hàng TMCP Techcombank. 16

1.2. Thực trạng hoạt động huy động vốn cña Techcombank. 17

1.2.1 Kết quả hoạt động chung của Ngân hàng TMCP Techcombank. 17

1.2.2. Hiệu quả về hoạt động huy động vốn 23

1.2.3. Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn. 26

CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - TECHCOMBANK. 27

1.1. Định hướng phát triển của techcombank trong những năm tiếp theo. 27

1.1.1 Đánh giá về hoạt động chung của Ngân hàng 27

1.1.2. Mục tiêu đến năm 2010. 29

1.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác huy động vốn tại Techcombank. 29

1.2.1 Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn. 30

1.2.2. Có chính sách thích hợp trong việc khuyến khích khách hàng mở và sử dụng tài khoản tại ngân hàng. 30

1.2.3. Mở rộng các loại hình dịch vụ ngân hàng. 31

1.2.4. Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng. 32

1.2.5. Tăng cường công tác tuyên truyền quảng cáo. 32

1.2.6. Nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng. 32

KẾT LUẬN

 

 

doc38 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 02/07/2013 | Lượt xem: 1016 | Lượt tải: 18download
Tóm tắt tài liệu Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng công tác huy động vốn tại Hội sở ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt nam - Techcombank Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ược thanh toán tiền lãi theo kỳ và nhận đủ vốn khi đến hạn. 1.2.3. Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn. Huy động vốn là hoạt động khởi đầu của NHTM nhưng nó phải gắn liền với hoạt động sử dụng vốn, huy động vốn phải lấy sử dụng vốn làm mục tiêu. Nếu như nguồn vốn huy động thấp không đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng, thì ngân hàng sẽ bỏ lỡ mất cơ hội đầu tư và có thể sẽ mất uy tín với khách hàng. Ngược lại, nếu nguồn vốn huy động quá nhiều, vượt quá nhu cầu vay của khách hàng sẽ gây ra tình trạng ứ đọng vốn, ngân hàng sẽ phải chịu lãi cho khoản vốn huy động này, điều này sẽ ảnh hưởng tới lợi nhuận của ngân hàng. Do đó, ngân hàng phải luôn duy trì sự cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn sao cho hợp lý và hiệu quả nhất. 1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn của NHTM. a. Nhân tố chủ quan . * Uy tín của ngân hàng: Đó là sự tin tưởng của khách hàng đối với ngân hàng, uy tín của ngân hàng được tạo dựng thông qua khả năng chi trả, thanh toán cho khách hàng, cung ứng các dịch vụ cho khách hàng, thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng với khách hàng…. * Chính sách lãi suất: Lãi suất là yếu tố khách hàng quan tâm hàng đầu khi họ muốn gửi tiền hoặc vay tiền từ ngân hàng, và là công cụ chính để ngân hàng điều chỉnh lượng tiền huy động được cũng như lượng tiền cho vay. Với lãi suất tiền gửi, tiền vay hấp dẫn sẽ thu hút đông đảo khách hàng đến giao dịch với ngân hàng. Tuy nhiên, ngân hàng phải đảm bảo lãi suất đầu vào luôn nhỏ hơn lãi suất đầu ra để ngân hàng kinh doanh có lãi. * Chính sách Marketing: Ngân hàng phải có các chính sách tuyên truyền, quảng cáo…thu hút khách hàng, để khách hàng biết đến thương hiệu của ngân hàng mình. * Chính sách khách hàng: Là những chính sách ưu đãi của ngân hàng dành cho khách hàng của mình. Đối với những khách hàng có quan hệ lâu năm, giao dịch thường xuyên với ngân hàng, có số dư tiền gửi lớn thì ngân hàng sẽ có chính sách lãi suất ưu đãi đối với tiền gửi cũng như tiền vay của khách hàng hoặc kỳ hạn của khoản vay. Bên cạnh đó ngân hàng còn có các chương trình khuyến mại, bốc thăm trúng thưởng, tặng quà cho mọi đối tượng khách hàng. b. Nhân tố khách quan. * Sự phát triển của nền kinh tế: Mức độ tăng trưởng của nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến thu nhập của các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Với một nền kinh tế phát triển cao và lành mạnh thì đồng nghĩa với thu nhập của người dân cũng như các tổ chức kinh tế sẽ khá hơn, khi đó sẽ có nhiều khoản tiền nhàn rỗi được gửi vào ngân hàng. * Chính sách của Nhà nước: Đây là yếu tố thuộc tầm vĩ mô tác động trực tiếp đến mọi hoạt động của các ngành kinh tế. Đặc biệt, NHTM là tổ chức chịu sự tác động lớn nhất bởi các chính sách của Nhà nước như: chính sách đầu tư, chính sách tiền tệ, chính sách phát triển kinh tế – xã hội…Khi các chính sách này thay đổi thì sẽ có tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. * Nhu cầu về vốn của nền kinh tế: Đây cũng là nhân tố khách quan khá quan trọng, vì NHTM là trung gian tài chính tập trung và phân phối vốn cho nền kinh tế. Khi nhu cầu về vay vốn giảm dần thì mức độ huy động vốn của ngân hàng cũng giảm theo. CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - TECHCOMBANK. 1.1. Tổng quan về Techcombank. 1.1.1 Giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt nam – Techcombank. Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt nam – Techcombank, được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993 theo giấy phép Ngân hàng số 0040/NH-GP ngày 6 tháng 8 năm 1993 với thời hạn 99 năm, là một trong những NHTM cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Sau đó do nhu cầu phát triển, Techcombank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ. Năm 2008, vốn điều lệ đạt 3.642 tỷ đồng nâng tổng vốn chủ sở hữa của nhân hàng lên 5.500 tỷ đồng. Để đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh và tận dụng ưa thế của các ngân hàng nội địa trong xu thế hội nhập, Techcombank đã không ngừng mở rộng và nâng cấp mạng lưới hoạt động lên 170 điểm giao dịch trải dài trên 35 tỉnh thành trên toàn quốc, số nhân viên tăng 3000 người. Và trụ sở chính đặt tại 72 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Techcombank là Ngân hàng đầu tiên và duy nhất của Việt nam được Financial Insights công nhận thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp phát triển thị trường. Tháng 3 năm 2007 nhận giải thưởng “ Thương mại Dịch vụ”- giải thưởng dành cho doanh nghiệp tiêu biểu, hoạt động trong 11 lĩnh vực Thương mại dịch vụ mà Việt Nam cam kết thực hiện khi gia nhập WTO do Bộ Công Thương trao tặng. 1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP Techcombank. a. Huy động vốn - Nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ. - Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu Ngân hàng và thực hiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN. - Vay vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của các tổ chức tài chính trong nước theo quy định của NHNN. - Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, uỷ thác của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của NHNN. b. Cho vay - Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế. c. Cung ứng các dịch vụ ngân hàng. 1. Bảo lãnh: Techcombank cung cấp cho khách hàng các loại hình bảo lãnh đáp ứng được các đòi hỏi của khách hàng, bao gồm các đối tượng sau: Cho cá nhân, cho hộ kinh doanh cá thể, cho các doanh nghiệp… 2. Kinh doanh ngoại hối: Huy động vốn, cho vay, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế và các dịch vụ khác về ngoại hối. 3. Dịch vụ chuyển tiền nhanh: Với hệ thống mạng lưới rộng khắp các tỉnh thành lớn trên cả nước, được kết nối nội bộ với nhau qua hệ thống phần mềm hiện đại Globus cũng như với các ngân hàng khác qua hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, Techcombank cung ứng cho khách hàng các dịch vụ thanh toán, chi trả gấp theo yêu cầu của khách hàng với thời gian ngắn nhất và mức phí cạnh tranh. 4. Kinh doanh dịch vụ: Thu, chi tiền mặt, mua bán vàng bạc, dịch vụ thẻ ATM, thẻ tín dụng, nhận cất giữ, cho thuê két sắt, chiết khấu các loại giấy tờ có giá… 5. Đầu tư, góp vốn vào các tổ chức tài chính, các tổ chức tín dụng khác; đầu tư, góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp khác. 1.1.3. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ 1.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức: (Phụ lục bên) 1.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban: Bộ máy quản lý, tổ chức hoạt động của Techcombank bao gồm : Ban Tổng Giám đốc, 13 phòng, ban nghiệp vụ và các chi nhánh ở các tỉnh, thành phố. Ban tổng giám đốc: Gồm 1 Tổng giám đốc và 4 phó Tổng giám đốc có chức năng lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong đó Tổng giám đốc là người có quyền hành cao nhất, chịu trách nhiệm trực tiếp đối với mọi hoạt động của ngân hàng. Bốn phó Tổng giám đốc làm nhiệm vụ tham mưu, hỗ trợ và thực hiện các nhiệm vụ của Tổng giám đốc. 1. Trung tâm Thẻ: Quản lý và phát hành các loại thẻ: ATM, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán… 2. Trung tâm Thanh toán Quốc tế và Ngân hàng đại lý: Chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động dịch vụ thanh toán quốc tế như thanh toán chuyển tiền bằng điện đi nước ngoài để thanh toán cho hợp đồng nhập khẩu, thanh toán nhờ thu chứng từ, thanh toán thư tín dụng chứng từ ( L/C ), mua bán trao đổi ngoai tệ… 3. Phòng Kiểm soát Nội bộ: Chịu trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành quy trình nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng, các quy định của NHNN nhằm đảm bảo an toàn cho mọi hoạt động của ngân hàng. 4. Phòng Kế hoạch Tổng hợp: Xây dựng kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống, quản trị rủi ro tín dụng. 5. Phòng Kế toán Tài chính: Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu từ các chi nhánh, lập các báo cáo tài chính hàng năm của toàn hệ thống, xây dựng các chỉ tiêu tài chính cho năm kế hoạch. Quyết toán các kế hoạch thu, chi tài chính, quản lý và sử dụng các quỹ nghiệp vụ của ngân hàng. 6. Phòng Quản lý Nguồn vốn, Giao dịch tiền tệ và Ngoại hối: Quản lý nguồn vốn, cân đối điều hoà nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng. Quản lý nguồn tiền tệ, các giao dịch tiền tệ và nguồn ngoại hối. 7. Phòng Quản lý Nhân sự: Quản lý và theo dõi nhân sự, chịu trách nhiệm tuyển dụng nhân viên cho ngân hàng, thực hiện các chế độ về bảo hiểm, trợ cấp…đối với người lao động. 8. Phòng Quản lý Tín dụng: Nghiên cứu, xây dựng các chiến lược, kế hoạch tín dụng, đánh giá, thẩm định các dự án tín dụng, phân loại nợ, tìm biện pháp hạn chế tối thiểu nợ quá hạn, kiểm tra đôn đốc sát sao việc thu nợ. 9. Phòng Tiếp thị, Phát triển sản phẩm và Chăm sóc Khách hàng: Thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền quảng bá thương hiệu, nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới của ngân hàng, cung cấp các dịch vụ chăm sóc khách hàng như trao quà khuyến mãi, tư vấn miễn phí cho khách hàng… 10. Văn phòng: Là nơi thu thập các giấy tờ tài liệu cần thiết cho mọi hoạt động của ngân hàng, làm công tác hành chính, văn thư, lưu trữ… 11. Ban Đào tạo: Có nhiệm vụ chăm lo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, ngoài các lớp đào tạo nội bộ còn phối hợp đào tạo cán bộ với các Trung tâm đào tạo uy tín ở bên ngoài, để ngày càng năng cao chất lượng cho đội ngũ cán bộ của ngân hàng. 12. Ban Phát triển Sản phẩm - Dịch vụ Ngân hàng doanh nghiệp: Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp như : dịch vụ mở tài khoản, tín dụng doanh nghiệp, dịch vụ bảo lãnh, thanh toán trong nước và quốc tế… 13. Ban Quản lý Chất lượng: Triển khai và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 20002. 14. Các chi nhánh Techcombank: Làm nhiệm vụ huy động vốn từ các thành phần kinh tế, cho vay, mở tài khoản và cung ứng các dịch vụ ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng. 1.1.4. Nguồn lực của Ngân Hàng TMCP Techcombank. 1.1.4.1 Nguồn vốn Bảng 1.2: Nguồn vốn tại Hội sở Ngân hàng Techcombank trong hai năm 2007, 2008 Đơn vị tính: tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Tổng doanh thu 2.653,29 3.980 Tổng tài sản 39.542,5 57.542,5 Vốn điều lệ 2.521,31 3.500 Vốn chủ sở hữu 3.573,42 5.373,42 Lợi nhuận trước thuế 709,74 1.406 Lợi nhuận sau thuế 256,91 1.020,76 (Nguồn: Báo cáo thường niên của Techcombank năm 2007, 2008). Qua bảng 1 ta thấy, năm 2008 Techcombank vẫn khẳng định là một ngân hàng vững mạnh, an toàn, hiệu quả. Ngân hàng đã hoàn thành kế hoạch kinh doanh năm 2008 và đang tích cực chuẩn bị cho một năm 2009 với nhiều thách thức mới. Tính đến 31.12.2008, tổng vốn điều lệ của ngân hàng đạt 3.642 tỷ đồng tăng 44.45% so với năm 2007. Tổng nguồn vốn chủ sở hữu đạt hơn 5.500 tỷ đồng tăng 53.91% so với năm 2007. Và Tổng tài sản đạt 59.523 tỷ đồng tăng 50.5% so với năm 2007. 1.1.4.2 Nguồn nhân lực của Ngân hàng Bảng 2.2: Nguồn nhân lực của Hội sở Techcombank Nội dung Đơn vị Số lượng CBNV được đào tạo - Sau Đại học Người 80 - Đại học, cao đẳng Người 320 (Nguồn: danh sách CBNV phòng nhân sự Hội sở Techcombank) Năm 2008, Techcombank đã lựa chọn và tuyển dụng số lượng nhân sự lớn nhất từ trước tới nay. Mặc dù nhân viên mới được tuyển dụng với số lượng lớn song việc chuẩn hoá các nội dung đào tạo theo từng chức danh/nhóm chức danh công việc đã đảm bảo nhân viên mới được đào tạo bài bản nên các nhân viên này đã nhanh chóng nắm bắt công việc, phát huy khả năng của bản thân. Tính đến 31/12/2007, Techcombank đã cử 7531 lượt cán bộ tham dự các chương trình đào tạo (bằng 170% so với thực hiện năm 2006) với số giờ bình quân tham gia đào tạo của mỗi cán bộ nhân viên là 55, 68 h/người (bằng 120% so với thực hiện năm 2006) - hoạt động đào tạo tiếp tục có những đóng góp quan trọng vào kết quả chung của ngân hàng Cơ sở vật chất: Năm 2008, công tác mở rộng chi nhánh và phòng giao dịch của Techcombank có những bước tiến đáng kể. Hiện nay Techcombank có 1 hội sở chính (70-72 Bà triệu) và với hơn 40 điểm giao dịch mở rộng trong năm 2008. Techcombank đã tăng số lượng chi nhánh và phòng giao dịch lên gần 170 điểm trải rộng trên 35 tỉnh thành trong cả nước. 1.2. Thực trạng hoạt động huy động vốn cña Techcombank. 1.2.1 Kết quả hoạt động chung của Ngân hàng TMCP Techcombank. 1.2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Techcombank Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Hội sở Techcombank năm 2007, 2008 Đơn vị tính: Tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch Số tiền Số tiền Số tiền (+/-) Tỷ trọng(%) Tổng Doanh thu 2.653,29 4.050,3 +1.397 52.65 Tổng chi phí 1.943,55 2.450,3 +506,75 26.07 LN trước thuế 709,74 1.600 +890,26 125.44 LN sau thuế 510,38 1.152 +641,62 125.71 Tổng tài sản 39.542,5 59.523 +19.980,5 50.53 (Nguồn: Báo cáo thường niên ngân hàng Techcombank năm 2007, 2008) Qua bảng 3 ta thấy, năm 2008 với nhiều biến động của nền kinh tế thế giới và tình hình kinh tế trong nước cũng gặp nhiều khó khăn, nhưng Techcombank vẫn giữ được tình hình kinh doanh ổn định và vượt kế hoạch hầu hết các chỉ tiêu đưa ra. Cụ thể: + Tổng doanh thu năm 2008 đạt 4.050,3 tỷ đồng tăng 1.397tỷ đồng so với năm 2007(tương ứng 52.65%) + Tổng chi phí năm 2008 là 2.450,3 tỷ đồng tăng 506,75tỷ đồng so với năm 2007 (tương ứng 27.06%) + Lợi nhuận cả năm đạt 1.600 tỷ đồng tăng gấp đôi so với năm 2007. Lợi nhuận trước thuế sau khi đã trích dự phòng đạt 1.600 tỷ đồng, tăng 125% so với mức lợi nhuận của năm 2007 vượt 26.9% so với kế hoach đề ra. 1.2.1.2. Hoạt động huy động vốn. Ngân hàng thực chất cũng là một DN cùng tham gia hoạt động trên thị trường. Tuy nhiên sản phẩm hàng hóa của Công ty mang tính chất đặc thù, đóng vai trò làm trung gian tài chính “đi vay để cho vay” do đó hoạt động huy động vốn đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc tồn tại và phát triển của từng ngân hàng cũng như sự phát triển chung của toàn xã hội. Thông qua hoạt động huy động vốn, Ngân hàng sẽ kịp thời cung ứng nguồn vốn cho các tổ chức kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh, cho vay đối với nền kinh tế thuận lợi, an toàn… Techcombank là một ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động rất năng động và hiệu quả.Trong những năm gần đây công tác huy động vốn của Techcombank đạt được những kết quả đáng khích lệ, đặc biệt trong 2 năm 2007 và 2008.Trong năm 2007, số vốn Techcombank huy động được là 34.586 tỷ đồng, trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhất là tiền gửi của đồng nội tệ chiếm 78.59% tiếp đến là tiền gửi kỳ hạn < 12 tháng chiếm78%, sang đến năm 2008 thì số vốn huy động được tăng khá cao đạt 52.371 tỷ đồng và chiếm tỷ trọng lớn nhất là tiền gửi đồng nội tệ chiếm 80.45%. Bảng 4 .2: Hoạt động huy động vốn Hội sở ngân hàng Techcombank năm 2007, 2008 Đơn vị: Tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch năm 2008/2007 Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) I. Phân theo đơn vị tiền tệ 1. Nội tệ 27.184,59 78.59 42.136,11 80.45 14.951,52 + 1.86 2. Ngoại tệ (*) 7.401,41 21.41 10.732,04 19.55 3.330,63 - 1.86 II. Phân theo đơn vị kinh tế 1. Dân cư 14.199,27 41.06 29.733 56.77 15.533,73 +15.71 2. Tổ chức kinh tế 10.057,31 29.08 11.385 21.73 1.327,69 - 7.35 3. TCTD 10.329,42 29.86 11.253 21.5 +923,58 -8.36 III. Phân loại theo kỳ hạn 1. Tiền gửi không kỳ hạn 2.939,81 8.5 6.320,59 12.06 3.380,78 +3.56 2. Tiền gửi kỳ hạn < 12 tháng 26.977,08 78 37.879,47 72.32 10.902,39 -5.68 3. Tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng 4.669,11 13.5 8.170,94 15.62 3.501,83 +2.12 Tổng nguồn vốn huy động 34.586 100 52.371 100 (Nguồn : Báo cáo thường niên của Techcombank năm 2007, 2008) Ghi chú ( * ) : Ngoại tệ đã quy đổi ra VNĐ. Qua bảng số 4 ta thấy nguồn vốn huy động của Ngân hàng có xu hướng tăng trưởng ổn định với cơ cấu hợp lý bảo đảm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng được ổn định. a. Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn. Tiền gửi không kỳ hạn năm 2008 đạt 6.320,59 tỷ đồng, chiếm 12.06% trong tổng nguồn vốn, tăng 3.56% so với năm 2008. Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng, năm 2008 đạt 37.879,47 tỷ đồng, chiếm 72.32% trong tổng nguồn vốn, giảm 5.68% so với năm 2007. Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng, năm 2008 đạt 8.170,94tỷ đồng, chiếm 15.62%, tăng 2.12% so với năm 2007. Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, nguồn tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng luôn luôn chiếm tỷ trọng cao, điều này do Ngân hàng tăng lãi suất huy động vốn ngắn hạn nên các thành phần kinh tế có sự chuyển dịch sang gửi ngắn hạn. b. Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo thành phần kinh tế. * Huy động từ tầng lớp dân cư. Tiền gửi từ khu vực dân cư luôn chiếm tỷ trọng lớn, tăng nhanh qua các năm. Điều này thể hiện chính sách thu hút nguồn tiền gửi từ dân cư của Techcombank là rất tốt. Techcombank luôn áp dụng mức lãi suất huy động cao hơn so với các ngân hàng khác, tạo thế cạnh tranh, bên cạnh đó còn có các chương trình tiết kiệm dự thưởng dành cho mọi đối tượng khách hàng. Năm 2008, huy động được 29.733 tỷ đồng, chiếm 56.77% tổng nguồn vốn huy động và tăng 15.71% so với năm 2007. * Huy động từ các tổ chức kinh tế. Tiền gửi của các tổ chức kinh tế tuy không chiếm tỷ trọng lớn nhưng cũng tăng trưởng khá tốt. Năm 2008, đạt 11.385tỷ đồng, chiếm 21.73% trong tổng nguồn vốn, giảm 7.35% so với năm 2007. thể hiện uy tín cũng như chính sách chỉ đạo lói suất phự hợp Techcombank, từ đó thu hút khách hàng ngày càng đông và ổn định. * Huy động từ các tổ chức tín dụng. Tiền gửi của các tổ chức tín dụng chiếm tỷ lệ khá cao trong cơ cấu nguồn vốn của Techcombank, cụ thể năm 2008 huy động được 11.253 tỷ đồng, chiếm 21.5% tổng nguồn vốn, giảm 8.36% so với năm 2007. c. Cơ cấu nguồn vốn phân theo loại tiền. * Nội tệ. Qua bảng số liệu ta thấy trong cơ cấu nguồn vốn huy động thì đồng nội tệ luôn chiếm tỷ trọng cao và tăng mạnh qua các năm. Cụ thể, năm 2008 đạt 42.136,11 tỷ đồng, chiếm 80.45% tổng nguồn vốn, tăng 1.86% so với năm 2007. * Ngoại tệ. Đồng ngoại tệ huy động chủ yếu là USD, chiếm khoảng 1/3 trong cơ cấu nguồn vốn. Năm 2008 đạt 10.732,04 tỷ đồng, chiếm 19.55%, giảm 1.86% so với năm 2007. Điều này cho thấy việc kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng đang phát triển và đáp ứng được nhu cầu ngoại tệ cho nhập khẩu hàng hóa của khách hàng. 1.2.1.3. Hoạt động sử dụng vốn: Bảng 5.2 : Tình hình cho vay của Techcombank Đơn vị tính: Tỷ đồng. Chỉ tiêu 2007 2008 Chờnh lệch năm 2008/2007 Tuyệt đối % Tổng dư nợ 27.430 67.874,3 40.444,3 +147.4 Doanh số cho vay 27.272 67.413,86 40.141,86 +147.1 Doanh số thu nợ 18.462 47.455,76 28.993,76 +157.04 (Nguồn Báo cáo thường niên 2007, 2008) Tình hình sử dụng vốn của Techcombank tăng rõ rệt qua các năm, bởi đây là phương châm của ngân hàng, huy động tối đa nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư, các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng để cho vay lấy lãi. Năm 2007, doanh số cho vay là 27.272 tỷ đồng, sang đến năm 2008 tăng lên 67.413,86 tỷ đồng, tỷ lệ tăng là 147.1% so với năm 2007 tức là tăng 40.141,86 tỷ đồng. Tổng dư nợ và doanh số thu nợ liên tục tăng qua các năm. Cụ thể, năm 2007 dư nợ là 27.430 tỷ đồng, sang năm 2008 tăng lên 67.874,3 tỷ đồng, tăng 147.4% so với năm 2007. Doanh số thu nợ của Techcombank nhìn chung khá cao và tăng dần đều qua các năm. Năm 2008 đạt 47.455,76 tỷ đồng, tăng 28.993,76 tỷ đồng so với năm 2007. 1.2.1.4 Các hoạt động khác Bên cạnh hoạt động huy động vốn và cho vay ngân hàng Techcombank cũng không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và đã thu được những kết quả đáng kể. Bảng 6.2: Kết quả hoạt động của các dịch vụ tại Hội sở Techcombank Đơn vị: Tỷ đồng Chỉ tiêu 2007 2008 Chênh lệch Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ Thu dịch vụ ròng 11,2 24 12,8 114.28 1. Thu phí thư tín dụng 1,35 3,6 2,25 166.67 2. Thanh toán quôc tế 4,5 6,9 2,4 53.33 3. Kinh doanh ngoại tệ 1,9 4,12 2,22 116.84 4. Ngân quĩ 1,0 2,4 1,4 140 5. Phát hành thẻ 0,15 1,0 0,85 566,67 6. Dịch vụ khác 2,3 4,26 5,98 260 (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NH Techcombank năm 2007, 2008) Từ bảng trên ta có thể nhận thấy thu dịch vụ ròng của Hội sở năm 2008 tăng mạnh so với năm 2007( tăng 12,8 tỷ tương ứng với 114.28% so với năm 2007). Bên cạnh thu từ các dịch vụ truyền thống như chuyển tiền, kinh doanh ngoại tệ, tài trợ thương mại, tín dụng.Đạt được kết quả trên là do Ngân hàng luôn thực hiện tốt theo qui trình tư vấn phục vụ khách hàng, thực hiện đảm bảo các giao dịch nhanh chóng, chính xác phục vụ khách hàng một cách tốt nhất 1.2.2. Hiệu quả về hoạt động huy động vốn 1.2.2.1 Chỉ tiêu tổng dư nợ Bảng 7.2: Bảng chỉ tiêu tổng dư nợ Techcombank năm 2007, 2008 Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Tổng dư nợ cho vay 19.958,1 100 26.022 100 +6.063,9 30,38 I. Phân loại theo thời hạn 1. Ngắn hạn 13.571,5 68 17.682,9 67.95 +4.111,4 30,3 2. Trung và dài hạn 6.386,6 32 8.339,1 32.05 +1.952,5 30,57 II. Phân loại theo thành phần kinh tế 1. Các TCKT 12.972,77 65 17.326,07 66.58 +4.353,3 33,55 2. Dân cư 3.193,3 16 3.645,9 14.01 +452,6 14,17 3. TCTD 3.792,03 19 5.050,03 19.41 +1.258 33,17 III. Phân loại theo đơn vị tiền tệ 1. Nội tệ 15.567,32 78 19.692,82 75.67 +4.125,5 26,5 2. Ngoại tệ (*) 4.390,78 22 6.329,18 24.33 +1.938,4 44,1 (Nguồn : Báo cáo thường niên của Techcombank năm 2007, 2008) Ghi chú ( * ) : Ngoại tệ đã quy đổi ra VNĐ * Phân theo thời hạn vay Năm 2007, dư nợ cho vay ngắn hạn là 13.571, 5 tỷ đồng, chiếm 68% trong tổng dư nợ. Dư nợ cho vay trung và dài hạn là 6.386, 6 tỷ đồng, chiếm 32% tổng dư nợ. Năm 2008, dư nợ cho vay ngắn hạn 17.682, 9 tỷ đồng, chiếm 67.95% tổng dư nợ, giảm 0.05% so với năm 2007. Dư nợ cho vay trung và dài hạn là 8.339, 1 tỷ đồng, chiếm 32.05% tổng dư nợ, tăng 0.05%% so với năm 2007. So với cơ cấu huy động vốn hiện nay của ngân hàng, chủ yếu là các khoản tiền gửi có thời hạn ngắn, do đó có thể nói việc chi nhánh đẩy mạnh hình thức cho vay phân tán thời hạn ngắn, trung hạn đã phần nào giảm thiểu được rủi ro thanh khỏan cho ngân hàng. * Phân theo thành phần kinh tế. Năm 2008, dư nợ cho vay đối với các TCKT là 17.326, 07tỷ đồng, chiếm 66.58% tổng dư nợ, tăng 1.58% so với năm 2007. Cho vay dõn cu là 3.645, 9 tỷ đồng, chiếm 14.01% tổng dư nợ, gi?m 1.99% so với năm 2007. Cỏc TCTD đạt 5.050, 03 tỷ đồng, chiếm 19.41% tổng dư nợ, tang 0.41% so với năm 2007. * Phân theo loại tiền tệ Năm 2008, dư nợ cho vay của đồng nội tệ là 19.692, 82 tỷ đồng, chiếm 75.67% tổng dư nợ, gi?m 2.33% so với năm 2007. Dư nợ đồng ngoại tệ là 6.329, 18 tỷ đồng, chiếm 24.33% tổng dư nợ, tăng 2.33% so với năm 2007. 1.2.2.2 Chỉ tiêu nợ quá hạn. Bảng 8.2: Chỉ tiêu nợ quá hạn tại Hội sở Techcombank Đơn vị tính: Tỷ đồng Chỉ tiêu 2007 2008 Chờnh l?ch nam 2008/2007 Tổng dư nợ 19.958,1 26.022 +6.063,9 Nợ quá hạn 439,07 629,73 +190,66 Tỷ lệ nợ quá hạn / Tổng dư nợ % 2,2 2,42 +0.22 (Nguồn Báo cáo thường niên 2007N, 3008) Nợ quá hạn năm 2007 là 439, 07 tỷ đồng, đến năm 2008 lại tăng lên 629, 73 tỷ đồng tăng 0.22% so với năm 2007. Tỷ lệ quá hạn tăng lên chứng tỏ chất lượng tín dụng ngày càng giảm do quá trình thẩm định khách hàng không tố nên số lượng doanh nghiệp nợ vốn Ngân hàng ngày càng tăng dần. 1.2.2.3 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng. Bảng 9.2: Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng (vòngv/năm) Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Vòng quay vốn tín dụng 0.95 0,97 Ngắn hạn 0,85 0,92 Trung và dài hạn 0,7 0,75 (Nguồn báo cáo thường niên 2007N, 2008 ) Vòng quay vốn tín dụng của Techcombank năm sau luôn cao hơn năm trước, điều này thể hiện công tác tổ chức điều hành vốn của ngân hàng là rất tốt. Cho vay đúng đối tượng, khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích… nên khả năng thu nợ cao làm tăng tốc độ vòng quay vốn tín dụng. Năm 2007 là 0, 95 vòng/năm. Sang năm 2008 tiếp tục tăng nhẹ là 0, 97 vòng/năm, tăng 2,1% so với năm 2007. Vòng quay ngắn hạn và trung hạn có nhiều sự thay đổi hơn, cụ thể năm 2007 vòng quay ngắn hạn là 0, 85 vòng/năm, tăng lên 0, 92 vòng/năm vào năm 2008, tức là tăng khoảng 8,2% so với năm 2007. Vòng quay trung và dài hạn có xu hướng tăng chậm hơn. Năm 2008 tiếp tục tăng đạt 0, 75 vòng/năm, tức là tăng 7,1% so với năm 2007. Qua dú ta th?y du?c kh? nang qu?n lý v?n c?a Techcombank. 1.2.3. Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn. Bảng 10.2. Quan hệ so sánh giữa huy động vốn và sử dụng vốn (Đơn vị tính§: Tỷ đồng) Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Tổng nguồn vốn huy động 34.586 52.371 Tổng dư nợ cho vay 19.958,1 26.022 Tỷ lệ sử dụng vốn % 57.7 49.68 Phần dư 14.627,9 26.349 (Nguồn báo cáo thường niên 2007N, 2008 ) Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Techcombank rất tốt. Tỷ lệ sử dụng vốn tăng nhanh qua các năm. Tuy nhiên, ngân hàng luôn duy trì một tỷ lệ dự trữ tuỳ theo thực tiễn kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ để đảm bảo nhu cầu thanh toán cho khách hàng. Năm 2007 tổng nguồn vốn huy động là 34.586 tỷ đồng, dư nợ cho vay là 19.958, 1 tỷ đồng, tỷ lệ sử dụng vốn đạt 57.7%. S

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiải pháp nâng cao chất lượng công tác huy động vốn tại Hội sở ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt nam - Techcombank Hà Nội.DOC