Thiết kế bài dạy tổng hợp các môn học lớp 5 - Tuần 17 - Trường Tiểu học Quảng Thái

I. Mục tiêu:

 - KT: Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giãn: đặc điểm chính của các yếu tố tự hiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất rừng.

 - KN: Nêu tên và chỉ một số dãy núi , đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo nước ta trên bản đồ.

 - TĐ: HS học tập tích cực

II. Đồ dùng dạy học:

 - Bản đồ, lược đồ

 - Bản đồ trống

 - Phiếu học tập, thẻ chữ

III. Hoạt động dạy học:

 

doc18 trang | Chia sẻ: vudan20 | Ngày: 01/03/2019 | Lượt xem: 136 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thiết kế bài dạy tổng hợp các môn học lớp 5 - Tuần 17 - Trường Tiểu học Quảng Thái, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ại ******************************* Toán Luyện tập chung I. Mục tiêu: - KT: Biết thực hiện các phép tính với số thập phân. - KN: Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - TĐ: HS học tập tích cực II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1’ 8-9’ 7-8’ 8-9’ 7-8’ 1-2’ 1. Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: Tính. Gọi HS nêu kết quả Bài b,c HSKG Bài 2 - Gọi hai em lên làm - GV chữa bài Bài b HSKG Bài 3: Tóm tắt: - Cuối năm 2000: 15 265 người - Cuối năm 2001: 15 875 người. a/ 2000 – 2001 tăng: .... % b/ 2001 – 2002 tăng: ....% 2001 có: .... người? Hướng dẫn HS giải theo các bước * Bài 4 HSKG Gọi HS nêu kết quả 3. Củng cố - Dặn dò - Chuẩn bị bài tiết sau - Nhận xét tiết học - HS nhận xét, nêu cách tính. HS đặt tính rồi tính 3 HS làm bảng, lớp làm vở. a/ 216,72 : 42 = 5,16 b/ 1: 12, 5 = 0,08 c/ 109,98 : 42,3 = 2,6 - HS đặt tính ở vở nháp a/(131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 = 50,6 : 2,3 + 43,68 = 22 + 43,68 = 65,68 b/ HS làm tương tự Kết quả: 1,5275 - HS đọc đề bài a/ Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm: 15875 - 15625 = 250 (người) Tỉ số % của số dân tăng thêm: 250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6% b/Từ cuối năm 2001 – 2002số người tăng thêm: 15875 x 1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường đó là: 15875 + 254 = 16129 (người) - HS đọc đề và giải ở vở nháp - Một em trả lời Khoanh vào c ************************************************************** Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2018 Chính tả Người mẹ của 51 đứa con I. Mục tiêu: -KT: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - KN: Làm được BT2 -TĐ: HS viết cẩn thận, trình bày rõ ràng. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ nhóm III. Hoạt động dạy học: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2-3’ 1’ 19-20’ 9-10’ 1-2’ A. Bài cũ Làm lại bài tập 2a - Nhận xét B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài 2. HS nghe - viết chính tả - GV đọc toàn bài - Đoạn văn nói về ai? - Đọc các từ viết dễ sai: Lý Sơn, Quãng Ngãi, thức khuya, nuôi dưỡng... - GV đọc bài - Đọc lại toàn bài - Chấm, chữa bài: 1/3 lớp - Nhận xét chính tả. 3. HS làm bài tập Bài 2: - GV phát phiếu cho một số em. - GV chữa bài. - Gọi HS trả lời - Giảng thêm về cách bắt vần trong thơ lục bát. - Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau? - Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong những câu thơ trên. 4. Củng cố - Dặn dò - Dặn HS ghi nhớ mô hình cấu tạo vần của tiếng. - Nhận xét tiết học Một em lên làm bài. - HS theo dõi ở SGK - .... mẹ Nguyễn thị Phú, bà không sinh con nhưng đã cố gắng bươn chải, nuôi dưỡng 51 đứa bé mồ côi. - HS viết vở nháp. - Nhận xét các hiện tượng chính tả cần chú ý. - HS viết chính tả - HS soát bài - Lớp đổi vở, chữa lỗi. - HS đọc bài tập a/ HS làm bài - HS dán kết quả lên bảng. b/ HS nêu yêu cầu bài tập - ... là những tiếng có phần vần giống nhau. - Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi. ******************************* Toán Luyện tập chung I. Mục tiêu: - KT: Biết thực hiện các phép tính với số thập phân. - KN: Giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - TĐ: HS học tập tích cực II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1’ 5-6’ 8-9’ 9-10’ 7-8’ 1-2’ 1. Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1 Hướng dẫn HS cách làm Bài 2 : Tìm x Gọi HS nêu kết quả Bài 3 Gọi một em lên làm *Bài 4 HSKG 3. Củng cố - Dặn dò - Nêu cách chuyển HS – STP - Chuẩn bị bài tiết sau - Nhận xét tiết học - HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu cách chuyển HS – STP Cách 1: Chuyển PS – STP với viết số thập phân tương ứng: 4 = 4 = 4,5 Cách 2: Chia tử số của phần phân số cho MS : = 1 : 2 = 0,5 4 = 4,5 1 = 1 = 1,48 - HS làm tương tự với các bài còn lại. HS thực hiện theo các quy tắc đã học. - 2 HS làm bảng, lớp làm vở. a/ x X 100 = 1,643 + 7,357 b/0,16 : x = 2 - 0,4 x X 100 = 9 0,16 : x = 1,6 x = 9 : 100 x = 0,16 : 1,6 x = 0,09 x = 0,1 - HS đọc đề và giải - Các phép tính là: 35% + 40% = 75% (lượng nước trong hồ) 100% - 75% = 25% (lượng nước trong hồ) HS làm bài và nêu kết quả Khoanh vào câu D. ******************************* Luyện từ và câu Ôn tập về từ và cấu tạo từ I. Mục tiêu: - KT: Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo của từ. - Tìm và phân biệt được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ hiều nghĩa theo yêu cầu của các bài tập trong sách. - TĐ: HS học tập tích cực II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2-3’ 1’ 7-8’ 5-6’ 8-9’ 6-7’ 1-2’ A. Bài cũ HS làm bài tập 1,3 - Nhận xét – ghi điểm. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài 2. HS làm bài tập Bài 1 - Trong tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế nào? - GV treo bảng phụ - GV phát phiếu kẻ sẵn mẫu - HS dán phiếu - GV chốt ý đúng Bài 2 - Chia nhóm, giao nhiệm vụ Gọi HS nêu kết quả - Chấm, chữa bài. Bài 3 Gọi HS trình bày Bài 4 - GV chữa bài 3 . Củng cố - Dặn dò -Về nhà ôn tập chuẩn bị thi giữa HKI - Nhận xét tiết học Hai em lên làm bài tập - HS đọc bài tập - HS trả lời + Từ đơn + Từ phức ( từ ghép, từ láy) - Hai HS đọc lại ghi nhớ - Hai HS làm ở phiếu, lớp làm vào vở - Lớp nhận xét - HS đọc bài tập và làm bài a/ Từ nhiều nghĩa b/ Từ đồng nghĩa c/ Từ đồng âm - HS đọc nội dung bài tập, trao đổi nhóm - Đại diện nhóm trình bày a/ Tinh ranh, tinh khôn, tinh nghịch, ma lanh, ... b/ Dâng, tặng, biếu, cho, ... c/ Êm đềm, êm ả, êm ấm, ... - HS đọc đề và làm bài a/ Có mới nới cũ. b/ Xấu gỗ, tốt nước sơn. c/ Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu. ******************************* Kể chuyện Kể chuyện đã nghe,đã đọc I. Mục tiêu: - KT: Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác. - KN: Kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện - TĐ: Có ý thức sống tốt, sống có ích cho mọi người, cho xã hội. II. Đồ dùng dạy học: - Sách, truyện, báo III. Hoạt động dạy học: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2-3’ 1’ 5-6’ 10-11’ 12-13’ 1-2’ A. Bài cũ Kể lại chuyện tiết trước - Nhận xét- ghi điểm B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn kể chuyện a/ Phân tích đề bài: Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác. - Gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng. - Yêu cầu HS đọc phần gợi ý - Kiểm tra HS tìm truyện - Gọi HS giới thiệu truyện sẽ kể cho các bạn biết. b/ Kể trong nhóm. - Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm, cùng kể chuyện, trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện c/ Kể trước lớp. - Tổ chức thi kể chuyện - GV nhận xét 3. Củng cố - Dặn dò - Kể chuyện cho người thân nghe - Nhận xét tiết học Một HS kể - Một HS đọc đề bài - Theo dõi xác định nhiệm vụ của tiết học - 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng. - HS chuẩn bị - Một số em giới thiệu - HS kể chuyện theo cặp, trao đổi ý nghĩa câu chuyện, hoạt động của nhân vật - HS thi kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện - HS hỏi bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa hành động của nhân vật, ý nghĩa câu chuyện. - Lớp nhận xét, bình chọn người kể chuyện hay nhất. ******************************* Tập đọc Ca dao về lao động sản xuất I. Mục tiêu: - KT: Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động là vất vả trên ruộng đồng của những người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người. - KN: +Biết ngắt nhịp hợi lí theo thể thơ lục bát. + Học thuộc 2 – 3 bài ca dao. - TĐ: Biết quý trọng những sản phẩm được làm ra do mồ hô, nước mắt của người nông dân. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa ở SGK - Tranh, ảnh về cấy, cày III. Hoạt động dạy học: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2-3’ 1’ 9-10’ 11-12’ 9-10’ 1-2’ A. Bài cũ "Ngu Công xã Trịnh Tường" - Nhậnn xét – ghi điểm. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài - Cho HS quan sát tranh 2. Đọc và tìm hiểu bài: a/ Luyện đọc -Hd đọc toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài - HS đọc tiếp nối - Luyện từ khó: công lênh, ơn trời.... - Giảng từ: công lênh, nước bạc, chân cứng đá mềm. - GV đọc diễn cảm bài b/ Tìm hiểu bài - Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng của người nông dân trong sản xuất? - Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của người nông dân? - Tìm mỗi câu ứng với nội dung (a, b, c) * Nội dung bài các bài ca dao? ( bảng phụ) c/ Đọc diễn cảm - Đọc ba bài ca dao - GV hướng dẫn cách đọc - Hướng dẫn kĩ cách đọc bài 3 - Tổ chức thi đọc diễn cảm - GV nhận xét - Tổ chức thi đọc thuộc lòng - GV nhận xét, ghi điểm 3. Củng cố - Dặn dò - Về nhà học thuộc lòng 2-3 bài ca dao - Nêu nội dung của các bài ca dao - Chuẩn bị bài tiết sau - Nhận xét tiết học - 2 HS đọc và trả lời câu hỏi - Nêu nội dung tranh - 1 HS đọc toàn bài - Ba HS đọc nối tiếp 3 bài ca dao - HS đọc nối tiếp lần 2 - HS luyện đọc cặp - Một vài cặp đọc lại - Vất vả: cày đồng buổi trưa ... đắng cay muôn phần Lo lắng: trông nhiều bề ... - Công lênh chẳng quản ... ngày sau cơm vàng. - HS trả lời a/ Ai ơi ... bấy nhiêu b/ Trông cho ... tấm lòng c/ Ai ơi ... muôn phần - HS nêu: Lao động là vất vả trên ruộng đồng của những người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người. - Ba em đọc tiếp nối - HS theo dõi - Luyện đọc theo cặp bài ba - HS xung phong đọc - Lớp nhận xét - HS đọc nhẩm thuộc 3 bài ca dao - HS thi đọc thuộc lòng - * Học thuộc lòng cả ba bài ca dao - Nêu nội dung 3 bài ca dao ******************************* Khoa học: Ôn tập học kì 1(2tiet) I .Mục tiêu: -KT:+Đặc điểm giới tính + Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân. +Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học. -KN: Hệ thống lại các kiến thức đã học trong học kì 1 -TĐ: Hs tích cực học tập. II . Đồ dùng dạy hoc: - Hình và thông tin trang 68. - Phiếu học tập. III . Các h/động dạy học: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 15’ *Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập: ! Làm việc cỏ nhõn. Từng hs làm bài tập trang 68 và ghi lại kết quả làm việc vào phiếu học tập theo mẫu sau: Cõu 1: Trong cỏc bệnh: sốt xuất huyết, sốt rột, viờm nóo, viờm gan A, HIV bệnh nào lõy qua cả đường máu và đường sinh sản? ................................................................................. ................................................................................. Cõu 2: Đọc yêu cầu ở bài tập mục quan sát trang 68 và hoàn thành bảng sau: Thực hiện theo chỉ dẫn trong hỡnh Phũng trỏnh được bệnh Giải thớch Hỡnh 1 Hỡnh 2 Hỡnh 3 Hỡnh 4 ! Lần lượt một số hs lên chữa bài. - Chữa. ! Chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm. Mỗi nhóm nêu tính chất, công dụng của 3 loại vật liệu. - Mỗi nhóm thảo luận và điền vào bảng số liệu của mình. - Hs làm việc cá nhân - Vài hs chữa bài. - 4 nhóm thảo luận. - Nhóm trưởng điều khiển. 15’ 5’ Nhóm Tên vật liệu Đặc điểm, tính chất Công dụng 1 Tre, sắt 2 Đá vôi, tơ 3 Nhôm, gạch 4 Mây song xi măng *Hoạt động 2: Trò chơi: Đoán chữ - Tổ chức cho lớp chơi theo nhóm. - Quản trò đọc câu hỏi và tổ chức cách chơi như chơi chiếc nón kỳ diệu. Câu 1: Sự thụ tinh. Câu 2: Bào thai. Câu 3: Dậy thì. Câu 4: Vị thành niên. Câu 5: Trưởng thành. Câu 6: Già. Câu 7: Sốt rét. Câu 8: Sốt xuất huyết. Câu 9: Viêm não. Câu 10: Viêm gan A. 3.Củng cố;dặn dò: - Nhận xét, tuyên dương. - Giao nhiệm vụ về nhà. - Đại diện báo cáo, bổ sung. ************************************************************** Thứ tư ngày 21 tháng11 năm2018 Toán Giới thiệu máy tính bỏ túi I. Mục tiêu: - KT: Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân, chuyển một số phân số thành một số thập phân. - KN: Rèn kĩ năng tính toán bằng máy tính. - TĐ: HS học tập tích cực. II. Đồ dùng dạy học: - Máy tính bỏ túi - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1’ 6-7’ 7-8’ 8-9’ 5-6’ 6-7’ 1-2’ 1. Giới thiệu bài 2. Tìm hiểu bài a/ Mô tả máy tính bỏ túi Giới thiệu tác dụng của máy tính. -Em thấy trên mặt máy tính có những gì? -Em thấy ghi gì trên các phím? Giúp HS tìm hiểu về các phím. b/ Thực hiện các phép tính - Viết phép cộng lên bảng Ví dụ: 23,5 + 7,09 - GV đọc các phím - Gọi HS đọc kết quả - Các phép tính: trừ, nhân, chia tiến hành tương tự 3. Thực hành Bài 1: - Thực hành theo nhóm - GV quan sát, nhắc nhở Bài 2: Yêu cầu HS làm theo nhóm Bài 3: Gọi HS nêu kết quả 4. Củng cố - Dặn dò - Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" - Phổ biến luật chơi - Nhận xét - HS quan sát máy tính - Màn hình, các phím - HS kể tên - HS ấn lần lượt các phím và quan sát kết quả - Một em đọc kết quả ở màn hình - Các nhóm dò kết quả - HS nêu yêu cầu bài tập - Các nhóm thực hành Một em sử dụng máy, các em khác làm ở vở nháp. Em cầm máy đọc kết quả, cả nhóm dò Các thành viên trong nhóm thay phiên nhau - HS nêu yêu cầu bài tập - Các HS thay phiên nhau bấm máy, mỗi em làm một bài. HS đọc bài và nêu kết quả 4,5 x 6 - 7 - HS tham gia chơi ******************************* Tập làm văn Ôn tập về viết đơn I. Mục tiêu: - KT: Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn. - KN: Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ ( hoặc Tin học) đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết. *Ra quyết định giải quyết vấn đề,hợp tác làm việc nhóm để hoàn thành biên bản vụ việc. - TĐ: HS hứng thú trong học tập. II. Đồ dùng dạy học: Mấu đơn xin học III. Hoạt động dạy học: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3-4’ 1’ 9-10’ 18-19’ 1-2’ A. Bài cũ Kiểm tra biên bản vụ việc:"Cụ Ún trốn viện" - Nhận xét – ghi điểm. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài 2. HS làm bài tập Bài 1 - GV phát mẫu đơn - Gọi HS trình bày - GV nhận xét - Chú ý sửa lỗi cho HS Bài 2 - Giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập - Gọi HS trình bày - GV nhận xét - đánh giá - Đọc bài mẫu để HS tham khảo 3. Củng cố - Dặn dò - Dặn HS ghi nhớ các mẫu đơn đã học - Hoàn thành đơn xin học môn tự chọn. - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài tiết sau. Hai em đọc lại biên bản - HS nêu yêu cầu bài tập - Lớp đọc thầm mẫu đơn - HS điền để hoàn thành đơn xin học - Một số em đọc đơn của mình - Lớp nhận xét - HS đọc đề bài - HS làm bài - Một số em đọc đơn - Lớp nhận xét - HS theo dõi ******************************* Lịch sử Ôn tập học kì 1 I. Mục tiêu: - KT: Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến trước chiến dịch Điện Biên Phủ 1954. - KN: Kĩ năng tóm tắt các sự kiện lịch sử trong giai đoạn lịch sử này. - HS học tập tích cực II. Đồ dùng dạy học: - Bản đồ hành chính VN - Phiếu học tập III. Hoạt động dạy học: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1’ 23-24’ 8-9’ 1’ 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn ôn tập * Hoạt động 1: Lập bảng các sự kiện lịch sử 1858-1945 - Nêu một số sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn từ 1858 - 1954. - Gọi các nhóm trình bày - GV chốt lại các sự kiện lịch sử đáng nhớ. - Kể lại một sự kiện lịch sử hoặc một nhân vật lịch sử mà em nhớ nhất. - GV nhận xét, bổ sung. - Kể tên ba loại "giặc" mà cách mạng nước ta phải đương đầu từ cuối năm 1945. - Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định điều gì? * Hoạt động 2: Trò chơi “ Hái hoa dân chủ” - Nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố - Dặn dò - Chuẩn bị bài tiết sau thi HKI - Nhận xét - dặn dò - HS thảo luận nhóm và ghi kết quả vào phiếu. - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Một số HS kể - Giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm - Tinh thần quyết tâm chiến đấu hy sinh vì độc lập dân tộc của nhân dân ta. HS tham gia chơi - Chia lớp thành 3 đội - HS các đội bốc thăm, trả lời các câu hỏi để ôn lại kiến thức. ******************************* Địa lí Ôn tập học kì I I. Mục tiêu: - KT: Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giãn: đặc điểm chính của các yếu tố tự hiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất rừng. - KN: Nêu tên và chỉ một số dãy núi , đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo nước ta trên bản đồ. - TĐ: HS học tập tích cực II. Đồ dùng dạy học: - Bản đồ, lược đồ - Bản đồ trống - Phiếu học tập, thẻ chữ III. Hoạt động dạy học: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1’ 10-11’ 22-23’ 1-2’ 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn ôn rập * Hoạt động 1: Chỉ bản đồ. - Treo bản đồ - Chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên VN: + Phần đất liền, các đảo, quần đảo + Các dãy núi lớn, sông và đồng bằng lớn của nước ta. * Hoạt động 2: Hoạt động nhóm 2 GV phát phiếu học tập - Nêu đặc điểm chính của địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất và rừng ở nước ta. - Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Các dân tộc sống chủ yếu ở đâu? GV nêu câu hỏi (bảng phụ) - Kể tên các sân bay quốc tế, các cảng biển lớn của nước ta. - Chỉ trên bản đồ VN đường sắt Bắc- Nam, quốc lộ 1A. - Giáo viên chốt lại 3. Củng cố - Dặn dò - Về nhà ôn tập chuẩn bị thi cuối HK I - Nhận xét tiết học - Một số em lên chỉ bản đồ. - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập. - Đại diện nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lên chỉ bản đồ - Lớp nhận xét. ************************************************************** Thứ năm ngày 22 tháng 11năm 2018 Luyện từ và câu Ôn tập về câu I. Mục tiêu: - KT: Củng cố kiến thức về câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu khiến. - KN: +Tìm được một câu hỏi, một câu kể, một câu cảm, một câu khiến và nêu dấu hiệu mỗi kiểu câu đó. +Phân loại được các kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì); xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu. - TĐ: HS học tập tích cực II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2-3’ 1’ 9-10’ 19-20’ 1-2’ A. Bài cũ HS làm lại bài tập 1 - Nhận xét – ghi điểm B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1 - Câu hỏi dùng để làm gì? Có thể nhận ra câu hỏi bằng dấu hiệu gì? - GV hỏi tương tự với câu kể, câu cảm, câu khiến. - Dán phiếu viết nội dung ghi nhớ - GV phát phiếu cho hai em - HS dán phiếu lên bảng - GV nhận xét - GV chốt ý Bài 2 - Các em đã biết những câu kể nào? - Dán nội dung ghi nhớ lên bảng - GV phát phiếu kẻ sẵn bảng phân loại - Dán kết quả lên bảng - GV bổ sung, chốt lại lời giải đúng 3. Củng cố - Dặn dò - HS nắm vững các kiểu câu - Chuẩn bị bài tiết sau - Nhận xét tiết học Một em lên bảng làm bài - HS đọc nội dung bài tập - Để hỏi về điều chưa biết. Nhận biết bằng dấu chấm hỏi. - HS trả lời - Một em đọc lại - HS đọc thầm mẩu chuyện vui, làm bài - 2 HS làm bài ở phiếu, lớp làm bài vào vở, - Lớp nhận xét - HS trả lời theo khả năng ghi nhớ của mình ( Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) - HS đọc nội dung bài 2 - HS đọc thầm mẩu chuyện - HS làm bài vào phiếu, lớp làm vào vở - HS trình bày - Lớp nhận xét, bổ sung ******************************* Toán Sử dụng máy tính bỏ túi I.Mục tiêu: - KT: Biết sử dụng máy tính để giải bài toán có liên quan. - KN: Rèn luyện kỹ năng sử dụng máy tính bỏ túi. - TĐ: HS học tập tích cực II. Đồ dùng dạy học: - Máy tính bỏ túi III. Hoạt động dạy học: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1’ 14-15’ 6-7’ 5-6’ 6-7’ 1. Giới thiệu bài 2. Tìm hiểu bài * Hoạt động 1: Hình thành kĩ năng sử dụng máy tính để giải toán. a/ Tính tỉ số phần trăm của 7 và 40 - GV hướng dẫn cách tính như SGK - Gọi HS đọc kết quả trên màn hình và nhẩm ra TSPT b/ Tính 34% của 36 - Yêu cầu HS nêu cách tính bằng máy tính. 34 : 100 có thể thay bằng 34% - GV ghi bảng c/ Tìm một số biết 65% của nó bằng 78 - Giới thiệu cách thực hiện trên máy tính. - GV gợi ý cách ấn các phím * Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: ( dòng 1-2) HS dùng máy tính bỏ túi để thực hiện Yêu cầu HS thực hành theo cặp Bài 2: ( dòng 1-2) HS dùng máy tính bỏ túi để thực hiện Yêu cầu HS thực hành theo cặp Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài - Giúp HS nhận biết đề toán - Gọi HS nêu kết quả 4. Củng cố - Dặn dò - Trò chơi "Tính nhanh bằng máy tính" - GV nêu phép tính - GV kết luận - Một HS nhắc lại quy tắc tính TSPT - HS thực hiện trên máy tính - HS đọc kết quả - Một HS nêu cách tính - HS thực hành theo nhóm 56 x 34% = 120 - Một HS nêu cách tìm một số khi biết giá trị % của nó 78 : 65% = 120 - HS rút ra cách tính nhờ máy tính bỏ túi * HS G-K làm những dòng còn lại - Một em bấm máy tính, một em ghi kết quả vào bảng và đổi lại * HS G-K làm những dòng còn lại - HS thực hành theo nhóm Một số đại diện nhóm đọc kết quả a/ 5 000 000 b/ 10 000 000 c/ 15 000 000*(HSHG) - HS tính nhanh và đọc kết quả ******************************* LUYỆN TIẾNG VIỆT TIẾT 1 TUẦN 17 I.Yêu cầu: Luyện viết chữ đẹp nghiêng và đứng bài 13Hs viết đẹp đúng kiểu chữ. Giáo dục Hs viết bài cẩn thận. II. Lên lớp: TG GV HS 5’ 20’ 5’ HD kiểu chữ Cách viết Luyện viết Chú ý Hs viết còn yếu. Thu vở chấm chữa bài. Thu vở chấm chữa bài. Củng cố nhận xét dặn dò. Chuẩn bị tiết học sau HS viết vào vở luyện viết LUYỆN TIẾNG VIỆT TIẾT 2 TUẦN 17 I.Yêu cầu: Luyện viết chữ đẹp nghiêng và đứng bài 8 Hs viết đẹp đúng kiểu chữ. Giáo dục Hs viết bài cẩn thận. II. Lên lớp: TG GV HS 5’ 20’ 5’ HD kiểu chữ Cách viết Luyện viết Chú ý Hs viết còn yếu. Thu vở chấm chữa bài. Thu vở chấm chữa bài. Củng cố nhận xét dặn dò. Chuẩn bị tiết học sau HS viết vào vở luyện viết ****************************************************************************** Thứ sáu ngày 23 tháng 11 năm 2018 Tập làm văn Trả bài văn tả người I. Mục tiêu: - KT: Biết rút kinh nghiệm để làm tốt bài văn tả người ( bố cục, trình tự miêu tả, chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày). - KN: Nhận biết được lôic trong bài văn và viết lại một đoạn văn cho đúng. - TĐ: HS học tập tích cực. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Hoạt động dạy học: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3-4’ 1’ 12’ 15 2’ A. Bài cũ Kiểm tra vở và chấm điểm đơn xin học môn tự chọn. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài 2. Nhận xét kết quả làm bài của cả lớp a/ Nhận xét kết quả làm bài: - Ưu điểm : - Nhận xét hạn chế, thiếu xót: b/ Thông báo điểm số cụ thể 3. Hướng dẫn chữa bài - Trả bài a/ Hướng dẫn chữa lỗi chung - Gọi HS lên chữa từng lỗi - Chữa lại cho đúng b/ Từng HS chữa lỗi trong bài - Theo dõi, kiểm tra c/ Học tập đoạn văn, bài văn hay - Đọc những đoạn văn, bài văn hay... 4. Củng cố - Dặn dò - Chuản bị bài tiets sau - Nhận xét tiết học Hai em được chấm - HS theo dõi - HS lắng nghe + Việc nắm yêu cầu đề: Bài làm đúng trọng tâm theo đề đã chọn + Bố cục: Bố cục đầy đủ, rõ ràng các phần. + Dùng từ, chính tả: Dùng từ chính xác có hình ảnh gợi tả, viết đúng, trình bày đẹp + Diễn đạt: diễn đạt mạch lạc + Một số HS chưa trình bày đúng trọng tâm, sa nhiều vào văn kể. + Bố cục không rõ ràng, trình bày chưa hoàn chỉnh. + Sai nhiều lỗi chính tả, dùng từ địa phương. - HS nhận bài - Lớp chữa vở nháp - Lớp trao đổi bài chữa ở trên bảng - Đọc lời nhận xét của cô, phát hiện lỗi và chữa lỗi - Đổi bài cho bạn để rà soát việc chữa lỗi - Chọn để viết lại một đoạn trong bài cho hay hơn ******************************* Toán Hình tam giác I. Mục tiêu: - KT:+ Biết đặc điểm của hình tam giác có: 3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc. + Phân biệt 3 dạng hình tam giác (phân loại theo góc) - KN: Nhận biết đáy và đường cao (tương ứng) của hình tam giác. -TĐ: HS học tập tích cực, tự giác. II. Đồ dùng dạy học: - Các dạng hình tam giác ; - Ê - ke, bảng phụ III. Hoạt động dạy học: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1’ 12-14’ 6-7’ 6-7’ 4-5’ 2-3’ 1. Giới thiệu bài 2. Tìm hiểu bài a/ Đặc điểm của hình tam giác Giới thiệu hình tam giác ABC - Chỉ tên 3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc của hình tam giác. - Viết tên 3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc. b/ Ba dạng hình tam giác: - Giới thiệu đặc điểm của 3 dạng hình tam giác - Vẽ lên bảng các hình tam giác c/ Đáy và đường cao - Giới thiệu hình tam giác ABC có đáy BC và đường cao AH. - Giới thiệu đường cao - GV vẽ một số hình tam giác lên bảng 3. Thực hành Bài 1: Gọi HS đọc kết quả Bài 2: (bảng phụ) Chỉ ra đáy và đường cao tương ứng ở mỗi hình tam giác *Bài 3:HSKG Gọi HS nêu kết quả 4. Củng cố - Dặn dò - Nêu đặc điểm của hình tam giác? - Nhận xét tiết học A B C - HS lên bảng chỉ - HS Viết vở nháp - HS theo dõi - HS nhận dạng các hình tam giác - HS quan sát - HS dùng ê - ke để nhận biết đường cao - HS đọc đề bài - Viết tên 3 góc và 3 cạnh của mỗi hình tam giác - Ba em đọc - HS nêu yêu cầu bài tập - Một số em lên chỉ ở bảng - HS đọc đề bài - HS đếm số ô vuông và nửa số ô vuông - Một số em trả lời SINH HOẠT TẬP THỂ KIỂM ĐIỂM HỌC TẬP I. Mục tiêu: - Học sinh thấ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiao an Tuan 17 Lop 5_12501896.doc
Tài liệu liên quan