Sổ kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ hàng ngày

 Trước khi ngủ:

- Cô cho trẻ đi vệ sinh trước khi đi ngủ.

- Cô kê giường cho trẻ ngủ

- Nhắc trẻ cất dép gọn gàng đúng nơi quy định

- Nhắc trẻ tự lấy gối của mình, nằm đúng nơi quy định. nằm đúng tư thế.

- Đọc thơ giờ đi ngủ.

2. Trong khi trẻ ngủ:

- Cô quan sát trẻ ngủ.

- Theo dõi, chỉnh sửa tư thế ngủ cho trẻ.

- Quan tâm đến trẻ khó ngủ.

- Động viên cho trẻ ngu ngon giấc.

 

 

doc156 trang | Chia sẻ: trang80 | Ngày: 20/11/2018 | Lượt xem: 1052 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Sổ kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ hàng ngày, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Thứ 5 ngày 05 tháng 10 năm 2017 TÊN HOẠT ĐỘNG: TẠO HÌNH Nặn bánh trung thu (đề tài) Hoạt động bổ trợ: Trẻ hát, đọc bài thơ về chủ đề I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1. Kiến thức: - Trẻ nặn bánh trung thu theo ý tưởng của mình. - Biết trang trí tạo nên chiếc bánh đẹp. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ của trẻ. - Rèn kỹ năng xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹp. - Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay trẻ. 3. Giáo dục thái độ: - Hào hứng tham gia vào hoạt động, có ý thức trong giờ học - Biết giữ gìn đồ dùng, sản phẩm của mình, bạn. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ: * Đồ dùng của cô: Một một số loại bánh trung thu. - Bảng nặn, bàn trưng bày. Đài, băng, chiếu ngồi * Đồ dùng của trẻ: Tâm thế thoả mái, bàn nghế ngồi đất nặn, bảng con, bàn trưng bày sản phẩm 2. Địa điểm: Tổ chức cho trẻ hoạt động trong lớp học. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1. Ổn định tổ chức - Cô cùng trẻ hát bài: Đêm trung thu - Bài hát nói về gì? - Trung thu là ngày nào? - Vào ngày tết trung thu có những hoạt động gì ? - Trong ngày tết trung thu thường có những loại hoa quả, đặc biệt là có loại bánh gì ? - Chúng ta cùng đi xem cửa hàng bánh ngày tết trung thu. - Đây là bánh gì? Nó có đặc điểm gì? Còn đây gọi là bánh gì? Nó có màu gì? Hình dáng thế nào? 2. Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta cùng nặn bánh chuẩn bị trưng bày cho ngày tết trung thu. 3. Hướng dẫn trẻ. * Hoạt động 1: Quan sát mẫu: + Bánh nướng: - Các con quan sát xem đây là bánh gì ? - Bánh nướng có đặc điểm gì? - Để tạo được chiếc bánh nướng như thế này chúng ta phải làm gì? - Cô nói qua cách chọn màu đất, cách nặn... - Chiếc bánh này được trang trí thế nào ? Cô nhấn lại: Để nặn được chiếc bánh nướng đẹp như thế này cô làm cho đất mềm dẻo, xoay tròn, ấn dẹp, rỗ cho vuông 4 cạnh đều nhau, sau đó trang trí hoa văn cho đẹp. + Bánh dẻo: Đây là bánh gì? - Nó có màu gì? Hình dáng nó thế nào? Nó được nặn thế nào? - Cô nhấn lại: Bánh dẻo có dạng tròn, màu trắng, phía trên có trang trí hình bông hoa rất đẹp, thường được làm trong ngày tết trung thu. - Bánh nướng, bánh dẻo là những loại bánh cổ truyền trong ngày tết trung thu, vì thế trong mâm cỗ trung thu luôn có. * Hoạt động 2: Gợi ý tưởng vẽ - Con thích nặn bánh gì? Nặn như thế nào? Con sử dụng những kỹ năng nào để nặn? - Còn con nặn bánh gì? Nặn như thế nào? con thích trang trí chiếc bánh của mình như thế nào để nó đẹp? - Cô nhấn mạnh lại: Khi nặn chúng ta phải làm cho đất mềm . dẻo, xoay tròn, bánh trôi. làm bánh nướng , bánh dẻo phải ấn dẹp và rỗ các cạnh cho vuông đã sau đó trang trí để chiếc bánh đẹp. - Khi nặn không bôi bẩn ra lớp, quần áo, tay bẩn phải lau vào khăn. * Hoạt động 3: Trẻ nặn bánh: - Cô mở nhạc khuyến khích cho trẻ nặn - Cô quan sát hướng dẫn động viên để trẻ tạo được sản phẩm. - Trẻ nào nặn xong cô gợi ý cho trẻ trang trí thêm các chi tiết khác cho chiếc bánh thêm sinh động . * Hoạt động 4: Trưng bày và nhận xét sản phẩm: - Cô cho từng tổ mang sản phẩm lên trưng bày. - Cô khen động viên chung cả lớp - Gợi ý để trẻ nhận xét: Các con hôm nay nặn được gì? - Con thích chiếc bánh nào nhất? vì sao? - Cô mời 3- 4 trẻ nhận xét. - Cô đánh giá nhận xét 4. Củng cố: - Hôm nay các con vừa nặn được gì ? - Giáo dục: Trẻ ăn uống hợp vệ sinh, vứt rác đúng nơi quy định 5. Nhận xét, tuyên dương - Cô nhận xét, khen trẻ. - Cho trẻ đọc bài thơ: “ Trăng sáng’’ - Trẻ hát - Tết trung thu - Ngày rằm tháng tám. - Bưởi, bánh nướng, bánh dẻo - Đi cửa hàng - Bánh nướng, bánh dẻo, bánh trôi - Trẻ lắng nghe - Quan sát - Bánh nướng - Có dạng hình vuông... - Nghe cô nói - Rất đẹp ạ - Lắng nghe - Quan sát bánh dẻo - Bánh dẻo - Có màu trắng, hình vuông, được nặn rất đẹp - Lắng nghe - Nghe cô nói - Trẻ nói ý tưởng nặn và cách nặn - Lắng nghe - Thực hiện nặn bánh - Mang sản phẩm lên trưng bày - Trẻ nhận xét - Trẻ nhận xét - Lắng nghe - Bánh trung thu - Lắng nghe - Lắng nghe - Đọc thơ * Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật; tình trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ) ..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Thứ 6 ngày 6 tháng 10 năm 2017 TÊN HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN VỚI VĂN HỌC Đồng dao: Ông giẳng ông giăng Hoạt động bổ trợ: Hát, Trò chuyện về ngày tết trung thu, chơi trò chơi dân gian. I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên bài đồng dao, hiểu nội dung bài đồng dao. - Trẻ biết kết hợp đồng dao với các dụng cụ âm nhạc theo nhịp. - Biết đọc đồng dao kết hợp với các trò chơi dân gian. 2. Kỹ năng: - Kỹ năng thể hiện bài đồng dao đúng nhịp điệu, vần điệu. - Kỹ năng đọc đối nhau, đọc đuổi.. 3. Giáo dục thái độ: - Yêu mến thiên nhiên, vui chơi đoàn kết . II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ: - Một số dụng cụ âm nhạc: Phách tre, mõ, xắc xô.. - Đài, băng, đĩa, máy- màn chiếu 2. Địa điểm: Tổ chức cho trẻ hoạt động trong lớp III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1. Ổn định tổ chức Cho trẻ hát bài: Chiếc đèn ông sao - Các con vừa hát bài hát gì? - Bài hát nói đến ngày gì? - Cho trẻ xem băng hình về một số hoạt động trong ngày tết trung thu. Trong ngày tết trung thu có những hoạt động gì? Đó là những trò chơi dân gian gì? 2. Giới thiệu bài: Rằm tháng 8 có trăng tròn, sáng và bầu trời có nhiều ông sao cùng chiếu sáng cho chúng ta vui chơi múa hát. Có một bài đồng dao nói về ông sao rất hay cô đọc cho các con nghe nhé! 3. Hướng dẫn trẻ. * Hoạt động 1: Cô đọc đồng dao cho trẻ nghe - Cô đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm Cô giới thiệu tên bài đồng dao “Ông giẳng ông giăng” - Bài đồng dao nói về ai? - Đúng rồi, bài đồng dao nói về ông trăng, các bạn nhỏ rủ ông xuống chơi có bầu có bạn và có nhiều quà + Muốn đọc được bài đồng dao này các con phải chú ý: Mỗi câu của bài đồng dao có 4 từ, khi đọc chú ý ngắt nghỉ theo nhịp 2/ 2, thể hiện đúng tình cảm theo lời bài đồng dao. - Đọc lần 2: Cô đọc lại cùng với phách tre - Các con có nhận xét gì về cách đọc bài đồng dao: “Ông giẳng ông giăng’’. - Khi đọc bài đồng dao này các con chú ý đọc với nhịp độ hơi chậm một chút, ở mỗi câu thì hai từ đầu các con đọc cao hơn hai từ sau một chút. - Cô đọc lại lần nữa cho trẻ nghe kết hợp với song loan. * Hoạt động 2: Dạy trẻ đọc đồng dao: - Trẻ đọc cùng cô lần 1: + Cô nhận xét về cách đọc của trẻ: Các con chú ý nhấn mạnh vào cách đọc có vần điệu và tình cảm thể hiện trong bài đồng dao khi đọc. + Cho trẻ đọc các câu khó cùng cô: Có nồi cơm nếp Có nệp bánh chưng. Có lưng hũ rượu - Trẻ đọc cùng cô lần 2: Trẻ đứng đọc và thể hiện tình cảm khi đọc. Cho từng tổ đọc đối nhau. + Cô lắng nghe và nhận xét các đọc của trẻ. - Cho nhóm bạn trai, bạn gái đọc đồng dao, cá nhân đọc (cô sửa sai và khuyến khích trẻ đọc) - Trẻ đọc lần 3: Trẻ đọc đồng dao bằng một số hình thức khác. - Đọc đồng dao kết hợp với dụng cụ âm nhạc: + Cho trẻ lên chọn dụng cụ âm nhạc để đọc kết hợp với bài đồng dao . - Trẻ đọc lần 4: Đọc đồng dao kết hợp với một số trò chơi dân gian: - Các con ạ, trò chơi dân gian thường kết hợp với các bài đồng dao rất vui nhộn và thích. - Cho trẻ biểu diễn bài đồng dao với trò chơi dân gian theo nhóm tốp. - Cho cả lớp đọc lại - Cô đọc lời mới cho bài đồng dao. - Cô mời trẻ nghe và hưởng ứng bài hát Ông giẳng, ông giăng 4. Củng cố: - Các con vừa đọc bài đồng dao gì ? - Giáo dục trẻ yêu thiên nhiên. 5. Nhận xét, tuyên dương - Cô khen, động viên trẻ. - Cô và trẻ cùng hát bài Rước đèn tháng tám. - Trẻ hát - Chiếc đèn ông sao - Xem hình ảnh về trung thu. - Trẻ trả lời theo nhận thức của trẻ. - Nghe cô giới thiệu - Nghe cô đọc - Nghe cô nói - Ông trăng. - Trẻ lắng nghe - Lắng nghe cô hướng dẫn đọc đồng dao - Nghe cô đọc - Nhận xét cách đọc - Trẻ lắng nghe - Nghe cô đọc - Cả lớp đọc cùng cô. - Đọc câu khó cùng cô - Trẻ đọc đồng dao. - Trẻ đọc đồng dao theo tổ, nhóm, cá nhân - Trẻ sử dụng dụng cụ âm nhạc kết hợp với bài đồng dao - Xem hình ảnh một số trò chơi dân gian. - Chọn trò chơi dân gian, Đọc kết hợp với trò chơi dân gian. - Lắng nghe - Nghe và hưởng ứng cùng - Ông giẳng ông giăng - Lắng nghe - Hát. * Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật; tình trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ) .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Tuần thứ: 7 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: GIA Thời gian thực hiện 4 tuần; Tên chủ đề nhánh 3: NGÀY PHỤ NỮ (Thời gian thực hiện: Từ ngày 16/10 TỔ CHỨC CÁC ĐÓN TRẺ – CHƠI - THỂ DỤC SÁNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU CHUẨN BỊ 1. Đón trẻ: - Đón trẻ vào lớp với thái độ vui vẻ - Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định - Trao đổi với phụ huynh về địa chỉ gia đình bé - Đàm thoại với trẻ về những người thân trong gia đình * Chơi theo ý thích: - Cho trẻ chơi theo ý thích 2. Thể dục sáng: Tập kết hợp theo nhạc - Hô hấp 1 - Tay 3 - Chân 1 - Bụng 2 - Bật 2 3. Điểm danh, báo ăn - Trẻ đến lớp biết chào cô giáo, chào bố mẹ. Cất đồ dùng cá nhân của mình vào đúng nơi quy định. - Cô nắm bắt được tình hình sức khoẻ của trẻ. - Trẻ biết cất đồ dùng cá nhân của mình vào đúng nơi quy định. - Trẻ biết tên người thân và các hoạt động của mọi người trong gia đình - Trẻ biết chơi theo ý thích - Tập đủ, đúng các động tác thể dục sáng theo nhạc, theo cô. - Có ý thức tập trung thực hiện theo sự hướng dẫn của cô. - Nhận ra kí hiệu thẻ tên của mình, rèn sự ghi nhớ có chủ định. - Biết bạn nào đi, bạn nào nghỉ - Phòng lớp sạch sẽ, thoáng mát - Tủ đựng đồ cá nhân. - Tranh, ảnh về những người thân trong gia đình - Góc chơi, đồ chơi. - Sân tập, nhạc tập bài. - Nội dung động tác. - Bảng, sổ điểm danh ĐÌNH từ ngày 16/10 đến ngày 10/11/2017 VIỆT NAM 20/10. Số tuần thực hiện 1. Đến ngày 20/10/2017 HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1. Đón trẻ: - Cô niềm nở, vui vẻ đón trẻ vào lớp, khoanh tay chào cô, chào bố mẹ vào lớp - Giáo viên nhắc trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định. - Cô trao đổi với phụ huynh về địa chỉ gia đình trẻ - Trò chuyện với trẻ về những người thân trong gia đình: + Con hãy lên kể về gia đình của con và các bạn về gia đình mình cho cô và các bạn cùng nghe nào? + Nhà con ở đâu? Gia đình con có mấy người? + Còn gia đình con có ai? Bố, mẹ con làm công việc gì? + Hằng ngày mọi người trong gia đình con làm việc gì? - Tuần này chúng mình đang học chủ đề gì? Chủ đề gia đình có những đồ dùng đồ chơi gì mới * Chơi theo ý thích: - Cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc - Cho trẻ vào góc sách truyện để xem tranh - Cô gợi ý, hướng dẫn trẻ cách dở sách để xem tranh về chủ đề gia đình - Khuyến khích trẻ chơi đoàn kết với bạn 2. Thể dục sáng: Tập theo nhạc: “ Cả nhà thương nhau’’ * Khởi động: Cho đi vòng tròn kết hợp đi nhấc cao chân, kiễng chân, khom lưng * Trọng động: Cho trẻ đứng vòng tròn giãn cách đều tập các động tác - Hô hấp 1: Gà gáy - Tay 2: Đưa hai tay ra trước, gập khuỷu tay - Chân 1: Đứng một chân đưa lên trước, khụy gối - Bụng 2: Đứng quay người sang hai bên - Bật nhảy: Nhảy bật về phía trước * Hồi tĩnh: - Cho trẻ đi nhẹ nhàng theo hàng vào lớp 3. Điểm danh, báo ăn: - Cô cho trẻ ngồi ghế theo tổ Cô gọi tên trẻ theo sổ điểm danh - Trẻ vào lớp - Cất đồ dùng vào tủ - 2- 3 trẻ trả lời - Trẻ kể - Trẻ trả lời - Chủ đề Gia đình - Trẻ chơi theo ý thích - Xem tranh về gia đình - Trẻ đi tập theo hiệu lệnh cùng cô - Trẻ tập cùng cô đúng đều các động tác thể dục - Đi nhẹ nhàng vào lớp - Trẻ dạ khi cô gọi đến tên TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GÓC HOẠT ĐỘNG GÓC NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU CHUẨN BỊ 1. Góc phân vai - Chơi gia đình - Cô giáo - Cửa hàng lưu niệm - Bác sĩ 2. Góc xây dựng: - Xây dựng khuôn viên trong vườn trường, xây vườn hoa 3. Góc nghệ thuật: - Vẽ, dán, tô màu tranh hoa tặng bà, tặng mẹ. Múa hát , biểu diễn các bài hát về chủ để. 4. Góc học tập - sách - Xem truyện tranh, ảnh về ngày phụ nữ Việt Nam 20/10, làm sách tặng bà, tặng mẹ. 5. Góc thiên nhiên - Chơi với cát, nước, chăm sóc cây xanh - Chăm sóc cây xanh. - Biết thể hiện vai chơi của mình. Biết tự thoả thuận với nhau để đưa ra chủ đề chơi, nội dung chơi chung. - Trẻ biết phân vai, nhận vai chơi như: Gia đình, cửa hàng bán hàng..biết thể hiện vai chơi. - Trẻ biết hợp tác với nhau trong khi chơi, chơi đoàn kết. - Trẻ biết lắp ghép các khối nhựa, gỗ, que tính... nhỏ lẻ tạo ra khuôn viên vườn trường, xây vườn hoa - Trẻ biết vẽ dán, tô mauftranh hoa tặng bà, tặng mẹ. - Biết hát múa các bài hts trong chủ đề. - Biết dở sách xem tranh về ngày phụ nữ Việt Nam 20/10 - Trẻ biết làm sách tặng bà, tặng mẹ - Biết chơi với cát nước. - Trẻ biết chăm sóc cho cây. Tưới nước, lau lá cho cây xanh. - Các đồ dùng, đồ chơi, đồ dùng gia đình, đồ chơi bán hàng. - Các đồ chơi lắp ghép, xếp hình: Khối gỗ, nhựa, que tính., cây hoa - Bút màu, giấy màu, keo dán. - Giấy màu - Sách truyện, tranh ảnh về ngày phụ nữ Việt Nam 20/10. Sách báo làm sách, giấy, keo - Cây xanh, nước, khăn lau HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1. Thoả thận chơi: - Cô cho trẻ đọc thơ, hát bài về chủ đề. - Giới thiệu đồ chơi mới ở góc. - Cho trẻ quan sát nhận biết về đồ chơi, vị trí góc. Cô giới thiệu nội dung ở các góc chơi: + Góc phân vai: Chơi trò chơi đóng vai gia đình, cô giáo, bán hàng lưu niệm, bác sĩ. + Góc xây dựng các con sẽ được xây dựng khuôn viên trong vườn trường, xây vườn hoa + Góc nghệ thuật các con sẽ vẽ, dán, tô màu tranh hoa tặng bà, tặng mẹ. Múa hát , biểu diễn các bài hát về chủ để. + Góc học tập – sách các con sẽ xem truyện tranh, ảnh về ngày phụ nữ Việt Nam 20/10, làm sách tặng bà, tặng mẹ. + Góc khoa học thiên nhiên các con sẽ được chăm sóc cây xanh, chơi với cát và nước. - Con thích chơi ở góc nào? Khi vào góc đó con định chơi gì? Con sẽ thể hiện như thế nào vai chơi đó? - Trong khi chơi các con phải như thế nào? - Ai muốn vào góc chơi cùng bạn. - Hỏi từng góc chơi, gợi ý tưởng chơi cho trẻ: + Hướng dẫn, gợi ý trẻ biết xếp gì trước, xếp gì để hoàn thành công trình: Lắp ghép hình tạo thành khuôn viên vườn trường, vườn hoa. + Gợi để trẻ tưởng tượng ra hình ảnh ngày phụ nữ Việt Nam 20/10 + Hướng cho trẻ quan sát những hình ảnh về các hoạt động của ngày phụ nữ Việt Nam 20/10, làm sách tặng bà, tặng mẹ. - Cho trẻ về góc chơi. 2. Quá trình chơi: - Sau khi trẻ đã về góc chơi, Cô đến các góc chơi hướng dẫn cho trẻ cách chơi và đặt các câu hỏi, hỏi trẻ: - Cô bao quát trẻ chơi, đổi góc chơi nếu cần thiết. 3. Kết thúc chơi: - Cô tập chung trẻ ở góc chơi chính - Cho trẻ giới thiệu sẩn phẩm ở góc chơi của mình - Cô nhận xét, cùng trẻ thu dọn đồ chơi - Hát, đọc thơ. - Nghe giới thiệu. - Quan sát góc. - Nghe giới thiệu nội dung chơi - Trả lời câu hỏi. - Nêu ý tưởng chơi - Trẻ trả lời - Trẻ về góc chơi theo ý thích. - Trẻ chơi - Trẻ tập chung - Thu dọn đồ chơi cùng cô TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU CHUẨN BỊ 1. Hoạt động có chủ đích: - Dạo quanh sân trường - Quan sát bầu trời - Quan sát vườn hoa trong sân trường. 2. Trò chơi vận động: * Tìm đúng nhà * Trời nắng trời mưa * Mèo đuổi chuột 3. Chơi tự do: - Nhặt lá rụng trên sân - Vẽ tự do trên sân - Nhận biết các đặc điểm nổi bật của sân trường. - Trẻ biết đi dạo quanh sân và quan sát bầu trời - Trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên gần gũi xunh quanh - Trẻ biết được tên, tác dụng của các loại hoa trên sân trường - Trẻ hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi - Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định cho trẻ. - Trẻ mạnh dạn, tự tin khi thể hiện trước đám đông. - Có phản xạ nhanh khi thực hiện trò chơi. - Trẻ biết nhặt lá rụng trên sân bỏ vào thùng rác. - Biết dùng phấn vẽ tự do trên sân. - Trẻ chơi ngoan, đoàn kết với các bạn. - Địa điểm cho trẻ quan sát sạch sẽ. - Câu hỏi đàm thoại. - Quần áo gọn gàng cho trẻ - Một số loại hoa. - Sân chơi. - Nội dung trò chơi - Thùng rác, lá cây - Phấn, que, chỉ - Sân chơi. HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1. Hoạt động có chủ đích: * Dạo quanh sân trường: - Cô cho trẻ hát bài “Cả nhà thương nhau’’ đi ra sân đi dạo quan sát bầu trời. - Các con thấy bầu trời hôm nay như thế nào? - Hôm nay trời nắng hay mưa? - Vì sao con biết? - Khi đi ra ngoài nắng phải đội gì? - Đúng rồi khi đỉ ra ngoài trời nắng các con phải đội mũ, nón, che ô nhé! * Trò chuyện:- cô cho trẻ ra sân, quan sát 1 số loại hoa trên sân trường. - Trên sân trường có rất nhiều loại hao cho trẻ quan sát hoa mà mình thích. -Cô tập chung và hỏi: Đây là hoa gì? Có tác dụng gì?, Có những phần nào? - Giáo dục trẻ yêu quý các loại hoa. 2. Trò chơi vận động: - Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi: * Tìm đúng nhà: Cô phát cho mỗi trẻ một khuôn mặt. Khi nghe 3 tiếng trống, trẻ chạy nhanh về đúng nhà của mình (Ai cầm khuôn mặt nào chạy về nhà có khuôn mặt đấy). Bạn nào về sai nhà phải nhảy lò cò. - Cho trẻ chơi 2- 3 lần * Trời nắng trời mưa: Các chú thỏ đi chơi khi nghe hiệu lệnh “Mưa to rồi’’ thì chạy nhanh về chuồng của mình. Chú thỏ nào không về chuồng kịp phải hát một bài. - Cho trẻ chơi 2- 3 lần * Mèo đuổi chuột: Cô cho lớp đứng thành vòng rộng cầm tay nhau giơ lên làm cổng, chon 1 bạn làm mèo, 1 bạn làm chuột, nhiệm vụ của chú mèo phải đuổi bắt được chú chuột và đổi vai chơi. Cả lớp đọc to bài mèo đuổi chuột. Cho trẻ chơi 2-3 lần. 3. Chơi tự do: - Cho trẻ nhặt lá rụng trên sân bỏ vào thùng rác - Cô gợi ý để trẻ vẽ theo ý thích trên sân - Trẻ thực hiện - Trẻ trả lời - Đội mũ, nón - Trẻ trả lời - Trò chuyện cùng cô. - Trẻ kể về gia đình của trẻ - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe. - Trẻ biết tên trò chơi - Hiểu luật chơi, cách chơi - Trẻ chơi - Hiểu cách chơi - Trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi - Nhặt lá bỏ vào thùng rác - Trẻ vẽ theo ý thích TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU CHUẨN BỊ HOẠT ĐỘNG ÂN 1. Trước khi ăn - Hướng dẫn trẻ rửa tay, rửa mặt đúng cách, Chuẩn bị bàn, ghế, bát, thìa, cốc uống nước cho trẻ. Chia cơm. Giới thiệu món ăn. 2. Trong khi ăn - Tổ chức cho trẻ ăn, động viên trẻ ăn hết suất 3. Sau khi ăn - Hướng dẫn trẻ cất bát, thìa, ghế vào nơi quy định. Vệ sinh sau khi ăn - Trẻ biết tự rửa tay lau mặt sạch sẽ trước và sau khi ăn. - Trẻ biết mời cô và bạn trước khi ăn. - Giáo dục trẻ ăn uống có văn hóa, biết mời cô, bạn, người khác trước khi ăn- Trẻ biết tự xúc ăn gọn gàng, không làm rơi vãi, trẻ ăn hết suất của mình. - Có thói quen vệ sinh văn minh trong ăn uống.Biết cất bắt, thìa gọn gàng sau khi ăn, biết xếp ghế gọn gàng.- Biết vệ sinh sau khi ăn sạch sẽ - Xếp hàng rửa tay theo hướng dẫn của cô giáo. - Kê bàn ghế cùng cô giáo. - Trẻ ngồi ngay ngắn, trật tự - Trẻ mời cô, mời các bạn ăn cơm. - Trẻ ăn cơm. - Trẻ ăn cơm gọn gàng, không làm rơi cơm ra bàn.- Trẻ cất bát, thìa, uống nước HOẠT ĐỘNG NGỦ 1. Trước khi ngủ Vệ sinh trước khi ngủ. Chuẩn bị phòng ngủ cho trẻ. 2. Trong khi ngủ - Tổ chức cho trẻ ngủ. 3. Sau khi ngủ dậy - Vệ sinh sau khi ngủ dậy: cất gối, chiếu. - Vận đông nhẹ sau khi ngủ dậy - Trẻ biết tự đi vệ sinh trước khi ngủ, biết tự lấy gối và nằm đúng chô của mình. - Trẻ biết cách nằm đúng tư thế: hai chân thẳng, hai tay để lên bụng.. - Trẻ ngủ ngon giấc, đủ giấc. - Trẻ biết tự đi vệ sinh sau khi ngủ dậy, biết tự cất gối. - Biết vận động nhẹ cùng cô. - Phòng ngủ sạch sẽ, thoáng mát an toàn cho trẻ ngủ. - Băng đĩa các bài hát ru. - Vạc ngủ, chiếu, gối cho trẻ ngủ. - Tủ đựng đồ dùng cá nhân cho trẻ để để chăn, gối.. HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1. Trước khi ăn. - Cho trẻ xếp thành 2 hàng dọc để rửa tay. - Trong quá trình trẻ rửa tay cô hướng dẫn, làm mẫu cho trẻ chưa biết cách rủa tay, lau mặt. - Nhắc trẻ lấy xà phòng và vặn nước vào sau khi rửa tay xong. - Nhắc trẻ mời cô và các bạn cùng ăn cơm. - Cô giới thiệu món ăn và các chất dinh dưỡng. 2. Trong khi ăn: - Tạo không khí vui vẻ cho trẻ trong khi ăn, nhắc trẻ tự xúc ăn, động viên trẻ ăn hết suất của mình - Không làm rơi vãi cơm, khi rơi vãi thì phải nhặt vào đĩa và lau tay. Nhắc trẻ không nói chuyện khi ăn 3. Sau khi ăn xong: - Nhắc trẻ cất bát , thìa vào rổ, cất ghế đúng nơi quy đinh. - Cho trẻ đi vệ sinh, lau mặt, rửa tay. - Trẻ xếp hàng - trẻ lần lượt lên rửa tay, lau mặt - Trẻ chú ý nghe và làm theo - Trẻ mời cô và các bạn. - Trẻ tự xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi. - Trẻ không nói chuyện khi ăn - Trẻ cất bát, ghế cất ghế đúng nơi quy định. - Trẻ vệ sinh sau khi ăn 1. Trước khi ngủ: - Cô cho trẻ đi vệ sinh trước khi đi ngủ. - Cô kê giường cho trẻ ngủ - Nhắc trẻ cất dép gọn gàng đúng nơi quy định - Nhắc trẻ tự lấy gối của mình, nằm đúng nơi quy định. nằm đúng tư thế. - Đọc thơ giờ đi ngủ. 2. Trong khi trẻ ngủ: - Cô quan sát trẻ ngủ. - Theo dõi, chỉnh sửa tư thế ngủ cho trẻ. - Quan tâm đến trẻ khó ngủ. - Động viên cho trẻ ngu ngon giấc. 3. Sau khi ngủ dậy: - Nhắc trẻ tự cất gối đúng nơi quy định - Nhắc trẻ lấy dép nhẹ nhàng và đi vệ sinh. - Cô tổ chức vận động nhẹ sau khi ngủ dậy - Trẻ cất dép đúng nơi quy định - Trẻ nằm ngay ngắn, không nói chuyện. -Trẻ đọc thơ - Trẻ ngủ - Trẻ cất gối đúng nơi quy định TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU CHUẨN BỊ CHƠI, HOẠT ĐỘNG THEO Ý THÍCH 1. Ăn chiều. - Cho trẻ ăn chiều theo thực đơn. 2. Ôn luyện. - Luyện vận động đi bằng gót chân. - Đọc thơ về chủ đề. - Trò chuyện ngày phụ nữ Việt Nam 20/10 - Hát, vận động bài hát trong chủ đề - Tô àu bông hoa. 3. Chơi theo ý thích: - Cho trẻ chơi với đồ chơi ghép hình, xếp hình. - Trẻ biết tự xúc ăn không làm rơi vãi, ăn hết suất của mình. - Trẻ thực hiện vận động tốt - Trẻ biết đọc thuộc bài thơ - Trò chuyện cùng cô về ngày phụ nữ Việt Nam. - Trẻ biết hát đúng nhạc, đúng lời các bài hát về chủ đề. - Trẻ biết Tô màu bông hoa khéo léo, đẹp. - Trẻ biết chơi ngoan ở các góc cùng các bạn theo ý thích. - Bàn, ghế, bát, thìa, đồ ăn chiều. - Lớp an toàn cho trẻ chơi - Tranh thơ - Tranh ảnh về ngày 20/10 - Đàn, nhạc, xắc xô - Giấy, màu. - Đồ chơi ở góc TRẢ TRẺ 1. Nhận xét, nêu gương 2. Trả trẻ - Trẻ biết được nào ngoan, hay không ngoan trong ngày, trong tuần - Biết nhận xét được viện nên làm và không nên làm của mình, của bạn. - Trẻ biết cất ghế khi ra về - Biết chào cô giáo, bố mẹ và các bạn - Trẻ biêt lấy đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định. - Trao đổi với phụ huynh tình hình trẻ ở lớp. - Phiếu bé ngoan - Hoa bé ngoan - Đồ dùng cá nhân HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1. Ăn chiều. - Cho trẻ ngồi vào bàn tự xúc cơm ăn, động viên trẻ ăn hết suất. 2. Ôn luyện. - Cô tổ chức cho trẻ chơi thực hiện chơi 3-4 lần. - Cho trẻ đọc thơ về chủ đề, cô nhận xét trẻ đọc - Trò chuyện thảo luận với trẻ hoạt động của ngày phụ nữ Việt Nam 20/10 - Cô cho trẻ hát và biểu diễn các bài hát về chủ đề Động viên, khuyến khích trẻ.. - Cho trẻ tô màu bông hoa. Động viên trẻ tô đẹp 3. Chơi theo ý thích. - Cô cho trẻ vào các góc chơi theo ý thích chơi với đồ chơi ghép hình, xếp hình. - Cô bao quát trẻ. - Trẻ tự xúc ăn hết xuất. - Trẻ chơi - Trẻ đọc thơ - Trò chuyện cùng cô. - Trẻ hát theo tổ, nhóm, cá nhân. - Trẻ tô màu bông hoa. . - Trẻ chơi theo ý thích. 1. Nhận xét, nêu gương - Cô cho trẻ ngồi quanh cô - Cho trẻ hát bài hát, thơ, đồng dao về chủ đề - Cô nhận xét chung tình hình của lớp - Cô mời 1-2 bạn đứng lên và nhận xét về các bạn trong lớp đã ngoan chưa hay

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docLop 4_12412973.doc
Tài liệu liên quan