Tiểu luận Hệ Sinh Thái Rừng Việt Nam

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

NỘI DUNG

1.Khái quát chung về hệ sinh thái rừng 1

1.1.Khái niệm chung 1

1.2.Đặc điểm chung 1

2.Thành phần hệ sinh thái rừng 5

2.1.Thành phần thực vật rừng 6

2.1.1.Thành phần cây gỗ 6

2.1.2.Lớp cây tái sinh 6

2.1.3.Thành phần cây bụi 7

2.1.4.Thành phần thảm tươi 7

2.1.5.Thực vật ngoại tầng 7

2.2.Thành phần động vật rừng 7

3.Ảnh hưởng của môi trường đến hệ sinh thái rừng 10

3.1.Các nhân tố môi trường tác động tới hệ sinh thái 10

3.2.Ảnh hưởng các nhân tố môi trường đến phân bố hệ sinh thái rừng 10

3.3.Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến hệ sinh thái rừng 11

3.3.1.Khí hậu 11

3.3.2.Đất đai 11

4.Ảnh hưởng của hệ sinh thái rừng đến môi trường 11

4.1.Ảnh hưởng của hệ sinh thái rừng tới các nhân tố sinh thái 11

4.1.1.Gio 11

4.1.2.Không khí 12

4.1.3.Nước 12

4.2.Ảnh hưởng của hệ sinh thái rừng đến đất đai 12

4.2.1.Vật rơi rụng và thảm mục hệ sinh thái rừng 12

4.2.1.1.Vật rơi rụng 12

4.2.1.2.Thảm mục hệ sinh thái rừng 13

4.2.2.Tuần hoàn dinh dưỡng khoáng trong hệ sinh thái rừng 13

4.2.3.Qúa trình hình thành đất 13

4.3.Ảnh hưởng lãn nhau giữa các sinh vật 14

4.3.1.Cây kí sinh 14

4.3.1.1.Nhóm nửa kí sinh 14

4.3.2.1.Nhóm kí sinh hoàn toàn 14

4.3.2.Cây cộng sinh 14

4.4.Ảnh hưởng của sinh vật đất đến thực vật 14

4.5.Ảnh hưởng của động vật đối với thực vật 15

4.5.1.Tác dụng thụ phấn cho thực vật 15

4.5.2.Tác dụng phát tán 15

4.5.3.Động vật gây hại cho thực vật 15

4.6.Ảnh hưởng của người đối với thực vật và thảm thực vật 15

4.6.1.Phá hoại 15

4.6.2.Con người làm phong phú hệ thực vật địa phương 16

4.7.Diễn thế hệ sinh thái rừng 16

4.7.1.Khái niệm diễn thế hệ sinh thái rừng 16

4.7.2.Nguyên nhân diễn thế 16

4.7.3.Diễn thế nguyên sinh 17

4.7.4.Diễn thế thứ sinh 17

5.Các hệ sinh thái rừng chủ yếu ở Việt Nam 18

5.1.Hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới 18

5.2.Hệ sinh thái rừng kín nửa rụng lá ẩm nhiệt đới 19

5.3.Hệ sinh thái rừng lá kim tự nhiên 21

5.4.Hệ sinh thái rừng lá rộng thường xanh trên núi đá vôi 22

5.5.Hệ sinh thái rừng thưa cây họ Dầu (rừng khộp) 22

5.6.Hệ sinh thái rừng ngập mặn 23

5.7.Hệ sinh thái rừng tràm (Melaleuca cajuputi) 24

5.8.Hệ sinh thái rừng tre nứa (Bambusa spp) 25

6.Bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng 25

6.1.Khôi phục tài nguyên rừng 25

6.2.Ngăn chặn tình trạng phá rừng 26

6.3.Thành lập và xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên 26

6.4.Kiểm soát cháy rừng 26

6.5.Thay đổi thói quen sử dụng gỗ 27

6.6.Ngăn chặn tình trạng phá rừng để sản xuất nông nghiệp 27

6.7.Tổ chức lại lực lượng quản lí, bảo vệ rừng 28

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

doc34 trang | Chia sẻ: lethao | Ngày: 18/01/2013 | Lượt xem: 4438 | Lượt tải: 40download
Tóm tắt tài liệu Tiểu luận Hệ Sinh Thái Rừng Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP T.P HỒ CHÍ MINH VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC- THỰC PHẨM Bài tiểu luận Môn : Sinh Thái Học  GVHD :Thầy Trịnh Xuân Ngọ Lớp : ĐHSH3 SVTH :Nhóm 7 TP. Hồ Chí Minh, ngày 9 tháng 10 năm 2010 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI MỞ ĐẦU NỘI DUNG 1.Khái quát chung về hệ sinh thái rừng 1 1.1.Khái niệm chung 1 1.2.Đặc điểm chung 1 2.Thành phần hệ sinh thái rừng 5 2.1.Thành phần thực vật rừng 6 2.1.1.Thành phần cây gỗ 6 2.1.2.Lớp cây tái sinh 6 2.1.3.Thành phần cây bụi 7 2.1.4.Thành phần thảm tươi 7 2.1.5.Thực vật ngoại tầng 7 2.2.Thành phần động vật rừng 7 3.Ảnh hưởng của môi trường đến hệ sinh thái rừng 10 3.1.Các nhân tố môi trường tác động tới hệ sinh thái 10 3.2.Ảnh hưởng các nhân tố môi trường đến phân bố hệ sinh thái rừng 10 3.3.Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến hệ sinh thái rừng 11 3.3.1.Khí hậu 11 3.3.2.Đất đai 11 4.Ảnh hưởng của hệ sinh thái rừng đến môi trường 11 4.1.Ảnh hưởng của hệ sinh thái rừng tới các nhân tố sinh thái 11 4.1.1.Gio 11 4.1.2.Không khí 12 4.1.3.Nước 12 4.2.Ảnh hưởng của hệ sinh thái rừng đến đất đai 12 4.2.1.Vật rơi rụng và thảm mục hệ sinh thái rừng 12 4.2.1.1.Vật rơi rụng 12 4.2.1.2.Thảm mục hệ sinh thái rừng 13 4.2.2.Tuần hoàn dinh dưỡng khoáng trong hệ sinh thái rừng 13 4.2.3.Qúa trình hình thành đất 13 4.3.Ảnh hưởng lãn nhau giữa các sinh vật 14 4.3.1.Cây kí sinh 14 4.3.1.1.Nhóm nửa kí sinh 14 4.3.2.1.Nhóm kí sinh hoàn toàn 14 4.3.2.Cây cộng sinh 14 4.4.Ảnh hưởng của sinh vật đất đến thực vật 14 4.5.Ảnh hưởng của động vật đối với thực vật 15 4.5.1.Tác dụng thụ phấn cho thực vật 15 4.5.2.Tác dụng phát tán 15 4.5.3.Động vật gây hại cho thực vật 15 4.6.Ảnh hưởng của người đối với thực vật và thảm thực vật 15 4.6.1.Phá hoại 15 4.6.2.Con người làm phong phú hệ thực vật địa phương 16 4.7.Diễn thế hệ sinh thái rừng 16 4.7.1.Khái niệm diễn thế hệ sinh thái rừng 16 4.7.2.Nguyên nhân diễn thế 16 4.7.3.Diễn thế nguyên sinh 17 4.7.4.Diễn thế thứ sinh 17 5.Các hệ sinh thái rừng chủ yếu ở Việt Nam 18 5.1.Hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới 18 5.2.Hệ sinh thái rừng kín nửa rụng lá ẩm nhiệt đới 19 5.3.Hệ sinh thái rừng lá kim tự nhiên 21 5.4.Hệ sinh thái rừng lá rộng thường xanh trên núi đá vôi 22 5.5.Hệ sinh thái rừng thưa cây họ Dầu (rừng khộp) 22 5.6.Hệ sinh thái rừng ngập mặn 23 5.7.Hệ sinh thái rừng tràm (Melaleuca cajuputi) 24 5.8.Hệ sinh thái rừng tre nứa (Bambusa spp) 25 6.Bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên rừng 25 6.1.Khôi phục tài nguyên rừng 25 6.2.Ngăn chặn tình trạng phá rừng 26 6.3.Thành lập và xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên 26 6.4.Kiểm soát cháy rừng 26 6.5.Thay đổi thói quen sử dụng gỗ 27 6.6.Ngăn chặn tình trạng phá rừng để sản xuất nông nghiệp 27 6.7.Tổ chức lại lực lượng quản lí, bảo vệ rừng 28 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO LỜI CẢM ƠN! Trong quá trình thực hiện bài tiểu luận ,nhóm em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy Trịnh Xuân Ngọ. Nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy. Đồng thời nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh tạo môi trường, điều kiện thuận lợi cho chúng em được học tập và nghiên cứu, thực hiện bài tiểu luận này . Tuy nhiên, do khả năng và thời gian có hạn nên chúng em không tránh khỏi những thiếu sót ngoài ý muốn. Mong các thầy góp ý kiến cho bài tiểu luận của em được hoàn chỉnh hơn. Sinh Viên thực hiện Nhóm 7 LỜI MỞ ĐẦU Giữa sinh vật, con người và môi trường có mối quan hệ chặt chẽ mà nếu ta biết vận dụng chúng theo quy luật phát triển bền vững và cân bằng sinh thái thì mới có khả năng duy trì và phát triển hiệu quả mối quan hệ này đối với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đi đôi với môi trường. Sinh thái học là khoa học về quan hệ của sinh vật hoặc một nhóm sinh vật với môi trường xung quanh, hay là khoa học về quan hệ qua lại giữa sinh vật và môi trường của chúng. Trong đó, rừng cũng góp phần quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sống của chúng ta. Rừng là nguồn tài nguyên quý giá của đất nước Việt Nam.Rừng không những là cơ sở phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng: rừng tham gia vào quá trình điều hoà khí hậu, đảm bảo chu chuyển ôxy và các nguyên tố cơ bản khác trên hành tinh, duy trì tính ổn định và độ màu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán, ngăn chặn xói mòn đất, làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của các thiên tai, bảo tồn nguồn nước mặt, nước ngầm và làm giảm mức ô nhiễm không khí và nước. Và rừng luôn chứa đựng rất nhiều điều bí ẩn mà mỗi chúng ta cần nghiên cứu, tìm tòi và lí giải những điều thú vị xung quanh .Bên cạnh đó hệ sinh thái rừng rất đa dạng và phức tạp, các yếu tố ảnh hưởng và góp phần phát sinh hệ sinh thái rừng? Các hệ sinh thái rừng chủ yếu ở nước ta như thế nào?…Chính vì thế mà nhóm em đã chọn đề tài ”Hệ Sinh Thái Rừng Việt Nam” làm tiểu tuận nhằm đem lại một cái nhìn khái quát, tổng quan, giới thiệu sơ lược về hệ sinh thái rừng nước ta, đồng thời qua đó góp phần nâng cao ý thức bảo vệ và cải thiện để hệ sinh thái rừng ngày càng phong phú, đa dạng hơn, là lá phổi xanh cho toàn bộ sinh vật trên Trái đất. NỘI DUNG 1.Khái quát chung về hệ sinh thái rừng : 1.1.Khái niệm chung Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1m trở lên. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng (quy định trước đây được ghi trong Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh: là rừng phải có độ tàn che từ 0,3m trở lên). Hệ sinh thái rừng (Forest ecosystem) là một hệ sinh thái mà thành phần nghiên cứu chủ yếu là sinh vật rừng (các loài cây gỗ, cây bụi, thảm tươi, hệ động vật và vi sinh vật rừng) và môi trường vật lý của chúng (khí hậu, đất). Nội dung nghiên cứu hệ sinh thái rừng bao gồm cả cá thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái, về mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các cây rừng và giữa chúng với các sinh vật khác trong quần xã đó, cũng như mối quan hệ lẫn nhau giữa những sinh vật này với hoàn cảnh xung quanh tại nơi mọc của chúng (E.P. Odum 1986, G. Stephan 1980). 1.2.Đặc điểm chung : Xét về mặt cơ cấu,có thể phân chia hệ sinh thái ra các thành phần sau đây: *Chất vô cơ (C, N, CO2, H2O…) tham gia vào chu trình tuần hoàn vật chất. *Chất hữu cơ (protêin, gluxid, lipid, các chất mùn…) liên kết các thành phần hữu sinh và vô sinh. *Chế độ khí hậu: nhiệt độ và các yếu tố khác. *Sinh vât là thành phần sống của hệ sinh thái. Xét về quan hệ dinh dưỡng có hai phần sau: sinh vật tự dưỡng và sinh vật dị dưỡng + Sinh vật tự dưỡng (còn gọi là sinh vật sản xuất) chủ yếu là cây xanh, chuyển hóa quang năng thành hóa năng ngờ quá trình quang hợp. Ngoài ra còn có các cơ thể hiển vi như: vi khuẩn quang hợp và vi khuẩn hóa tổng hợp cũng dược coi là sinh vật sản xuất. + Sinh vật dị dưỡng, chức năng cơ bản của chúng là sử dụng, sắp xếp lại và phân hủy các chất hưu cơ phức tạp. Chia làm hai nhóm: Sinh vật tiêu thụ Sinh vật phân hủy Rừng là một quần lạc sinh địa *Theo Sucasốp,quần lạc sinh địa là tổng hợp trên một bề mặt nhất định các hiện tượng tự nhiên đồng nhất (khí quyển,thực vật,thảm đá mẹ,thế giới động vật,thế giới vi sinh vật,đất và điều kiện thủy văn),có đặc thù riêng về tác động tương hỗ của các bộ phận tổ thành,có kiểu trao đổi vật chất và năng lượng xác định giữa chúng với nhau và với các hiện tượng tự nhiên khác và là một thể thống nhất biện chứng có mâu thuẫn nội tại đang ở trong sự vận động phát triển không ngừng. *Bản chất mối quan hệ qua lại giữa các thành phần của quần lạc sinh địa là quá trình tích lũy, chuyển hóa vật chất và năng lượng. Đó gọi là chu trình quần lạc sinh địa, nó quyết định mọi quy luật phát sinh, sinh trưởng, phát triển và diễn thế hệ sinh thái. *Mỗi hệ sinh thái rừng có một quá trình quần lạc sinh địa học đặc trưng, trong đó quần lạc thực vật-nhất là tổ thành tầng cây cao-giữ vai trò quyết định trong việc tích lũy và chuyển hóa vật chất năng lượng. *Trong tổ thành loài cây cao, loài cây lập quần là loài cây có vai trò chủ đạo trong việc sáng lập nên quần thể bển trong của quần thể. Chỉ có quần thể hệ sinh thái rừng mới có khả năng tạo nên một nội cảnh riêng biệt khác với các nhân tố môi trường bên ngoài. *Đặc trưng cơ bản của hệ sinh thái rừng là trong tổ thành thực vật, loài cây cao phải chiếm ưu thế, chúng có một mật độ nhất định mọc chung với nhau trên một diện tích nhất định, giữa các thực vật hệ sinh thái rừng với nhau và giữa thực vật hệ sinh thái rừng với hoàn cảnh có mối quan hệ qua lại với nhau. “Quần lạc sinh địa rừng nên hiểu là một khoảnh rừng bất kì trên một khoảnh đất đai nhất định, có sự thuần nhất về tổ thành, cấu trúc và đặc tính của các thành phần hợp thành, cả về mối quan hệ lẫn nhau, là thuần nhất về thảm thực vật, vi sinh vật, lớp đá mẹ và về điều kiện thủy văn, khí quyển và đất, về sự tác động lẫn nhau giữa chúng, về kiểu trao đổi vật chất và năng lượng giữa các thành phần hợp thành và các hiện tượng tự nhiên khác.” *Hệ sinh thái rừng luôn luôn vận động theo những quy luật tất yếu của hệ sinh thái và hình thành nên những quần lạc có tính ổn định cao,luôn diễn ra các quá trình chức năng để đảm bảo duy trì tính ổn định của hệ sinh thái: Quá trình tổng hợp và phân hủy các chất hữu cơ trong hệ sinh thái Quá trình tổng hợp:bản chất hóa học là quá trình oxy hóa nước giải phóng oxy và phản ứng khử điôxit cacbon thành hyđrat cacbon và nước, diễn ra trong quá trình quang hợp của thực vật màu xanh để chuyển hóa quan năng của ánh sáng mặt trời thành hóa năng tồn tại trong các chất hữu cơ phức tạp. Quá trình phân hủy: bản chất là quá trình oxy hóa sinh học giải phóng năng lượng. Đây chính là quá trình phân hủy các chất hữu cơ thông qua hiện tượng hô hấp. Hô hấp bao gồm 3 loại: hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men. Hai quá trình này diễn ra đồng thời, quá trình tổng hợp chất hữu cơ tạo ra tiền đề vật chất và năng lượng cho quá trình phân hủy, ngược lại quá trình phân hủy các chất hữu cơ tạo điều kiện cho quá trình tổng hợp. Điều khiển sinh học của môi trường hóa học trong hệ sinh thái Mỗi sinh vật không những thích nghi với môi trường vât lý trong sưj tác động tổng hợp theo khuôn khổ của hệ sinh thái mà còn thích nghi với môi trường địa hóa theo nhu cầu sinh học của mình. Môi trường điều khiển hoạt động sống của sinh vậtnhưng bằng những phương thức khác nhau sinh vật cũng ảnh hưởng và điều khiển môi trường vô sinh. Nội cân bằng của hệ sinh thái * Các chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái rất đa dạng và luôn có xu hướng ổn định. * Do có sự đa dạng về các thành phần trong hệ sinh thái rừng nên có sự đa dạng về chuỗi thức ăn, mức độ dài ngắn của của chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái cũng khác nhau. * Chuỗi thức ăn càng ngắn tức là càng gần với sinh vật gốc thì càng có nhiều năng lượng được sử dụng. * Nhu cầu về thức ăn của các thành phần hệ sinh thái rừng luôn có xu hướng dẫn tới sự cân bằng và do đó nó giữ được sự ổn định của hệ thái rừng. *Trong hệ sinh thái rừng luôn diễn ra quá trình nội cân bằng: + Hệ sinh thái rừng cũng tương tự như thành phần quần thể, các cá thể của chúng luôn có khả năng tự duy trì và điều hòa. + Qua mối liên hệ ngược, cơ chế tự điều khiển tác động lên mức độ của hệ sinh thái bao gồm cơ chế dự trữ và thải bỏ chất dinh dưỡng, cơ chế tổng hợp và phân giải chất hữu cơ. + Sự điều khiển trong một giới hạn nào đó đảm bảo tính thích nghi của hệ sinh thái với môi trường xung quanh Hệ sinh thái rừng luôn diễn ra quá trình sinh địa hóa học *Các chu trình sinh hóa học trong một giới hạn nhất định là các chu trình khép kín và chúng góp phần đảm bảo tính ổn định cao của hệ sinh thái rừng. + Chu trình các chất khoáng, chu trình các chất hữu cơ góp phần nâng cao tính ổn định của hệ sinh thái rừng: Các cơ thể dị dưỡng và ngay cả một vài cơ thể tự dưỡng cũng cần đến các chất vitamin lấy từ môi trường bên ngoài.Các chất đó giống như các chất vô cơ cũng tuần hòan giữa cơ thể và môi trường và đặc điểm của chúng là có nguồn gốc từ sinh vật Chất dinh dưỡng hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong trao đổi chất của các quần xã và chúng có thể trở thành yếu tố giới hạn Chu trình tuần hoàn dinh dưỡng khoáng có ý nghĩa quan trọng trong hệ sinh thái rừng.Kết quả của chu trình này là sự ổn định của hệ sinh thái rừng + Quy luật tái sinh: Sự tái sinh của các loài cây gỗ lâu năm là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng, biểu hiện ở sự xuất hiện một thế hệ cây con thay thế cho thế cho thế hệ cây già cỗi Thế hệ cây mới này làm thay đổi cả quá trình trao đổi vật chất vật chất và năng lượng diễn ra trong hệ sinh thái, thúc đẩy việc hình thành cân bằng sinh học trong rừng, đảm bảo cho rừng tồn tại liên tục. + Diễn thế rừng (hay quá trình thay thế một hệ sinh thái rừng nay bằng một hệ sinh thái rừng khác): Về bản chất, đây là quá trình chọn lọc tự nhiên, loài cây nào thích nghi cao thì tồn tại, thích nghi thấp sẽ bị đào thải khỏi tổ thành rừng. Quá trình này dẫn dắt rừng qua nhiều trạng thái ổn định tương đối lâu dài gọi là quần lạc cao đỉnh mà ở giai đoạn này tổ thành loài cây cao về cơ bản không thay đổi Tính ổn định này thể hiện qua các mặt sau: Thích nghi cao với điều kiện lập điạ Chống chịu cao với yếu tố gây hại Chất lượng rừng tốt Sản lượng rừng cao Tác dụng phòng hộ cao và lâu bền Như vậy trong hệ sinh thái rừng luôn diễn ra các quy luật vậnđộng, các quá trình chức năng với những đặc thù riêng của một hệ sinh thái mà thành phân chính là những loài cây gỗ lớn, sự phong phú về tổ thành, tầng tán, cấu trúc…, có quá trình tái sinh quá trình sinh trưởng phát triển phù hợp với quy luật của thiên. Do đó có thể khẳng định rừng là một hệ sinh thái có tính ổn định cao. 2.Thành phần hệ sinh thái rừng: Thành phần của hệ sinh thái rừng cũng giống như thành phần của một hệ sinh thái điển hình song đối với rừng, thành phần thực vật mà đặc biệt là cây gỗ được quan tâm hơn cả, đây chính là thành phần lập quần. Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu thành phần cơ bản, quan trọng của hệ sinh thái rừng: 2.1. Thành phần thực vật rừng: 2.1.1.Thành phần cây gỗ: Đây là thành phần chủ yếu của hệ sinh thái rừng. Đối với rừng nhiệt đới nói chung thành phần cây gỗ được chia thành 3 tầng: tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái và tầng dưới tán. Dựa vào thành phần và tỷ lệ giữa các loài mà người ta chia ra thành rừng thuần loài và rừng hỗn loài. Về nguyên tắc, rừng thuần loài là rừng chỉ có một loài. Tuy nhiên trên thực tế, rừng có một số loài khác nhưng số lượng các loài khác này không vượt quá 10% thì vẫn được coi là rừng thuần loài (rừng thuần loài tương đối). Với rừng hỗn loài, để biểu thị mức độ tham gia của các loài người ta dùng công thức tổ thành. Thành phần cây gỗ là bộ phận chính và chủ yếu tạo nên độ khép tán (được biểu diễn thông qua độ tán che), độ đầy và trữ lượng lâm phần. 2.1.2.Lớp cây tái sinh: Đây là thuật ngữ dùng để nói về lớp cây thế hệ non của tầng cây gỗ, chúng sống và phát triển dưới tán rừng, chúng sẽ là đối tượng thay thế tầng cây gỗ phía trên khi tầng cây này được khai thác. Tùy vào từng giai đoạn sinh trưởng khác nhau người ta chia lớp cây tái sinh thành các giai đoạn: cây mầm, cây mạ và cây con (hay cây non). Việc phân chia này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định các nhân tố ảnh hưởng và xác định các biện pháp kĩ thuật trong chăm sóc, bảo vệ. Cây mầm: Là lớp cây nằm trong khoảng một vài tháng tuổi (tùy loài). Đặc trưng của lớp cây ở giai đoạn này là cây chưa có khả năng quang hợp, vẫn sống nhờ vào chất dinh dưỡng có sẵn trong phôi hạt. Trong giai đoạn này cây chịu ảnh hưởng mạnh của các yếu tố môi trường đặc biệt là nhân tố ánh sáng và độ ẩm. Theo W.Richard (1956), đây là giai đoạn nguy hiểm nhất của cây tái sinh, cây tái sinh có thể chết hàng loạt do môi trường thiếu nước hoặc nhiệt độ quá cao do ánh sáng trực xạ. Cũng theo W. Richard, một nguyên nhân khác nguy hiểm đối với cây mầm là các loài động vật rừng. Cây mạ:Là những thế hệ cây gỗ thường có tuổi từ một vài tháng đến 1 -2 năm, chiều cao thường không quá 50cm. Đặc điểm: Cây đã có khả năng tự đồng hóa. Mặc dù đã lớn hơn lớp cây mầm song cây mạ vẫn rất yếu ớt và chịu ảnh hưởng nhiều của các nhân tố môi trường trong đó có sự cạnh tranh của cỏ dại. Cây con (cây non): Là những thế hệ cây lớn hơn 2 năm tuổi, thường có chiều cao >50cm. Cùng với sự sinh trưởng, nhu cầu ánh sáng của nó cũng tăng dần. Khi cây con có chiều cao >1m, khoẻ mạnh thì được coi là những cây con có triển vọng. Đây chính là đối tượng sẽ thay thế tầng cây gỗ trong tương lai. 2.1.3.Thành phần cây bụi: Là những cây thân gỗ, song chiều cao không quá 5m, phân cành sớm. Cây bụi là một thành phần quan trọng trong hệ sinh thái rừng. Trong kinh doanh rừng hiện đại, lớp cây bụi mang lại rất nhiều lợi ích – đó là những lợi ích phi gỗ (NTFPs) 2.1.4.Thành phần thảm tươi: Bao gồm những loài thực vật thân thảo (không có cấu tạo gỗ), chúng thường sống dưới tán rừng. Cũng như cây bụi, nhiều loài cây thảo đem lại lợi ích kinh tế khá cao. Đứng trên quan điểm sinh thái, lớp cây bụi và lớp thảm tươi có ý nghĩa quan trọng, chúng góp phần bảo vệ đất, chống xói mòn, giữ độ ẩm cho đất, tham gia vào quá trình hình thành, cải tạo đất. Tuy nhiên, chúng cũng có thể là tác nhân cản trở tái sinh gây những khó khăn trong công tác trồng rừng, phục hồi rừng. 2.1.5.Thực vật ngoại tầng: Bao gồm các loài dây leo, thực vật phụ sinh… chúng mọc không tuân theo một trật tự nào về không gian, chúng không phân bố ở những tầng cụ thể nào. Một số loài thực vật ngoại tầng có thể có giá trị kinh tế, làm dược liệu. 2.2.Thành phần động vật rừng: Hệ động vật rừng Việt Nam rất phong phú và đa dạng, góp phần quan trọng vào môi trường sống chung của các sinh vật trên Trái đất.Sau đây là một số hình ảnh, đặc điểm chung của một số loài động vật tiêu biểu ở rừng Việt Nam:. Bò rừng Thức ăn chủ yếu lá cỏ, lá cây. Sinh sản vào tháng 6 - 7. Thời gian có chửa 270 - 280 ngày. Mỗi năm một lứa, mỗi lứa 1 con. Chúng thích sống ở những sinh cảnh thưa thoáng mát, nhất là rừng khộp. Nơi ở thường là những khu rừng rậm rạp hoặc thung lũng. Bò rừng sống thành đàn từ 10 - 30 con, tập tính sống đàn, ban đêm nghỉ ngơi ngủ, quây thành vòng tròn, con non, con già ở giữa, con tơ khoẻ ở vòng ngoài bảo vệ đàn. Hoạt động kiếm ăn ban ngày vào sáng và chiều tối, buổi trưa nghỉ ngơi và nhai lại. Báo gấm Thức ăn chủ yếu của báo gấm là các loài chim thú nhỏ như khỉ, voọc, cu ly, cheo cheo, nai non và hoẵn. Mùa sinh sản thường vào mùa hè. Thời gian có chửa 90 - 95 ngày, mỗi lứa đẻ 2 - 4 con. Bào gấm sống ở rừng rậm nhiều tầng, trên núi đất, núi đá. Chúng sử dụng các hang hốc tự nhiên làm tổ đẻ. Hoạt động ban đem, leo trèo giỏi, bắt mồi từ trên cây. ban ngày thường ngủ trên cành cây. Chà vá chân nâu Thức ăn chủ yếu của voọc vá là quả cây rừng, lá nõn cây, ngô khoai, sắn và rau xanh trên nương rẫy. Mỗi năm đẻ 1 con, voọc con xuất hiện trong đàn vào mùa xuân đầu mùa hạ. Chà vá chân nâu sống trong rừng già, rừng nguyên sinh trên núi cao 500 - 1.000 m so với mặt biển. Vùng hoạt động kiếm ăn cả ở rừng thứ sinh, rừng thưa, rừng hỗn giao trong thung lũng trên núi thấp, nương rẫy. Voọc vá sống thành đàn 5 - 10 con, có đàn đông tới 20 - 30 con. Mỗi đàn có vùng sống hoạt động riêng tách biệt tương đối với các đàn khác. Hoạt động ban ngày vào hai buổi sáng và chiều tối. Buổi trưa và đêm nghỉ ngơi, trú ẩn trên cây cao, trên mỏm đá, hoặc trong hốc đá khi trời lạnh. Chó rừng Chó sói vàng thường sống ở các khu rừng ven nương rẫy, có thể gần các trạng trại hay khu dân cư trong rừng. Sống đơn hay sống đôi, kiếm ăn đêm. Khác Chó sói lửa, Chó sói vàng khá bạo dạn, chúng có thể vào tận nơi ở trong rừng của con người khi họ đã đi ngủ để kiếm ăn. Thức ăn của chúng là thú nhỏ, Chim, bò sát, ếch nhái. Ở Thái Lan theo B.lekagul, 1988 Chó rừng thường theo Hổ để ăn các mẩu thịt Hổ để lại. 3.Ảnh hưởng của môi trường đến hệ sinh thái rừng 3.1.Các nhân tố môi trường tác động tới hệ sinh thái Đặc tính cơ bản của các nhân tố môi trường là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể sống. Các nhân tố môi trường được chia làm hai loại: các nhân tố môi trường bên ngoài quần thể và các nhân tố môi trường bên trong quần thể Đặc điểm cơ bản của quần thể thực vật trong hệ sinh thái rừng là có khả năng sáng tạo ra nội cảnh bên trong quần thể và cải tạo các nhân tố môi trường bên ngoài cơ thể. 3.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến phân bố hệ sinh thái rừng Hệ sinh thái rừng là một hiện tượng địa lý. Mỗi vùng địa lý khác nhau có một tổ hợp các nhân tố sinh thái khác nhau có một kiểu hệ sinh thái đặc trưng và tạo nên một cảnh quan địa lý riêng biệt. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới thể hiện cấu trúc phức tạp về thành phần loài cây, khác tuổi, phần lớn là cây lá rộng thường xanh. Trong cùng điều kiện khí hậu, đất đai lại là nhân tố quyết định phân bố lớp thảm thực vật. Mặc dù cùng một chế độ khí hậu, nhưng trên đất đá vôi, đất lầy ngập mặn ven biển, đất đồi trọc với các loại đá mẹ khác nhau hình thành những quần thể thực vật khác nhau. Như vậy,sự phát sinh và tồn tại của hệ sinh thái rừng không tách rời các nhân tố môi trường địa lý. 3.3.Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến hệ sinh thái rừng 3.3.1. Khí hậu Khí hậu có ảnh hưởng đến phân bố,cấu trúc ,sinh trưởng,phát triển và năng suất của quần thể hệ sinh thái rừng Nhóm nhân tố khí hậu bao gồm: Bức xạ mặt trời,nhiệt độ,nước,thành phần và sự chuyển động không khí Tất cả các nhân tố trên có ảnh hưởng tổng hợp lên đời sống của hệ sinh thái rừng. 3.3.2.Đất đai Độ phì là nhân tố tổng hợp được quyết định bởi nhiều nhân tố:đá mẹ,thành phần cơ giới,cấu tượng,độ ẩm,độ thông khí,độ dày tầng đất,đặc điểm hóa tính… Độ phì có ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống của hệ sinh thái rừng . 4.Ảnh hưởng của hệ sinh thái rừng đến môi trường 4.1.Ảnh hưởng của hệ sinh thái rừng tới các nhân tố sinh thái 4.1.1.Gió Hệ sinh thái rừng là chướng ngại cơ giới trên đường vận chuyển của gió, làm thay đổi vận tốc gió, hướng gió và tính chất gió, thông qua đó làm thay đổi các nhân tố khác của điều kiện sinh thái. Hệ sinh thái rừng làm thay đổi tốc độ gió ở xung quanh, trong một phạm vi nhất định, ở mặt đón gió cũng như mặt khuất gió. 4.1.2.Không khí Hệ sinh thái rừng có khả năng làm sạch và chống ô nhiễm không khí. Thông qua hiện tượng quang hợp và hô hấp, hệ sinh thái rừng giữ vai trò quan trọng trong việc cân bằng hàm lượng O2 và CO2 trong khí quyển. Hệ sinh thái rừng có khả năng ngăn cản, phân phối lại và tích lũy bụi phóng xạ. Những hạt nhân phóng xạ bị ngăn cản bởi tán rừng, đuợc lá cây hấp thụ, một phần rửa trôi và bay vào khí quyển. Lá cây có thể hấp thụ 50% lượng ion phóng xạ. Hệ sinh thái rừng có khả năng phân bố lại, hấp thu và làm yếu tiếng ồn. Ngoài ra, hệ sinh thái rừng còn tạo ra một điều kiện vi khí hậu có tác dụng tốt đến sức khỏe và kéo dài tuổi thọ của con nguời. 4.1.3.Chế độ nước Hệ sinh thái rừng không chỉ có tác dụng nuôi dưỡng nguồn nước, hạn chế lũ lụt, hạn hán, bảo vệ đất đai khỏi bị xói mòn mà còn có tác dụng bảo vệ làm sạch nguồn nước bị nhiễm bẩn. 4.2.Ảnh hưởng của hệ sinh thái rừng đến đất đai 4.2.1.Vật rơi rụng và thảm mục hệ sinh thái rừng 4.2.1.1 Vật rơi rụng Thành phần, số lượng vật rơi rụng thay đổi theo loài cây, loại hệ sinh thái rừng, mùa và tuổi. Số lượng và thành phần chất rơi rụng còn phụ thuộc đặc điểm, cấu trúc hệ sinh thái rừng. Hệ sinh thái rừng hỗn loài, cây chịu bóng, rụng lá, nhiều tầng thường có vật rơi rụng nhiều hơn hệ sinh thái rừng thuần loài, cây ưa sáng thường xang, ít tầng. Mật độ, độ khép tán, độ dấy của hệ sinh thái rừng càng cao thì lượng vật rơi rụng càng lớn. Điều kiện hoàn cảnh thuận lợi, cây sinh trưởng tốt thì lượng vật rơi rụng càng nhiều. 4.2.1.2 Thảm mục hệ sinh thái rừng Là phần rơi rụng đã mất trạng thái ban đầu và bị phân giải ở những mức độ khác nhau .Thảm mục là sản phẩm đặc trưng và là một thành phần của hệ sinh thái rừng, nó giữ vai trò quan trọng trong đời sống hệ sinh thái rừng. Thảm mục hệ sinh thái rừng là kho chứa các chất dinh dưỡng khoáng, là nguyên liệu cơ bản hình thành mùn, là các nhân tố môi trường cư trú thuận lợi và là nguồn dinh dưỡng chính cho vi sinh vật đất cũng như một số loài động vật khác. Ở hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, mặc dù lượng vật rơi rụng nhiều hơn so với hê sinh thái rừng ôn đới nhưng do điều kiện nhiệt và ẩm cao nên quá trình phân giải thảm mục diễn ra nhanh chóng, lớp này thường mỏng và không che phủ hết mặt đất.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docHệ Sinh Thái Rừng Việt Nam.doc