Một số bài tập Sinh học Lớp 6

21. Tại sao hhi đánh cây đi trồng nơi khác phải chọn ngày râm mát và tỉa bớt lá hoặc cắt ngắn ngon nhằm giảm bớt sự thoát hơi nước của cây, tránh sự héo và chết.

22. Phần lớn nước vào cây đi dâu ?Vì sao sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa quan trọng đối với cây Phần lớn nước được rễ hút vaò cây và thải ra ngoài qua lỗ khí ở lá. Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa với cây vì:

- Tạo ra sức hút góp phần làm cho nước và muối khoáng hòa tan vận chuyển được từ rễ lên lá.

- Làm lá được dịu mát để cây khỏi bị nắng và nhiệt độ cao đốt nóng.

23. Vì sao nói lông hút là một tế bào? Nó có tồn tại mãi được không? Vì mỗi lông hút đều có những thành phần đặc trưng của một tế bào như vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, không bào, nhân. Lông hút không tồn tại mãi được, đến một thời gian nào đó nó sẽ rụng thay thế bởi một lông hút khác.

 

doc15 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 31/05/2013 | Lượt xem: 2132 | Lượt tải: 11download
Tóm tắt tài liệu Một số bài tập Sinh học Lớp 6, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ể tẩy hết diệp luc của lá, rửa sạch bằng nước ấm. - Bỏ chiếc lá vào dung dịch iốt ta thấy phần không bịt băng giấy đen có màu xanh tím đặc trưng, phần bịt đen không có màu xanh tím. Như vậy phần không bịt của lá có tinh bột, còn phần bịt đen không có tinh bột. Kết luận: Lá chế tạo được tinh bột khi có ánh sáng. 6. Thí nghiệm chứng minh cây nhả khí ôxi khi chế tạo tinh bột: Chuẩn bị: Cách tiến hành: Lấy 2 cành rong đuôi chó cho ống nghiệm, đổ nước vào đầy 2 ống nghiệm sau đó úp vào 2 cốc thủy tinh A và B đựng đầy nước sao cho không cho bọt khí lọt vào ống nghiệm. Để cố A vào chỗ tối, cốc B vào chỗ sáng. Sau 6 giờ ta thấy cành rong trong cốc B có những bọt khí thoát ra rồi nổi lên và chiếm một khoảng dưới đáy ống nghiệm, còn cành rong trong cốc A không có hiện tượng đó. - Lấy ống nghiệm ra khỏi cốc B, đưa nhanh que đóm đang vừa tắt vào miệng ống nghiệm, thì que đóm bùng cháy trở lại, chứng tỏ trong ống nghiệm có khí ôxi do cành rong nhả ra. Kết luận: Khi chế tạo tinh bột cây nhả ra khí oxi ra môi trường. 7. Thí nghiệm chứng minh cây cần khí cacbonic để chế tạo tinh bột. Chuẩn bị: Cách tiến hành: Đặt 2 chậu cây vào chỗ tối trong 2 ngày để tinh bột ở lá bị tiêu hết. Sau đó đặt mỗi chậu cây lên một tấm kính ướt. Dùng hai chuông thủy tinh A và B úp ra ngoài mỗi chậu cây. Trong chuông A cho thêm cốc nước vôi trong, để dung dịch này hấp thụ hết khí cacbonic của không khí trong chuông. Đặt cả 2 chuông thí nghiệm chỗ có nắng. Sau 5-6 giườ, ngắt lá của mỗi chuông, thử dung dịch iốt loãng, ta thấy lá ở trong chuông B có màu xanh tím, như vậy lá đã chế tạo được tinh bột còn trong chuông A thì không vì cốc nước vôi trong đã hấp thụ hết khí cacbonic. Kết luận: Lá cần khí cacbonic để chế tạo tinh bột. 8. Muốn chứng minh cây có hô hấp: phải nêu được 2 thí nghiệm là: chứng minh cây lấy khí ôxi và thải ra khí cácbonic. a/ Thí nghiệm chứng minh cây thải khí cacbonic Chuẩn bị: Cách làm: Lấy 2 cốc nước vôi trong giống nhau, đặt lên 2 tấm kính ướt rồi dùng 2 chuông thủy tinh A và B úp vào, trong chuông A đặt chậu cây. Cho cả 2 chuông thí nghiệm vào chỗ tối. Sau thời gian sáu giờ, thấy cốc nước vôi trong ở trong chuông A lớp váng trắng dày lên hơn cốc nước vôi trong trong chuông B. Giải thích: Trong chuông A có chậu cây, lớp váng trắng dày hơn chuông B vì có nhiều khí cacbonic hơn. Chứng tỏ cây trong chuông A thải khí cacbonic. Kết luận cây thải khí cacbonic. * Thí nghiệm chứng minh cây lấy khí ôxi. Chuẩn bị: Cách làm: Đặt chậu cây lên tấm kính ướt, úp chuông thủy tinh lên chậu cây. Sau đó dùng túi nilon đen bít kín lại. Sau 4 giờ từ từ lấy 1 phần túi đen ra, hé một phần chuông thủy tinh, đưa nhanh que đóm đang đỏ vào chuông. Ta thấy que đóm tắt. Chứng tỏ trong chuông không có khí ôxi. Như vây cây đã lấy khí ôxi. Kết luận: Cây lấy khí ôxi. Từ 2 thí nghiệm trên ta kết luận : Cây có hô hấp. 9. Trình bày thí nghiệm chứng minh sự thoát hơi nước qua lá: Cho một cây tươi có đủ rễ thân lá, cắm vào một lọ thuỷ tinh A có đổ nước cho ngập rễ, đổ một lớp dầu vào lọ để nước khỏi bốc hơi. Trong lọ thuỷ tinh B cũng tương tự như lọ thuỷ tinh A nhưng cây đã bị ngắt hết lá. Đem 2 lọ cây ra chỗ thoáng rồi đặt lên 2 đĩa bàn cân. Điều chỉnh sao cho cân thăng bằng. Sau 1 giờ, mức nước ở lọ A giảm hẳn còn lọ B không thay đổi. Kim đồng hồ lệch về phía đĩa có lọ B. Chứng tỏ rễ cây ở lọ thủy tinh A đã hút nước và thải ra ngoài qua lá. Kết luận: Phần lớn nước được rễ hấp thụ và thải ra ngoài qua lỗ khí ở lá. * Dạng bài tập so sánh: 1. So sánh sự khác nhau và giống nhau giữa tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua: Giống nhau: Đều có vách bao bọc bên ngoài; đều chứa các thành phần bên trong Khác nhau: Đặc điểm Tế bào biểu bì vảy hành Tế bào thịt quả cà chua chin Hình dạng Hình đa giác đều nhiều cạnh Hình trứng, hơi tròn Cách sắp Theo chiều dọc, các tế bào xếp sát nhau Theo chiều ngang và chiều dọc đều nhau Màu sắc Màu tím trắng Màu cam vàng 2. Sự khác nhau và giống nhau giữa chồi hoa và chồi lá: + Giống nhau: Đều phát triển từ chồi nách của thân, đều có mầm lá. +Khác nhau: Chồi lá Chồi hoa -Phát triển thành cành mang lá -Có mô phân sinh ngọn. -Sinh ra hoa, hoặc cành mang hoa -Có mầm hoa 3. So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ: * Giống nhau: Đều gồm 2 phần là vỏ và trụ giữa (nêu thêm vỏ có gì, trụ giữa có gì..) * Khác nhau: Rễ Thân - Biểu bì có lông hút -Không có lục lạp - Bó mạch: mạch gỗ, mạch rây xếp xen kẽ - Biểu bì không có lông hút -Có lục lạp - Bó mạch: mạch rây ở ngoài, mạch rây ở trong 4. Nêu những đặc đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa chồi ngọn và chồi nách: +Đều có các phần giống nhau: bên ngoài là các mầm lá úp lên nhau, bên trong là một khối mô mềm +Đều là nơi phát sinh lá và đều lầm cây mọc dài ra *Khác nhau: Chồi ngọn Chồi nách Có kích thước lớn hơn chồi nách, nằm ở đầu thân chính hoặc đầu cành Có kích thước nhỏ hơn chồi ngọn và nằm ở dọc cành 5. Phân biệt giữa dác và ròng: Dác Ròng -Phần nằm ở bên trong, dày -Có màu sẫm hơn -Cấu tạo bằng tế bào gỗ già chết nên chắc, cứng -Chức năng: nâng đỡ cho cây -Phần nằm ở bên ngoài, mỏng -Có màu nhạt hơn. -Cấu tạo bằng các tế bào gỗ còn non nên không cứng -Chức năng: vận chuyển nước và muối khoáng. 6. So sánh hô hấp và quang hợp: + Giống nhau: Đều là các quá trình có ý nghĩa đối với đời sống của cây xanh, đều chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, không khí… + Khác nhau: Hô hấp Quang hợp - Xảy ra ở mọi lúc kể cả ngày và đêm - Hút khí oxi nhả khí cacbonic - Phân giải chất hữu cơ - Xảy ra ở tất cả các bộ phận của cây -Chỉ xảy ra ban ngày, khi có ánh sáng. - Hút khí cacbonic nhả khí oxi - Chế tạo chất hữu cơ. - Xảy ra ở lá cây xanh 7.Nêu đặc điểm cây một năm và cây lâu năm: Cây một năm Cây lâu năm Đặc điểm -Có đời sống ngắn, thường dưới 1 năm -Chỉ ra hoa tạo quả một lần trong đời sau đó chết -Có đời sống dài hơn, sống nhiều năm Thường ra hoa tạo quả nhiều lần trong đời sống Ví dụ Ngô, khoai lang, đậu phộng…. Mít, cam, ổi… 7. Tìm điểm giống và khác nhau của cây su hào, khoai tây, dong ta. + Giống nhau: Đều thuộc loại thân biến dạng, đều có chứa chất dự trữ cho cây. + Khác nhau: - Củ dong ta là thân rễ nằm trên mặt đất. - Củ khoai tây là thân củ nằm dưới mặt đất. - Củ su hào là thân củ ở trên mặt đất. 8. Phân biệt cây có hoa và cây không có hoa Cây có hoa Cây không có hoa - Có cơ quan sinh sản là hoa, quả hạt. - Đến một thời gian nhất định nó sẽ ra hoa - Có cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả hạt. - Suốt đời sẽ không ra hoa. 9. Tìm điểm giống và khác nhau giữa cây khoai lang và khoai tây. + Giống nhau: Đều thuộc loại thân biến dạng, đều có chứa chất dự trữ cho cây. + Khác nhau: Khoai lang Khoai tây - Thuộc rễ củ - Do rễ phụ tạo nên củ - Thuộc thân củ - Do cành tạo nên. * Dạng bài tập giải thích: 1. Thực vật ở nước ta rất phong phú, nhưng chúng ta cần trồng thêm cây và bảo vệ chúng ? vì vai trò của chúng trong đời sống con người rất lớn: thực vật làm trong lành bầu không khí, nguồn thức ăn cho vật nuôi và con người, là nguồn thiên liệu, nguồn nguyên liệu làm nhiều vật dụng, chống lũ lụt, xói mòn, không có thực vật con người không tồn tại được. Mặc khác sự đa dạng thực vật đang bị suy giảm do con người phá huỷ thiên nhiên phục vụ cho cuộc sống của con người 2. Vì sao bộ rễ thường ăn sâu lan rộng, số lượng rễ con nhiều: Để tăng diện tích tiếp xúc với đất từ đó tăng diện tích hấp thụ nước và muối khoáng, đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho nhu cầu của cây. 3. Có phải tất cả các cây đều có miền hút không? Không vì: Những cây mà rễ ngập trong nước không có lông hút vì nước và muối khoáng hoà tan trong nước ngấm trực tiếp qua các tế bào của rễ. 4. Theo em những giai đoạn nào cây cần nhiều nước. 5. Vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi cây ra hoa? Ta cần phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi cây ra hoa vì : đến khi cây ra hoa thì chất dinh dưỡng trong củ sẽ nuôi hoa, quả , hạt nên cần phải thu hoạch trước khi cây ra hoa để chất dinh dưỡng trong củ còn nguyên vẹn, năng suất và chất lượng cao hơn. 6. Bấm ngọn tỉa cành có lợi gì? Những loại cây nào thì bấm ngọn, những cây nào thì tỉa cành? Cho ví dụ? Bấm ngọn tỉa cành là biện pháp chủ động điều chỉnh sự dài ra của thân để tăng năng suất cây trồng. + Người ta thường bấm ngọn cho những cây trồng lấy hoa, quả, rau vì khi bấm ngọn chất dinh dưỡng sẽ tập trung việc ra nhiều chồi, sẽ có nhiều hoa, quả, nhiều rau, năng suất cao hơn. + Người ta thường tỉa cành những cây lấy gỗ, sợi, để chất dinh dưỡng sẽ tập trung phát triển chiều cao, cây sẽ mọc thẳng, thân to, gỗ tốt, năng suất sẽ cao. 7. Người ta chọn phần nàò của gỗ để làm nhà, tụ cầu, tà vẹt? Tại sao? Chọn phần ròng vì rắn chắc hơn, chất lượng tốt. 8. Cây xương rồng có những đặc điểm nào thích nghi với môi trường sống khô hạn? Thân cây xương rồng biến dạng thành thân mọng nước để dự trữ nước, lá biến thành gai giảm bớt sự thoát hơi nước. 9. Những đặc điểm chứng tỏ lá rất đa dạng?: Phiến lá có nhiều hình dạng, màu sắc khác nhau như hình bầu dục, lá hình kim..; Gân lá có nhiều kiểu như hình mạng, song song, cung; Có 2 loại lá là lá đơn và lá kép. Lá có nhiều cách mọc trên cây như mọc đối, mọc vòng, mọc cách. 10. Phần lớn các lá ở mặt trên có màu sẫm hơn? vì: do các tế bào mặt trên có chứa nhiều lục lạp hơn, mặt trên hứng ánh sáng mặt trời để chế tạo chất hữu cơ. Tuy nhiên một số lá có hai mặt màu sắc không khác nhau như lá mía, lá lúa..các lá này mọc thẳng đứng, hai mặt đều hứng được ánh sáng mặt trời. 11. Lỗ khí có chức năng gì? Những đặc điểm nào phù hợp với chức năng đó?Lỗ khí có chức năng giúp lá trao đổi và khí và thoát hơi nước ra ngoài. Đặc điểm phù hợp với chức năng là: Một lỗ khí gồm 2 tế bào hình hạt đậu có vách tế bào không đều, Tế bào vách ngoài mỏng hơn vách trong giúp thực hiện đóng mở lỗ khí. 12.Cấu tạo của phần thịt lá có những đặc điểm gì giúp nó thực hiện được chức năng chế tạo chất hữu cơ cho cây? – Có nhiều tế bào vách mỏng chứa nhiều lục lạp. 13. Tại sao khi nuôi cá cảnh trong bể kính, người ta thường thả thêm vào bể các loại rong.? Để rong quang hợp tạo thêm khí oxi và hút bớt khí cacbonic trong bể kính giúp các có thể phát triển bình thường. 14. Vì sao phải trồng cây ở nơi đủ ánh sáng?Để cây có điều kiện quang hợp tốt, tổng hợp nhiều chất hữu cơ và làm tăng sản lượng của cây trồng. 15. Vì sao cần trồng cây theo đúng vụ: vì mỗi cây thích nghi với điều kiện bên ngoài khác nhau. Trồng đúng thời vụ giúp cây có thể sử dụng các yếu tố phù hợp như ánh sáng, nhiệt độ, nước, để tiến hành quang hợp với hiệu quả cao nhất làm tăng sản lượng cây trồng. 16. Không có cây xanh thì không có sự sống trên trái đất, điều đó có đúng hay không? Vì sao? Đúng vì cây xanh cung cấp cho sinh vật thức ăn và khí oxi để tồn tại, nếu không có thức ăn và khí oxi sự sống sẽ không tồn tại. 17. Mỗi em có thể làm gì để tham gia vào việc bảo vệ và phát triển cây xanh ở địa phương? + Tham gia trồng cây, chăm sóc cây, bảo vệ cây. + Hưởng ứng các phong trào trồng cây ở địa phương. + Tuyên truyền mọi người biết lợi ích của cây xanh đối với con người, hình thành ý thức trồng, bảo vệ cây cho người dân ở địa phương. 18. Vì sao ban đêm không để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ, đóng kín cửa vì; ban đêm cây không quang hợp chỉ có hiện tượng hô hấp, cây sẽ lấy ôxi của không khí trong phòng và thải ra nhiều khí cacbonic làm cho con người thiếu ôxi gây nguy hiểm, thậm chí gây chết. 19. Giải thích câu tục ngữ: “ Một hòn đất nỏ bằng một giỏ phân” Có nghĩa là khi đất được phơi khô, trở nên tơi xốp, rễ cây có điều kiện hô hấp và phát triển tốt, hút được nhiều nước và muối khoáng, giống như được bón thêm phân vậy. 20. Vì sao hô hấp và quang hợp trái ngược nhau nhưng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau? Viết sơ đồ tóm tắt của 2 quá trình: -Quá trình quang hợp:Nước + Khí cacbonic ánh sáng Tinh bột + Khí Ôxi -Quá trình hô hấp: Tinh bột +Khí oxi Năng lượng+ Khí Cacbonic+ Hơi nước + Như vậy trái ngược ở chỗ: - Hô hấp thu khí oxi và thải khí cacbinic. Còn quang hợp lại hấp thụ khí cacsbonic thải khí oxi. - Hô hấp phân giải chất hữu cơ còn quang hợp chế tạo chất hữu cơ. + Quan hệ chặt chẽ ở chỗ: - Hai hiện tượng này đều dựa vào nhau. Sản phẩm của hiện tượng này là nguyên liệu của hiện tượng kia. - Mỗi cơ thể sống đều tồn tại song song hai hiện tượng trên và nếu thiếu một trong 2 hiện tượng thì sự sống dừng lại. 21. Tại sao hhi đánh cây đi trồng nơi khác phải chọn ngày râm mát và tỉa bớt lá hoặc cắt ngắn ngon nhằm giảm bớt sự thoát hơi nước của cây, tránh sự héo và chết. 22. Phần lớn nước vào cây đi dâu ?Vì sao sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa quan trọng đối với cây Phần lớn nước được rễ hút vaò cây và thải ra ngoài qua lỗ khí ở lá. Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa với cây vì: - Tạo ra sức hút góp phần làm cho nước và muối khoáng hòa tan vận chuyển được từ rễ lên lá. - Làm lá được dịu mát để cây khỏi bị nắng và nhiệt độ cao đốt nóng. 23. Vì sao nói lông hút là một tế bào? Nó có tồn tại mãi được không? Vì mỗi lông hút đều có những thành phần đặc trưng của một tế bào như vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, không bào, nhân. Lông hút không tồn tại mãi được, đến một thời gian nào đó nó sẽ rụng thay thế bởi một lông hút khác. 24. Thân non có màu xanh có tham gia quan hợp đươc không? Vì sao? Cây không có lá hoặc lá rụng sớm thì chức năng quang hợp do bộ phận nào đảm nhiệm? Vì sao em biết? Thân non có màu xanh lục do có chứa các hạt diệp lục và cũng tham gia quang hợp được, vì cây còn non lá mới hình thành quang hợp yếu không chế tạo đủ chất hữu cơ nuôi cây. Khi lá đã phát triển đầy đủ có khả năng tạo chất hữu cơ nuôi cây thì thân chỉ làm nhiệm vụ chống đỡ và vận chuyển các chất. - Cây không có lá, hoặc lá rụng sơm thì chức năng quang hợp do thân, cành đảm nhiệm. Vì khi quan sát những cây đó ta thấy thân hoặc cành có màu lục do phần thịt vỏ của chúng chứa nhiều lục lạp nên có thể thực hiện được chức năng quang hợp thay cho lá. 25. Vì sao tất cả sinh vật trên trái đất đều cần khí ôxi để hô hấp và thải ra khí cacbôníc mà lượng khí ôxi và khí cacbôníc trong không khí cân băng nhau ? Tất cả sinh vật trên trái đất đều cần khí ôxi để hô hấp và thải ra khí cacbôníc , còn cây xanh lấy khí cacbôníc thực hiện quang hợp và thải ra khí ôxi cho nên hai lượng khí này cân bằng nhau . 26. Hô hấp là gì? viết sơ đồ ? Vì sao hô hấp có ý nghĩa với cây? Hô hấp là quá trình cây lấy khí oxi để phân giải các chất hữu cơ, sinh sản ra năng lượng cần cho hoạt động sống đồng thời thảy ra khí CO2 và hơi nước - Sơ đồ: Chất hữu cơ + Khí ôxi -à năng lượng + Khí cacboníc + hơi nước Nhờ quá trình hô hấp mà cây có năng lượng để thực hiện các hoạt động sống. 27. Vì sao buộc dây thép lên thân gỗ lâu ngày ta thấy mép vỏ phía trên dây thép phình to ra?Nhân dân ta thường ứng dụng như thế nào để nhân giống nhanh cây ăn quả như : Hồng ,cam, bưởi , nhãn,vải...? 28. Vì sao việc trồng cây xanh có tác dụng làm giảm bớt sự ô nhiễm không khí 29. Tại sao trong trồng trọt, muốn thu hoạch cao thì không nên trồng cây với mật độ quá dày.? Một số câu hỏi khác: 1. Đặc điểm chung của thực vật:Có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ, Phần lớn không có khả năng di chuyển, Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài. Câu1: Đặc điểm của cơ thể sống là gì ?Trao đổi chất với môi trường , Lớn lên và sinh sản Câu2.Dựa vào những đặc điểm nào để nhận biết TV có hoa và TV không hoa? Thực vật gồm những cơ quan: Cơ quan sinh dưỡng: rễ, thân, lá; có chức năng sinh dưỡng. Cơ quan sinh sản: hoa, quả, hạt; duy trì và phát triển nòi giống Dựa vào cấu tạo của cơ quan sinh sản để nhận biết: Thực vật có hoa thì cơ quan sinh sản gồm hoa, quả, hạt. Thực vật không có hoa thì cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt Câu 3 : Trình bày hình dạng ,kích thước và cấu tạo tế bào thực vật + Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào . +Tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau . Câu 4: TBTV gồm những thành phần chính nào? Tính chất sống của tế bào thể hiện ở những điểm nào? Các thành phần chủ yếu của tế bào: Vách tế bào: ở phía ngoài, làm cho TB có hình dạng nhất định (chỉ có ở TBTV) Màng sinh chất: bao bọc chất tế bào. Chất TB ở trong màng ở trong màng, là chất keo lỏng chứa các bào quan. Nhân: có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. Không bào: chúa dịch tế bào. * Trong đó NHÂN là thành phần quan trọng nhất của tế bào vì nó điều khiển mọi hoạt đông sống của tế bào . Tính chất sống của tế bào được thể hiện ở sự lớn lên và phân chia của tế bào. Câu 5: Mô là gì? Kể tên một số loại mô. Mô là nhóm tế bào có hình dạng và cấu tạo giống nhau, cùng thcự hiện một chức năng riêng. Một số loại mô: + Mô phân sinh: ở chồi ngọn, đầu rễ, trụ giữa hay phần vỏ của rễ, thân. Có khả năng phân chia, phân hóa thành các bộ phận của cây. Nhờ đó mà cây lớn lên và to ra. + Mô mềm: ở khắp các bộ phận của cây, gồm các TB sống có vách mỏng. Có chức năng chính là dự trữ. + Mô nâng đỡ (mô cơ): gồm các TB vách dày có chức năng nâng đỡ cây và các cơ quan. + Mô dẫn: mạch gỗ và mạch rây có chúc năng vận chuyển các chất trong cây. Mạhc gỗ vận chuyển nước và muối khoáng, mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ. Câu 6 : Vì sao cơ thể thực vật lớn lên được ? Tế bào nào có khả năng phân chia ? Trình bày sự lớn lên và phân chia của tế bào ? Cơ thể thực vật lớn lên được là nhờ sự lớn lên và phân chia của tế bào Tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia Sự lớn lên và phân chia của tế bào : ( Học bài 8 SGK trang 27 ) Câu 7: Có mấy loại rễ chính , đặc điểm của mỗi loại ?Rễ gồm mấy miền? Chức năng chính của từng miền? Vì sao nói miền hút là quan trọng nhất? Có 2 loại rễ chính đó là rễ cọc và rễ chùm .+ Rễ cọc : Gồm 1 rễ cái to và các rễ con mọc xiên . + Rễ chùm : Gồm các rễ con mọc mọc từ góc thân . Rễ gồm 4 miền: Miền trưởng thành: có các mạch gỗ và mạch rây- dẫn truyền thức ăn cho cây Miền hút: có các lông hút – hấp thụ nước và muối khoáng. Miền sinh trưởng: gồm các tế bào mô phân sinh – làm cho rễ dài ra. Miền chóp rễ: che chở đầu rễ. Miền hút là quan trọng nhất vì có các lông hút thực hiện chúc năng hút nước và muối khoáng – chức năng chính của rễ Nêu các chức năng khác của rễ biến dạng. Rễ củ: phình to, chứa chất dự trữ dinh dưỡng cho cây. Rễ móc: có móc bám do rễ phụ mọc ra từ thân,cành- giúp cây leo lên. Rễ thở: rễ mọc ngược lên trên mặt đất – dự trữ oxi để hô hấp. Giác mút: có giác mút đâm vào cây khác- lấy thcứ ăn từ cây khác. Bộ phận nào thực hiện chức năng chính của rễ? Con đường hấp thụ nước và muối khoáng qua lông hút của rễ. Chức năng chính của rễ là hút nước và muối khoáng, nhờ các lông hút ở miền hút. Con đường hấp thụ nước và muối khoáng: Nước và muối khoáng èlông hút èvỏ èmạhc gỗècác bộ phận của cây. Câu 8 : Trình bày cấu tạo và chức năng miền hút của rễ ? ( Học bảng cấu tạo và chức năng của miền hút – SGK Trang 32 ) Các bộ phận của miền hút Chức năng Biểu bì Vỏ Thịt vỏ Hãy tự điền vào Bảo vệ các bộ phận bên trong rễ Hút nước và muối khoáng hoà tan Chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa - Chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây - Chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân, lá Chứa chất dự trữ Câu 9.Thân gồm những bộ phận nào? Phân biệt chồi ngọn, chồi hoa, chồi lá. Thân cây gồm thân chính, cành, chồi nách và chồi ngọn. Phân biệt chồi ngọn, chồi hoa, chồi lá: + Chồi ngọn: ở ngọn thân và cành, gồm mầm lá và mô phân sinh ngọn. Phát triển thành thân chính và hoa. + Chồi lá: ở kẽ lá, gồm mầm lá và mô phân sinh ngọn. Phát triển thành cành mang lá. + Chồi hoa: ở kẽ lá, gồm mầm lá và mầm hoa. Phát triển thành cành mang hoa. Câu 10.Phân biệt các dạng thân. Các dạng thân: Thân đứng: thân gỗ (cứng, có cành), thân cột ( cứng, không cành), thân cỏ (mềm, yếu, thấp). Thân leo: leo bằng thân quấn và bằng tua cuốn. Thân bò: bò sát mặt đất. Phân biệt các dạng thân trên: Giống nhau: + Đều bao gồm các bộ phận chính: thân chính, cành, chồi nách và chồi ngọn. + Đều có chức năng vận chuyển thức ăn, mang lá, hoa, quả Khác nhau: + Thân đứng: tự đứng thẳng trong không gian, kích thước thường lớn (trừ thân cỏ) + Thân leo: phải dựa vào giàn hoặc cây khác để leo lên cao lấy ánh sáng bằng các bộ phận như: thân quấn, tua cuốn, rễ móc.Đa số là thân cỏ, nhưng cũng có loại thân gỗ (dây bàm bàm, dây gắm) + Thân bò: mềm yếu không tự đứng được phải bò lan trên mặt đất Câu 11 : Trình bày cấu tạo trong của thân non ?Cho biết các chất trong thân được vận chuyển nhờ bộ phận nào ? 1. Các bộ phận của thân Chức năng của từng bộ phận Biểu bì Vỏ thịt vỏ - Bảo vệ bộ phận bên trong - Dự trữ chất dinh dưỡng - Tham gia quang hợp Bó mạch Trụ giữa Ruột - Vận chuyển chất hữu cơ - Vận chuyển nước và muối khoáng - Chứa chất dự trữ 2. Các chất trong thân được vận chuyển nhờ :+ Nước và muối khoáng được vận chuyển nhờ mạch gỗ. + Chất hữu cơ được vận chuyển nhờ mạch rây Câu 12.Thân dài và to ra là do đâu? a. Thân cây dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn. * Lưu ý: Có những loại cây như tre, nứa, mía…ngoài mô phân sinh ngọn còn có mô phân sinh gióng, có chức năng làm cho các gióng dài ra, khiến thân dài ra rất nhanh. b. Thân cây to ra do sự phân chia tế bào ở 2 tầng phát sinh. Tầng sinh vỏ: nằm ở phần vỏ thân, phân chia cho ra lớp bần ở phía ngoài và lớp thịt vỏ ở phía trong. Tầng sinh trụ: nằm ở phần trụ giaữ, giữa mạch rây và mạhc gỗ. Các tế bào này phân chia làm cho phần trụ giữa to ra. Câu 13. Lá có những chức năng gì? Đặc điểm cấu tạo nào của lá phù hợp với chức năng đó? Lá có chức năng chính là quang hợp, thoát hơi nước, hô hấp. Đặc điểm cấu tạo của lá phù hợp với các chức năng đó Một số đặc điểm bên ngoài giúp lá nhận được nhiều ánh sáng để quang hợp: phiến lá có bản dẹt, là phần rộng nhất, các lá mọc sole nhau. Một số đặc điểm bên trong giúp lá nhận được nhiều ánh sáng để quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước: Biểu bì gồm một lớp tế bào trong suốt cho ánh sáng có thể xuyên qua vào phần thịt lá bên trong. Thịt lá gồm các tế bào vách mỏng, chứa nhiều lục lạp có khả năng thu nhận ánh sáng để quang hợp, xen giữa các tế bào thịt lá ở phía dưới có nhiều khoảng trống có tác dụng dự trữ khí và trao đổi khí khi quang hợp và hô hấp. Trên lớp biểu bì (mặt dưới) có nhiều lỗ khí có thể đóng mở để thực hiện chức năng trao đổi khí, thực hiện hô hấp, thoát hơi nước ra ngoài. Câu 14 : Lá có mấy loại gân lá và cho ví dụ? (mổi gân lá ví dụ ít nhất 2 loại lá )?có 3 kiểu gân lá: Gân lá hình mạng:lá dâu, lá dâm bụt ,lá điều ,lá :; Gân lá hình cung: lá bèo tây ,lá địa liền +Gân lá hình song song: lá lúa, lá ngô ,lá cỏ ……… Câu 15 : Đặc điểm bên ngoài nào của lá giúp lá tiếp nhận được nhiều ánh sáng. Phiến lá có màu lục ,dạng bản dẹt ,là phần rộng nhất của lá => giúp lá tiếp nhận được nhiều ánh sáng . Lá trên các mấu thân xếp so le nhau ,giúp các lá ở hai mấu thân không che khuất nhau => giúp lá tiếp nhận được nhiều ánh sáng . Câu 16 : Viết sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp ? Ý nghĩa của quá trình quang hợp ? Nêu + Quang hợp: cây nhờ có diệp lục sử dụng nước, khí cacbônic và năng lượng ánh sáng mặt trời để chế tạo tinh bột và nhả ra khí ôxi Sơ đồ: ánh sáng Nước + Khí CO2 tinh bột + Ôxi (Rễ hút từ đất) (không khí) Chất diệp lục ( lá) (nhả ra ngoài) + Ý nghĩa quang hợp: cung cấp chất hữu cơ, khí oxi cho sinh vật sử dụng, làm môi trường trong sạch. làm cho không khí luôn được cần bằng . + Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quang hợp : ánh sáng, hàm lượng khí cacbonic, nhiệt độ, nước Câu 17: Có những loại lá biến dạng phổ biến nào? Sự biến dạng của lá có ý nghĩa gì? Câu 18 : Cấu tạo trong của phiến lá gồm những phần nào? chức năng của mỗi phần là gì? * Cấu tạo của lớp biểu bì : Lớp biểu bì trong suốt , vách phiá ngoài dầy có chức năng bảo vệ lá . Trên biểu bì ( chủ yếu ở mặt dưới lá ) có nhiều lỗ khí giúp lá trao đổi khí và thoát hơi nước *Tế bàoThịt lá : -Tế bào thịt lá gồm nhiều lớp có những đặc điểm khác nhau phù hợp với chức năng. +Lớp tế bào thịt lá ở mặt trên: những tế bào dạng dài xếp sát nhau, có nhiều lục lạp để chế tạo chất hữu cơ. +Tế bào thịt lá mặt dưới: những tế bào dạng tròn xếp không sát nhau, ít lục lạp phù hợp vớichức năng chứa và trao đổi khí. * Gân lá gồm bó mạch rây và mạch gỗ để vận chuyển các chất. 1. Trình bày cấu tạo tế bào thực vật? Vẽ và chú thích cấu tạo tế bào thực vật. 7. Vẽ hình,chú thích tế bào lông hút? Chức năng của lông hút? 7. Hãy thiết kế thí nghiệm chững minh nhu cầu cần nước của cây? Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì? 8. Cây cần muối khoáng như thế nào?Trình bày thí nghiệm chứng minh cây cần nước và muối khoáng? 9. Em hãy thiết kế thí nghiệm để giải thích về tác dụng của muối lân, muối ka li, muối đạm đối với cây ? 10. Chức năng, cấu tạo của mạch rây và mạch gỗ trong thân? 17. Cây cần những loại muối khoáng nào nhiều nhất? Em hãy thiết kế một thí nghiệm để giải thích về tác dụng của muối lân đối với cây trồng? Câu 1/ Trình bày cấu tạo của tế bào thực vật ? Trình bày quá trình lớn lên và phân chia của tế bào thực vật ? Tế bào lớn lên và phân chia có ý nghĩa gì ? Câu 2/ Có mấy loại rễ , Nêu đặc điểm của từng loại và cho Ví dụ ? Câu 3/ Rễ có mấy miền , C

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docMột số bài tập sinh 6.doc
Tài liệu liên quan