Luận văn Lợi nhuận và giải pháp gia tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần Metech

MỤC LỤC

TRANG

Lời mở đầu 1

Chương I: Lý luận chung về lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận tại các doanh nghiệp 3

1.1-Lý luận chung về lợi nhuận 3

1.1.1- Khái niệm về lợi nhuận: 3

1.1.2.Nội dung của lợi nhuận. 4

1.1.3. Phương pháp xác định lợi nhuận. 4

1.1.3.1. Phương pháp trực tiếp. 5

1.1.3.2_Phương pháp gián tiếp (xác định lợi nhuận qua các bước trung gian) 7

1.1.3.3. Phân tích điểm hoà vốn. 8

1.1.4. Vai trò của lợi nhuận. 10

1.1.4.1. Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp. 10

1.1.4.2. Vai trò của lợi nhuận đối với xã hội. 10

1.1.5. Nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp. 11

1.1.5.1. Quy mô sản xuất. 11

1.1.5.2. Điều kiện sản xuất kinh doanh. 11

1.1.5.3_Những nhân tố khách quan và chủ quan. 11

1.1.6- Các chỉ tiêu về lợi nhuận 12

1.1.6.1_Mức lợi nhuận tuyệt đối 12

1.1.6.2_Mức lợi nhuận tương đối 12

1.2. Biện pháp nâng cao lợi nhuận của các doanh nghiệp. 14

1.2.1. Sử dụng hệ thống “đòn bẩy” trong doanh nghiệp. 14

1.2.1.1. Đòn bẩy kinh doanh. 14

1.2.1.2. Đòn bẩy tài chính 15

1.2.1.3. Đòn bẩy tổng hợp. 16

1.2.2. Hạ giá thành sản phẩm. 17

1.2.2.1_ Khái niệm và ý nghĩa của chỉ tiêu giá thành sản phẩm(Zsp) 17

1.2.2.2_ Biện pháp hạ giá thành sản phẩm. 17

1.2.3. Tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm 18

Chương II: Thực trạng về sản xuất kinh doanh tại Cụng ty cổ phần Metech. 19

2.1_Khỏi quỏt về metech. 19

2.1.1_Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển tại cụng ty cổ phần metech 19

2.1.1.2 _ Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Metech. 20

2.1.2_Đặc điểm tổ chức quản lý và chức năng nhiệm vụ của các phũng ban tron Cụng ty. 21

2.1.2.1_Cơ cấu tổ chức và điều hành của Metech. 22

2.1.2.2_Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty 23

2.2_Thực trạng và kết quả sản xuất kinh doanh của Metech. 25

2.3.1_Khỏi quỏt tỡnh hỡnh tài chớnh của Metech(từ năm 2003-2004) 25

2.3.1.1_Đánh giá về tài sản của Metech. 26

2.3.1.2_Đánh giá về nguồn vốn Công ty; 28

2.3.1.3_Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Metech. 29

2.3.2_Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận(TSLN) của Metech. 30

2.3.2.1_Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 30

2.3.2.2_Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân 31

2.3.2.3_Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh 32

2.3.2.4_ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 33

2.3.3_Phân tích tổng lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến tổng lợi nhuận của Công ty. 34

2.3.3.1_Đánh giá chung tình hình lợi nhuận của Công ty 34

2.3.3.2_Xác định nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tổng lợi nhuận 34

Chương III : Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao lợi nhuận 37

tại Metech. 37

3.1_Nhiệm vụ phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 37

3.2_Những khó khăn và trở ngại của Metech trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. 39

3.2.1_Những khó khăn của Công ty 39

3.2.2_Những trở ngại về thể chế trong lĩnh vực kinh doanh, sản xuất trang thiết bị y tế. 39

3.3_Giải pháp góp phần nâng cao lợi nhuận tại Metech 40

3.4_Kiến nghị nhằm tạo điều kiện, môi trường kinh doanh thuận lợi cho Metech. 45

3.4.1_Kiến nghị với nhà nước 45

3.4.2_Kiến nghị với Tổng công ty thiết bị y tế TW 45

4.2_Kiến nghị với công ty cổ phần Metech 47

Kết luận 49

 

 

doc59 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 11/09/2014 | Lượt xem: 1090 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Lợi nhuận và giải pháp gia tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần Metech, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
OCK COMPANY Tờn giao dịch của cụng ty:METECH Tờn giao dịch chứng khoỏn: METECH Trụ sở chính của công ty đặt tại: 85 phố Lương Đỡnh Của-phường Phương Mai,quận Đống Đa ,thành phố Hà Nội. Điện thoại: (84-4)8522664 -8522231. Fax: (84-4)8522664 Email: metech@fpt.vn Website:www.metech.com.vn 2.1.1.2 _ Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Metech. Ngành nghề sxkd: sx trang thiết bị y tế,trang bị nội thất bệnh viện và dân dụng, kinh doanh trang thiết bị y tế, thiết kế và thi cụng cỏc cụng trỡnh chuyờn dụng y tế…Sản phẩm của cụng ty với nhón hiệu Metech đó được cục sở hữu công nghiệp bảo hộ và được bộ y tế cấp giấy phép lưu hành. Với sự năng động, sáng tạo của Ban lónh đạo công ty và nỗ lực của cán bộ nhân viên, Công ty đó từng bước vượt qua khó khăn và ngày càng phát triển. Metech được trang bị các thiết bị đo lường chuẩn xác, có đội ngũ kỹ sư,kỹ thuật viên nhiều năm kinh nghiệm và thường xuyờn tu nghiệp ở nước ngoài như: NHẬT,ĐỨC,SINGAPOR,MALAIXIA,…. Là một doanh nghiệp có uy tín với truyền thống trên 30 năm chuyên cung cấp các dụng cụ y tế trong và ngoài nước. Cụng ty sẵn sàng cung cấp cỏc dịch vụ kỹ thuật y tế với cỏc chuyờn nghành: 1.Thiết bị chuẩn đoán hỡnh ảnh. 2.Thiết bị thăm dũ chức năng. 3.Thiết bị hồi sức cấp cứu. 4.Xột nghiệm và labor. 5.Các thiết bị chuyên khoa:sản, tim mạch, mắt , tai mũi họng,răng hàm mặt. 6.Thiết kế, thi cụng,tư vấn cỏc cụng trỡnh phúng xạ tia X và cỏc tia phúng xạ dựng trong y tế. 7.Thiết kế, thi cụng,tư vấnhệ thống khớ y tế,lọc vụ trựng,… Và gần đây công ty tham gia vào một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác như: Đầu tư vào các hoạt động tàI chính và cho thuê bất động sản. Qua hơn 30 năm hoạt động với uy tín và chất lượng, Công ty đó được sự tín nhiệm của trong nước cũng như quốc tế,đó nhận được rất nhiều Huy chương và Bằng khen tại cỏc hội chợ hàng cụng nghiệp trong nước và quốc tế, đó thắng thầu trong nhiều cuộc đấu thầu, cung cấp các thiết bị y tế quốc tế và trong nước. Sản phẩm của công ty luôn được đổi mới với một hệ thống chuẩn quốc tế và luôn được kiểm soát chặt chẽ về mặt chất lượng. Công ty luôn chủ động đầu tư về nguồn công nghệ để đáp ứng mọi nhu cầu khắt khe của thị trường. Với phương chõm “chất lượng và uy tín là mục tiêu hàng đầu”. Sản phẩm mang nhón hiệu Metech luụn thoả món như cầu của khỏch hàng. Trong những năm qua công ty đó sản xuất, cung cấp nhiều mặt hang cho cỏc chương trỡnh WHO, cỏc tổ chức Bỏc sĩ khụng biờn giới, JOICEPF, WB và cỏc bệnh viện trờn toàn quốc. Cụng ty đó được các nhà sản xuất nước ngoài: MEDICOR (Hà lan), ACT (phỏp), SCFE(phỏp),…tớn nhiệm ký hợp đồng đại lý,dịch vụ bảo hành.Năm 2002 Công ty đạt được tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO9001:2000và khụng ngừng nhắm tới mục tiờu “Chất lượng tốt nhất với giỏ cả hợp lý nhất”. 2.1.2_Đặc điểm tổ chức quản lý và chức năng nhiệm vụ của các phũng ban tron Cụng ty. Cụng ty cổ phần Metech là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng Công Ty Thiết Bị Y Tế Việt Nam (Metech) là một doanh nghiệp hạch toán độc lập và có quyền sxkd trực tiếp. Nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu của Cụng ty bao gồm: - Sản xuất và kinh doanh cỏc sản phẩm thiết bị y tế phục vụ nhu cầu chocỏc bệnh viện, trung tõm y tế trong và ngoài nước. . -Tiến hành kinh doanh trực tiếp, sản xuất cỏc mặt hàng thiết bị y tế cú chất lượng cao cấp theo đơn đặt hàng của khách hàng. -Công ty phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành tốt nghĩa vụ được giao đối với Nhà nước, đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công ty. -Tuân thủ các quy định pháp luật chính sách của Nhà nước, báo cáo định kỳ lên Tổng công ty, tiến hành sản xuất kinh doanh theo sự chỉ đạo của Tổng công ty. -Bảo vệ doanh nghiệp, mụi trường giữ gỡn trật tự an toàn xó hội theo quy định của luật pháp thuộc phạm vi quản lý của Công ty. 2.1.2.1_Cơ cấu tổ chức và điều hành của Metech. Giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý, giữ vai trũ chủ đạo chung theo chế độ và luật định, đồng thời giám đốc là người chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Giúp việc cho giám đốc là các trưởng phũng và một kế toỏn trưởng làm nhiệm vụ tổ cụng tỏc kế toỏn một cỏch phự hợp với yờu cầu sản xuất kinh doanh của Cụng ty. 2.1.2.2_Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hỡnh quản lý chức năng theo đó người chịu trách nhiệm chung nhất là Tổng giám đốc và các phũng ban chịu trỏch nhiệm về lĩnh vực chuyờn mụn của mỡnh. 2.1. Tổng giám đốc Hiện nay Tổng giám đốc của Công ty là Đỗ Hữu Độ, đồng thời là bí thư đảng uỷ Công ty phụ trách chung công tác tổ chức cán bộ, sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế. 2.2 Phũng kỹ kế hoạch kỹ thuật QMR Có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về nghiên cứu mẫu sản phẩm và các loại máy móc kỹ thuật…Phũng kỹ thuật cú chức năng nghiờn cứu và hướng dẫn quy trỡnh cụng nghệ kỹ thuật cho từng tổ sản xuất;chia dõy chuyền cụng nghệ và xõy dựng parem thời gian chế tạo sản phẩm; nghiờn cứu và ỏp dụng khoa học mới để nâng cao năng suất, quản lý các máy móc thiết bị và lập kế hoạch sữa chữa mỏy múc, thiết kế, nhảy mẫu, giỏc sơ đồ, chuẩn bị sản xuất đồng bộ mẫu mó, tiờu chuẩn kỹ thuật cho xưởng sx.. 2.3Phũng tổ chức- hành chớnh Văn phũng của Cụng ty cú chức năng tham mưu cho giám đốc nội chính và tổ chức quản lý cỏc cụng việc: giải quyết các chế độ chính sách với người lao động và gia đỡnh chớnh sỏch, phõn phối thu nhập của cỏn bộ cụng nhõn viờn, lực lượng bảo vệ, công tác đối ngoại, xây dựng và tổ chức kế hoạch thi tuyển dụng nâng bậc, tổ chức khám sức khoẻ và điều trị bệnh, quản lý hồ sơ nhân sự, sử dụng con dấu và các văn bản có liên quan đến người lao động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đó ký, đề xuất hỡnh thức thi đua khen thưởng đối với tập thể và cán bộ công nhân viên…, kết hợp với xí nghiệp dịch vụ đời sống chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên để cho họ có một môi trường làm việc tốt. 2.4. Phũng kinh doanh thị trường Phũng kinh doanh thị trường có chức năng phối hợp với phũng kỹ thuật - chất lượng đàm phán và soạn thảo hợp đồng, đôn đốc nguyờn phụ liệu, tổ chức quản lý cụng tỏc xuất nhập khẩu, giải quyết khiếu nại khỏch hàng, bỏo cỏo với cấp trờn về tỡnh hỡnh hoạt động xuất nhập khẩu, đề xuất việc tham gia hội chợ, quảng cáo và giới thiệu sản phẩm…Phũng tham mưu cho phó tổng giám đốc tài chớnh và kinh doanh, cú nhiệm vụ xõy dựng cỏc kế hoạch kinh doanh cho Cụng ty, thực hiện việc quản lý cỏc trung tõm giao dịch và giới thiệu sản phẩm tới cỏc bệnh viện và cỏc trung tõm y tế. 2.5.Phũng kế toỏn – tài vụ Phũng kế toỏn tài vụ cú chức năng tổ chức quản lý cụng tỏc tài chớnh kế toỏn; giải quyết tất cả vấn đề tài chính của công ty và thu nhập của người lao động, giải quyết công nợ với khách hàng, xây dựng và ban hành quy chế tài chính của công ty, đề xuất các biện pháp để đảm bảo hoạt động của công ty có hiệu quả, đảm bảo việc nộp ngân sách, lập báo cáo tổng hợp tài chính. 2.6. Phõn xưởng sc số I&II Có chức năng chuẩn bị toàn bộ nguyên phụ liệu về sản lượng và đảm bảo chất lượng để sản xuất các mặt hàng năm trong phũng kế hoạch sản xuất. Nhiệm vụ của phũng tổ chức tiếp nhận, kiểm tra xỏc định lại số lượng, chất lượng nguyên vật liệu cần trong sản xuất, tiến hành phân loại bảo quản, cấp phát để sản xuất. 2.7 Cỏc Xớ nghiệp sản xuất Xớ nghiệp sản xuất cú cỏc nhiệm vụ sản xuất cỏc sản phẩm cung cấp ra ngoài thị trường thiết bị, chi tiết thay thế; với một số dụng cụ cần thiết cho ngành y tế. 2.2_Thực trạng và kết quả sản xuất kinh doanh của Metech. Khi nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập chung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, cỏc doanh nghiệp nhà nước núi chung và Metech núi riờng phỏi chụi ỏp lực cạnh tranh mạnh mẽ của cỏc doanh nghiệp kinh doanh cựng nghành ở trong và ngoài nước.Trước hoàn cảnh đó, Metech phải tự tỡm đường đi riêng cho mỡnh, tự chịu trỏch nhiệm về kết quả kinh doanh trước tổng cụng ty. Mặc dự cũn gặp nhiều khú khăn nhưng nhớ có đội ngũ cán bộ quản lý đầy kinh nghiệm và đội ngũ công nhân, thợ lành nghề nên công ty đó vượt qua nhiều thử thỏch và ngày càng khẳng định được vị trớ của mỡnh trong nghành thiết bị y tế. Trong những năm gần đây nhờ vào sự đổi mới của toàn bộ Công ty, thêm vào đó lại được sự giúp đỡ hỗ trợ của Tống công ty thiết bị y tế công ty đó gặt hỏi được những thanh công đáng nể. Điều rất quan trọng đó là Công ty ,đó chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của công ty đạt tiêu chuẩn ISO 9002 nên tỡnh hỡnh sản xuất của đó luụn vượt kế hoạch. Công ty cổ phần Metech là đơn vị được Bộ công nghiệp và Tổng Công Ty Thiết bị y tế tặng bằng khen . Với bề dày kinh nghiệm công ty đó đạt được nhiều huy chương vàng tại các hội chợ đó là các sản phẩm truyền thống đạt chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế như:Giường bệnh nhõn ,tủ thuốc nhụm kớnh,Giường bệnh ,giường thay đổi tư thế nằm của bệnh nhân…. Thị trường của Công ty không ngừng mở rộng, hiện nay Công ty có quan hệ với nhiều quốc gia khác nhau trong đó bao gồm cả Pháp,Hà Lan,Tây Đức..... 2.3.1_Khỏi quỏt tỡnh hỡnh tài chớnh của Metech(từ năm 2003-2004) Được thành lập từ năm 1970 tính đến nay công ty đó hoạt động được hơn 30 năm.Từ mét xí nghiệp trực thuộc nhà nước, năm 1999 đó chuyến đôỉ thành Công ty cổ phần, sau những vướng mắc ban đầu về những quy chế điều khoản cũng như các chức năng mới, hiện tại hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đó dần đi vào ổn định. Đặc biệt trong 2 năm gần đây tỡnh hỡnh tài chớnh của Cụng ty đó được cải thiện và có xu hướng phỏt triển mạnh trong tương lai, để thấy rừ điều này chóng ta sẽ phân tích khái quát tỡnh hỡnh tài chớnh của Cụng ty trong 2 năm 2003 và 2004. 2.3.1.1_Đánh giỏ về tài sản của Metech. Từ bảng 01:Tài sản và cơ cấu tài sản của Cụng ty ta thấy: Qua 2 năm hoạt động, tài sản của Công ty từ 14,579,896,592 năm 2003 đó tăng lên đạt 18.721.219.811 vào đầu năm 2004 và cuối năm 2004 là 19.919.463.496. Trong đó Metech đó giành ra một lượng vốn lớn đầu tư vào tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, năm 2003 tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trên tổng tài sản là 59%( = 8,485,717,164 x 100) 14.448.263.328 và tỷ trọng này đó tăng 2004 là 63.9%(=12,724,900,987 x 100) 19,919,463,496 Tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trên tổng tài sản lớn là do vốn kinh doanh của Công ty bị khách hàng chiếm dụng khá lớn lên tới 5.172.873.631(2004) tương ứng với 26%, trong khi đó vốn đầu tư vào tài sản cố định lại chiếm tỷ trọng nhỏ chỉ có 11%(= 2,205,283,829 x 100) 19,919,463,496 (năm 2004)và dự trữ hàng trong kho là 2.075.953.960 (2004)như vậy tỷ trọng hàng trong kho trờn tổng tài sản là 10,4% giảm hơn (năm 2003):16% như vậy tỷ trọng hàng trong kho trên tổng tài sản có chuyển biến tốt vỡ cụng ty đó tỡm được nhiều thị trường mới để tiêu thụ hàng hoá. Mặc dự tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trên tổng tài sản năm 2004 là 63,9% nhưng Metech cũng phải có những điều chỉnh về cơ cấu tài sản hợp lý hơn: vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản cố định giảm tới 29,83% so với năm 2003, dự trữ hàng trong khu giảm 16% (2003) xuống 10,42% (2004) và công ty đang hạn chế tối đa những khoản vốn bị khách hàng chiếm dụng, khoản phải thu:5.172.873.631(năm 2004) tăng hơn nhiều năm 2003.Vậy có những chính sách điều chỉnh sao cho hợp lý để vốn bị chiếm dụng hạn chế đến mức thấp nhất. Tiếp tục quản lý tài sản có hiệu quả, trong năm 2004 Metech đầu tư: 7.194.562.509 tăng 1.232.016.345 so với năm 2003. Cơ cấu tài sản phản ánh cứ dành một đồng đầu tư vào vào tài sản cố định và đầu tư ngắn hạn thỡ dành ra bao nhiờu đồng đầu tư vào tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn. Cơ cấu tài sản =tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn /tài sản cố định và đầu tư dài hạn Bảng 02:Cơ cấu tài sản của Metech Chỉ tiờu Năm2003 Năm 2004 1.Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ 41.2% 36,1% 2.Tỷ suất đầu tư vào TSLĐ 58,7% 63,9% 3.Cơ cấu tài sản(=2/1) 1,42 1,77 nguồn:phũng tài chớnh -kế toỏn của Metech. Nhận xét: Sau khi đánh giá khái quát tài sản và cơ cấu tài sản của Công ty, ta thấy so với năm 2003 năm 2004 tổng tài sản tăng : 37,9% trong đó tài sản lưu động tăng: 49,96% trong đó có sự gia tăng đáng kể của tiền gửi ngân hàng (tăng 1,892,045,489 về số tuyệt đối so với năm 2003).Trong năm 2004 Công ty cổ phần Metech tập chung vào hoạt động đầu tư tài chính cả ngắn hạn và dài hạn, bởi vậy lợi nhuận từ hoạt động tài chính và đầu tư bất động sản tăng :129%, cùng với việc quản lý chi phớ cú hiệu quả (hàng tồn kho giảm xuống 10,8%,chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: 8,9%). Lợi nhuận từ hoạt động cho thuê tài chính và kinh doanh bất động sản tăng đó gúp phần làm tăng tổng lợi nhuận của Công ty lên tới:2778% so với năm 2003. 2.3.1.2_Đánh giá về nguồn vốn Cụng ty; Nguồn vốn của công ty được hỡnh thành từ nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn huy động từ bên ngoài, để hiểu rừ về nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn Cụng ty, chỳng ta phõn tớch bảng 03, ta thấy: Năm 2004 so với năm 2003 về nguồn vốn ta đặc biệt lưu ý tới nợ ngắn hạn tăng:2.999.934.249đ tương ứng với 49,9% phần chiếm dụng của nhà cung cấp. Phải trả người bán tăng :2.009.214.264 cho ta thấy vốn chiếm dụng của Công ty đối với các công ty khác lớn. Năm 2004 nguồn vốn kinh doanh cũng được bổ xung tăng:1.218.439.783 tỷ lệ tương đối là :14,9%, các quỹ đầu tư phát triển, dự phũng tài chớnh, quỹ khen thưởng phúc lợi đều tăng so với năm 2003. Để đạt tối đa lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh, mỗi doanh nghiệp không chỉ cần cú một cơ cấu tài sản tối ưu mà cũn cú cơ cấu nguồn vốn hợp lý. Xác định được cơ cấu nguồn vốn để biết bỡnh quõn trong một đång vốn kinh doanh hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vay nợ, mấy đồng vốn chủ sở hữu(CSH). Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu là hai chỉ tiờu quan trọng nhất phản ỏnh cơ cấu nguồn vốn. Hệ số nợ=Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn=1-Hệ số nguồn vốn CSH. Hệ số nguồn vốn CSH=Nguồn vốn CSH/tổng nguồn vốn =1-Hệ số nợ =Hệ số tự tài trợ . Tại Metech, kết quả hai chỉ tiêu này được phản ánh thông qua bảng 04: Bảng 04:Cơ cấu nguồn vốn của cụng ty. Chỉ tiờu Năm 2003 Năm 2004 1. Nợ phải trả 5,989,698,539 8,989,632,788 2.Nguồn vốn CSH 8,458,564,789 10,929,830,708 3.Tổng nguồn vốn 14,448,263,328 19,919,463,496 4.Hệ số nợ(=1/3) 41,5% 45,12% 5.Hệ số tự tài trợ(=2/3) 58,54% 54,87% Nguồn :phũng tài chớnh - kế toỏn của Metech. Xem xét khái quát cơ cấu nguồn vốn của Metech trong 2năm qua ta thấy: hệ số tự tài trợ của công ty giảm :58,54%(2003) xuống 54,87%(2004). Như vậy cho ta thấy,từ một xớ nghiệp quốc doanh mới chuyển sang cổ phần hoỏ vẫn chưa thoát được sự phụ thuộc vào Tổng công ty thiết bị y tế. Do vậy chuyển mỡnh thớch hợp, thớch ứng và độc lập, hạn chế tối đa sự phụ thuộc vào Tổng công ty đang được ban lónh đạo công ty đề ra như một hướng đi tất yếu. Nhận xột:về tỡnh hỡnh biến động nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của công ty trong 2 năm qua ta thấy : Do năm 2004 tổng các khoản nợ phải trả là:5.989.698.539đ nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng 100% nợ phải trả, như vậy năm 2005 Công ty sẽ phải gánh một khoản nợ lớn,điều này ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Tuy năm 2004, Công ty gặp khó kkhăn như vậy nhưng Công ty vẫn tận dụng được khoản vốn chiếm dụng bằng 0,ngược lại khoản tiền giử ngân hàng tăng 82,5% = ( 4,184,209,596-2,292,164,107) 1,892,045,489 so với năm 2003. Do vậy vào năm 2004 không những Công ty không phải thanh toán lói tiền vay mà cũn nhận được tiền lói do khoản đầu tư vào tiền gửi ngân hàng mang lại. Những hoạt động đầu tư kinh doanh này đó đem lại sự tăng trưởng lớn về tổng lợi nhuận của Metech trong năm 2004. 2.3.1.3_Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Metech. Xem bảng 05 báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Metech trong 2 năm ta thấy: Năm 2004 so với năm 2003,về kết quả kinh doanh, tổng lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận rũng) tăng 447.434.497 tương ứng 4132,5% trong đó lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 313.152.757, lợi nhuận từ hoạt động tài chính tăng 358.156.345 số tương đối là 358%. Riêng về hoạt động kinh doanh, ta thấp tốc độ tăng doanh thu thuần của Công ty là 33,7%,trong khi tốc độ tăng lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh là 371,6%. Như vậy thụng qua kết quả phõn tớch trờn, ta thấy Metech ngày càng quan tõm tới cụng tỏc quản lý chi phớ, quản lý giỏ thành, bơỉ nếu hoàn thiện tốt cụng tỏc này sẽ gúp phần tiết kiệm chi phớ, hạ giỏ thành sản phẩm, nõng cao lơi nhuận Cụng ty. 2.3.2_Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận(TSLN) của Metech. Tỷ suất lợi nhuận (doanh thu) chính là các chỉ tiêu sinh lời của doanh nghiệp, các chỉ tiêu này luôn luôn được các nhà quản trị tài chính quan tâm, bởi chúng là cơ sở quan trọng để đáng giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.Tỷ suất lợi nhuận là đáp số sau cùng của hiệu quả kinh doanh và còn là một luận cứ quan trọng để các nhà hoạch định đa ra các quyết định tài chính trong tương lai. Để đánh giá xem Metech kinh doanh có hiệu quả hay không chúng ta cùng phân tích các chỉ tiêu sinh lời của Công ty trong hai năm gần đây năm 2003 và năm 2004. Từ bảng 06: Tỷ suất lợi nhuận của Công ty ta thấy: 2.3.2.1_Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Chỉ tiêu này phản ánh trong 100 đồng doanh thu mà Công ty thực hiện kinh doanh trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Vì các nhà quản lý tài chính chỉ quan tâm đến lợi nhuận sau thếu nên khi phân tích chúng ta chỉ tính tỷ suất lợi nhuận sau thếu trên doanh thu. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế chia cho doanh thu thuần. Tại Metech tỷ suất này được tính như sau: Năm 2003 = 10,826,960 *100 =0,12% 8,825,509,140 Năm2004 = 458,261,457 *100=3,84% 11,930,697,458 Điều này có nghĩa là trong 100 đồng doanh thu thuần mà Công ty thực hiện kinh doanh có 0,12đồng và 3,84 đồng lợi nhuận sau thuế lần lượt vào các năm 2003, 2004. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu năm 2004 đã tăng với tốc độ 129%, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 327% và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu tăng 2,72đ(=3,84đ-0,12đ) so với năm 2003. 2.3.2.2_Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy lợi nhuận trớc thuế và lãi vay (EBIT) chia cho tổng tài sản bình quân. Chỉ tiêu này dùng để đo tỷ suất sinh lời của tài sản. Tại Metech ta có tỷ suất này như sau: Năm 2003 = 15.922.000*100% =10,9% 14.448.263.328 Năm 2004 = 458.261.457*100% =22,8% 19.919.463.496 điều này có nghĩa cứ đầu tư bình quân 100đ giá trị tài sản vào sử dụng thì Công ty sẽ thu được lợi nhuận trước thuế và lãi vay là 10,9đ và 23,8đ lần lượt vào các năm 2003 và 2004. Năm 2004 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản tăng lên đáng kể tăng 11,9% so với năm 2003, chứng tỏ Metech đã sử dụng hiêu quả máy móc thiết bị, tận dụng tối đa công suất tài sản nhờ vậy mà giá trị sinh lời do tài sản tạo ra đã có sự tăng trưởng rõ rệt. 2.3.2.3_Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh Đây là chỉ tiêu đo lường mức sinh lời của đồng vốn, chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế chia cho vốn kinh doanh bình quân. Tuy nhiên cũng giống như chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, nhà quản trị tài chính thường sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh, bởi lẽ chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận còn lại của Công ty (sau khi đã trả lãi vay ngân hàng và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước) được sinh ra do sử dụng bình quân 100 đồng vốn kinh doanh. Từ bảng 06, ta thấy tỷ suất này qua các năm 2003, 2004 tại Metech lần lợt là : 0.13% và 4.7%.Nh vậy nghĩa là trong 2 năm công ty sử dụng 100đ vốn kinh doanh bình quân đã tạo ra đợc 0,13đ và 4,7đ lợi nhuận sau thuế lần lượt trong 2 năm. Để phân tích rõ tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh ta biến đổi công thức như sau : TSLN sau thuế vốn kinh doanh = lợi nhuận sau thuế / vốn kinh doanh bình quân TSLNsau thuế vốn kinh doanh ={Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần}*{Doanh thu thuần /Vốn kinh doanh bình quân} TSLN sau thuế vốn kinh doanh =TSLN sau thuế trên doanh thu *Vòng quay vốn kinh doanh. áp dụng vào Metech ta có : Năm 2003 =0,12%*1,093 vòng =0,13% Nh vậy có nghĩa là 100đ vốn kinh doanh bình quân tạo ra 0,13 đồng lợi nhuận sau thuế là do: +Sử dụng bình quân 100 đ vốn kinh doanh 1093đ doanh thu. +Sử dụng 100đ doanh thu có 0,12đ lợi nhuận sau thuế. Tương tự nh vậy ta có năm 2004 có TS LN sau thuế vốn kinh doanh = 3,8%*1,22 vòng =4,64% Vậy cứ 100đ vốn kinh doanh bình quân tạo ra 4,46đ lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này đã có dấu hiệu tăng nhanh 4,5đ so với năm 2003, bởi vì Metech đã sử dụng vốn kinh doanh đạt hiệu quả cao. Bình quân cứ 100đ vốn kinh doanh tạo ra 122đ doanh thu và trong 100đ doanh thu có 3,8 đ lợi nhuận sau thuế. 2.3.2.4_ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Mục tiêu hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng là tạo ra lợi nhuận ròng lớn cho các chủ doanh nghiệp.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (hay còn gọi là doanh lợi trên vốn chủ sở hữu) là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu này.Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu được xác định theo công thức : TSLN vốn chủ sở hữu =Lợi nhuận sau thuế *100/Vốn chủ sở hữu bình quân Tại Metech, trong các kỳ kinh doanh tỷ suất này đạt được như sau : Năm 2003 =10.826.960*100 =0,125% 8.633.643.356 Năm 2004 =458.261.457*100 =41% 1.111.108.826 Như vậy có nghĩa là 100đ vốn mà chủ sở hữu mà công ty bỏ vào kinh doanh mang lại 41đ lợi nhuận sau thuế vào năm 2004 tăng mạnh so với năm 2003 điều đó chứng tỏ kết quả kinh doanh của toàn công ty đẫ đạt được những thành quả đáng được tuyên dương. Tại Metech chỉ tiêu này năm 2004 như sau : TSLN vốn chủ sở hữu(Pc)=3,8%*1,22vòng* 1 =25% 1-0,96 Như vậy nghĩa là, 100đ vốn chủ sở hữu bình quân đầu vào kinh doanh mang lại 25đ lợi nhuận sau thuế là do các nhân tố sau : + Trong 100đ vốn kinh doanh bình quân có 0,96đ hình thành từ vay nợ. + Sử dụng bình quân 100đ vốn kinh doanh tạo ra 122đ doanh thu. + Trong 100đ doanh thu có 3,8đ lợi nhuận sau thuế. Từ bảng 06, ta thấy trong 2 năm (2003và 2004) chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu của công ty luôn lớn hơn chỉ tiêu doanh lợi tổng vốn kinh doanh, điều đó chứng tỏ việc sử dụng vốn vay của Công ty là hiệu quả. 2.3.3_Phân tích tổng lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến tổng lợi nhuận của Công ty. 2.3.3.1_Đánh giá chung tình hình lợi nhuận của Công ty Để có được thành công trong kinh doanh, Metech phải thường xuyên đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra, xem xét chỉ tiêu nào có thể hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch, chỉ tiêu nào sẽ không thực hiện được vào cuối kỳ kinh doanh. Nhờ có những biện pháp điều chỉnh kịp thời nên trong năm 2004 Công ty đã đạt được sự tăng trưởng khá cao.Từ bảng 05: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty ta thấy, so với tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ báo cáo (năm 2004)Thì tổng lợi nhuận trước thuế tăng 442.339.457đ về số tuyệt đối tương ứng với tốc độ tăng 27,8% về số tương đối, do đó lợi nhuận ròng của công ty (sau khi đã nộp thuế thu nhập) cũng tăng 447.434.497(=458.261.457-10.826.960). Như vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của Metech trong năm 2004 đã đạt hiệu quả. Để thấy rõ sự tăng trưởng của Công ty, cần phải phân tích những nhân tố tác động đến tình hình biến động của tổng lợi nhuận. 2.3.3.2_Xác định nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tổng lợi nhuận Ta có công thức sau: Tổng lợi nhuận từ hoạt động từ hoạt động sản xuất kinh doanh =lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh + lợi nhuận từ hoạt động tài chính + lợi nhuận từ hoạt động khác. Căn cứ vào công thức xác định tổng lợi nhuận như trên, chúng ta thấy tổng lợi nhuận chụi ảnh hưởng của 3 nhân tố : + Lợi nhuận hoặc lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh. + Lợi nhuận hoặc lỗ từ hoạt động tài chính. + Lợi nhuận hặc lỗ từ các hoạt động khác. Để biết được những nguyên nhân tác động đên kết quả của từng hoạt động kinh doanh của Công ty ta lập bảng sau Bảng 07 : Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới nhân tố tổng lợi nhuận của Metech Chỉ tiêu năm 2003 năm2004 So sánh năm 2003 và 2004 % Số tuyệt đối I.Lợi nhuận lỗi hoặc lãi trong đó : 15.922.000 458.261.457 2778% 442.339.457 1.Hoạt động sản xuất kinh doanh (84.183.112) 228.969.645 127% 107.152.757 2. Hoạt động tài chính 100.105.112 458.261.457 103% 358.156.345 Từ bảng 07 ta thấy năm 2004 tổng lợi nhuận tăng với tốc độ 27,78 so với năm 2003,trong đó phần đóng góp chủ yếu là sự gia tăng lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 127% và kết quả hoạt động tài chính cũng tăng 358.156.345đ (ứng với103%).Có được thành tích này là do Công ty đã manh dạn đầu tư thêm vốn kinh doanh, đầu tư vào hoạt động tài chính và cho thuê bất động sản. Sau khi phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến tổng lợi nhuận, Metech cần phải có những biện pháp điều chỉnh phù hợp để góp phần làm tăng thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh các mặt hàng thiết bị y tế, bằng các cần mở rộng mối quan hệ với các trung tâm y tế phường

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc34058.doc
Tài liệu liên quan