Ôn tập thi học kì II môn Sinh 7

 Câu 11: Vai trò của chim

 * Có lợi:

- Chim ăn các loại sâu bọ, gặm nhấm làm hại nông, lâm nghiệp và gây bệnh dịch cho con người.

- Cung cấp thực phẩm, làm cảnh: gà, vịt

- Chim cho lông làm chăn, đệm hoặc làm đồ trang trí: lông vịt, lông ngan, lông ngỗng,

- Chim được huấn luyện để sản mồi: chim ưng, đại bàng, .

- Chim phục vụ du lịch, săn bắt: vịt trởi, ngỗng trời, gà gô, .

- Trong tự nhiên: vẹt ăn quả rụng giúp phát tán cây rừng, chim hút mật giúp cho sự thụ phấn, .

* Có hại:

- Cho kinh tế nông nghiệp: chim ăn quả, ăn hạt, ăn cá, .

- Truyền bệnh cho con người: gà truyền bệnh cúm 5N1, .

Câu 12: Đặc điểm đặc trưng của thú Móng guốc

- Số lượng ngón chân tiêu giảm.

- Đốt cuối ngón chân có bao sừng bao bọc gọi là guốc.

* Thú móng guốc gồm 3 bộ: bộ guốc chẵn, bộ guốc lẻ và bộ Voi:

 

doc4 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 12/03/2019 | Lượt xem: 51 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Ôn tập thi học kì II môn Sinh 7, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ÔN TẬP THI HỌC KÌ II MÔN SINH 7 NĂM 2014 – 2015 Học từ bài 35: ếch đồng đến bài 60: Động vật quí hiếm Câu 1: Nêu các hình thức di chuyển của ếch đồng Nhảy cóc ( trên cạn) và bơi (dưới nước). Câu 2: Hãy giải thích vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về đêm? Vì ếch còn hô hấp bằng da là chủ yếu, nếu da khô, cơ thể bị mất nước ếch sẽ chết. Câu 3: Đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn: - Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước. - Da trần, phủ chất nhày và ẩm, dễ thấm khí. - Các chi sau có màng căng giữa các ngón. - Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu. - Chi năm phần có ngón chia đốt, linh hoạt. - Mắt có mí giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ. Câu 4: Đặc điểm chung của Lưỡng cư: - Da trần và ẩm ướt. - Di chuyển bằng 4 chi. - Hô hấp bằng phổi và da. - Có 2 vòng tuần hoàn, tim 3 ngăn, tâm thất chứa máu pha. - Là động vật biến nhiệt. - Sinh sản trong môi trường nước, thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái. Câu 5: Tại sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ có hại của lưỡng cư có giá trị bổ sung cho hoạt động của chim về ban ngày? - Đa số chim đi kiếm ăn về ban ngày. - Đa số lưỡng cư không đuôi đi kiếm mồi về ban đêm nên bổ sung cho hoạt động tiêu diệt sâu bọ của chim về ban ngày. Câu 6: Vai trò của lưỡng cư: - Có ích cho nông nghiệp: tiêu diệt sâu bọ phá hại mùa màng, tiêu diệt sinh vật trung gian gây bệnh. - Có giá trị thực phẩm: ếch đồng - Làm thuốc chữa bệnh: bột cóc, nhựa cóc. - Là vật thí nghiệm trong sinh lý học: ếch đồng. Câu 7: Cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn (Đặc điểm chung của bò sát) - Da khô, có vảy sừng bao bọc. - Cổ dài, mắt có mi cử động, có nước mắt. - Màng nhỉ nằm trong hốc nhỏ bên đầu. - Thân và đuôi dài, chân ngắn yếu có vuốt sắc. - Bàn chân có 5 ngón có vuốt. Câu 8: Hệ tuần hoàn thằn lằn có gì tiến hóa hơn lưỡng cư: - Hô hấp bằng phổi. - Sự trao đổi khí được thực hiện nhờ sự co dãn của các cơ liên sườn. Câu 9: Cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn: - Thân hình thoi. - Chi trước biến đổi thành cánh. - Chi sau: có 3 ngón trước, 1 ngón sau. - Lông ống: có các sợi lông làm thành phiến mỏng. - Lông tơ: có các sợi lông mảnh làm thành chùm lông xốp. - Mỏ sừng bao bọc, hàm không có răng. - Cổ dài khớp đầu với thân. Câu 10: So sánh kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn: Kiểu bay vỗ cánh Kiểu bay lượn - Cánh đập liên tục. - Cánh đập chậm rãi không liên tục. - Bay chủ yếu dựa vào động tác vỗ cánh. - Cánh dang rộng mà không đập. Bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không khí và hướng thay đổi của các luồn gió. Câu 11: Vai trò của chim * Có lợi: - Chim ăn các loại sâu bọ, gặm nhấm làm hại nông, lâm nghiệp và gây bệnh dịch cho con người. - Cung cấp thực phẩm, làm cảnh: gà, vịt - Chim cho lông làm chăn, đệm hoặc làm đồ trang trí: lông vịt, lông ngan, lông ngỗng, - Chim được huấn luyện để sản mồi: chim ưng, đại bàng, .. - Chim phục vụ du lịch, săn bắt: vịt trởi, ngỗng trời, gà gô, ... - Trong tự nhiên: vẹt ăn quả rụng giúp phát tán cây rừng, chim hút mật giúp cho sự thụ phấn, .. * Có hại: - Cho kinh tế nông nghiệp: chim ăn quả, ăn hạt, ăn cá, ... - Truyền bệnh cho con người: gà truyền bệnh cúm 5N1, ... Câu 12: Đặc điểm đặc trưng của thú Móng guốc - Số lượng ngón chân tiêu giảm. - Đốt cuối ngón chân có bao sừng bao bọc gọi là guốc. * Thú móng guốc gồm 3 bộ: bộ guốc chẵn, bộ guốc lẻ và bộ Voi: Câu 13: Phân biệt thú Guốc chẵn với thú Guốc lẻ: Thú guốc chẳn Thú guốc lẻ - Có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau. - Có 1 ngón chân giữa phát triển hơn cả. - Đa số sống đàn (hươu). - Không có sừng, sống đàn (ngựa), có sừng, sống đơn độc (tê giác). - Có loài ăn tạp (lợn), ăn thực vật (bò), nhiều loài nhai lại. - Ăn thực vật không nhai lại. Câu 14: Đặc điểm chung của lớp thú. - Thú là lớp động vật có xương sống có tổ chức cao nhất. - Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ. - Có bộ lông mao bao phủ cơ thể. - Bộ răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng hàm. - Tim 4 ngăn. - Bộ não phát triển thể hiện rõ ở bán cầu não và tiểu não. - Thú là động vật hằng nhiệt. Câu 15: Vai trò của lớp thú: - Cung cấp nguồn dược liệu quí như: sừng, nhung của hươu nai, xương ( hổ, gấu,...), mật gấu. - Nguyên liệu làm đồ mĩ nghệ có giá trị: da, lông, ngà voi, sừng ... - Vật liệu thí nghiệm: Chuột nhắt, khỉ, .. - Thực phẩm: lợn, bò, .. - Cung cấp sức kéo quan trọng: trâu, bò, ngựa, voi, ... - Tiêu diệt gặm nhấm có hại cho nông nghiệp và lâm nghiệp: chồn, mèo rừng, ... Câu 16: Trình bày ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới động vật? - Ý nghĩa: Qua cây phát sinh ta thấy được mức độ quan hệ họ hàng của các nhóm sinh vật với nhau. - Tác dụng: So sánh về số lượng giữa các loài trong cây phát sinh. Câu 17: Tại sao nhìn kích thước các nhánh trên cây phát sinh ta biết số loài nhiều hay ích? Tại vì kích thước các nhánh trên cây phát sinh càng lớn bao nhiêu thì số loài nhánh đó càng nhiều bây nhiêu. Câu 18: Cá voi có quan hệ họ hàng gần với hươu sao hơn hay với cá chép hơn? Vì sao Cá voi có quan hệ họ hàng gần với hươu sao hơn hay với cá chép hơn: Vì Cá voi thuộc lớp Thú bắt nguồn từ nhánh có gốc cùng với hươu sao, khác hẳn so với các chép (các chép thuộc lớp Cá xương). Câu 19: Cho biết ngành Chân khớp có quan hệ họ hàng gần với ngành Thân mềm hơn hay là gần với Động vật có xương sống hơn? - Ngành chân khớp có quan hệ họ hàng gần với ngành Thân mềm hơn. -Vì chúng bắt nguồn từ những nhánh có cùng 1 gốc chung và chúng có vị trí gần nhau hơn so với ngành Động vật có xương sống. Câu 20: Những lợi ích của đa dạng sinh học. - Cung cấp thực phẩm: thịt bò, lợn, - Cung cấp sức kéo: trâu, bò, ngựa voi. - Dược liệu: sừng, xương (hổ, gấu, .. , mật gấu - Sản phẩm công nghiệp: da, lông, - Vai trò trong nông nghiệp: thức ăn gia súc, phân bón. - Tiêu diệt các sinh vật có hại: Nhiều loài ăn thịt như chồn, cầy, mèo rừng tiêu diệt gặm nhấm có hại cho nông nghiệp và lâm nghiệp. - Có giá trị văn hóa: chim cảnh, cá cảnh. - Giống vật nuôi: gia cầm, gia súc và những động vật khác. Câu 21: Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học (hoặc biện pháp đấu tranh sinh học nhằm mục đích gì)? Đấu tranh sinh học là những biện pháp sử dụng các thiên địch (sinh vật tiêu diệt sinh vật có hại), gây bệnh truyền nhiễm và gây vô sinh ở động vật gây hại, nhằm hạn chế tác hại động vật gây hại. Câu 22: Những biện pháp đấu tranh sinh học? * Những biện pháp đấu tranh sinh học: - Sử dụng thiên địch: + Sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại. VD: Thằn lằn ăn sâu bọ về ban ngày, Mèo rừng ăn chuột về ban đêm. + Sử dụng những thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng của sâu bọ. VD: Ong mắt đỏ đẻ trứng lên trứng sâu xám. - Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại. VD: Dùng vi khuẩn Myoma gây bệnh cho Thỏ. - Gây vô sinh diệt động vật gây hại. VD: Loài Ruồi gây loét da ở bò, người ta đã tuyệt sản Ruồi đực. Câu 23: Thế nào là động vật quí hiếm? Để bảo vệ động vật quí hiếm chúng ta cần làm gì? * Động vật quí hiếm là những động vật có giá trị về: thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, nguyên liệu, công nghệ, làm cảnh, khoa học, xuất khẩu, ... và là những động vật sống thiên nhiên trong vòng 10 năm trở lại đây đang có số lượng giảm sút. * Để bảo vệ động vật quí hiếm chúng ta cần: - Đẩy mạnh việc bảo vệ môi trường sống của chúng. - Cấm săn bắt, buôn bán trái phép. - Cần đẩy mạnh việc chăn nuôi và xây dựng các khu dự trữ thiên nhiên. Câu 24: Kể tên một số động vật quý hiếm có trong sách đỏ của Việt Nam. - Gà lôi trắng - Cá ngựa rai. - Sóc đỏ. - Khỉ vàng. - Ốc xà cừ. - Khướu đầu đen. - Hươu xạ. - Rùa núi vàng - Tôm hùm đá - Cà cuống.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docDE CUONG THI HK II.doc
Tài liệu liên quan