Luận văn Quản lý hoạt động giáo dục phẩm chất cho học sinh trung học cơ sở Thọ Văn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông tổng thể

MỤC LỤC

Lời cảm ơn . i

Ký hiệu viết tắt .ii

Danh mục các bảng .vi

Danh mục biểu đồ, sơ đồ.vii

MỞ ĐẦU . 1

CHưƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO

DỤC PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO

CHưƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TỔNG THỂ. 6

1.1. Tổng quan về nghiên cứu vấn đề . 6

1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài. 10

1.2.1. Khái niệm phẩm châ,́tcác phẩm chấ,t chức năng của phẩm chấ. t 10

1.2.2. Khái niệm giáo dục phẩm chất. 15

1.2.3. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý giáo dục phẩm chất. 15

1.3. Giáo dục phẩm chất cho học sinh trường THCS. 22

1.3.1. Trường THCS trong hệ thống Giáo dục quốc dân. 22

1.3.2. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh THCS. 24

1.3.3. Giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS trong giai đoạn hiện nay . 25

1.4. Quản lý giáo dục phẩm chất cho học sinh trường THCS . 29

1.4.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS . 29

1.4.2. Tổ chức, chỉ đạo giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS . 30

1.4.3. Kiểm tra, đánh giá giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS. 30

1.4.4. Tổ chức phối hợp các đoàn thể giáo dục phẩm chất trong nhà

trường THCS . 31

1.4.5. Quản lý sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong

việc giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS. 31

1.5. Các yếu tố tác động đến quản lý giáo dục phẩm chất cho học

sinh THCS. 32

1.5.1. Yếu tố khách quan . 32

1.5.2. Yếu tố chủ quan . 35

Tiểu kết chương 1. 37iv

CHưƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THỌ VĂN

HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ THEO ĐỊNH HưỚNG

CHưƠNG TRÌNH GDPT TỔNG THỂ. 38

2.1. Khái quát về tình hình kinh tế, văn hoá, giáo dục của huyện

Tam Nông . 38

2.1.1. Vị trí địa lý. 38

2.1.2. Tình hình kinh tế, văn hoá - xã hội. 39

2.1.3. Tình hình giáo dục. 40

2.2. Thực trạng giáo dục phẩm chất cho học sinh trong trường THCS

Thọ Văn huyện Tam Nông Phú Thọ . 43

2.2.1. Thực trạng biểu hiện về phẩm chất của học sinh THCS Thọ Văn. 43

2.2.2. Thực trạng giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS Thọ Văn

huyện Tam Nông. 47

2.3. Thực trạng quản lý giáo dục phẩm chất cho học sinh trường

THCS Thọ Văn huyện Tam Nông . 52

2.3.1. Về bộ máy tổ chức . 53

2.3.2. Xây dựng kế hoạch giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS . 54

2.3.3. Tổ chức, chỉ đạo giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS . 57

2.3.4. Kiểm tra, đánh giá giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS. 59

2.3.5. Quản lý sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong

việc giáo dục phẩm chất cho học sinh THCS. 60

2.4. Những yếu tố tác động đến giáo dục phẩm chất và quản lý giáo

dục phẩm chất cho học sinh THCS Thọ Văn huyện Tam Nông . 63

2.4.1. Yếu tố khách quan . 64

2.4.2. Yếu tố chủ quan . 65

Tiểu kết chương 2. 69

CHưƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC PHẨM CHẤT

CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THỌ VĂN HUYỆN TAM

NÔNG TỈNH PHÚ THỌ THEO ĐỊNH HưỚNG CHưƠNG TRÌNH

GDPTTỔNG THỂ . 70v

3.1. Yêu cầu của việc đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục phẩm

chất lối sống cho học sinh THCS Thọ Văn . 70

3.2. Các biện pháp quản lý giáo dục phẩm chất ở trường THCS Thọ

Văn huyện Tam Nông . 71

3.2.1. Với Ban giám hiệu: Tổ chức quán triệt và nâng cao nhận thức

cho đội ngũ, cán bộ, giáo viên, nhân viên, các lực lượng xã hội trong

và ngoài nhà trường về tầm quan trọng của công tác giáo dục phẩm

chất cho học sinh THCS theo điṇ h hướ ng chương trình giá o duc̣ phổ

thông tổng thể . 71

3.2.2. Với Ban giám hiệu: Quản lí xây dựng kế hoạch giáo dục phẩm chất

cho học sinh từ đầu năm học vào cùng kế hoạch chung của nhà trường. 75

3.2.3. Với ban giám hiệu: Quản lí triển khai đa dạng hoá nội dung,

hình thức và phương pháp giáo dục phẩm chất cho học sinh thông

qua hoạt động của các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường . 77

3.2.4. Với Ban giám hiệu, giáo viên và nhân viên: Tổ chức xây dựng môi

trường sư phạm mẫu mực trong nhà trường . 80

3.2.5. Với Ban giám hiệu và các tổ chức đoàn thể nhà trường: Tổ

chức và giám sát phối hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà

trường tham gia giáo dục phẩm chất lối sống cho học sinh . 83

3.2.6. Với Ban giám hiệu,các tổ chức đoàn thể, giáo viên: Quản lí và

giám sát hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật . 85

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp. 88

3.4. Thử nghiệm tính khả thi của một số biện pháp QLGDPC . 89

3.4.1. Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp . 89

3.4.2. Tiến hành thử nghiệm một số biện pháp . 90

Tiểu kết chương 3. 94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 100

PHỤ LỤC. 103

pdf49 trang | Chia sẻ: phuongchi2019 | Ngày: 02/11/2020 | Lượt xem: 64 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Quản lý hoạt động giáo dục phẩm chất cho học sinh trung học cơ sở Thọ Văn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
háp luật có cùng nhiệm vụ điều chỉnh, đánh giá tất cả những hành vi, hoạt động của con ngƣời, đồng thời có chung mục đích làm điều tốt, hƣớng tới cái chân, thiện, mỹ, chống lại cái ác, cái sai trái nhằm đem lại cuộc sống yên bình cho cá nhân con ngƣời và xã hội. Song phẩm chất và pháp luật cũng có những điểm khác nhau: pháp luật điều chỉnh, đánh giá thái độ, hành vi, cách ứng xử của con ngƣời bằng một hệ thống luật định do Nhà nƣớc ban hành buộc mọi thành viên trong xã hội phải tuân thủ. Phẩm chất điều chỉnh, đánh giá thái độ, hành vi, cách ứng xử của con ngƣời bằng chính sự ý thức của con ngƣời thông qua các chuẩn mực phẩm chất. Chính nhờ ý thức tự giác về trách nhiệm và nghĩa vụ cá nhân có thể hình thành phát triển ý thức tự giác thực hiện các nguyên tắc, chuẩn mực phẩm chất dƣới tác động của dƣ luận xã hội. - Phẩm chất có quan hệ với với tôn giáo: Phẩm chất và tôn giáo đều điều khiển con ngƣời làm việc thiện, tránh điều ác, nhƣng nội dung cốt lõi của vấn đề hƣớng thiện trong tôn giáo chính là lòng tin của con ngƣời vào các lực lƣợng siêu nhiên, vào đấng tối cao. 1.2.1.2. Các phẩm chất và biểu hiện của phẩm chất Tháng 8 năm 2015 Chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể (gọi tắt là Chƣơng trình tổng thể) đã đƣợc Bộ GD&ĐT ban hành dự thảo với các phẩm chất hƣớng tới ở cấp THCS cụ thể nhƣ sau: * Các phẩm chất: - Sống yêu thƣơng. 12 - Sống tự chủ. - Sống trách nhiệm. * Các biểu hiện của phẩm chất: - Sống yêu thƣơng: +Yêu Tổ quốc: Có ý thức tìm hiểu và gìn giữ các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam; quan tâm đến những sự kiện chính trị, thời sự nổi bật ở địa phƣơng, trong nƣớc và quốc tế. + Giữ gìn, phát huy truyền thống gia đình Việt Nam: Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ các thành viên gia đình; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ; thực hiện trách nhiệm đối với gia đình. + Giữ gìn, phát huy giá trị các di sản văn hoá của quê hƣơng, đất nƣớc: Tôn trọng, giữ gìn và tuyên truyền, nhắc nhở ngƣời khác cùng giữ gìn di sản văn hoá của quê hƣơng, đất nƣớc. + Tôn trọng các nền văn hoá trên thế giới: Tôn trọng các dân tộc, các quốc gia và các nền văn hoá trên thế giới. + Nhân ái, khoan dung: Phản đối cái ác, cái xấu, phê phán và tham gia ngăn chặn các hành vi bạo lực; tích cực tham gia các hoạt động tập thể, xã hội; sẵn sàng cộng tác với mọi ngƣời xung quanh; tôn trọng sự khác biệt của mỗi ngƣời. + Yêu thiên nhiên: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phản đối những hành vi phá hoại thiên nhiên. - Sống tự chủ + Trung thực: Phê phán các hành vi gian dối trong học tập và trong cuộc sống. + Tự trọng: Cƣ xử đúng mực và luôn làm tròn nhiệm vụ của mình. + Tự lực: Chủ động, tích cực học hỏi để thực hiện những công việc hàng ngày của bản thân trong học tập và trong cuộc sống; phê phán những hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại. 13 + Chăm chỉ, vƣợt khó: Siêng năng trong học tập và lao động; ý thức đƣợc thuận lợi, khó khăn trong học tập và sinh hoạt của bản thân và chủ động khắc phục vƣợt qua. + Tự hoàn thiện: Có ý thức rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân theo các giá trị xã hội. - Sống trách nhiệm + Tự nguyện: Không đổ lỗi cho ngƣời khác, có ý thức và tìm cách khắc phục hậu quả do mình đã gây ra; quan tâm đến các công việc chung. + Chấp hành kỷ luật: Tìm hiểu và chấp hành những quy định chung của tập thể và cộng đồng; tránh những hành vi vi phạm kỷ luật. + Tuân thủ pháp luật: Tôn trọng và tuân thủ các quy định của pháp luật. + Bảo vệ nội quy, pháp luật: Phê phán những hành vi trái quy định của nội quy, pháp luật. 1.2.1.3.Chuẩn mực phẩm chất Nói đến phẩm chất là nói đến các chuẩn mực phẩm chất. Vậy chuẩn mực phẩm chất là gì? “Chuẩn mực phẩm chất là những phẩm chất có tính chất chuẩn mực, đƣợc nhiều ngƣời thừa nhận, đƣợc dƣ luận xác định nhƣ một đòi hỏi khách quan, là thƣớc đo giá trị cần có ở mỗi ngƣời. Những chuẩn mực phẩm chất ấy đƣợc coi nhƣ mục tiêu giáo dục, rèn luyện ở mỗi ngƣời. Đồng thời, chuẩn mực phẩm chất đó lại có giá trị định hƣớng, chi phối, ƣớc chế quá trình nhận thức, điều chỉnh thái độ, hành vi của mỗi ngƣời, đáp ứng yêu cầu của một xã hội, một thời đại nhất định” [16]. Theo tác giả Trần Hậu Kiểm: “Đạo đức là những phẩm chất, nhân cách của con ngƣời, phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí, thói quen, hành vi và cách ứng xử của họ trong các mối quan hệ giữa con ngƣời với tự nhiên, với xã hội, giữa bản thân họ với ngƣời khác và với chính bản thân mình” [24]. Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì chuẩn mực phẩm chất của con ngƣời Việt Nam thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa có thể xác định (một cách tƣơng đối) thành 5 nhóm, phản ánh các mối quan hệ chính mà con ngƣời phải giải quyết [19]. 14 - Nhóm chuẩn mực phẩm chất thể hiện nhận thức tư tưởng chính trị (lý tưởng sống của cá nhân phù hợp với yêu cầu đạo đức xã hội) nhƣ: có lý tƣởng XHCN, yêu quê hƣơng, đất nƣớc, tự cƣờng, tự hào dân tộc, tin tƣởng vào Đảng và nhà nƣớc, tôn trọng và thực hiện tốt pháp luật. - Nhóm chuẩn mực phẩm chất hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân nhƣ: tự trọng, tự tin, tự lập, giản dị, tiết kiệm, trung thành, siêng năng, hƣớng thiện, biết kiềm chế, biết hối hận, có kế hoạch tự hoàn thiện. - Nhóm chuẩn mực phẩm chất thể hiện quan hệ với mọi người và dân tộc khác: nhân nghĩa (biết ơn tổ tiên, cha mẹ, thầy cô, ngƣời có công với dân với nƣớc), khoan dung, vị tha, khiêm tốn, hợp tác, bình đẳng, lễ độ (lịch sự, tế nhị), tôn trọng mọi ngƣời, thủy chung, giữ chữ tín. - Nhóm chuẩn mực phẩm chấtthể hiện quan hệ đối với công việc: đó là trách nhiệm cao, tận tuỵ, có lƣơng tâm, tôn trọng tri thức, tôn trọng pháp luật, tôn trọng lẽ phải, kỉ luật, tự giác, năng động, sáng tạo, thích ứng, tích cực, dũng cảm, liêm khiết. - Nhóm chuẩn mực phẩm chất liên quan đến xây dựng môi trường sống (môi trƣờng tự nhiên, môi trƣờng văn hóa xã hội) nhƣ: xây dựng hạnh phúc gia đình, tự giác, quan tâm, tham gia giữ gìn bảo vệ tài nguyên, môi trƣờng tự nhiên, xây dựng xã hội dân chủ, bình đẳng, văn minh, bảo vệ hoà bình, chống hành vi khủng bố chống những hành vi gây tác hại đến con ngƣời (tệ nạn xã hội, bệnh tật, đói nghèo), bảo vệ và phát huy truyền thống di sản văn hóa của dân tộc và nhân loại”. “Chuẩn mực đạo đức là những phẩm chất đạo đức có tính chất chuẩn mực, đƣợc nhiều ngƣời thừa nhận, đƣợc dƣ luận xác định nhƣ một đòi hỏi khách quan, là thƣớc đo giá trị cần có ở mỗi ngƣời. Những chuẩn mực đạo đức ấy đƣợc coi nhƣ mục tiêu giáo dục, rèn luyện ở mỗi ngƣời. Đồng thời, chuẩn mực đạo đức đó lại có giá trị định hƣớng, chi phối, ƣớc chế quá trình nhận thức, điều chỉnh thái độ, hành vi của mỗi ngƣời, đáp ứng yêu cầu của một xã hội, một thời đại nhất định” [16]. 15 1.2.1.4. Chức năng của phẩm chất Phẩm chất có ba chức năng: chức năng nhận thức, chức năng giáo dục và chức năng điều chỉnh hành vi. - Chức năng nhận thức: phẩm chất là công cụ giúp con ngƣời nhận thức xã hội về mặt phẩm chất. Các quan điểm phẩm chất, nguyên tắc chuẩn mực phẩm chất là kết quả của phản ánh tồn tại xã hội đƣợc con ngƣời đánh giá, thừa nhận và khái quát thành những khuôn mẫu phẩm chất, các giá trị phẩm chất. - Chức năng giáo dục: Trên cơ sở nhận thức phẩm chất, chức năng giáo dục giúp con ngƣời hình thành những phẩm chất nhân cách, hình thành hệ thống định hƣớng giá trị và các chuẩn mực phẩm chất, điều chỉnh ý thức, hành vi phẩm chất. - Chức năng điều chỉnh hành vi: Đây là chức năng hết sức quan trọng vì nó điều chỉnh hành vi của con ngƣời trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Cùng với chức năng giáo dục, chức năng điều chỉnh hành vi của phẩm chất có tác dụng làm cho hành vi hoạt động của con ngƣời phù hợp với lợi ích của xã hội, của cộng đồng. 1.2.2. Khái niệm giáo dục phẩm chất GDPC là quá trình tác động tới đối tƣợng giáo dục để hình thành cho họ ý thức, tình cảm và niềm tin phẩm chất. Quan trọng nhất là hình thành cho họ hành vi, thói quen phẩm chất. GDPC về bản chất là quá trình biến hệ thống những chuẩn mực phẩm chất từ những đòi hỏi của xã hội đối với mỗi cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của mỗi cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu thói quen của đối tƣợng giáo dục. Vấn đề cốt lõi của GDPC là các nhà giáo dục phải tác động một cách hệ thống giá trị phẩm chất, nhân văn đến việc hình thành, phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh. 1.2.3. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý giáo dục phẩm chất 1.2.3.1. Khái niệm quản lý Theo nghĩa rộng, “quản lý là hoạt động có mục đích của con ngƣời. 16 Quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều ngƣời điều phối hành động của những ngƣời khác nhằm thu đƣợc kết quả mong muốn” 20. Theo các tác giả Nguyễn Kỳ, Bùi Trọng Tuân 27 thì: - Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật), nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chƣơng trình, mục đích hoạt động. - Duy trì sự hoạt động của hệ thống phải kể đến sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trƣờng, do đó: quản lý đƣợc hiểu là việc bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trƣờng, là chuyển động của hệ thống đến trạng thái mới thích ứng với hoàn cảnh mới. Quản lý còn đƣợc hiểu là những tác động có định hƣớng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tƣợng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định. Quản lý là nhằm phối hợp sự nỗ lực của nhiều ngƣời, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội. Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể ngƣời - thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến 20. Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điếu phối các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ƣu nhằm đạt mục tiêu của tổ chức với hiệu quả cao nhất. Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể con ngƣời để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động 30. Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hƣớng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con ngƣời nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan 33. Mặc dù có rất nhiều cách tiếp cận và khái niệm khác nhau về quản lý, song nhìn chung các định nghĩa đều thể hiện: - Quản lý là một hoạt động luôn có trong quá trình lao động xã hội. 17 Lao động quản lý là điều kiện quan trọng làm cho xã hội loài ngƣời tồn tại và phát triển. - Quản lý là một hoạt động đƣợc tiến hành trong một tổ chức hay một hệ thống xã hội. - Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hƣớng đích của chủ thể quản lý đến đối tƣợng quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trƣờng. Tính mục đích là thuộc tính vốn có trong hoạt động xã hội, đặc biệt là trong hoạt động quản lý. - Quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức. - Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật. Bởi thế, trong quá trình thực hiện hoạt động quản lý, ngƣời cán bộ quản lý phải hết sức linh hoạt, mềm dẻo, sáng tạo để chỉ đạo hoạt động của tổ chức một cách khoa học nhằm đạt đƣợc mục đích đề ra của tổ chức. 1.2.3.2. Khái niệm quản lý giáo dục Giáo dục và quản lý giáo dục tồn tại song hành. Nếu nói giáo dục là hiện tƣợng xã hội và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngƣời thì cũng có thể nói nhƣ vậy về quản lý giáo dục. Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài ngƣời, của thế hệ đi trƣớc cho thế hệ sau và để cho thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển các kinh nghiệm ấy một cách sáng tạo, làm cho xã hội và bản thân con ngƣời luôn phát triển không ngừng. Để đạt đƣợc mục đích đó, quản lý đƣợc coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên. Cũng nhƣ quản lý xã hội nói chung, quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức của con ngƣời nhằm đạt đƣợc những mục đích của mình. Chỉ có con ngƣời mới có khả năng khách thể hoá mục đích, nghĩa là biến cái hình mẫu ý tƣởng của đối tƣợng trong tƣơng lai, mà ta gọi là mục đích thành trạng thái hiện thực. Mục đích giáo dục nằm trong mục đích của quản lý giáo dục. “Quản lý giáo dục đƣợc hiểu là những tác động tự giác, có ý thức, có 18 mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý quản lý đến tất cả mắt xích của hệ thống từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục nhà trƣờng nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục”20. Xét theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hƣớng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính “trồi” của hệ thống; sử dụng một cách tối ƣu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đƣa hệ thống tới mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trƣờng bên ngoài luôn luôn biến động. Ở các cơ sở giáo dục, thì “quản lý giáo dục đƣợc hiểu là những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lƣợng giáo dục trong và ngoài nhà trƣờng nhằm thực hiện có chất lƣợng và có hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trƣờng” 12. Tiêu điểm của nhà trƣờng là quá trình giáo dục nên cũng có thể hiểu quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục đƣợc tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lƣợng xã hội nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trƣờng. Từ những khái niệm nêu trên chúng ta có thể thấy rõ bốn yếu tố của quản lý giáo dục, đó là: chủ thể quản lý, đối tƣợng quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý. Thực tế, các yếu tố này không tách rời nhau mà ngƣợc lại, chúng có mối quan hệ tƣơng tác gắn bó với nhau. Chủ thể quản lý tạo ra những tác nhân tác động lên đối tƣợng quản lý, nơi tiếp nhận tác động của chủ thể quản lý và cùng với chủ thể quản lý hoạt động theo một quỹ đạo nhằm cùng thực hiện mục tiêu của tổ chức. Chủ thể quản lý và đối tƣợng quản lý hợp thành hệ thống quản lý (hay hệ quản lý). Khách thể quản lý nằm ngoài hệ quản lý, nó có thể là hệ thống khác hoặc các ràng buộc của môi trƣờng, v.v.. Nó có thể chịu tác động hoặc tác động trở lại hệ quản lý. Vấn đề đặt ra đối với 19 chủ thể quản lý là làm nhƣ thế nào để cho những tác động từ phía khách thể quản lý đến quá trình giáo dục là những tác động tích cực, cùng nhằm thực hiện mục tiêu chung. Trong quản lý giáo dục, những sự tác động qua lại giữa chủ thể quản lý và đối tƣợng quản lý mang tính chất mềm dẻo, đa chiều. Ở đây không thể chỉ có mệnh lệnh cứng nhắc, rập khuân, máy móc vì đối tƣợng quản lý không phản ứng lại một cách thụ động các tác động quản lý. Vấn đề là phải tôn trọng họ, phát huy tính chủ động, sáng tạo của họ trong công việc chung. Quản lý xã hội nói chung, quản lý giáo dục nói riêng, vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật. Vì vậy, về mặt khoa học, ngƣời cán bộ quản lý giáo dục không chỉ cần nắm các nội dung cơ bản của khoa học quản lý mà còn cần phải nắm đƣợc các quy luật chi phối quá trình giáo dục cùng các khoa học khác liên quan đến giáo dục. Nhà quản lý cần luôn tìm cách đúc kết kinh nghiệm và cải tiến công việc để có hiệu quả tốt. Mặt khác, nhà quản lý còn cần phải có và biết vận dụng khéo léo nghệ thuật quản lý. Nghệ thuật quản lý giáo dục có thể hiểu là sự tích hợp của khoa học giáo dục, khoa học quản lý giáo dục, kinh nghiệm quản lý và sự sáng tạo của chủ thể quản lý. Nhà quản lý giáo dục cần làm cho tính khoa học và tính nghệ thuật luôn gắn bó với nhau bởi nếu chỉ chú ý đến tính nghệ thuật thì hoạt động của nhà quản lý mang tính ngẫu hứng, kết quả hoạt động thiếu bền vững, thiếu ổn định và có tính may rủi. Ngƣợc lại, nếu chỉ chú ý đến tính khoa học thì dễ rơi vào cứng nhắc, máy móc và giáo điều. 1.2.3.3. Quản lý giáo dục phẩm chất Quản lý GDPC là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới đối tƣợng quản lý nhằm đƣa hoạt động GDPC đạt kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất. Về bản chất, quản lý GDPC là quá trình tác động có định hƣớng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu GDPC. Nhƣ vậy, quản lý GDPC là hoạt động điều hành việc GDPC để phẩm chất vừa là yêu cầu vừa là mục tiêu của nền giáo dục. 20 Mục tiêu quản lý GDPC QLGDPC trong xã hội ta hiện nay nói chung và trong nhà trƣờng nói riêng là hƣớng tới việc thực hiện phát triển toàn diện nhân cách cho ngƣời học. Mục tiêu của quản lý GDPC cho học sinh là làm cho quá trình GDPC vận hành đồng bộ, hiệu quả để nâng cao chất lƣợng GDPC. Mục tiêu quản lý GDPC bao gồm: + Về nhận thức: Giúp cho mọi ngƣời, mọi ngành, mọi cấp, mọi tổ chức xã hội có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của việc quản lý GDPC, nắm vững quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về vấn đề phát triển con ngƣời toàn diện + Về thái độ: Giúp mọi ngƣời biết ủng hộ những việc làm đúng, đấu tranh với cái ác, cái sai, những việc làm trái pháp luật, có thái độ đúng với hành vi của bản thân, đối với công tác quản lý GDPC. + Về hành vi: Tích cực tham gia quản lý GDPC, hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. Tự rèn luyện tu dƣỡng theo chuẩn mực phẩm chất chung của xã hội. Điều quan trọng nhất của việc quản lý GDPC là làm cho quá trình GDPC tác động đến ngƣời học để hình thành cho họ ý thức, tình cảm và niềm tin phẩm chất, tạo lập những thói quen, hành vi đạo đức thể hiện thƣờng xuyên trong cuộc sống hàng ngày. - Những nội dung quản lý GDPC. Nội dung quản lý GDPC cho học sinh THCS bao gồm: + Xây dựng kế hoạch GDPC: Kế hoạch QLGDPC phải đảm bảo tính phù hợp, khả thi và bao quát rộng. Kế hoạch phải đƣợc xây dựng từ tình hình thực trạng quản lý hoạt động GDPC của trƣờng THCS Thọ Văn hiện tại nhƣng cũng cần chú ý đến hoạt động dự báo khoa học về quản lý GDPC thời gian tới. Kế hoạch phải đƣa ra đƣợc các chỉ tiêu cụ thể và các giải pháp cụ thể. + Tổ chức sắp xếp bộ máy vận hành để thực hiện kế hoạch GDPC đã đề ra. Việc phân công nhiệm vụ cần cụ thể, đúng ngƣời, đúng việc. Trƣờng phải thành lập một hội đồng giáo dục do hiệu trƣởng làm trƣởng ban trong đó có 21 thành phần là: Giáo viên chủ nhiệm lớp, đại diện Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Đại diện hội cha mẹ học sinh. Hội đồng giáo dục nhà trƣờng có nhiệm vụ theo dõi mọi hoạt động giáo dục trong nhà trƣờng đặc biệt là hoạt động giáo dục phẩm chất cho học sinh. Hội đồng giáo dục còn có chức năng tham mƣu cho lãnh đạo nhà trƣờng tổ chức các hoạt động giáo dục phẩm chất cho học sinh, làm tốt công tác xã hội hoá, vận động tuyên truyền các lực lƣợng xã hội tham gia công tác giáo dục phẩm chất cho học sinh. Hội đồng giáo dục còn có nhiệm vụ thay mặt hội đồng nhân dân giám sát công tác giáo dục và quản lý đặc biệt là thống nhất các khoản thu chi trong nhà trƣờng. Đối với nhà trƣờng phổ thông thì hội đồng giáo dục nhà trƣờng có nhiệm vụ to lớn. Vì vậy việc điều hành quản lý thống nhất thông qua hoạt động của hội đồng giáo dục nhà trƣờng là công việc cần thiết. - Những phương pháp quản lý hoạt động giáo dục phẩm chất. Phƣơng pháp quản lý hoạt động GDPC là cách thức mà chủ thể quản lý tác động vào học sinh nhằm đạt đƣợc những mục tiêu quản lý đã đề ra. Trong nhà trƣờng phổ thông thƣờng sử dụng một số phƣơng pháp quản lý dƣới đây: + Phương pháp tổ chức hành chính: là phƣơng pháp tác động trực tiếp của chủ thể quản lý lên các đối tƣợng quản lý bằng các mệnh lệnh hành chính dứt khoát bắt buộc nhƣ nghị định, nghị quyết, văn bản quy chế, quy định, nội quy Phƣơng pháp tổ chức hành chính là vô cùng cần thiết trong hoạt động quản lý. Tuy nhiên khi sử dụng phƣơng pháp này cần chú ý, nếu lạm dụng nó thì sẽ dẫn đến tình trạng quan liêu mệnh lệnh. Ở trƣờng THCS phƣơng pháp tổ chức hành chính thƣờng thể hiện qua các nội quy học sinh, nghị quyết của Hội nghị công chức, nghị quyết của hội đồng giáo dục, các quyết định của Hiệu trƣởng, các quy định, nội quy của nhà trƣờng..., yêu cầu giáo viên, nhân viên và học sinh phải thực hiện. + Các phương pháp kinh tế: Đây là phƣơng pháp mà chủ thể quản lý tác động gián tiếp đến đối tƣợng quản lý dựa trên các lợi ích vật chất và các đòn bẩy kinh tế để làm cho đối tƣợng quản lý suy nghĩ đến lợi ích của mình, 22 tự giác thực hiện bổn phận và trách nhiệm một cách tốt nhất mà không phải đôn đốc nhắc nhở nhiều về mặt hành chính mệnh lệnh của chủ thể quản lý. Những phƣơng pháp kinh tế mà nhà trƣờng thƣờng áp dụng nhƣ: Cộng điểm rèn luyện, khuyến khích thƣởng, phạt bằng tiền khi có hành vi tốt hoặc xấu + Các phương pháp tâm lý - xã hội: Đặc điểm của phƣơng pháp này là sự kích thích đối tƣợng quản lý sao cho họ luôn luôn toàn tâm toàn ý cho công việc coi những mục tiêu nhiệm vụ của quản lý nhƣ là mục tiêu công việc của chính họ, hơn nữa họ luôn cố gắng học hỏi tích luỹ kinh nghiệm ngày càng tốt hơn, đoàn kết giúp đỡ nhau hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ. Ở trƣờng THCS phƣơng pháp kinh tế thể hiện ở việc xây dựng cơ chế thƣởng phạt trong quản lý GDPC bằng nguồn kinh phí của trƣờng, của việc xã hội hoá giáo dục, nhà trƣờng sử dụng cơ chế này để thƣởng một cách xứng đáng cho cán bộ, giáo viên có thành tích nổi bật trong từng đợt thi đua hay trong các hoạt động GDPC (có kèm theo tiền thƣởng). Những trƣờng hợp ít quan tâm hoặc không quan tâm thậm chí thiếu trách nhiệm trong việc GDPC học sinh thì bị khiển trách, cắt danh hiệu thi đua. Đối với giáo viên chủ nhiệm lớp thì những hành vi giáo dục phẩm chất cho các em đƣợc gắn với việc xếp loại thi đua hàng tháng đối với từng giáo viên. Đối với học sinh thì cũng vận dụng quy chế này, riêng phạt kinh tế chỉ quy định phạt những học sinh phá hoại của công (yêu cầu học sinh và gia đình học sinh phải bồi thƣờng). 1.3. Giáo dục phẩm chất cho học sinh trƣờng THCS 1.3.1. Trường THCS trong hệ thống Giáo dục quốc dân Theo điều lệ trƣờng Trung học cơ sở, trƣờng Trung học phổ thông và trƣờng phổ thông có nhiều cấp học: Trƣờng THCS là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, THCS là một bậc trong hệ thống giáo dục quốc dân ở nƣớc ta hiện nay, nó sau tiểu học và trƣớc trung học phổ thông. Nó kéo dài 4 năm, từ lớp 6 đến lớp 9. Thông thƣờng độ tuổi của học sinh ở trƣờng THCS là từ 11 đền 15, trƣờng THCS đƣợc bố trí tại từng xã, phƣờng, thị trấn [32]. 23 Mục tiêu của giáo dục phổ thông là “Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [32]. Mục tiêu của giáo dục THCS - theo điều 23 Luật giáo dục: “nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học, có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [32]. Nhƣ vậy THCS không chỉ nhằm mục tiêu học lên THPT mà còn chuẩn bị cho sự phân luồng sau THCS, học sinh THCS phải có những giá trị phẩm chất, tƣ tƣởng, lối sống phù hợp với mục tiêu, có những kiến thức phổ thông cơ bản về tự nhiên, xã hội và con ngƣời, gắn bó với cuộc sống cộng đồng và thực tiễn địa phƣơng, có kỹ năng vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thƣờng gặp trong cuộc sống hàng ngày. Theo mục tiêu chƣơng trình giáo dục phổ thông là nhằm giúp học sinh phát triển khả năng vốn có của bản thân, hình thành tính cách và thói quen; phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành ngƣời học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và các năng lực cần thiết để trở thành ngƣời công dân có trách nhiệm, ngƣời lao động cần cù, có tri thức và sáng tạo. Mục tiêu chƣơng trình giáo dục cấp trung học cơ sở nhằm giúp học sinh duy trì và nâng cao các yêu cầu về phẩm chất, năng lực đã hình thành ở cấp tiểu học; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội; hình thành năng lực tự học, hoàn chỉnh tri thức phổ thông nền tảng để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc bƣớc vào cuộc sống lao động. 24 1.3.2. Đặc điểm tâm l

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf05050002868_2076_2002743.pdf
Tài liệu liên quan