Luận văn Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: Lý thuyết chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh. 3

1.Khỏi niệm bán hàng và doanh thu bán hàng 3

1.1. Bán hàng 3

1.2 Doanh thu bán hàng 3

1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu 4

2. Các phương thức bán hàng 5

2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 6

2.1.1 Nguyễn Tắc ghi nhận doanh thu 6

2.1.2. Kế toán doanh thu bán hàng 6

1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. 10

1.2.1. Kế toán chiết khấu thương mại. 10

2.1.3. Kế toán hàng bán bị trả lại. 11

2.1.4. Kế toán giảm giá hàng bán. 12

2.1.5. Kế toán thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp. 12

2.1.6. Xác định giá vốn hàng bán 14

3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 17

3.1. Kế toán chi phí bán hàng 17

3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 20

3.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 23

Chương II: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán bán hàng và kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tin học Nguyễn Ngọc. 25

A Khỏi quỏt về quỏ trình hình thành và phỏt triển của Công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc. 25

1. Đặc điểm và hoạt động kinh doanh ở công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc 25

2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc. 26

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH Tin Học 26

Nguyễn Ngọc. 27

3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc 28

3.1. Tổ chức bộ máy kế toán 28

3.2. Các chính sách kế toán của công ty 29

B. Thực tế kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc 31

1. Công tác tổ chức quản lý chung về bán hàng 31

Các mặt hàng kinh doanh và đặc điểm của nó tạị công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc 31

2. Các phương thức bán hàng 31

3. Phương thức và hình thức thanh toán. 32

4. Đặc điểm kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc 33

4.1 Kế toán bán hàng 33

4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng 33

4.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. 40

4.1.3 . Kế toán thuế GTGT. 41

4.1.4 Kế toán giỏ vốn bán hàng 41

4.2 Kế toán chi phí bán hàng. 48

4.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 50

4.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 51

Phần III : Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và kế toán xác định kết quả bán hàng ở công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc 55

1. Các nguyên tắc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng 55

2. Nhiệm vụ và đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại công ty 56

3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh tại công ty 58

4) Khi thu hồi được nợ phải thu khó đòi đã xử lý xoá sổ, kế toán ghi sổ căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ thu hồi được. 60

KẾT LUẬN 63

tài liệu tham khảo 65

 

 

 

 

 

doc66 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 26/07/2014 | Lượt xem: 2306 | Lượt tải: 43download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Sơ đồ kế toán CPQLDN TK 133 TK 642 TK 111, 112,152... TK 111,112 152, 153 Các khoản giảm chi phí QLDN Chi phí vật liệu, công cụ TK 334,338 Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương TK 142 K/c K/c chi phí bán hàng TK 911 TK 214 Chi phí khấu hao TSCĐ CPBH chờ K/c TK 142,335 - Chi phí phân bổ dần - Chi phí trích trước TK 336 CPQL cấp dưới phải nộp cấp trên theo quy định TK 139, 159 Chi phí dự phòng TK 133 TK111,112, 141,131... Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác TK 333 Thuế và các khoản phải nộp cho NS nhà nước được tính vào PQLDN 3.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường được xác định theo công thức: Kết quả bán hàng = Doanh thu thuần về BH và CCDV - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý DN Doanh thu thuần về BH và CCDV = Doanh thu trên hoá đơn - Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại - Thuế XNK, thuế TTĐB, thuế GTGT theo PP trực tiếp Để hạch toán kế quả hoạt động kinh doanh, kế toán sử dụng các tài khoản sau: + TK 911- Xác định kết quả kinh doanh: TK này dùng để xác định kết quả của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán, chi tiết theo từng hoạt động (hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động bất thường) Bên Nợ: -Chi phí thuộc hoạt động kinh doanh trừ vào kết quả trong kỳ (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp). -Chi phí thuộc hoạt động tài chính. -Chi phí thuộc hoạt động bất thường. -Kết chuyển kết quả (lợi nhuận) của các hoạt động kinh doanh. Bên Có: -Doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ. -Thu nhập thuần từ hoạt động tài chính. -Thu nhập thuần bất thường. -Kết chuyển khoản lỗ của các hoạt động kinh doanh. TK 911 cuối kỳ không có số dư. + TK 421 -Lợi nhuận chưa phân phối: TK này dùng để phản náh kết quả kinh doanh và tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ. Bên Nợ: -Phân phối lợi nhuận -Lỗ của các hoạt động kinh doanh. Bên Có: -Lợi nhuận của các hoạt động kinh doanh. -Xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh. Số dư Có: Phản ánh số lợi nhuận còn chưa phân phối. Số dư Nợ (nếu có): Phản ánh số lỗ chưa xử lý. TK 421 có 2 TK cấp 2: -TK 4211 -Lợi nhuận năm trước. -TK 4212 -Lợi nhuận năm nay. Sơ đồ kế toán kết quả hoạt động sản xuất- kinh doanh TK 632 TK 911 TK 511, 512 Kết chuyển giá vốn Kết chuyển hàng tiêu thụ trong kỳ doanh thu thuần TK 641, 642 về tiêu thụ Kết chuyển Trừ vào thu nhập TK 421 chi phí trong kỳ Kết chuyển bán hàng TK 1422 lỗ về tiêu và chi phí Kết thụ quản lý Cp chờ kết chuyển doanh nghiệp kết chuyển Kết chuyển lãi về tiêu thụ Chương II: Thực trạng về tổ chức Công tác kế toán bán hàng và kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tin học Nguyễn Ngọc. A Khái quát về quỏ trình hình thành và phỏt triển của Công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc. Công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc được thành lập 04/08/2008 chuyên phân phối các loại thiết bị tin học phục vụ cho các ngành trong cả nước. Tên Công ty: Công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc Trụ sở chính: Số 7 Lô 5 Khu Đền Lừ 1 – P Hoàng Văn Thụ - Q Hoàng Mai – Hà Nội Địa chỉ kinh doanh : số 32 Thái Hà – Đống Đa – Hà Nội Điện Thoại : 04 5378839, 045378840 Công ty Nguyễn Ngọc đã và đang là một trong những công ty Tin học, Viễn thông hàng đầu của Việt Nam với một đội ngũ nhân viên có chất lượng, quy mô hoạt động kinh doanh lớn và là đại lý của nhiều hãng máy tính có tên tuổi, là công ty được khách hàng tin cậy trong nhiều lĩnh vực. Bên cạnh đó, Công ty cũn cung cấp thiết bị điện tử viễn thông , thiết bị cá nhân , kỹ thuật số , điện thoại di động , máy văn phũng .Các hoạt động của Nguyễn Ngọc không tập trung chớnh vào lĩnh vực thương mại 1. Đặc điểm và hoạt động kinh doanh ở công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc Các hoạt động của công ty chia làm 04 lĩnh vực chính: Kinh doanh dự án. Phân phối sản phẩm tin học, viễn thông. Cung cấp giải pháp Tin học, viễn thông Kinh doanh bán lẻ các sản phẩm Tin học, Viễn thông và thiết bị văn phòng. *Đặc điểm kinh doanh: Ngày nay trong thời kỳ kinh tế thị trường, công nghệ thông tin ngày càng phát triển nhu cầu về thiết bị văn phòng: máy tính, máy in tăng rất nhanh. Khoa học kỹ thuật phát triển, máy vi tính ra đời người ta thay thế việc lưu trữ các số liệu, tài liệu viết trên giấy bằng việc lưu trữ trong máy tính, tìm hiểu và cập nhật thông tin nhanh nhất. Đây chính là một thuận lợi để cho công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc cần phải nắm bắt kịp thời để nâng cao hơn nữa hoạt động kinh doanh của mình. Công tác kinh doanh của công ty có những đặc điểm sau: Phương thức kinh doanh: bán buôn, bán lẻ. Hình thức hoạt động: Kinh doanh và phục vụ. Lĩnh vực hoạt động: trong nước. Mạng lưới hoạt động: Rộng khắp trên địa bàn thành phố Hà Nội và một số tỉnh như Lai Chõu, Sơn La, Hoa Bình, Lạng Sơn, Ninh Bình… Phương thức thanh toán: có hai hình thức thanh toán ngay và thanh toán chậm. Công tác giao nhận và vận chuyển hàng: hầu hết việc giao hàng được thực hiện ngay tại kho của công ty, trường hợp khách hàng yêu cầu giao tận nơi công ty có đội ngũ nhân viên thị trường vận chuyển hàng đến tận nơi cho khách. Tình hình kinh doanh của công ty được thể hiện qua một số chỉ tiêu sau: ĐVT: đồng Chỉ Tiêu 5 thỏng 2008 1.Doanh thu bán hàng 19.252.487.280 2. Lợi nhuận trước thuế 182.713.270 3.Lợi nhuận sau thuế 51.159.716 2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc. Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc. Giám Đốc P. XNK P. Kế Toán P Bán lẻ P. Tổng hợp P.Giám Đốc P.Giám Đốc P. Kinh doanh P Dự án P DVKỹ Thuật P. Nhân Sự *Ban lãnh đạo công ty : Bao gồm 10 người là lãnh đạo, giám đốc, trưởng phòng của các phòng, trung tâm, chịu sự điều hành trực tiếp của Chủ tịch hội đồng thành viên. Có nhiệm vụ xây dựng và hoạch định chiến lược kinh doanh, dịch vụ cho công ty. * Phòng nhân sự: Bao gồm 3 người chịu trách nhiệm trực tiếp trước phó Giám Đốc công ty. Có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý hồ sơ, cán bộ, nhân viên, theo dõi chấm công, chế độ bảo hiểm nghỉ phép, ốm đau, sinh sản,… tư vấn phó Giám đốc về phát triển nhân sự. *Phòng tổng hợp: 11 người 02 nhân viên bảo vệ: Bảo vệ coi giữ tài sản của công ty và khách hàng đến liên hệ công tác. 07 nhân viên giao nhận hàng và thu ngân. 02 nhân viên lái xe phục vụ lãnh đạo và vận chuyển *Phòng kinh doanh: 05 nhân viên kinh doanh phục vụ cho việc phân phối sản phẩm đến các đại lý *Phòng tài chính: 06 nhân viên theo dõi công nợ, làm thuế và giao dịch Ngân Hàng * Phòng bán lẻ 04 nhân viên bán lẻ phục vụ khách hàng đến mua hàng tại gian hàng trưng bày của công ty. * Phòng dự án: 03 nhân viên tư vấn dự án chuyên đi làm các dự án phục vụ cơ quan và doanh nghiệp * Phòng dịch vụ và kỹ thuật: 16 nhân viên 02 nhân viên kỹ thuật hệ thống và mạng làm nhiệm vụ tích hợp và hỗ trợ hệ thống 02 nhân viên kỹ thuật phần mềm phát triển các chương trình ứng dụng 04 nhân viên triển khai lắp đặt dự án và khách lẻ 02 nhân viên kỹ thuật phần cứng máy tính 06 nhân viên làm dịch vụ bảo trì máy tính, máy in và các thiết bị khác. Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty là mô hình trực tuyến chức năng, có ưu điểm thực hiện tốt nguyên tắc một thủ trưởng, trực tiếp lãnh đạo từng bộ phận độc lập nhau, do đó tận dụng được hết năng lực của mỗi cán bộ công nhân viên, lại có thời gian nghiên cứu chiến lược hoạt động kinh doanh cho từng đơn vị độc lập. 3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc 3.1. Tổ chức bộ máy kế toán KT NH và TSCĐ quỹ vàVVvàTSCD Thủ quỹ b ỏ khung n ày KT bán hàng KT tổng hợp giám đốc KT trưởng KT thuế Hình2.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty * Kế toán trưởng: điều hành bộ phận kế toán của công ty, chịu trách nhiệm kiểm tra mọi chế độ tài chính và chế độ hoạch toán, kiểm tra và lập báo cáo tài chính theo chế độ của nhà nước và của doanh nghiệp quy định. Ngoài ra kế toán trưởng còn chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về tình hình của công ty và tham mưu cho giám đốc. * Kế toán tổng hợp: Kiểm tra, giám sát tất cả các kế toán thành viên. Tập hợp thông tin từ kế toán viên làm cầu nối với kế toán trưởng. Chịu trách nhiệm kiểm tra và thực hiện các nghiệp vụ kế toán chung các khoản thanh toán và các công việc chung trong phòng kế toán, đồng thời thực hiện công việc quản lý hồ sơ khách hàng, hợp đồng kinh tế,... * Kế toán ngân hàng và TSCĐ: theo dõi chặt chẽ các khoản tiền gửi ngân hàng, các hoạt động rút tiền, gửi tiền. Theo dõi và thực hiện việc tính khấu hao tài sản cố định, quản lý tài sản cố định về mua mới, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tình hình trích nộp khấu hao tài sản cố định. * Thủ quỹ: Rút tiền từ ngân hàng về quỹ. Tổ chức thu tiền và chi tiền khi có phiếu thu, phiếu chi do kế toán thành lập. * Kế toán thuế: Chịu trách nhiệm kê khai thuế GTGT đầu vào và đầu ra phát sinh trong tháng và năm, tiến hành lập báo cáo thuế hàng tháng, quản lý hóa đơn GTGT, phiếu nhập, phiếu xuất kho, lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đối chiếu các khoản thu nộp với cơ quan nhà nước và thực hiện các công việc khác khi được giao. * Kế toán bán hàng: Tiến hành theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, xác định doanh thu, theo dõi công nợ phải thu của khách hàng. 3.2. Các chính sách kế toán của công ty Chế độ kế toán áp dụng: QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Niên độ kế toán tại đơn vị : từ ngày 01/01 đến 31/12. Kì kế toán : công ty hạch toán theo tháng Phương pháp kế toán hàng tồn kho: khê khai thường xuyên. Phương pháp tính giá hàng tồn kho: phương pháp bình quân gia quyền Phương pháp nộp thuế GTGT : phương pháp khấu trừ. Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : phương pháp khấu hao đường thẳng. Đơn vị tiền tệ : VNĐ Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung trên phần mềm fast 2006. Chương Trình phần mềm kế toán Fast 2006à một chương trình tớch hợp nhiều chức năng tạo điều kiện và tiện lợi sử dụng cho người sử dụng. Với sự chỉ dẫn đơn giản, rừ rang,những chức năng này giỳp người sử dụng nhanh chúng, dễ dàng tiếp cận chương trình và hết sức thoải mỏi trong Công việc ngày Quy trình hạch toán, xử lý chứng từ, luân chuyển chứng từ và cung cấp thông tin kế toán của công ty đều được thực hiện trên máy. Căn cứ vào chứng từ gốc hay bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại hợp lệ kế toán ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự sau : Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức NKC Chứng từ gốc Phần mềm kế toán Số cái Sổ nhật ký chung Báo cáo tài chính B. Thực tế kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc 1. Công tác tổ chức quản lý chung về bán hàng Các mặt hàng kinh doanh và đặc điểm của nú tạị Công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc Công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc là doanh nghiệp thương mại chủ yếu kinh doanh mặt hàng , phong phú bao gồm: + Máy tính xách tay HP DV6000, HP DV5000,HP DV5T… + Máy tính xách tay Sony NR220, Sony CS110,Sony NR498… + Máy tính xách tay Compaq V6700, Compaq C700… + Máy tính xách tay Dell 1525, Dell M640… 2. Các phương thức bán hàng Hiện nay công ty bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp theo hai hình thức: + Bán buôn + Bán lẻ hàng hoá Bán buôn trực tiếp qua kho: Đây là hình thức bán hàng được áp dụng phổ biến trong hoạt động kinh doanh của công ty, lượng hàng hoá bán ra nhiều và chiếm phần lớn trong doanh thu bán hàng của công ty. Theo hình thức này, khách hàng mua hàng với khối lượng lớn do đó khối lượng hàng hoá bán ra lớn, công ty có thể thu hồi vốn nhanh, thuận tiện đẩy nhanh vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. Với phương thức này, hàng hoá mua về đem nhập kho sau đó mới bán cho khách hàng. Khách hàng có thể đến tận kho công ty để nhận hàng hoặc công ty chuyển hàng đến tận nơi cho khách theo yêu cầu. Cơ sở cho mỗi nghiệp vụ bán buôn hàng hoá tại kho công ty là các hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc các đơn đặt hàng của khách hàng. Đây là căn cứ chủ yếu nhất để bên giao hàng hoặc khi phát sinh các tranh chấp kinh tế sẽ dễ dàng giải quyết. Mặt khác, công ty có thể chủ động lập kế hoạch mua và bán hàng hoá, rất thuận lợi cho công tác bán hàng nói riêng và công tác kinh doanh của công ty. Bán lẻ hàng hoá : Bán lẻ hàng hoá được thực hiện tại cửa hàng của công ty. Doanh số bán lẻ cũng lớn so với doanh số bán buôn nó cũng góp phần nâng cao doanh số bán hàng của công ty và thông qua cửa hàng bán lẻ nhằm giới thiệu sản phẩm, quảng bá sản phẩm, hàng hoá của công ty sớm biến chúng trở nên thân thuộc với người tiêu dùng, tăng uy tín, sức cạnh tranh sản phẩm hàng hoá trên thị trường. Mặt khác, phương thức bán lẻ hàng hoá giúp công ty nhanh chóng thu được tiền của khách hàng ngay tại thời điểm giao hàng cho khách. Nhờ vậy tình hình tài chính của công ty được ổn định và đem lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của công ty. 3. Phương thức và hình thức thanh toán. Trong quá trình tiêu thụ công ty có rất nhiều bạn hàng vì vậy ngoài việc lựa chọn phương thức bán hàng phù hợp, công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc còn đa dạng hoá các phương thức thanh toán nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, cũng như là công ty. Tuỳ theo tình hình tài chính của công ty mà công ty có thể lựa chọn phương thức thanh toán khác nhau cho phù hợp. Hiện nay công ty cho phép khách hàng có thể lựa chọn các phương thức thanh toán sau: Thanh toán ngay: Khách hàng đã nhận đủ số hàng cần mua và thanh toán trực tiếp số tiền hàng. Phương thức này áp dụng chủ yếu với khách hàng không thường xuyên và mua hàng với số lượng ít. Thanh toán sau: Hình thức này áp dụng với những khách hàng truyền thống, khách hàng có quan hệ làm ăn lâu dài với công ty. Ngoài ra khách hàng còn sử dụng các hình thức thanh toán sau: Thanh toán bằng tiền mặt: Đây là hình thức thanh toán áp dụng chủ yếu ở công ty, khi khách hàng lấy hàng và thanh toán ngay bằng tiền mặt. Thanh toán thông qua ngân hàng: áp dụng đối với khách hàng ở xa công ty. Đối với khách hàng truyền thống thì gửi hàng sau đó mới chuyển tiền, còn đối với khách hàng lần đầu tiên lấy hàng của công ty thì chuyển tiền xong mới chuyển hàng. Khách hàng ứng trước tiền hàng: hình thức này áp dụng với khách hàng lần đầu tiên mua hàng của công ty hoặc hàng hoá khi khách hàng có nhu cầu nhưng hiện tại công ty chưa có phải đặt hàng. Để mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh, công ty còn áp dụng các biện pháp khuyến khích việc tiêu thụ như thực hiện các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại với khách hàng mua với số lượng lớn và thanh toán ngay. Nhìn chung bằng các phương thức và hình thức thanh toán nhanh gọn, các chính sách giá cả mềm dẻo và linh hoạt cùng những phương thức bán hàng hợp lý, Công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc đang ngày càng thu hút được số lượng lớn khách hàng đồng thời khẳng định vị thế của mình trên thị trường với doanh số bán hàng, lợi nhuận của công ty tăng nhanh. Công ty có rất nhiều đơn vị khách hàng, do vậy để thuận tiện cho việc quản lý nhận diện, tìm kiếm một cách nhanh chóng khi sử dụng phần mềm kế toán máy, công ty đã tiến hành mã hoá các đơn vị khách hàng. Việc mã hoá được sử dụng ngay từ đầu khi sử dụng phầm mềm kế toán. Các đơn vị khách hàng của công ty được mã hoá như sau: 4. Đặc điểm kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc 4.1 Kế toán bán hàng 4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng *Nội dung: doanh thu bán hàng là số tiền cung cấp hàng hoá dịch vụ mà công ty thu được, khách hàng không bao gồm thuế GTGT đầu ra. * Chứng từ sử dụng: Để xác định doanh thu bán hàng kế toán căn cứ vào hoá đơn bán hàng (hoá đơn GTGT) và các chứng từ thanh toán có liên quan * Tài khoản sử dụng: Hiện nay để phản ánh doanh thu bán hàng, công ty sử dụng TK511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ * Quy trình hạch toán: - Đối với phương thức bán buôn theo hợp đồng kinh tế. Căn cứ vào hợp đồng mua bán giữa khách hàng và công ty, công ty chuyển hàng tới nơi tiêu thụ, khách hàng có thể thanh toán ngay, thanh toán trước 30% giá trị hợp đồng. Số còn lại sẽ được thanh toán sau. Bên bán lập phiếu xuất, hoá đơn GTGT thành 3 liên: Liên 1: Lưu tại cuống Liên 2: Giao cho khách hàng Liên 3: Dùng để thanh toán Vớ dụ: Ngày 05/11/2008 Công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc đã ký hợp đồng bán máy tính xách tay Sony Vaio VGN SZ430 cho Công ty CP Tập Đoàn Đại Cường .Tổng giá thanh toán đã bao gồm cả thuế GTGT 5% Là 98.229.390đ.Khách hàng thanh toán 30% bằng chuyển khoản và thanh toán 70% sau 5 ngày, Công ty giao hàng tận nơI cho khách hàng . ở nghiệp vụ phát sinh trên kế toán lập phiếu xuất kho, hóa đơn GTGTnhư sau: Biểu số 01 PHIẾU XUẤT KHO Số : 98 Ngày 05/11/2008 Người nhận : Nguyễn Thanh Tùng Lý do xuất kho : Xuất bán hàng cho Công ty CP Tập Đoàn Đại Cường Xuất tại kho : Công ty STT Mã hàng hóa Tên hàng hóa ĐVT Số Lượng Đơn giá ( chưa thuế GTGT) Thành Tiền 01 So _ SZ430 Máy tính xách tay sony – Vaio VGN SZ430 Cái 05 18.710.360 93.551.800 Cộng tiền hàng 93.551.800 Số tiền ghi bằng chữ : Chín mươI ba triệu năm trăm năm mươI mốt nghìn tám trăm đồng. Người nhận hàng Thủ kho Thủ trưởng đơn vị ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) Biểu số 02 Hóa Đơn GTGT) Mẫu số: 01. GTGT-3LL Liờn 3 (dựng thanh toán ) AR/00-B Ngày 05 thỏng 11 năm 2008 No: 078251 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc Đại chỉ: Số 7, Lô 5 Khu Đền Lừ 1, P Hoàng Văn Thụ – Quận Hoàng Mai – Hà Nội Số tài khoản:……..Ngân Hàng đầu tư và Phát Triển Việt Nam – CN Đông Đô Điện Thoại : 04 35378840 MST : 0102852211 Họ Tên Người mua hàng T ờn đ ơn v ị : Công ty CP Tập Đoàn Đại Cường Địa chỉ : Khu Công Nghiệp Nguyễn Đức Cảnh – TP Thỏi Bình - Tỉnh Thỏi Số tài khoản : Hình thức thanh toán : TM/CK MST : 1000332906 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đv tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1 x 2 1 Máy tính xách Cỏi 05 18.710.360 93.551.800 Cộng tiền hàng 93.551.800 Thuế Suất GTGT: 05% Tiền Thuế GTGT: 4.677.590 Tổng tiền thanh toán: 98.229.390 Số tiền viết bằng chữ: Chín mươI tám triệu hai trăm hai mươI chín nghìn ba trăm chín mươI đồng Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Căn cứ vào phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT,giấy báo có của ngân hàng , giấy báo nợ của khách hàng để phán ánh doanh thu bán hàng . Khi doanh nghiệp nhận được giấy báo có của ngân hàng kế toán căn cứ vào đó ghi nợ TK 112 và ghi có cho TK 131. Đồng thời , căn cứ vào sổ công nợ ghi giảm nợ phảI thu cho Công ty CP Tập đoàn Đại Cường tương ứng với số tiền đó thanh toán. Kế toán ghi như sau: Nợ TK 131 (Công ty CP Tập Đoàn Đại Cường) : 98.229.390 Có TK 511 : 93.551.800 Có TK 3331: 4.667.590 Để theo dõi doanh thu và thuế GTGT đầu ra khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán phản ánh vào sổ nhật ký bán hàng TRÍCH SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG Tháng 11 /2008 Chứng từ Khách hàng Diễn giải TK nợ TK có Số phát sinh Ngày Số ‘01/11 0064926 Xuất bán cho chị Mai –Long Biên Xuất bán hàng cho khách 1111 51111 12.300.000 05/11 0021531 Xuất bán cho công ty CP Tập đoàn Đại Cường Xuất bán hàng cho khách 13111 51111 93.551.800 … … … … … … … 16/11 0021547 Xuất bán cho Công ty JSC –TháI Nguyên Xuất bán hàng cho khách 13111 51111 42.540.160 … … … … … … … 30/11/2008 0021588 Xuất bán cho Vũ văn Hằng – Sơn La Xuất bán hàng cho khách 76.000.000 Tổng Cộng : 4.214.444.762 Người ghi sổ Kế toán Trưởng Thủ trưởng đơn vị ( Ký ghi rõ họ tên) ( Ký ghi rõ họ tên) ( Ký ghi rõ họ tên) Sau khi lên “Nhật ký bán hàng” kế toán tổng hợp sẽ vào sổ cái TK511theo định khoản. Ví dụ: Với nhật ký bán hàng tháng 11/2008, kế toán vào sổ cái TK511 Nợ TK131 4.456.667.000 Có TK511 4.244.444.762 Có TK3331 212.222.238 Biểu số 04 (Trích sổ cái TK511 tháng 11/2008 ở Công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc) SỔ CÁI TK511 (Tháng 11/2008) Chứng Từ Diễn Diễn giải TK đối ứng Số Tiền Ngày Số CT Nợ Có ‘01/11 0064926 Xuất bán cho chị Mai –Long Biên 111 12.300.000 05/11 0021531 Xuất bán cho công ty CP Tập đoàn Đại Cường 131 93.551.800 … … … … … … 16/11 0021547 Xuất bán cho Công ty JSC –TháI Nguyên 131 42.540.160 … … … … … … 30/11 0021588 Xuất bán cho Vũ văn Hằng – Son La 111 76.000.000 … … … … … … 30/11 Kết chuyển doanh thu thuần 911 4.244.444.762 Tổng Cộng 4.244.444.762 4.244.444.762 Người ghi sổ Kế toán Trưởng Thủ trưởng đơn vị ( Ký ghi rõ họ tên) ( Ký ghi rõ họ tên) ( Ký ghi rõ họ tên) 4.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu. Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng của công ty bao gồm : Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Kế toán nghiệp vụ chiết khấu thương mại. Công ty không hạch toán riêng nghiệp vụ chiết khấu thương mại mà tính luôn vào giá bán cho khách hàng. Hiện nay công ty hạch toán nghiệp vụ chiết khấu thương mại cho các khách hàng mua hàng với số lượng lớn. Cuối tháng, kế toán bán hàng sẽ tổng hợp số lượng mà các khách hàng đã mua trong tháng, với những khách hàng nào mua nhiều đạt đến mức nhất định mà công ty đề ra thì sẽ được hưởng chiết khấu. Chiết khấu này sẽ được tính luôn vào giá bán trên hóa đơn đầu tiên của tháng sau. Kế toán nghiệp vụ giảm giá hàng bán: Nghiệp vụ giảm giá hàng bán xảy ra khi hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn … đã ghi trong hợp đồng. Khi đó, căn cứ giấy đề nghị giảm giá của khách hàng được giám đốc phê duyệt kế toán nhập dữ liệu vào máy theo mã khách hàng được hưởng giảm giá rồi máy tự động kết chuyển dữ liệu vào sổ chi tiết TK5111, TK532 và sổ cái TK532. Kế toán nghiệp vụ hàng bán bị trả lại : Tại công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc, trường hợp hàng bán bị trả lại xảy ra khi khách hàng yêu cầu được trả lại hàng do có lý do nào đó như vi phạm hợp đồng, hàng kém phẩm chất hoặc hàng không đúng chủng loại, quy cách ghi trong hợp đồng. Khách hàng sẽ lập một đơn đề nghị nhập lại hàng. Trong đơn phải đầy đủ họ tên, địa chỉ khách hàng, lí do trả lại… Khi khách hàng trả lại hàng mua, nếu ban giám đốc xem xét lý do và nếu đồng ý thì kế toán bán hàng sẽ kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ, sau đó thực hiện kết chuyển số liệu vào sổ chi tiết TK511, TK531, số liệu hàng bán bị trả lại cũng thể hiện rõ trên bảng kê chi tiết số 8 (Nợ TK156, Có TK 632), Bảng kê số 11 (Nợ TK531 có TK131), và Nhật ký chứng từ số 8 (Nợ TK511,Có TK 531). Do trong tháng11 năm 2008 công ty không phát sinh các khoản làm giảm trừ doanh thu bán hàng nên không có số liệu thực tế cho phần hành trên. 4.1.3 . Kế toán thuế GTGT. Trong công ty TNHH Tin Học Nguyễn Ngọc, việc tính và nộp thuế GTGT được thực hiện hàng tháng, công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 5% theo đó thuế GTGT phải nộp hàng tháng được tính theo công thức : Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Hiện nay để theo dõi thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Công ty sử dụng 2 tài khoản : +TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ : Phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và còn được khấu trừ. +TK 3331- Thuế GTGT phải nộp : Phản ánh số thuế GTGT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước. Căn cứ vào các hóa đơn bán hàng đã được nhập vào máy, máy sẽ tự động chuyển số liệu phần thuế GTGT đầu ra vào Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra. Và căn cứ vào các chứng từ hóa đơn GTGT của hàng mua vào kế toán lập phiếu mua hàng vào máy, máy sẽ tự động chuyển số liệu phần thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào. Từ đó, xác định Thuế GTGT phải nộp . Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng mua vào (mẫu số 01- 2/GTGT) Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (mẫu số 01 – 1/GTGT) Tờ khai thuế GTGT (TT60) 4.1.4 Kế toán giỏ vốn bán hàng Khi bắt đầu dùng phần mềm kế toán công ty đã khai báo dùng áp dụng phương pháp tính trị giá vốn hàng bán theo phương pháp bình quân gia quyền trong phần “Hệ thống” sau đó vào phần ”cấu hình”. Giá vốn hàng bán trong tháng được kế toán công ty thực hiện vào cuối tháng. Hiện nay công ty đang áp dụng phương pháp tính trị giá vốn hàng bán theo phương pháp bình quân gia quyền: Trị giá thực tế hàng hóa xuất kho trong kỳ Số lượng hàng hóa xuất kho trong kỳ Đơn giá bình quân gia quyền Đơn giá bình quân gia quyền Trị giá thực tế của hàng hóa tồn kho đầu kỳ + Trị giá thực tế của hàng hóa nhập kho trong kỳ = Số lượng hàng hóa tồn kho đầu kỳ + Số lượng hàng hóa nhập kho trong kỳ = x Trong đó: Trị giá thực tế hàng hóa tồn kho đầu kỳ : Dựa vào Trị giá thực tế hàng hóa tồn kho của tháng trước chuyển sang. Trị giá thực tế của hàng hóa nhập kho trong kỳ : Dựa vào trị giá thực tế hàng hóa nhập kho trong tháng. Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ: Dựa vào số liệu từ cuối kỳ trước chuyển sang. Số lượng hàng hóa nhập trong kỳ: Dựa vào bảng tổng hợp các chứng từ nhập kho trong kỳ của kế toán. S

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc22158.doc
Tài liệu liên quan