Luận văn Tìm hiểu hoạt động kinh doanh dịch vụ internet ở công ty điện toán và truyền số liệu – VDC

Internet là ngành công nghiệp tri thức, với vốn chủ yéu là tri thức. Vận may của các công ty Việt Nam chính là ở đây. Chúng ta không phải phụ thuộc vào các điều kiện vật chất quá nhiều so với rất nhiều ngành công nghiệp khác. Ngành công nghiệp hỗ trợ cho công nghiệp Internet chính là ngành giáo dục đào tạo của Việt Nam.Nhưng điều kiện về con người của Việt Nam trong ngành Internet đúng là tiềm năng nhiều hơn nữa cho đào tạo nguồn nhân lực này thông qua ngành giáo dục. Trước đây chỉ có một số trường đại học và trung học nối mạng Internet nhưng con số này là không nhiều. Vì vậy, để hỗ trợ đưa mạng Internet tới trường học đây là một chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta. Tính đến nay, đã có tất cả 64 tỉnh thành trên cả nước đã hoàn thành xong chương trình đưa Internet tới các trường đại học, cao đẳng và trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh, thành phố (nguồn bộ giáo dục và đào tạo Tổng số trường họcd dã hoàn thành kết nối Internet trên cả nước như sau:

Tổng số trường đại học và cao đẳng đã hoàn thành là 235/235 trường đạt 100%. Tổng số trường trung học phổ thông là 1923/2057 trường,đạt 93,48%.

 

doc53 trang | Chia sẻ: netpro | Ngày: 09/04/2013 | Lượt xem: 1424 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Tìm hiểu hoạt động kinh doanh dịch vụ internet ở công ty điện toán và truyền số liệu – VDC, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ệt tuyến trục chính Hà Nội - Tp. Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, có nhiều tuyến không có dự phòng, chưa thực sự bảo đảm yêu cầu phát triển của Internet. Bộ Bưu chính Viễn thông đã kịp thời áp dụng công nghệ truyền dẫn mới trên thế giới là ADSL để nâng cao chất lượng dịch vụ Internet, đưa Internet tới mọi người dân. - Khả năng cung cấp dịch vụ Đến tháng 2/2005, tình hình phát triển Internet ở Việt Nam là: + Số lượng thuê bao: 2199312 thuê bao + Số lượng sử dụng Internet: 6509964 người + Tỷ lệ số dân sử dụng Internet: 7.89% + Tổng băng thông kênh nối quốc tế của Việt Nam: 2221 Mbp. + Tổng số địa chỉ IPđã cung cấp: 454912 Đây là một tỷ lệ tương đối cao nhưng so với các nước ở trong khu vực Đông Nam Á thì tỷ lệ này là thấp. Biểu 6: Thống kê số người sử dụng Internet của khu vực Đông Nam Á Tên quốc gia Dân số (người) Số ngươi sử dụng Internet Tỷ lệ (%) Malayxia 24.000.000 8629000 35,95 Singapore 4225000 2100000 49,70 Brunei 362000 35000 9,66 Thái Lan 63300000 60310000 9,52 Philippines 81500000 3500000 4,29 Việt Nam 81000000 3500000 4,32 Indonesia 231340000 800000 3,45 Lào 592100 15000 0,25 Cambodia 13124000 30000 0,22 Myanmar 51000000 28000 0,05 Khu vực Asean 555772000 31868000 5,73 (Nguồn: Bộ Bưu chính Viễn thông - Trung tâm Internet Việt Nam) Nhìn vào bảng trên ta thấy tỷ lệ số người sử dụng Internet ở Việt Nam thấp hơn tỷ lệ trung bình của khu vực Asean, một số nước phát triển như Singapore có số người sử dụng Internet gấp 10 - 20 lần nước ta. Để nhằm thúc đẩy và phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ Internet ngang tầm với các nước trên thế giới và trong khu vực, Bộ chính trị đã đưa ra chỉ thị 58 tạo thêm cơ hội cho các nhà kinh doanh dịch vụ Internet, giúp chúng ta vượt qua mọi thách thức và hội nhập thành công vào nền kinh tế quốc tế ở ngay những thập kỷ đầu của thế kỷ. Bước đầu thực hiện chiến lược đó, hiện nay chúng ta có 3 công ty cung cấp dịch vụ kết nối Internet, 5 công ty cung cấp dịch vụ truy nhập Internet và16 nhà cung cấp thông tin trên Internet. 2.3. Tình hình cầu dịch vụ Internet trên thị trường - Lĩnh vực thương mại điện tử Thương mại điện tử đang phát triển nhanh trên bình diện toàn cầu và được xem như là sự phát triển tất yếu của Thương mại trong nền kinh tế số hoá. Thương mại điện tử thực sự có vai trò và hiệu quả đích thực khi có một hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin vững vàng (bao gồm các chuẩn của doanh nghiệp, của các nước và sự liên kết của các chuẩn ấy với các chuẩn quốc ế, kỹ thuật ứng dụng và thiết bị ứng dụng, nó không phải của riêng từng doanh nghiệp mà phải là một hệ thống quốc gia với tư cách như một phân hệ của hệ thống công nghẹ thông tin khu vực và toàn cầu), muốn làm được điều đó phải dựa trên nền tảng của Internet bao gồm các phân mạng, hệ thống liên lạc viễn thông toàn cầu, nhờ đó đem lại rất nhiều lợi cíh như: giảm chi phí sản xuất, chi phí bánhàng và tiếp thị, mở rộng quan hệ mua bán với tất cả nước nước trên thế giới qua mạng Internet. Vì vậy đối với Việt Nam đang trên đà phát triển để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh việc phát triển Thương mai điện tử trên nền tảng của Internet là việc làm cần thiết. - Khu vực Nhà nước. Việc tham gia thành công vào Internet đã khẳng định việc đất nước chúng ta mạnh dạn áp dụng công nghệ hiện đại của thế gới đồng thời cũng khẳng định một sự hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Vì nếu chung sta chưa tham gia Internet thì Thủ tướng của đất nước chúng ta không thể ký hiệp định ASEAN ở Singapore, không thể tham gia vào các chương trình kế hoạch về thương mại điện tử của APEC, ASEAN, và sắp tới là lịch trình gia nhập WTO… Hơn nữa việc áp dụng Internet sẽ góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả trong việc quản lý của Chính phủ và các dịch vụ công cộng với mục đích cho phép mọi người dân dễ dàng tìm hiểu các chính sách mới, nghị quyết mới của chính phủ thông qua Internet. Hiện trên Internet Việt Nam, chúng ta đã có gần 20 tờ báo điện tử chính thống các loại, những tờ báo lớn nhất của Đảng và Nhà nước cũng được đưa lên mạng… - Lĩnh vực giáo dục Internet là ngành công nghiệp tri thức, với vốn chủ yéu là tri thức. Vận may của các công ty Việt Nam chính là ở đây. Chúng ta không phải phụ thuộc vào các điều kiện vật chất quá nhiều so với rất nhiều ngành công nghiệp khác. Ngành công nghiệp hỗ trợ cho công nghiệp Internet chính là ngành giáo dục đào tạo của Việt Nam.Nhưng điều kiện về con người của Việt Nam trong ngành Internet đúng là tiềm năng nhiều hơn nữa cho đào tạo nguồn nhân lực này thông qua ngành giáo dục. Trước đây chỉ có một số trường đại học và trung học nối mạng Internet nhưng con số này là không nhiều. Vì vậy, để hỗ trợ đưa mạng Internet tới trường học đây là một chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta. Tính đến nay, đã có tất cả 64 tỉnh thành trên cả nước đã hoàn thành xong chương trình đưa Internet tới các trường đại học, cao đẳng và trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh, thành phố (nguồn bộ giáo dục và đào tạo… Tổng số trường họcd dã hoàn thành kết nối Internet trên cả nước như sau: Tổng số trường đại học và cao đẳng đã hoàn thành là 235/235 trường đạt 100%. Tổng số trường trung học phổ thông là 1923/2057 trường,đạt 93,48%. - Các đối tượng khác: Đồng bào Việt Nam trên khắp thế giới, trước kia không thể có điều kiện thì nay đã nhận được đều đặn hàng ngày, hàng giờ các thông tin thời sự về sự phát triển và đi lên không ngừng của đất nước. Trong mấy năm qua kể từ ngày khai trương Internet ở Việt Nam 19/11/1997. Internet đã bổ sung một cách hoàn hảo cho báo chí (bản giấy), phát thanh truyền hình tạo thành một hệ thống truyền thông hữu hiệu, góp phần tạo nên thắng lợi của chúng ta trong sự nghiệp đổi mới những năm qua. Như vậy, có thể thấy rằng, nhu cầu sử dụng Internet ngày càng lớn và được phổ biến áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực. Với một nền kinh tế hứa hẹn phát triển cao, Việt Nam có thể trở thành một thị trường hấp dẫn cho Internet trong một hai thập kỷ tới. Thị trường Việt Nam là hứa hẹn hơn nhiều so với thoạt nhìn, nếu quan niệm một cách đúng đắn rằng thị trường không chỉ là mục đích tiêu thụ, mà đồng thời là một nguồn cung cấp. Trong trường hợp của Việt Nam, đó là nguồn tri thức yêu lao động dồi dào hiếm có trên thế giới. Như vậy, muốn thực hiện được nhiều giải pháp nêu trên thì không những cần sự nỗ lực của công ty VDC mà còn cần sự nỗ lực của toàn xã hội. 2.4. Xu hướng vận động của thị trường dịch vụ Internet tại Việt Nam - Dung lượng kênh và hướng kết nối quốc tế Biểu 7: Dung lượng kênh và hướng kết nối Đơn vị Hướng kết nối Dung lượng (Mbps) Tổng dung lượng (Mbps) VNPT/VDC Kornet (korea) 0.5 292.5 Singtel (Singapore) 155 Reach (HongKong) 135 Kdd (Japan) 2 FPT Reach (HongKong) 44 44 SPT Reach (HongKong) 2 2 Vietel Dacom (HongKong) 2 8 Singtel (Singapore) 4 Reach (HongKong) 2 ETC Kornet (korea) 2 2 Tổng dung lượng kênh kết nối quốc tế của Việt Nam 348.5 (Nguồn: Trung tâm Internet Việt Nam) - Tình hình phát triển thuê bao Internet ở Việt Nam tháng 2/2005 + Số lượng thuê bao quy đổi: 2199321 + Số người sử dụng Internet: 6509964 + Tỷ lệ số dân sử dụng Internet: 7,89% Đồ thị 2: Tình hình phát triển thuê bao Internet Việt Nam 2000 - 2004 PHÁT TRIỂN THUÊ BAO INTERNET VIỆT NAM 2000 - 2004 (Nguồn: Tạp chí Xã hội thông tin kỳ 1 - số xuân năm 2005) Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy số lượng thuê bao Internet ở Việt Nam tăng trưởng rất nhanh từ 104120 thuê bao năm 2000 lên 2000000 thuê bao năm 2004. Như vậy có thể thấy rằng thị trường Internet của Việt Nam phát triển một cách nhanh chóng cả về quy mô cũng như chất lượng. + Về quy mô: Khối lượng khách hàng sử dụng dịch vụ Internet ngày càng tăng,không chỉ giới hạn ở những thành phố lớn mà được mở rộng trên phạm vi cả nước, không chỉ giới hạn ở những người có thu nhập cao nữa mà đã được phổ biến sử dụng cả ở những đối tượng là học sinh, sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng và trung học phổ thông… +Về chất lượng: Chất lượng dịch vụ Internet không ngừng được cải thiện với nhiều hệ thống thiết bị hiện đại 2.5. Tình hình cạnh tranh của VDC trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ Internet 2.5.1. FPT (công ty truyền thông FPT) - Là công ty thành viên của tập đoàn FPT, trước đây Công ty Truyền thông FPT là Trung tâm Internet FPT thuộc Công ty FPT trực thuộc Bộ Khoa học công nghệ. - Là IXP, ISP lớn thứ hai trên thị trường, (IXP: Internet Exchance Provider = Nhà cung cấp đường truyền Internet, ISP: Internet Service Provider = nhà cung cấp dịch vụ Internet), với thị phần trong giai đoạn 1997 - 2002 luôn chiếm 20% - 25%, FPT luôn theo sau đơn vị dẫn đầu thị trường - VDC một khoản cách lớn về thị phần thị trường Internet Việt Nam. Nhưng ở Việt Nam và thành phố Hồ Chí Minh, công ty FPT là một đối thủ thách thức thị trường luôn đối đầu trực tiếp với VDC ở hai thành phố này để giành thêm thị phần tăng mức sinh lợi cho mình. - Phạm vi cung cấp: Hà Nội, Hồ Chí Minh. - Kết nối trực tiếp quốc tế: 22MB trực tiếp với Hong Kong. - Mã truy nhập Internet gián tiếp: 1280 - Dịch vụ cạnh tranh: Internet gián tiếp, Prepaid Card, Internet trực tiếp tại các toà nhà. * Thế mạnh - Khả năng tích hợp với giải pháp tin học và thiết bị. Tham gia cung cấp Internet tại Việt Nam ngay từ đầu khi xuất hiện và đã có sự chuẩn bị từ trước do có xây dựng từ năm 1996 cách mạng Internet có tính năng công nghệ và các ứng dụng giống Internet. - Chiếm kênh thông tin công cộng khá tốt. Do là thành viên tập đoàn FPT đơn vị có tham gia triển khai cài đặt mạng lưới Internet Việt Nam (sau được giao cho VDC chủ quản sử dụng)nên rất hiểu về mạng lưới Internet Việt Nam và có sẵn nguồn nhân lực phục vụ cho đầu tư phát triển mạng lưới và dịch vụ Internet của FPT. - FPT có nhiều quản lý và kỹ thuật giỏi, họ được chủ động quyết định đảm bảo thời gian phản ứng sự việc nhanh hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh khác. FPT luôn chú trọng việc đãi ngộ, tạo môi trường làm việc phù hợp cho những người chủ chốt này nên hình thành nhóm làm việc ngày càng năng lực và hiệu quả. - Thiết bị và phần mềm đồng bộ ổn định. Triển khai các dịch vụ mới rất nhanh vì giảm thiểu được các thủ tục trong nội bộ. * Điểm yếu - Mạng lưới chỉ giới hạn tại Hà Nội và Hồ Chí Minh, phải nối qua VDC để ra quốc tế (vì VDC vừa là một ISP như FPT nhưng VDC này là IAP duy nhất). Phạm vi cung cấp dịch vụ chỉ tập trung Hà Nội và Hồ Chí Minh nên mất nhiều khách hàng tiềm năng. - Đầu tư thiết bị mạng lưới phục vụ cung cấp Internet còn giới hạn, thiếu nghiên cứu đi đầu các công nghệ mới để chủ động xuất hiện các dịch vụ mới. 2.5.2. SPT (Công ty cổ phần bưu chính viễn thông Sài Gòn) - ISP lớn thứ ba, chiếm khoảng 6% - 8% thị phần của Internet Việt Nam - Phạm vi cung cấp: Hà Nội, Hồ Chí Minh. - Không có đường kết nối trực tiếp quốc tế (chỉ dùng qua VNPT). - Mã truy nhập Internet gián tiếp: 1270 - Dịch vụ cạnh tranh: Internet gián tiếp (account dial -up) - Chính sách phát triển dịch vụ: Phát triển dịch vụ thông qua khuyến mãi giá: Hình thức tập trung vào bán gói dịch vụ với giá cố định cho cả năm. * Điểm mạnh - Lãnh đạo chủ chốt của SPT là những người rất am hiểu về viễn thông Internet của Việt Nam và thế giới nên có các quyết định chi phí đầu tư của SPT rất phù hợp . - Khuyến mãi dịch vụ (thực hiện liên tục, với giá trị khuyến mại lớn) - Hệ thống giới thiệu dịch vụ phát triển. * Điểm yếu - Phạm vi cung cấp giới hạn tại Hồ Chí Minh (chủ yếu) và Hà Nội 2.5.3. NetNam (Công ty NetNam) - Là đơn vị trực thuộc trung tâm khoa học tự nhiên Việt Nam rất có kinh nghiệm về Internet và phát triển các dịch vụ gia tăng, chiếm khoảng 5 -7% thị phần của Internet Việt Nam. - ISP (bắt đầu cung cấp dịch vụ từ thời gian 1997) - Phạm vi cung cấp: Hà Nội, Hồ Chí Minh -Kết nối quốc tế trực tiếp: 256 KB đi Úc. - Mã truy nhập Internet gián tiếp> 1284 - Dịch vụ cạnh tranh: Internet gián tiếp và card. * Điểm mạnh - Là đơn vị trực thuộc Trung tâm khoa học tự nhiên Việt Nam nên rất có kinh nghiệm về Internet. - Luôn đầu tư hiệu quả các thiết bị cần dùng cho cung cấp dịch vụ Internet. - Luôn có và được bổ sung thường xuyên nhân lực giỏi về kỹ thuật phục vụ cung cấp dịch vụ Internet. *Điểm yếu - Quy mô doanh nghiệp quá nhỏ và thiết bị mạng lưới, công nghệ sử dụng còn thấp so với VDC, FPT. - Phạm vi cung cấp giới hạn tại Hồ Chí Minh và Hà Nội - Quy mô doanh nghiệp quá nhỏ và thiết bị mạng lưới, công nghệ sử dụng còn thấp so với VDC, FPT. 2.5.3. Vietel (Công ty Bưu chính Viễn thông Quân đội) - Là đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng nên có lợi thế rất lớn về phát triển mạng lưới và nhân sự kỹ thuật cao. Bắt đầu cạnh tranh vào Internet gián tiếp và trực tiếp, trước đây chỉ cung cấp dịch vụ điện thoại VOIP - dịch vụ 178 - Là IXP, ISP tiềm năng. - Phạm vi cung cấp: Hà Nội, Hồ Chí Minh - Kết nối trực tiếp quốc tế: 2MB trực tiếp với quốc tế - Mã truy nhập Internet gián tiếp: 1278. - Dịch vụ cạnh tranh: Internet trực tiếp, sắp sửa tham gia Internet gián tiếp. - Chính sách phát triển dịch vụ: Phát triển dịch vụ thông qua năng lực mạng cáp có sẵn của Bộ Tư lệnh Thông tin. 3. Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh dịch vụ Internet tại công ty VDC. 3.1. Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty VDC Biểu 8: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh trong 3 năm gầy đây. Đơn vị: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm2002 Năm 2003 Năm 2004 Tổng doanh thu 270.709 344.000 437.000 Tổng chi phí 234.700 295.000 385.000 Lợi nhuận sau thuế 36.009 49.000 52.000 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty VDC từnăm 2002 đến năm 2004) Đồ thị 3: Đồ thị thể hiện sự tăng trưởng doanh thu của VDC từ năm 2000 - 2004 Biểu đồ tăng trưởng doanh thu năm 2000 - 2004 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty VDC từ năm 2000 - 2004) Nhận xét: Như vậy doanh thu của công ty VDC qua 3 năm đều có sự tăng trưởng và tỷ lệ doanh thu ngày càng cao. Lợi nhuận sau thuế của năm 2003 tăng đáng kể so với năm 2002 mặc dù mức tăng tổng chi phí nhiều hơn so với mức tăng của tổng doanh thu là do lợi nhuận bất thường tăng đáng kể năm 2003. Năm 2004 so với năm 2003, mặc dù lợi nhuận bất thường giảm những mức tăng của tổng doanh thu lại lớn hơn mức tăng tổng chi phí rất nhiều nên lợi nhuận sau thuế vẫn tăng so với năm 2002 và có sự gia tăng lớn hơn so với sức tăng năm 2002. Do đó có thể nhận thấy mặc dù có những thay đổi thường xuyên trong cơ cấu doanh thu và chi phí nhưng công ty VDC vẫn đạt được tăng trưởng ổn định, doanh thu và lợi nhuận của năm sau cao hơn năm trước và ngày càng có sự tăng trưởng cao. Kết quả đó được từ những chỉ tiêu sau: Ta có: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh qua các năm như sau:: Biểu 9: Năm 2004 TT Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch năm 2004 Thực hiện năm 2004 Tỷ lệ HT KH (%) So với năm 2003 1 2 3 4 5 6 7 I Sản lượng, thuê bao A Dịch vụ Frame Relay Thuê bao phát triển T.bao 240 480 200% 320% Thuê bao hiện có trên mạng T.bao 803 249% B Dịch vụ Mega VNN Thuê bao phát triển T.bao 15250 19631 129% 243% Thuê bao có trên mạng T.bao 27697 343% C Dịch vụ Internet 1 Internet trực tiếp Thuê bao phát triển T.bao 700 834 119% 108% Thuê bao hiện có trên mạng T.bo 2775 143% 2 Internet gián tiếp Thuê bao hiện có trên mạng T.bao 556728 123% Sản lượng tỷ phút 3,580 3,585 100% 124% D Dịch vụ truyền báo Sản lượng trang in phim Trang 34000 34800 102% 124% II Doanh thu Tỷ đồng 1 Tổng doanh thu phát sinh Tỷ đồng 244,170 260,210 107% 112% Doanh thu BC-VT phát sinh Tỷ đồng 244,070 260,210 107% 112% Trong đó bán hàng hoá Tỷ đồng 54,544 61,076 121% 105% 2 Tổng doanh thu thuần Tỷ đồng 462,061 475,498 103% 127% Tổng doanh thu BC-VT thuần Tỷ đồng 461,011 475,290 103% 127% Trong đó bán hàng hoá Tỷ đồng 54,544 61,067 121% 105% (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty VDC từ năm 2002 đến năm 2004) Biểu 10: Năm 2003 TT Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch năm 2004 Thực hiện năm 2004 Tỷ lệ HT KH (%) So với năm 2003 1 2 3 4 5 6 7 I Sản lượng, thuê bao A Dịch vụ Frame Relay Thuê bao phát triển T.bao 176 156 89% 158% Thuê bao hiện có trên mạng T.bao 542 532 98% 131% B Dịch vụ Internet 1 Internet trực tiếp T.bao Thuê bao phát triển T.bao 120 755 629% 123% Thuê bao hiện có trên mạng 1.191 1.8256 153% 170% 2 Internet gián tiếp Thuê bao phát triển T.bao 167.180 166.510 99.6% 117% Sản lượng Nghìn phút 2.446.942 2.807.000 115% 175% Thuê bao hiện có T.bao 438.350 437.680 99.8% 157% D Dịch vụ truyền báo Sản lượng trang in phim Trang 27.825 31.168 112% 113% II Doanh thu Tr đồng 1 Tổng doanh thu phát sinh Tr đồng 173.140 204.094 118% 141% Doanh thu BC-VT phát sinh Tr đồng 172.140 203.634 118% 141% Trong đó bán hàng hoá Tr đồng 31.500 31.500 100% 166% 2 Tổng doanh thu thuần Tr đồng 319.940 344.000 108% 133% Tổng doanh thu BC-VT thuần Tr đồng 318.940 343.540 108% 133% Trong đó bán hàng hoá Tr đồng 31.500 31.500 100% 166% (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty VDC từ năm 2002 đến năm 2004) Biểu 11: Năm 2002 TT Chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch năm 2004 Thực hiện năm 2004 Tỷ lệ HT KH (%) So với năm 2003 1 2 3 4 5 6 7 I Sản lượng, thuê bao 120,600 144,716 120% 134% A Dịch vụ truyền số liệu (bao gồm cả Frame Relay) Thuê bao phát triển T.bao Thuê bao hiện có trên mạng T.bao B Dịch vụ điện tử Thuê bao phát triển T.bao 15250 19631 129% 243% Thuê bao có trên mạng T.bao 27697 343% C Dịch vụ Internet 1 Internet trực tiếp Thuê bao phát triển T.bao 700 834 119% 108% Thuê bao hiện có trên mạng T.bo 2775 143% 2 Internet gián tiếp Thuê bao phát triển T.bao 556728 123% Sản lượng tỷ phút 1,350 1,600 119% 192% D Dịch vụ truyền báo Sản lượng trang in phim Trang 29.000 27.500 95% 96% II Doanh thu Tỷ đồng 1 Tổng doanh thu phát sinh Tỷ đồng 120.6000 144.716 120% 134% Doanh thu BC-VT phát sinh Tỷ đồng 120.000 144.307 120% 135% Trong đó bán hàng hoá Tỷ đồng 19.000 19.000 100% 97% 2 Tổng doanh thu thuần Tỷ đồng 215.000 258.378 120% 119% Tổng doanh thu BC-VT thuần Tỷ đồng 214.400 258.46 121% 120% Trong đó bán hàng hoá Tỷ đồng 19.000 19.000 100% 97% (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty VDC từ năm 2002) Biểu 12: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm như sau: Đơn vị tính: triệu đồng Yếu tố chi phí Số tiền Năm 2002 Năm 2003 Năm2004 1. Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá 0 0 0 Trong đó: Doanh thu trao đổi sản phẩm, hàng hoá 0 0 0 2. Doanh thu cung cấp dịch vụ 275.000 373.000 117.000 3. Trong đó: Doanh thu trao đổi sản phẩm, hàng hoá 0 0 0 3. Lãi tiền gửi, tiền cho vay 500 899 326 4. Lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu 0 0 0 5. Cổ tức, lợi nhuận được chia 0 0 0 6. Lãi bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá 0 132 0 7. Lãi bán hàng trả chậm 0 0 0 8. Chiết khấu thanh toán được hưởng 0 0 0 9. Doanh thu tài chính khác 0 0 0 Tổng cộng 275.500 374.631 117.326 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty VDC từ năm 2002 đến 2004) Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp Biểu 13: Năm 2004 Chỉ tiêu Đơn vị Kỳ trước Kỳ này 1 2 3 4 1. Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn 1.1. Bố trí cơ cấu tài sản: - Tài sản cố định/Tổng số tài sản (%) % 51,87 53,23 - Tài sản lưu động/Tổng số tài sản (%) % 48,13 46,77 1.2. Bố trí cơ cấu nguồn vốn - Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn % 60,82 53,92 - Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn % 39,18 46,08 2. Khả năng thanh toán 2.1. Khả năng thanh toán hiện hành Lần 1,64 1,85 2.2. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Lần 1,00 1,05 2.3. Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,29 0,17 2.4. Khả năng thanh toán nợ dài hạn Lần 1,02 0,94 3. Tỷ suất sinh lợi 3.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu - Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu % 11,76 14,76 - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu % 8,17 9,48 3.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản - Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản % 5,69 4,01 - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản % 3,95 2,58 3.3. tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn chủ sở hữu % 10,09 5,59 Biểu 14: Năm 2003 Chỉ tiêu Đơn vị Kỳ trước Kỳ này 1 2 3 4 1. Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn 1.1. Bố trí cơ cấu tài sản: - Tài sản cố định/Tổng số tài sản (%) % 44,63 57,56 - Tài sản lưu động/Tổng số tài sản (%) % 55,37 42,44 1.2. Bố trí cơ cấu nguồn vốn - Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn % 72,89 63,52 - Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn % 27,11 36,48 2. Khả năng thanh toán 2.1. Khả năng thanh toán hiện hành Lần 1,37 1,57 2.2. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Lần 0,96 0,83 2.3. Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,24 0,32 2.4. Khả năng thanh toán nợ dài hạn Lần 0,91 1,01 3. Tỷ suất sinh lợi 3.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu - Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu % 16,62 13,59 - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu % 10,70 8,83 3.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản - Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản % 16,91 12,67 - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản % 10,89 8,23 3.3. tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn chủ sở hữu % 40,17 22,55 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty VDC từ năm 2002 đến năm 2004) 3.2. Tình hình kinh doanh dịch vụ Internet tại Công ty VDC 3.2.1. Nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu và tìm kiếm khách hàng Bất cứ một doanh nghiệp nào khi kinh doanh một lĩnh vực nào đó đều phải nghiên cứu xác định nhu cầu của thị trường (đó là thị trường nào? cho ai? loại dịch vụ gì?) để lựa chọn loại hình dịch vụ, phương thức kinh doanh, cách thức để cung cấp dịch vụ một cách tốt nhất đến từng khách hàng. Muốn thành công trong kinh doanh dịch vụ nhất là dịch vụ Internet - một dịch vụ còn đang rất mới mẻ ở Việt Nam vì vậy doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu thị trường đầu tiên. Ngay từ khi Internet bắt đầu được phép kinh doanh tại Việt Nam từ năm 1997, công ty đã nhanh chóng nắm bắt và làm chủ công nghệ triển khai cung cấp dịch vụ, công ty đã tiến hành nghiên cứu ở một số thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh … nhằm xây dựng thương hiệu cho mình. Nhưng do Internet là một lĩnh vực mới, sự đồng thuận phát triển mạng Internet chưa cao, nhận thức và nhu cầu của xã hội về Internet còn thấp, người dân Việt Nam vẫn chưa sẵn sàng sử dụng loại dịch vụ này, chỉ có những người có thu nhập cao, trình độ học vấn cao mới sử dụng loại hình dịch vụ này. Vì vậy, việc nghiên cứu thị trường để xác định đối tượng khách hàng thuộc tầng lớp nào: thượng lưu, trung lưu, trí thức hay công nhân là một trong những bước rất quan trọng để tạo nên sự thành công khi tiến hành kinh doanh dịch vụ Internet. Khi đã bắt đầu định hình được lượng khách hàng, cần tìm kiếm thêm lượng khách hàng tiềm năng trong khi dịch vụ Internet ngày càng phát triển và đã bắt đầu thu hút được khách hàng từ nhiều tầng lớp, họ ưa chuộng và sử dụng Internet nhiều hơn. Công ty đã luôn bám sát khách hàng để xác định nhu cầu của khách hàng một cách chính xác nhất. Việc ổn định, tiếp tục nâng cao chất lượng mạng lưới dịch vụ, mở rộng thị trường là việc làm cần thiết đối với công ty. Trong nền kinh tế thị trường đầy sôi động, cạnh tranh quyết liệt, khi xu thế phát triển và hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ, ở giai đoạn mới, khó khăn là phải làm chủ được khoa học công nghệ ngày càng hiện đại, để khai thác triệt để các cơ hội kinh doanh đang rộng mở, thì các biện pháp tiếp cận khách hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng. Công ty đã tạo dựng uy tín của mình bằng chính chất lượng dịch vụ và khả năng đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng. Công ty đã và đang tiến hành nghiên cứu những thị trường mới ở trong nước nhu một số tỉnh ở vùng sâu và mở rộng thị trường, liên doanh với một số công ty nước ngoài nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ. Hiện nay, VDC đã có mạng kết nối quốc tế với các nước: Trung Quốc, Malaysia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Pháp, Úc… Kể từ khi chính sách quản lý Nhà nước với lĩnh vực Internet có những thay đổi với hướng ưu tiên cho các đối tượng đặc biệt như y tế, giáo dục… thì công ty cần nắm bắt một cách chính xác nhu cầu của từng nhóm khách hàng nhằm thoả mãn tốt nhất. 3.2.2. Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh dịch vụ Internet Trong mỗi kỳ kinh doanh dịch vụ Internet, VDC đều tự xây dựng chiến lược kinh doanh cho toàn công ty trên cơ sở định hướng chính xác chiến lwocj phát triển và nắm bắt đúng thời cơ phát triển thị trường, mở rộng dịch vụ. Nếu như ở giai đoạn đầu, mới bước vào cơ chế thị trường, mục tiêu đề ra là làm thế nào để khẳng định được vị trí VDC trước lĩnh vực Internet còn mới mẻ ở Việt Nam, qua đó khẳng định được chiến lược đầu tư đúng đắn. Chiến lược mà công ty đặt ra là nhằm giới thiệu VDC là ai? VDC có dịch vụ gì?, và việc làm này đã được bắt đầu ngay tù việc nghiên cứu lôgô một cách có ấn tượng. Khi VDC đã bắt đầu có tên tuổi trên thị trường kinh doanh dịch vụ Internet, chiến lược mà

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docLuận văn tốt nghiệp Hoạt động kinh doanh dịch vụ internet ở công ty điện toán và truyền số liệu – VDC.doc