Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9

MỤC LỤC

 

LỜI MỞ ĐẦU 1

Phần 1 3

Lý luận chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. 3

1. Đặc điểm hoạt động xây lắp, vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. 3

1.1. Đặc điểm hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. 3

1.2. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 4

2. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. 5

2.1. Chi phí sản xuất trong kinh doanh xây lắp. 5

2.1.1. Khái niệm. 5

2.1.2. Phân loại. 5

2.2. Giá thành sản phẩm xây lắp. 8

2.2.1. Khái niệm. 8

2.2.2. Phân loại. 8

2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp. 9

3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. 10

3.1. Kế toán chi phí sản xuất. 10

3.1.1. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất. 10

3.1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 12

3.1.3. Kế toán chi phí NC trực tiếp. 13

3.1.4. Kế toán chi phí sử dụng MTC. 13

3.1.5. Kế toán chi phí sản xuất chung. 16

3.1.6. Tổng hợp chi phí sản xuất. 17

3.2. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 19

3.3. Tính giá thành sản phẩm xây lắp. 20

3.3.1. Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp. 20

3.3.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp. 20

4. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương thức khoán gọn 24

4.1. Đặc điểm phương thức khoán gọn 24

4.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương thức khoán. 25

4.2.1. Trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng. 25

4.2.2. Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng. 25

5. Kế toán chi phí sửa chữa, bảo hành công trình và kế toán thiệt hại trong sản xuất xây lắp. 26

5.1. Kế toán chi phí sửa chữa, bảo hành công trình. 26

5.2. Kế toán thiệt hại trong sản xuất xây lắp. 27

6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các hình thức sổ kế toán. 28

6.1. Kế toán chi tiết 28

6.2. Kế toán tổng hợp 29

7. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở một số nước phát triển 31

7.1. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Pháp. 31

7.2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Mỹ. 32

Phần 2 35

Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9. 35

1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9. 35

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty. 35

1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh. 36

1.2.1. Ngành nghề kinh doanh và thị trường hoạt động. 37

1.2.2. Tình hình tài chính trong những năm gần đây. 40

1.3. Đặc điểm về tổ chức quản lý của Công ty. 43

1.4. Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại Công ty. 49

1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán. 49

1.4.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty. 52

2. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9. 57

2.1. Đặc điểm kinh doanh và công tác quản lý của Công ty ảnh hưởng tới công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. 57

2.2. Kế toán chi phí sản xuất. 59

2.2.1. Kế toán chi phí NVL trực tiếp. 60

2.2.2. Kế toán chi phí NC trực tiếp. 74

2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng MTC. 88

2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung. 106

2.2.5. Tổng hợp chi phí sản xuất. 112

2.3. Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp. 116

2.3.1. Đối tượng tính giá thành. 116

2.3.2. Tính giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. 116

2.3.3. Trình tự tính giá thành sản phẩm xây lắp. 118

1. Đánh giá chung về thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9. 120

1.1. Những ưu điểm. 120

1.2. Những hạn chế cần khắc phục. 123

2. Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9. 126

2.1. Yêu cầu phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9. 126

2.2. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. 127

2.2.1. Công tác tập hợp, luân chuyển và bảo quản chứng từ, sổ kế toán. 127

2.2.2. Kế toán chi phí NVL trực tiếp. 128

2.2.3. Kế toán chi phí sử dụng MTC. 128

2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung. 129

2.2.5. Kế toán thiệt hại trong sản xuất xây lắp. 129

2.2.6. Áp dụng phần mềm kế toán. 129.

3. Một số giải pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành và tăng cường công tác kế toán quản trị. 130

3.1. Tiết kiệm chi phí NVL. 130

3.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. 131

3.3. Giảm chi phí MTC. 131

3.4. Giảm chi phí sản xuất chung. 132

3.5. Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức, quản lý thi công. 132

3.6. Tăng cường kế toán quản trị. 132

4. Kiến nghị một số điều kiện để thực hiện các giải pháp. 133

KẾT LUẬN 134

Tài liệu tham khảo 135

doc127 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 08/03/2014 | Lượt xem: 8560 | Lượt tải: 119download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
, của Công ty về chế độ quản lý tài chính. - Hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các Phòng, Ban, các Đội thi công thu thập chứng từ để phục vụ công tác thanh quyết toán… - Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời đúng chế độ, tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Lập đầy đủ, gửi đúng hạn và chịu trách nhiệm về các báo cáo kế toán, thống kê và quyết toán của Công ty theo đúng chế độ quy định. - Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động tài chính của Công ty. Kế toán tổng hợp: - Cập nhật thường xuyên các chứng từ phát sinh và thực hiện các bút toán vào chương trình kế toán. Hệ thống và kiểm soát việc lưu trữ chứng từ kế toán tổng hợp. - Tổng hợp chứng từ liên quan đến chi phí sản xuất do kế toán các phần hành lập và tính ra giá thành sản phẩm theo từng quý - Tổng hợp chứng từ, sổ sách kế toán và lập các báo cáo kế toán tổng hợp - Lập báo cáo thuế hàng tháng gửi cho nội bộ đơn vị - Chịu trách nhiệm trước Kế toán trưởng đối với các báo cáo kế toán và các chứng từ kèm theo Kế toán thanh toán: - Tiếp nhận và kiểm tra các chứng từ thanh toán của các đội (trừ thanh toán lương). - Theo dõi chi tiết từng khoản tạm ứng, thanh toán theo đối tượng và theo từng công trình - Hàng tháng, Kế toán thanh toán tổng hợp số dư Nợ để đốc thúc việc thanh toán. Cuối mỗi công trình thanh quyết toán phải đối chiếu toàn bộ công nợ của công trình và tất toán với đơn vị. - Đôn đốc các đội, các đối tương liên quan nộp hồ sơ, chứng từ một cách kịp thời làm cơ sở kê khai thuế, lập báo cáo doanh thu hàng tháng và ghi chép sổ kế toán. - Các công việc khác theo yêu cầu Kế toán tài sản cố định, vật tư, công cụ dụng cụ: - Thu thập hồ sơ, chứng từ, mở sổ sách quản lý theo dõi TSCĐ, CCDC, vật tư tăng giảm trong kỳ của Công ty. - Theo dõi việc trích khấu hao TSCĐ hàng tháng theo quy định chế độ kế toán mà Bộ tài chính quy định(Quyết định số 206/2003/QĐ- BTC), lập các báo cáo kiểm kê định kỳ TSCĐ theo mẫu quy định của Bộ tài chính. Thu thập và kiểm tra hồ sơ Nhật trình máy, tính toán và phân bổ khấu hao vào các công trình liên quan. Kế toán tiền lương: - Tiếp nhận và kiểm tra các bảng tạm ứng, thanh toán tiền lương của các đội. - Báo cáo tình hình tăng giảm lao động, tiền lương với cơ quan BHXH - Tính toán quỹ lương theo thông báo đã được duyệt của Sở LĐTBXH, trích BHXH, BHYT, Kinh phí Công đoàn theo đúng chế độ quy định. - Theo dõi tình hình thu, nộp BHXH của người lao động và các công việc khác có liên quan. Kế toán ngân hàng: - Giao dịch với ngân hàng, kết hợp cùng kế toán thanh toán với công việc thu chi tiền gửi ngân hàng - Theo dõi tình hình biến động các quỹ cơ quan - Chi, mở sổ theo dõi việc luân chuyển tiền tệ cuối ngày, tuần, tháng, phải đối chiếu khớp với thủ quỹ. Thủ quỹ: - Phải đảm bảo an toàn tuyệt đối quỹ tiền mặt, chỉ được phép xuất tiền ra khỏi quỹ khi đã có phiếu chi được ký duyệt. - Khi quản lý quỹ tiền ngân phiếu, phải lưu ý thời hạn tránh để quá hạn - Căn cứ vào các phiếu thu- chi hàng ngày để lập báo cáo quỹ, đối chiếu thường xuyên với kế toán tiền mặt. Kế toán tại các đội xây dựng : - Quản lý toàn bộ hồ sơ pháp lý, chất lượng của công trình, theo dõi cân đối thu chi, tập hợp các hoá đơn, chứng từ có liên quan đến thanh quyết toán công trình đưa về công ty,…Cụ thể. - Theo dõi hạch toán chi tiết vật tư, tiền lương, chi phí bằng tiền khác, tập hợp chi phí phát sinh ban đầu các hợp đồng, các công trình. - Tổng hợp số liệu báo cáo lên phòng tài chính của công ty giải trình cụ thể và hợp lý hoá mọi số liệu tài chính liên quan đảm bảo thông tin tài chính được cung cấp đầy đủ lành mạnh, chính xác. 1.4.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty theo Quyết định số15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp và theo quyết định1864/QĐ- BTC của Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán mới được áp dụng tại công ty như sau: Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 kết thúc ngày 31/12 Đơn vị sử dụng trong ghi chép: đồng Việt Nam Nguyên tắc: Phương pháp chuyển đổi từ các đồng tiền khác, thu chi theo tỉ giá thực tế của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam công bố. Hệ thống chứng từ kế toán. Công tác kế toán của Công ty được thực hiện theo chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính. Các chứng từ áp dụng tại công ty đều tuân thủ theo đúng quy định của Nhà nước, được lập theo mẫu đã in sẵn của Bộ Tài chính ban hành.Các mẫu không bắt buộc, công ty thực hiện theo hướng dẫn của Bộ tài chính, xây dựng các chứng từ tương đối hoàn chỉnh và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Hệ thống chứng từ của Công ty bao gồm: Về kế toán lao động tiền lương: Bảng chấm công, Bảng chấm công làm thêm giờ, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, Phiếu nghỉ hưởng BHXH, Bảng thanh toán BHXH, Bảng thanh toán tiền thưởng, Hợp đồng lao động, Hợp đồng giao khoán, Biên bản thanh lý hợp đồng, Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán… Về kế toán nguyên vật liệu: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm, thẻ kho, Bảng giá trị vật tư công trình, Biên bản kiểm kê vật tư... Về kế toán tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi, Biên lai thu tiền, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy xin thanh toán, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Bảng kiểm kê quỹ, Uỷ nhiệm chi, Giấy lĩnh tiền mặt,... Về kế toán TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Về kế toán mua hàng, thanh toán có: Hoá đơn bán hàng, Hoá đơn GTGT... Hệ thống tài khoản kế toán. Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 và Quyết định 1864/QĐ- BTC. Để thuận lợi cho công tác kế toán được chính xác, kịp thời công ty đã mở các tài khoản chi tiết của một số tài khoản cấp 1: TK 131, 331: Chi tiết theo từng công trình, từng khách hàng, từng nhà cung cấp. Cụ thể: TK 131- BQL Dự án Mỹ Thuận: TK Phải thu khách hàng Ban Quản Lý Dự án Mỹ Thuận TK 131- QL32(BQL Dự án Miền Đông): TK Phải thu khách hàng Ban Quản Lý Dự án Miền Đông theo công trình gói Quốc Lộ 32 TK 331- Tuấn Nhiều: TK Phải trả nhà cung cấp doanh nghiệp tư nhân Tuấn Nhiều TK 141: Chi tiết theo từng đối tượng tạm ứng. Cụ thể: TK 141- Lê Khắc Tiến: TK này theo dõi chi tiết các khoản tạm ứng với Ông Lê Khắc Tiến TK 311, 341: Chi tiết theo từng đối tượng vay. Cụ thể: TK 341- Vietcombank: vay dài hạn Ngân hàng Ngoại Thương TK 311- Agribank: vay ngắn hạn Ngân hàng NN&PTNT TK 621, 622, 627, 623: Chi tiết theo từng công trình như công trình đường bộ Sài Gòn- Trung Lương với 4 gói thầu 33, 35, 37, 38 thì kế toán tính ra chi tiết theo từng gói thầu; Công trình thoát nước Hải Phòng; Công trình thuỷ điện Thèn Sin;… Các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT tính theo tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất và tiền ăn ca của công nhân không hạch toán vào TK 622 mà phản ánh vào TK 627. Công nhân lao động thuê ngoài không trích KPCĐ, BHXH, BHYT. Hệ thống sổ kế toán. Công ty thực hiện mở sổ, quản lý, bảo quản và lưu trữ sổ kế toán theo đúng các quy định của chế độ sổ kế toán. Các đội xây dựng cũng mở đầy đủ các sổ kế toán và tuân theo các quy định về sổ kế toán. Tuy nhiên, do các Đội chỉ làm công tác tập hợp hoá đơn, chứng từ về Công ty để thanh quyết toán và ghi sổ nên các chứng từ chủ yếu của Đội là các Bảng kê tổng hợp, chi tiết các đối tượng tập hợp chi phí, các Bảng phân bổ … để thuận lợi cho kế toán Công ty trong việc sắp xếp chứng từ cùng loại và ghi sổ. Sổ kế toán áp dụng ở Công ty là hình thức Chứng từ ghi sổ, hình thức sổ này rất phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty: số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, số lượng tài khoản nhiều, Công ty thực hiện công tác kế toán thủ công,… Công ty thực hiện lập và nhập các thông tin kế toán hàng ngày thông qua hệ thống Excel đồng thời cũng ghi nhận vào các sổ sách kế toán theo mẫu bắt buộc và mẫu hướng dẫn của Bộ tài chính. Định kỳ hàng tháng, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán các phần hành lập Chứng từ ghi sổ.Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái.Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Cuối quý, kế toán khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong quý trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái.Căn cứ vào Sổ Cái, kế toán tổng hợp lập Bảng Cân đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng Tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết), các sổ tổng hợp được dùng để lập Báo cáo tài chính. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ: Biểu 6: Sơ đồ quy trình ghi sổ Chứng từ kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại Sổ, thẻ kế toán chi tiêt Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng tháng Ghi cuối quý Đối chiếu, kiểm tra Hệ thống báo cáo tài chính. Căn cứ vào sự phân cấp quản lý đáp ứng yêu cầu thống nhất và tổng hợp tình hình kết quả kinh doanh của công ty, hệ thống báo cáo tài chính của công ty gồm: Các báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính: Báo cáo kết quả kinh doanh – Mẫu số B02 – DN Bảng cân đối kế toán – Mẫu số B01 – DN Thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu số B09 – DN Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03_DN Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, Công ty còn lập các báo cáo tài chính khác theo quý như: Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước Báo cáo tình hình tăng giảm Tài sản cố định Báo cáo tình hình tiền lương và thu nhập Các báo cáo tổng hợp kiểm kê phục vụ cho quản lý nội bộ như: Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ, Vốn bằng tiền, Công nợ phải thu phải trả,… Các báo cáo tài chính được kế toán tổng hợp lập, kế toán trưởng ký duyệt và gửi lên Phó giám đốc kinh tế và Giám đốc xem xét vào cuối mỗi quý để phản ánh tình hình tài chính quý đó và niên độ kế toán đó . 2. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9. 2.1. Đặc điểm kinh doanh và công tác quản lý của Công ty ảnh hưởng tới công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty. Do đặc điểm của hoạt động xây lắp, Công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất dựa trên những căn cứ: Tính chất sản xuất phức tạp, quy trình công nghệ liên tục; Loại hình sản xuất đơn chiếc; Đặc điểm tổ chức sản xuất: sản xuất theo đơn đặt hàng và khoán gọn; Đảm bảo yêu cầu hạch toán nội bộ. Do đó, để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của công tác quản lý và công tác kế toán, đối tượng kế toán chi phí sản xuất được Công ty xác định là từng công trình, hạng mục công trình. Đồng thời, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty là phương pháp trực tiếp. Theo phương pháp này, chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh cho từng công trình, hạng mục công trình thì được hạch toán vào công trình, hạng mục công trình đó. `Những chi phí gián tiếp phát sinh cho nhiều công trình được tổng hợp và phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình. Vì vậy, khi công trình hoàn thành, kế toán chỉ cần tổng cộng chi phí sản xuất theo từng khoản mục công trình, hạng mục công trình từ lúc bắt đầu thi công cho đến khi hoàn thành sẽ được giá thành thực tế. Hiện nay, Công ty tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo khoản mục sau: Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí Nhân công trực tiếp Chi phí Sử dụng máy thi công Chi phí Sản xuất chung Cuối mỗi quý, dựa trên các Sổ chi tiết chi phí của từng tháng trong quý, kế toán lập Bảng tổng hợp chi phí sản xuất của từng quý làm cơ sở cho việc tính giá thành và lập Báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành mỗi quý. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty. Công ty xác định đối tượng tính giá thành dựa trên cơ sở đối tượng hạch toán chi phí sản xuất: Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp là từng công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, nghĩa là công trình hoặc hạng mục công trình đó phải có sự xác nhận của chủ đầu tư trong biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp. Tuy nhiên, cũng do đặc điểm của ngành xây lắp là quy trình sản xuất phức tạp, liên tục, thời gian sản xuất kéo dài qua nhiều kỳ nên đối tượng tình giá thành nhỏ nhất là từng giai đoạn công việc hoàn thành và kế toán lựa chọn áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp. Đối với đơn đặt hàng, toàn bộ chi phí liên quan đến thi công lắp đặt đơn đặt hàng đó đều được tập hợp theo đơn đặt hàng. Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng đó là giá thành thực tế của đơn đặt hàng. Đối với việc tính giá thành theo từng giai đoạn công việc hoàn thành, đối tượng tính giá thành là từng phần việc có kết cấu riêng, dự toán riêng và đạt tới một điểm trong kỹ thuật hợp lý theo quy định trong hợp đồng. Công ty thi công rất nhiều công trình ở nhiều địa điểm khác nhau, thời gian hoàn thành cũng khác nhau. Khi công trình hoàn thành bàn giao, chủ đầu tư và Công ty quyết toán nghiệm thu công trình. Trên cơ sở đó, Công ty áp dụng kỳ tính giá thành theo quý. 2.2. Kế toán chi phí sản xuất. Quý I năm 2007, Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9 đã thi công 5 hạng mục công trình là: Công trình Sài Gòn – Trung Lương có 4 hạng mục công trình là: Km 33, 35, 37, 38 do Ban Quản Lý Dự án Mỹ Thuận; Dự án “ Xây dựng tuyến Quản Lộ Phụng Hiệp đoạn Km 31 + 000 – Km 37 + 750 - Địa bàn các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ”. Để làm rõ thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9, em xin lấy ví dụ điển hình: công trình do Ban Quản Lý Dự án Giao Thông 9 làm chủ đầu tư, Dự án “ Xây dựng tuyến Quản Lộ Phụng Hiệp đoạn Km 31 + 000 – Km 37 + 750 - Địa bàn các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ”. Công trình này thuộc gói thầu số 3C, Hợp Đồng Kinh Tế số 225, ký kết ngày bắt đầu khởi công là ngày 29/12/2005 được Công ty giao khoán cho Đội xây dựng số 4 – chi nhánh Khu vực miền Nam chịu trách nhiệm thi công, thời gian thi công là: 715 ngày, giá trị hợp đồng là 93.042.176.000 VNĐ. Công trình được nghiệm thu hoàn toàn vào tháng 3 năm 2007. Đây là công trình có giá trị lớn, thời gian thi công dài, theo hợp đồng đã ký kết, chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu theo 4 đợt chính. Đợt 4 là giai đoạn kết thúc hợp đồng được nghiệm thu vào tháng 3 năm 2007. Trong khuôn khổ của bài luận văn, em xin trình bày công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình Quản Lộ Phụng Hiệp, đợt 4, quý I/2007. Đối với công trình này, Công ty tiến hành khoán gọn cho Đội thi công. Theo hình thức khoán này, tại công trình, công tác kế toán chủ yếu là ghi chép, lập chứng từ ban đầu, theo yêu cầu và tiến độ của công trình để xin tạm ứng vốn của Công ty, tổ chức chi tiêu và tập hợp đầy đủ chứng từ. Toàn bộ chứng từ liên quan đến chi phí sản xuất như: Chi phí về vật tư, lao động, máy thi công và các khoản chi phí sản xuất chung khác sẽ được Đội chuyển lên phòng kế toán của Công ty để hoàn ứng. Tại đây, mọi chứng từ phát sinh sẽ được kiểm tra đối chiếu về tính hợp lý để ghi sổ và quyết toán theo nguyên tắc: - Khi Công ty tiến hành tạm ứng cho Đội thi công: Nợ TK 1413 – Lê Khắc Tiến. Có TK 111,112 - Khi chứng từ được tập hợp về phòng kế toán của Công ty, kế toán Công ty ghi 2 bút toán: Nợ TK 111,112 Có TK 1413 – Lê Khắc Tiến Và: Nợ TK 621, 622, 623, 627,… Có các TK liên quan 2.2.1. Kế toán chi phí NVL trực tiếp. Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu, nhiên liệu được dùng trực tiếp cho việc thi công các công trình từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn thành bàn giao với chủ đầu tư. Nguyên vật liệu là bộ phận chủ yếu trong chi phí tiêu dùng để sản xuất ra sản phẩm xây lắp. Trong sản xuất xây lắp, nguyên vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất rất đa dạng về chủng loại. Thông thường, tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9, trong mỗi công trình, giá trị nguyên vật liệu chiếm từ 60% đến 70% tổng giá trị công trình. Do đó, việc sử dụng nguyên vật liệu và công tác kế toán chi phí nguyên vật liệu có đầy đủ, chính xác hay không có ý nghĩa rất quan trọng. Đây không những là một điều kiện đảm bảo tính chính xác của việc tính giá thành sản phẩm mà còn là một biện pháp không thể thiếu để xác định mức tiêu hao vật chất trong sản xuất thi công và phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu. Khoản mục chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp trong giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty bao gồm: - Nguyên vật liệu chính: Cát hạt vàng, hạt mịn, hạt trung; Đá; Vải địa kỹ thuật; Xi măng; Nhựa đường; ống cống đúc sẵn; Gạch các loại; Sắt, Thép; Các biển báo, biển chỉ dẫn, cọc tiêu, cột bảo vệ,… - Nguyên vật liệu phụ: kẽm, sơn, ve, phụ gia, bê tông, vôi, … - Nhiên liệu: dầu diezen, xăng, khí đốt, củi đốt, … - Phụ tùng sửa chữa thay thế: đinh ốc, bu lông,… dùng để sửa chữa, thay thế từng phần công trình, máy móc thiết bị khi hỏng hóc, mất mát. - Và các vật liệu khác như: ván, khuôn, giàn giáo, cốt pha, phụ tùng lao động, …Như vậy, công cụ dụng cụ cũng được tính vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tại Công ty, kế toán lựa chọn phương pháp tính giá theo giá thực tế(chưa bao gồm thuế GTGT đầu vào của vật tư, hàng hoá) để theo dõi tình hình luân chuyển vật liệu, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song. Kế toán lựa chọn các phương pháp này là do nguyên vật liệu của Công ty thường được dự toán, đặt hàng trước, khi cần bao nhiêu vật liệu nhà cung cấp sẽ chở bấy nhiêu đến tận chân công trình nên vật liệu thường được sử dụng hết, khối lượng hàng tồn kho nhỏ… Chứng từ kế toán. Công ty sử dụng hình thức khoán gọn: Phòng Tài chính – Kế toán tạm ứng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho các đội để đội tự ký hợp đồng với nhà cung cấp mua bán nguyên vật liệu theo tiến độ thi công công trình, tự sử dụng và bảo quản. Các chứng từ kế toán sử dụng để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: - Giấy đề nghị tạm ứng(bao gồm danh mục vật liệu và báo giá kèm theo) - Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng, Hợp đồng kinh tế - Phiếu nhập kho - Phiếu xuất kho - Biên bản giao nhận vật tư - Bảng giá trị vật tư công trình - Ngoài ra, còn có các chứng từ tiền tệ khác như: Phiếu thu, Phiếu chi, … Tài khoản sử dụng. Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Cụ thể : 621 - Đ04 – Quản Lộ Phụng Hiệp Km 31 + 000 – Km 37 + 750 : là số hiệu tài khoản theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho thi công tuyến đường Quản Lộ Phụng Hiệp đoạn Km 31 + 000 – Km 37 + 750 - Địa bàn các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau thuộc gói thầu số 3C do Đội xây dựng số 04 phụ trách. Trình tự hạch toán. Khi nhận xây lắp một công trình mới, căn cứ vào hợp đồng giao thầu phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật kết hợp thiết kế thi công, cải tiến kỹ thuật nhằm hạ giá thành và lập dự toán, phương án thi công, tiến độ thi công cho từng giai đoạn công việc. Sau đó, Ban Giám đốc ra Quyết định giao khoán cho đội xây dựng. Đội xây dựng tiếp nhận công trình và thực hiện theo dự toán do Ban lãnh đạo đề ra. Trong quá trình thi công, khi có nhu cầu về vật tư, Đội trưởng viết giấy đề nghị tạm ứng theo mẫu: Biểu 7: Giấy đề nghị tạm ứng Đơn vị: Công ty CPXD&PTCSHT số 9 Đội xây dựng số 4 Mẫu số: 03- TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Giấy đề nghị tạm ứng Ngày 22 tháng 02 năm 2007 Kính gửi: Ông Giám đốc Công ty CPXD&PTCSHT số 9 Tên tôi là: Lê Khắc Tiến Địa chỉ: Đội thi công số 4 – chi nhánh khu vực miền Nam Đề nghị Công ty cho tạm ứng số tiền là: 194.040.000 đồng . (Viết bằng chữ) : Một trăm chín mươi tư triệu không trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn. Lý do tạm ứng: Mua Vải địa kỹ thuật ST 160 phục vụ cho công trình tuyến đường Quản Lộ Phụng Hiệp Thời hạn thanh toán: …quyết toán quý I/2007………………………………… Giám đốc C.Ty Kế toán trưởng Phụ trách Bộ phận Người đề nghị Tạm ứng Kèm theo Giấy đề nghị tạm ứng là “Hợp Đồng Kinh Tế”: (trích dẫn) Biểu 8: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc = = = Hợp đồng kinh tế (Về việc cung ứng Vải địa kỹ thuật ST 160 cho công trình tuyến đường Quản Lộ Phụng Hiệp) Hậu Giang, ngày 22 tháng 02 năm 2007 - Căn cứ Pháp lệnh hợp đồng kinh tế - Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bên liên quan - Căn cứ vào khả năng và nhu cầu vật tư của hai bên Hôm nay, ngày 22 tháng 02 năm 2007, chúng tôi gồm: Bên A : Đội xây dựng số 4 – Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9 1. Ông Lê Khắc Tiến - Đội trưởng 2. Ông Trần Văn Hùng – Cán bộ vật tư Địa chỉ : Số 512 Ông ích Khiêm, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh Tài khoản số : 12010000023125, Ngân hàng Công Thương Việt Nam Bên B : Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thái Bình Dương 1. Ông Nguyễn Ngọc Quang – Giám đốc kinh doanh Địa chỉ : Số 16 đường Hàn Thuyên, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh Số TK: 1101000001352, Ngân hàng TMCP Phương Nam Hai bên cùng bàn bạc, thoả thuận và đi đến thống nhất những điều khoản sau : Điều 1 : - Bên A nhất trí giao cho bên B đảm nhận việc cung ứng Vải địa kỹ thuật ST 160 cho tuyến đường Quản Lộ Phụng Hiệp đoạn Km 31 + 000 – Km 37 + 750 - Tiến độ cung cấp theo yêu cầu của bên A Điều 2 : - Giá bán chưa thuế : 7.000 đồng/ m2 - Thuế suất thuế GTGT : 10% - Số lượng : 25.200 m2 - Tổng giá trị : 194.040.000 đồng. Bằng chữ : Một trăm chín mươi tư triệu không trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn. Điều 3: Bên B phải giao hàng theo đúng tiêu chuẩn mà báo giá đã đưa cho bên A Điều 4 : Hình thức thanh toán - Bên A đặt trước cho bên B 40% giá trị hợp đồng bằng chuyển khoản tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam, số tiền còn lại được trả sau khi bên B giao hết số hàng ghi trong hợp đồng. - … đại diện bên A đại diện bên B Lượng vật tư trong hợp đồng này có thể được cung ứng nhiều lần hoặc 1 lần tuỳ theo thoả thuận của hai bên. Ngoài hợp đồng kinh tế còn có hoá đơn mua hàng(Hoá đơn GTGT): Biểu 9: Hoá đơn giá trị gia tăng Liên 2: (Giao cho khách hàng) Ngày 23 tháng 02 năm 2007 Mẫu số: 01GTKT-3LL NV/2006B 0027249 Đơn vị bán hàng: Công ty CP Đầu tư Thái Bình Dương Địa chỉ:…………Số 16 Hàn Thuyên – Q.1 – TP. Hồ Chí Minh Số TK: 1101000001352, Ngân hàng TMCP Phương Nam Điện thoại: 08.4266122……….MST: 1100203476 Họ tên người mua hàng: Lê Khắc Tiến Đơn vị mua hàng: Công ty CP Xây dựng & Phát triển cơ sở hạ tầng số 9 Địa chỉ: Đội xây dựng số 04, 512 Ông ích Khiêm, Quận 1,TP Hồ Chí Minh Tài khoản số : 12010000023125, Ngân hàng Công Thương Việt Nam Hình thức thanh toán: chuyển khoản………….Mã số thuế: 0101101727 Stt Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1x2 1 Vải địa kỹ thuật ST 160 m2 25.200 7.000 176.400.000 Cộng tiền hàng : 176.400.000 đ Thuế suất GTGT: 10% Thuế GTGT : 17.640.000 đ Tổng thanh toán : 194.040.000 đ Số tiền viết bằng chữ: Một trăm chín mươi tư triệu không trăm bốn mươi nghìn đồng. Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị Khi vật tư chuyển tới chân công trình, mỗi xe vận chuyển vật tư sẽ được phát “Phiếu nhập vật tư” có chữ ký của bên giao và bên nhận. Sau khi vật liệu đã được vận chuyển hết, kế toán đội tổng hợp hết các “Phiếu nhập vật tư” và lập “Phiếu nhập kho”. Phiếu nhập vật tư chỉ đơn thuần là chứng từ để kế toán Đội theo dõi lượng vật tư của nhà cung cấp chuyển đến từng xe để thuận tiện cho việc kiểm tra và hạn chế ghi sổ sai sót. Biểu 10: Phiếu nhập vật tư Số 121/NKĐ4 Tên vật tư: Vải địa kỹ thuật ST 160 Khối lượng: 04 xe 9h 00 ngày 24 tháng 02 năm 2007 Bên giao Bên nhận Biểu 11: Đơn vị: Công ty CPXD&PTCSHT số 9 Đội xây dựng số 4 Mẫu số 01 – VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) Phiếu nhập kho Ngày 24 tháng 02 năm 2007 Số 121/NKĐ4 Nợ : … Có : … - Họ tên người giao : Công ty CP Đầu Tư Thái Bình Dương - Theo phiếu xuất kho số 117/XK ngày 24 tháng 02 năm 2007 của Công ty CP Thái Bình Dương - Nhập tại kho: Đội xây dựng số 4. Stt Tên vật tư Mã số đvt Số lượng đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng) Chứng từ Thực nhập 1 Vải địa kỹ thuật ST160 m2 25.200 7.000 176.400.000 Tổng 176.400.000 - Tổng số tiền (Viết bằng chữ):Một trăm bảy mươi sáu triệu bốn trăm nghìn đồng. - Số chứng từ gốc kèm theo : Hoá đơn số 0027249 Người lập phiếu Người giao hàng Phụ trách Thủ trưởng Khi xuất vật tư cho việc thi công, kế toán Đội lập “Phiếu xuất kho ”: Biểu 12: Công ty CPXD&PTCSHT số 9 Đội xây dựng

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc68.doc
Tài liệu liên quan