Tìm hiểu về quỹ tín dụng nhân dân trung ương

 

 

LỜI NÓI ĐẦU 1

I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG 2

1. Sự ra đời và phát triển các tổ chức tín dụng hợp tác 2

1.1 Sự hỡnh thành và phỏt triển cỏc nhúm tớn dụng hợp tỏc 2

1.2 Khái niệm cơ bản về Quỹ tín dụng nhân dân 4

1.3. Mục tiêu hoạt động của QTDND 5

1.4. Nguyờn tắc tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương 5

1.5 Đánh giá chung về QTDNDTW 10

1.6 Những kết quả đạt được 13

II. HƯỚNG ĐỀ TÀI 15

KẾT LUẬN 16

 

 

doc17 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 10/08/2015 | Lượt xem: 818 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tìm hiểu về quỹ tín dụng nhân dân trung ương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỜI NểI ĐẦU Việt Nam thực hiện chớnh sỏch đổi mới từ những năm 1986, chuyển nền kinh tế từ kế hoạch hoỏ tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xó hội chủ nghĩa. Đú cũng chớnh là sự chuyển đổi từ một nền kinh tế cũn nghốo nàn, lạc hậu, mang nhiều tớnh tự cung tự cấp sang một nền kinh tế hàng hoỏ, kinh tế thị trường. Nhu cầu cần vốn để đầu tư cho phỏt triển sản xuất kinh doanh của nền kinh tế trong giai đoạn chuyển đổi theo đú gia tăng đỏng kể và liờn tục. Trong hoàn cảnh đú, người dõn đó nhận thấy nhu cầu cấp bỏch cần phải hợp tỏc, liờn kiết lại để tồn tại. Đảng và Nhà nước đó sớm nhận ra được điều này và đó cú chủ trương giỳp cho người dõn xõy dựng cỏc tổ chức tớn dụng hợp tỏc từ năm 1993. Bằng quyết định 390/Ttg ban hành ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chớnh phủ, cỏc tổ chức tớn dụng hợp tỏc cần được thớ điểm thành lập và tổ chức lại với tờn gọi Quỹ tớn dụng nhõn dõn (QTDND). Theo đú, Nhà nước cú thỏi độ và chớnh sỏch khuyến khớch phỏt triển cỏc QTDND. Với nhu cầu của người dõn xuất phỏt từ điều kiện thực tiễn Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế sang kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa, với thỏi độ ủng hộ và khuyến khớch của Đảng và Nhà nước cũng như với những cơ sở phỏp lý nền tảng đó được ban hành thỡ việc phỏt triển cỏc QTDND đó thực sự trở thành một tất yếu ở Việt Nam. Cựng với sự phỏt triển của QTDND, phải cú sự hỗ trợ của cỏc phần mềm để tin học hoỏ cỏc nghiệp vụ đang ngày càng trở nờn phức tạp trong Quỹ. Do vậy, việc phỏt triển phần mềm cho phự hợp với điều kiện hiện tại của Quỹ là nhu cầu thiết yếu. I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG 1. Sự ra đời và phỏt triển cỏc tổ chức tớn dụng hợp tỏc 1.1 Sự hỡnh thành và phỏt triển cỏc nhúm tớn dụng hợp tỏc * Sự hỡnh thành cỏc nhúm tớn dụng Khi xó hội loài người chuyển từ một nền sản xuất tự cung tự cấp sang nền kinh tế sản xuất hàng hoỏ, cỏc hàng hoỏ được sản xuất ra khụng phải để phục vụ cho chớnh bản thõn người sản xuất mà nhằm để mua bỏn, trao đổi trờn thị trường. Sự phõn cụng lao động và chuyờn mụn hoỏ trong sản xuất được hỡnh thành rừ nột cộng với sự phỏt triển của khoa học kỹ thuật đó nhanh chúng thỳc đẩy một nền kinh tế hàng hoỏ phỏt triển. Trong quỏ trỡnh này, con người cũng dần được giải phúng khỏi chế độ nụ lệ, cưỡng bức lao động ngày xưa. Họ được tự do hành nghề, tự do kinh doanhm sản xuất cho chớnh họ. Tuy thế khụng ớt người đó gặp khụng ớt khú khăn để cú thể tự do hành nghề, tự do kinh doanh, sản xuất để duy trỡ sự tồn tại của họ. Đú là những người chưa cú đủ kinh nghiệm kinh doanh, kết thỳc chuyờn mụn hay vốn liếng. Họ là những người chưa cú đủ kinh nghiệm kinh doanh, kiến thức chuyờn mụn hay vốn liếng. Họ là những người thua thiệt tiềm năng, bắt buộc phải tham gia vào cuộc ganh đua khụng cõn sức trong nền kinh tế sản xuất hàng hoỏ và nhiều người trong số họ cũng thực sự trở thành kẻ thất bại, lõm vào tỡnh trạng thua lỗ, thất bại, khốn cựng. Để thoỏt khỏi tỡnh cảnh trờn, tốt hơn hết là hóy tự cứu lấy mỡnh trước khi được “trời” cứu. Chớnh những người đó, đang hay sẽ thua thiệt tiềm năng này đó đoàn kết lại, liờn kết và hợp tỏc lại với nhau để tạo ra sức mạnh chung lớn hơn giỳp họ khắc phục và xoỏ bỏ những thua thiệt này để vươn lờn, tự khẳng định mỡnh. Nhúm những người cựng cú chung cảnh ngộ, cựng muốn thực hiện một cụng việc chung nhất định nào đú vỡ chớnh những lợi ớch, quyền lợi của họ vỡ thế đó ra đời cỏc tổ, nhúm hợp tỏc. Cỏc nhúm tớn dụng hợp tỏc theo đú đó ra đời, giỳp cho cỏc thành viờn tiếp cận được với đồng vốn để thực hiện cỏc hoạt động đầu tư, mua bỏn, sản xuất, kinh doanh hay tiờu dựng của họ, khi mà từng thành viờn riờng lẻ khụng thể tiếp cận hay tiếp cận một cỏch khụng thoả đỏng với nguồn vốn do uy tớn và khả năng vay vốn hạn chế của họ cũng như sự cung cấp dịch vụ tớn dụng chưa hoặc khụng nhiệt tỡnh, đầy đủ của hệ thống cỏc tổ chức tớn dụng hoạt động chớnh thức. Cỏc nhúm tớn dụng hợp tỏc này do tự nguyện, tự phỏt hỡnh thành nờn cú thể 5 đến 7 thành viờn, cũng cú thể cú tới hàng chục thành viờn với cỏc tờn gọi khỏc nhau như nhúm tớn dụng, hội tiết kiệm, hội cho vay, hội tiết kiệm và cho vay, hội tạm ứng, hội tớn dụng và tạm ứng… Ban đầu, cỏc nhúm này huy động vốn từ chớnh trong nội bộ cỏc thành viờn của nhúm để cho chớnh cỏc thành viờn trong nhúm đú vay nhằm đỏp ứng nhu cầu về vốn một cỏch nhanh chúng, thuận tiện với giỏ cả hợp lý cho thành viờn. Sau này theo thời gian, cỏc hoạt động và hỡnh thức huy động, gúp vốn hay cho vay được mở rộng, phỏt triển hơn cả về hỡnh thức, quy mụ, số lượng, địa bàn…, trở nờn ngày càng đa dạng và phong phỳ. Chẳng hạn, nhúm tớn dụng hợp tỏc cũng cú thể huy động vốn ở ngoài thành viờn, cho thành viờn…khi số lượng thành viờn nhiều hơn, quy mụ, địa bàn hoạt động, đối tượng phục vụ lớn hơn, cỏc nhúm tớn dụng hợp tỏc này trở thành cỏc nhúm hoạt động cú tổ chức hơn với bộ mỏy quản lý lớn hơn, chặt chẽ hơn. * Sự phỏt triển của tổ chức tớn dụng Ngày nay, do tỏc động tớch cực và lợi ớch to lớn của cỏc nhúm tớn dụng hợp tỏc mà cỏc nước trờn thế giới đều muốn phỏt huy tớch cực vai trũ của cỏc nhúm này. Nhiều nước định hướng hỗ trợ giỳp cho cỏc nhúm tớn dụng hợp tỏc này phỏt triển trở thành cỏc tổ chức tớn dụng hợp tỏc hoạt động cụng khai, chớnh thức như cỏc tổ chức tớn dụng tham gia vào thị trường tiền tệ, tớn dụng và ngõn hàng. Sự ra đời và phỏt triển của cỏc tổ chức tớn dụng hợp tỏc Hệ thống liờn kết tớn dụng hợp tỏc Tổ chức tớn dụng hợp tỏc Nhúm tớn dụng hợp tỏc Nhu cầu 1.2 Khỏi niệm cơ bản về Quỹ tớn dụng nhõn dõn QTDND là một tờn gọi riờng của cỏc tổ chức tớn dụng hợp tỏc được thành lập và hoạt động ở Việt Nam từ năm 1993. QTDND chịu sự điều chỉnh cơ bản bởi Luật Hợp tỏc xó về tổ chức bộ mỏy và Luật cỏc tổ chức tớn dụng của Việt Nam về nội dung hoạt động. Theo Luật Hợp tỏc xó, QTDND là một hợp tỏc xó, được thành lập trờn nguyờn tắc tự nguyện, dõn chủ, bỡnh đẳng nhằm mục tiờu hỗ trợ vỡ quyền lợi của mỗi thành viờn. Theo Luật cỏc tổ chức tớn dụng, QTDND là một loại hỡnh tổ chức tớn dụng hợp tỏc, nờn nú cũng là tổ chức kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngõn hàng, do cỏc tổ chức, cỏ nhõn và hộ gia đỡnh tự nguyện thành lập để hoạt động ngõn hàng nhằm mục tiờu chủ yếu là hỗ trợ nhau phỏt triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. 1.3. Mục tiờu hoạt động của QTDND QTDND là một hợp tỏc xó hoạt động trong lĩnh vực tớn dụng, ngõn hàng nờn mục tiờu của nú là hỗ trợ thành viờn về cỏc dịch vụ tớn dụng, ngõn hàng. Điều đú cú nghĩa, cỏc QTDND khụng phải là tổ chức hoạt động vỡ mục đớch tự thõn, cũng khụng phải là tổ chức hoạt động vỡ mục đớch cụng ớch mà chỉ là phương tiện, cụng cụ của cỏc thành viờn để hỗ trợ trong cỏc lĩnh vực như huy động, cho vay và cung ứng cỏc dịch vụ ngõn hàng, tổ chức khỏc. Đõy là mục tiờu tối cao nhất của tổ chức QTDND và là điểm khỏc biệt căn bản của tổ chức tớn dụng hợp tỏc dưới tư cỏch phỏp nhõn hợp tỏc xó so với cỏc tổ chức kinh tế dưới cỏc tư cỏch phỏp nhõn khỏc. Trong khi thành viờn hay chủ sở hữu, cổ đụng của cỏc tổ chức kinh tế khỏc thành lập doanh nghiệp trong một lĩnh vực nhất định trước tiờn là để tỡm cỏch thu về lợi nhuận tối đa cho họ thỡ dưới tư cỏch phỏp nhõn hợp tỏc xó, QTDND được cỏc thành viờn xõy dựng để trước tiờn cung cấp dịch vụ tớn dụng, ngõn hàng cho họ chứ khụng phải trước tiờn là tỡm cỏch thu được nhiều cổ tức 1.4. Nguyờn tắc tổ chức và hoạt động của Quỹ tớn dụng nhõn dõn Trung ương Nguyờn tắc tổ chức và hoạt động của QTDND được quy định trong Luật và Nghị định 48/2001/NĐ-CP gồm cỏc nguyờn tắc: Thứ nhất: Tự nguyện gia nhập và ra QTDND Thứ hai: Quản lý dõn chủ và bỡnh đẳng Thứ ba: Tự chịu trỏch nhiệm và cựng cú lợi Thứ tư: Chia lói bảo đảm kết hợp lợi ớch của thành viờn và sự phỏt triển của Quỹ tớn dụng nhõn dõn Thứ năm: Hợp tỏc và phỏt triển cộng đồng Chi nhỏnh ĐẠI HỘI THÀNH VIấN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Cỏc phũng chức năng Chi nhỏnh Kế hoạch Nguồn vốn Ngõn quỹ Cỏc bàn huy động vốn Kế toỏn Tớn dụng Phũng giao dịch QL& giỏm sỏt cỏc chi tiờu an toàn Chi nhỏnh Tin học Thanh toỏn QHQT & QLDA Tài chớnh & QLTS Văn phũng Kiểm tra nội bộ Giỏm đốc Kế toỏn ngõn quỹ Kinh doanh Kiểm tra nội bộ Phũng giao dịch Hành chớnh Sơ đồ tổ chức của Quỹ Tớn Dụng Nhõn Dõn Trung ương Theo quy định trong điều lệ, QTDNDTW là tổ chức tớn dụng hợp tỏc do cỏc QTDND cơ sở, cỏc tổ chức tớn dụng và cỏc đối tượng khỏc tham gia gúp vốn thành lập, được Nhà nước hỗ trợ vốn để hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tớn dụng và dịch vụ ngõn hàng, nhằm mục đớch hỗ trợ và nõng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống QTDND. Theo đú QTDNDTW là đầu mối ở cấp quốc gia của hệ thống QTDND. QTDNDTW được thành lập và khai trương hoạt động ngày 5/8/1995 với sự hỗ trợ 80 tỷ đồng của Nhà nước và 20 tỷ đồng của 4 ngõn hàng thương mại quốc doanh. QTDNDTW cú 23 chi nhỏnh hoạt động trờn địa bàn 52 tỉnh, thành phố cú QTDND cơ sở. QTDNDTW cú chức năng: Điều hoà vốn trong hệ thống, cung ứng dịch vụ, chăm súc, tư vấn cho QTD thành viờn Kinh doanh tiền tệ, tớn dụng và dịch vụ ngõn hàng Thực hiện một số nhiệm vụ của tổ chức liờn kết QTDNDTW hoạt động như một ngõn hàng thương mại và nội dung hoạt động cụ thể được quy định trong điều lệ gồm cỏc hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay, dịch vụ thanh toỏn và ngõn quỹ và một số hoạt động khỏc. Trong tư cỏch QTDND đầu mối, vai trũ điều hoà vốn cho toàn hệ thống của QTDNDTW đang dần được cải thiện theo hướng tớch cực nhưng chủ yếu mới thực hiện kờnh chuyển vốn từ QTDNDTW xuống QTDND cơ sở. Việc gửi vốn điều hoà từ QTDND cơ sở lờn QTDNDTW kết quả thực hiện cũn chưa cao. So với nguồn vốn cỏc QTDND cơ sở đang gửi cỏc tổ chức tớn dụng khỏc là 105.863 triệu đồng thỡ nguồn vốn tiền gửi điều hoà cũn thấp, mới điều hoà được 47.6%. Một số nơi khụng cú chi nhỏnh QTDNDTW đúng trụ sở, việc điều hoà vốn về cũn chậm nờn việc tiếp nhận vốn để cho vay thành viờn chưa đỏp ứng kịp thời, cú QTDND cú vốn dư thừa tạm thời nhưng khụng gửi điều hoà tại chi nhỏnh QTDNDTW vỡ ngại khi rỳt ra chậm nờn gửi tại cỏc ngõn hàng thương mại trờn địa bàn. Dư nợ cho vay khỏch hàng khụng phải là QTDND thành viờn chiếm 40.1% tổng dư nợ bằng 30.4% so tổng nguồn vốn hoạt động và tăng nhanh so cựng kỳ năm trước (tăng 220%). Đõy là hoạt động kinh doanh cú vẻ nhẹ nhàng và hiện tạo nguồn sinh lời chủ yếu cho QTDNDTW vỡ chờnh liệch lói suất đầu vào-đầu ra cao hơn so với cho vay trong hệ thống (hoạt động mang tớnh bỏn lẻ). Tuy nhiờn những rủi ro của hoạt động kinh doanh ngoài hệ thống đem lại rất nhiều khả năng sẽ cao hơn so với kinh doanh trong hệ thống (đối tượng khỏc nhau, dự ỏn khỏc nhau, bất cõn xứng về thụng tin…). Vỡ thế cần cõn nhắc thận trọng khi quyết định mở rộng hoạt động kinh doanh ngoài hệ thống, đặc biệt khi nhiệm vụ quan trọng nhất của QTDNDTW là điều hoà vốn, chăm xúc, hỗ trợ, cung cấp thụng tin, sản phẩm…cho cỏc QTDND cơ sở chưa được thực hiện một cỏch thoả đỏng. Nhỡn chung, QTDNDTW là một tổ chức đầu mối cấp quốc gia rất quan trọng của hệ thống QTDND, được Nhà nước hỗ trợ về nguồn vốn và con người. Những nhiệm vụ và chức năng thiết kế cho QTDNDTW là rất cần thiết, chuẩn đối với một Quỹ đầu mối nhằm phục vụ cỏc nhu cầu của QTDND cơ sở. Tuy nhiờn trờn thực tiễn, do nhiều điều kiện khỏch quan và chủ quan mà mặc dự với sự nỗ lực cao của QTDNDTW, nhiều nhiệm vụ đề ra nhằm giỳp cho cỏc QTDND cơ sở như điều hoà vốn, tư vấn chăm súc cho QTDND thành viờn, phỏt triển sản phẩm…vẫn chưa được QTDNDTW thực hiện một cỏch trọn vẹn trong trỏch nhiệm phục vụ toàn quốc của mỡnh. Phần vỡ QTDNDTW chưa cú điều kiện kinh tế vươn tới đỏp ứng được nhu cầu cho cỏc QTDND nằm rải rỏc khắp nơi, nhất là khi chưa được thành lập mới nhiều QTDND để tạo thành một mạng lưới đầy kớn, phần vỡ cơ chế lói suất cú lỳc, cú nơi cũn bất cập nhưng một phần phải kể đến là do nhận thức của cỏc cỏn bộ QTDNDTW về nhiệm vụ của họ đối với hệ thống cũn chưa đầy đủ nờn khi triển khai hoạt động, lợi ớch của cỏc QTDND cơ sở thực ra khụng được quan tõm một cỏch sõu sắc vỡ cú sự ngộ nhận rằng hoạt động kinh doanh đối với cỏc QTDND cơ sở khụng đem lại nhiều lợi nhuận mà chỉ mang tớnh hỗ trợ. Điều này khụng hẳn như vậy. Thứ nhất là vỡ nhiệm vụ của QTDNDTW đó được ghi trong điều lệ. Thứ hai là nếu biết cỏch làm thỡ cả QTDNDTW và QTDND cơ sở đều cựng cú lợi và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Chỳng ta cần lưu ý ở đõy QTDNDTW là một ngõn hàng đầu mối cấp quốc gia của toàn bộ hệ thống QTDND - một ngõn hàng của hệ thống - chứ khụng phải bất kỳ một ngõn hàng nào. Vỡ vậy QTDNDTW trước hết là phải xem mỡnh là một ngõn hàng hệ thống - tức là hoàn thành tốt cỏc nhiệm vụ được giao đối với hệ thống QTDND - trước khi được phỏt triển “tự do” như cỏc ngõn hàng “tự do” khỏc. Đú cũng chớnh là lý do duy nhất để QTDNDTW được sinh ra và tồn tại. Cỏc hoạt động hỗ trợ của QTDNDTW đối với hệ thống nờn phải trở thành tự giỏc, tự nguyện và thường xuyờn. Khụng thể vỡ những khú khăn, thậm chớ rất nhiều khú khăn trước mắt mà QTDNDTW cõu giờ, lảng trỏnh hay bỏ rơi cỏcd QTDND cơ sở. Cú như thế, QTDNDTW mới cơ được niềm tin và uy tớn từ phớa cỏc QTDND cơ sở, xứng đỏng là một QTDND đầu mối cấp quốc gia, là chỗ dựa vững chắc cho cả hệ thống QTDND. Việc hỗ trợ về vốn, con người từ phớa Nhà nước cho QTDNDTW ở đõy cần phải nhằm nõng cao năng lực tự trợ giỳp trong hệ thống để vượt qua cỏc khú khăn trước mắt này, tạo ra sức mạnh chung cho cả hệ thống QTDND. Và khi đú chỳng ta mới cú một sự liờn kết thực sự. Cỏc QTDNDTW, QTDND cơ sở hoạt động tốt hơn cũng như Nhà nước cần phải rỳt dần vai trũ bà đỡ của mỡnh, nhường chỗ cho sự tự chủ, tự chịu trỏch nhiệm và tự quản lý của hệ thống. Cú như vậy, QTDNDTW mới cú thể phỏt triển đỳng hướng trở thành một QTDND đầu mối đớch thực của hệ thống và cỏc QTDND mới cú cơ hội phỏt triển nhanh, tạo thành một hệ thống liờn kết thực sự vững chắc và an toàn. 1.5 Đỏnh giỏ chung về QTDNDTW a. Thuận lợi Thứ nhất : Nhõn dõn hưởng ứng mụ hỡnh QTDND Xuất phỏt từ nhu cầu về vốn chưa được đỏp ứng một cỏch thoả đỏng của người dõn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của họ trong thời kỳ chuyển đổi nền kinh tế theo cơ chế thị trường mà mụ hỡnh QTDND đó được đụng đảo dõn chỳng ủng hộ. Cỏc QTDND hoạt động ngay trờn địa bàn, với dịch vụ cung cấp thuận tiện, nhanh gọn và kịp thời đó đỏp ứng được nhu cầu bức bỏch về vốn cho cỏc thành viờn. Chớnh vỡ thế mà người dõn rất cần và hưởng ứng mụ hỡnh QTDND - một mụ hỡnh thiết thực giỳp họ giải quyết trước mắt những khú khăn về vốn và sau đú là những dịch vụ khỏc kốm theo. Đõy là một yếu tố rất thuận lợi cho việc xõy dựng và phỏt triển của QTDND. Thứ hai: Việt Nam sẵn cú truyền thống đoàn kết lõu đời và những con người HTX nhiệt tỡnh Việt Nam là dõn tộc sẵn cú truyền thống đoàn kết, tương thõn tương ỏi, sống trong tỡnh thương yờu đựm bọc lẫn nhau trong tỡnh làng nghĩa xúm nờn rất phự hợp với mụ hỡnh QTDND. QTDND chẳng qua chỉ là một sản phẩm của sự đoàn kết, hợp tỏc giữa những người cựng chung cảnh ngộ để giải quyết những khú khăn cho chớnh họ. QTDND hoạt động hoàn toàn trờn cơ sở sự hợp tỏc tương trợ lẫn nhau giữa cỏc thành viờn nờn những tố chất sẵn cú truyền thống của dõn tộc Việt Nam là một yếu tố rất thuận lợi. Thứ ba: Đảng và Nhà nước ủng hộ, khuyến khớch mụ hỡnh QTDND Thuận lợi hơn nhiều so với cỏc nước khỏc, Đảng và Nhà nước Việt Nam rất quan tõm tới mụ hỡnh QTDND và cú thỏi độ ủng hộ rừ ràng việc phỏt triển mụ hỡnh này. Đảng đó cú những chủ trương, đường lối phỏt triển QTDND. Nhà nước thỡ cú cỏc chớnh sỏch hỗ trợ khuyến khớch, tạo điều kiện thuận lợi cho QTDND phỏt triển. Thứ tư: Hỗ trợ của bố bạn quốc tế Bờn cạnh những yếu tố thuận lợi từ trong nước, Việt Nam cũn được đún nhận những sự giỳp đỡ nhiệt tỡnh của bố bạn quốc tế trong việc xõy dựng và phỏt triển mụ hỡnh QTDND, đặc biệt là sự hỗ trợ kỹ thuật thụng qua cỏc dự ỏn của Canada và CHLB Đức trong suốt thời gian vừa qua. Với những kinh nghiệm của bạn là những người thành cụng đi trước, Việt Nam đó cú thể trỏnh được những bài học đắt giỏ, tiết kiệm được cụng sức, tiền của, rỳt ngắn được thời gian xõy dựng để nhanh chúng cú được một hệ thống QTDND an toàn, bền vững phục vụ cho thành viờn và cụng cuộc phỏt triển kinh tế, xó hội Việt Nam. b, Khú khăn Thứ nhất: Nhận thức khỏc nhau và chưa đầy đủ về mụ hỡnh QTDND Loại hỡnh QTDND theo mụ hỡnh tớn dụng hợp tỏc hiện đại là hoàn toàn mới lạ ở Việt Nam nờn sự hiểu biết, nhận thức và cỏch nhỡn nhận của chỳng ta về mụ hỡnh này cũn rất khỏc nhau, chưa thống nhất, chưa đỳng cũng như chưa đầy đủ. Thứ hai: í thức chấp hành và thi hành phỏp luật ở Việt Nam cũn chưa cao Bờn cạnh việc nhận thức chưa thống nhất, đầy đủ về mụ hỡnh QTDND, ý thức chấp hành và thi hành phỏp luật ở Việt Nam cũn chưa cao. Điều này cú lý do xuất phỏt từ trỡnh độ phỏt triển cũn thấp của xó hội Việt Nam, xuất phỏt từ một nền kinh tế nụng nghiệp lạc hậu, lại trải qua thời kỳ quan liờu bao cấp nhiều năm. Nú thể hiện bởi ý thức cũn tuỳ tiện coi thường phỏp luật của người dõn Việt Nam. Đõy là một tồn tại chung ở Việt Nam nhưng ảnh hưởng tới việc xõy dựng và phỏt triển cỏc QTDND. Thứ ba: Mụi trường kinh doanh chung cũn nhiều bất cập Mụi trường kinh doanh chung cũn nhiều bất cập nờn cũng ảnh hưởng tới hoạt động của QTDND. Cú thể kể đến như chưa cú cỏc hỡnh thức về bảo hiểm cỏc loại rủi ro bất khả khỏng, cỏc quy định và thực thi về sở hữu đất đai, bất động sản cũn nhiều bất cập, vấn đề cưỡng chế thi hành ỏn nan giải, điều kiện và mụi trường cho cỏc doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động…Nếu mụi trường kinh doanh chung được cải thiện thỡ hoạt động của cỏc QTDND cũng sẽ được hỗ trợ và thuận lợi hơn nhiều. Thứ tư: Khung khổ phỏp lý cho hoạt động của QTDND vẫn cũn những bất cập Tuy hệ thống QTDND đó cú một khung khổ phỏp lý để hoạt động, song khung khổ phỏp lý này vẫn cũn những bất cập nờn nhiều khi đó gõy khú khăn cho hoạt động, việc xõy dựng và phỏt triển QTDND. Đú là cỏc quy định ban hành nhiều khi chưa phự hợp với cỏc nguyờn tắc, cơ chế của kinh tế thị trường của mụ hỡnh tớn dụng hợp tỏc. Thứ năm: Cỏc biện phỏp và cỏch thức quản lý, giỏm sỏt của Nhà nước chưa theo kịp yờu cầu đặt ra của sự phỏt triển. Cỏc biện phỏp và cỏch thức quản lý, giỏm sỏt của Nhà nước chưa theo kịp yờu cầu đặt ra của sự phỏt triển do chưa được cải tiến và thớch nghi một cỏch thường xuyờn cho phự hợp sự phỏt triển chung. Đối với hệ thống QTDND, nú thể hiện bởi việc chưa cú một cơ chế, phương thức quản lý, giỏm sỏt cỏc QTDND một cỏch phự hợp và hiệu quả. Do đú dẫn tới việc Nhà nước ban hành cỏc quy định hành chớnh can thiệp trực tiếp khụng cho cỏc QTDND được tự do hoạt động, phỏt triển, tự do thành lập theo nhu cầu của thành viờn, của thị trường cũng như Nhà nước phải trực tiếp kiểm tra toàn diện từng QTDND. 1.6 Những kết quả đạt được * Phỏt triển và chăm súc thành viờn : QTDTW luụn xỏc định cụng tỏc phỏt triển và chăm xúc thành viờn là nhiệm vụ quan trọng liờn quan đến chất lượng hoạt động của QTDND và khả năng mở rộng quy mụ hoạt động của QTDNDTW. Vỡ vậy trong chỉ đạo điều hành hoạt động mục tiờu chăm súc, hỗ trợ hệ thống luụn được coi là nhiệm vụ trọng tõm. QTDNDTW đó dành nguồn vốn ưu đói, tạo điều kiện cho cỏc QTDND giảm lói suất cho vay đối với thành viờn, đồng thời đảm bảo sự bỡnh đẳng giữa cỏc QTDND thành viờn với nhau. Khi nguồn vốn khan hiếm QTDNDTW luụn thực hiện chớnh sỏch ưu tiờn phục vụ khỏch hàng trong hệ thống mà đối tượng cho vay quan trọng nhất là hỗ trợ chi trả, nhằm giữ uy tớn cho cỏc QTDND. Bờn cạnh đú, QTDNDTW cũn thực hiện một số hoạt động khỏc cho hệ thống như: Tham gia tư vấn cho thành viờn cỏc giải phỏp khai thỏc nguồn vốn, điều chỉnh cơ cấu lói suất, chớnh sỏch lói suất, cơ cấu đầu tư, chiến lược khỏch hàng, xử lý nợ…thụng qua cụng tỏc kiểm tra sử dụng vốn, nhằm nõng cao chất lượng hoạt động cho QTDND thành viờn. Tổ chức cỏc lớp tập huấn ngắn ngày cho QTDND tham gia thực hiện dự ỏn tớn dụng quốc tế, từng bước nõng cao, khả năng thẩm định dự ỏn và quản lý vốn trung dài hạn cho cỏc QTDND. Đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật của cỏc tổ chức Quốc tế như: DID – Canada, GIZ - Đức và ACCU… để giỳp cỏc QTDND được tiếp cận với những sản phẩm dịch vụ ngõn hàng hiện đại của khu vực và trờn thế giới. Tuyờn truyền lợi ớch, vị thế và sự cần thiết của việc liờn kết hệ thống thụng qua nhiều hỡnh thức như: Hội nghị khỏch hàng, hội thảo chuyờn đề, họp mặt, gặp gỡ trao đổi trực tiếp và giỏn tiếp để bàn biện phỏp thỏo gỡ khú khăn cho toàn hệ thống. Tổ chức cỏc hoạt động tuyờn truyền quảng cỏo cho hệ thống, đại diện để kiến nghị cỏc vấn đề liờn quan đến toàn bộ hệ thống với Nhà nước * Hoạt động điều hoà vốn : Với mục tiờu hoạt động xuyờn suốt là tăng cường hỗ trợ hoạt động cho cỏc QTDND đảm bảo khả năng thanh toỏn và nõng cao khả năng cạnh tranh mở rộng thị phần tớn dụng khu vực nụng thụn. Trong mọi điều kiện về nguồn vốn, QTDNDTW luụn thực hiện chớnh sỏch ưu tiờn phục vụ khỏch hàng trong hệ thống. Trong đú đối tượng cho vay quan trọng nhất là hỗ trợ chi trả tiền gửi nhằm đảm bảo khả năng chi trả giữ vững uy tớn cho toàn hệ thống. Bờn cạnh đú, QTDNDTW cũng đẩy mạnh hỗ trợ cỏc QTDND nguồn vốn cho vay trung dài hạn để cỏc QTDNDTW cú thể mở rộng hoạt động và cỏc hỡnh thức cho vay. Trong năm 2005, Hoạt động cho vay trong Hệ thống của QTDNDTW tăng mạnh đạt 1790963 triệu đồng, tăng 26.3% so với năm 2004. QTDNDTW cũng luụn sẵn sàng tiếp nhận nguồn vốn gửi điều hoà của cỏc QTDND thành viờn khi cỏc quỹ này thừa vốn để điều chuyển cho vay cỏc QTDND thiếu vốn, trong năm 2005 số dư bỡnh quõn tiền gửi điều hoà của cỏc QTDND đạt 272.913 triệu đồng. II. HƯỚNG ĐỀ TÀI Sau khi được sự hướng dẫn của thầy Hàn Viết Thuận cựng cỏc cỏn bộ tại QTDNDTW, em định hướng đề tài thực tập là “Hoàn thiện hệ thống bỏo cỏo thống kờ tại Quỹ tớn dụng nhõn dõn trung ương”. KẾT LUẬN Trong thời gian 5 tuần thực tập tại QTDNDTW, được sự giỳp đỡ nhiệt tỡnh của cỏn bộ đang làm việc ở đõy và việc quan sỏt tỡm hiểu em đó cú những nhận định tổng quỏt nhất về nơi mỡnh đang thực tập đặc biệt phũng tin học của Quỹ. Tiếp xỳc với thực tế ứng dụng tin học tại cơ quan, em thấy rằng tin học đó được ỏp dụng vào hầu hết cỏc khõu, cỏc nghiệp vụ và giỳp cho những cụng việc này được giải quyết nhanh chúng và chớnh xỏc hơn. Và em nhận thấy trong thực tế tin học cú vai trũ quan trọng trong việc tồn tại và phỏt triển của cơ quan. Do thời gian cú hạn nờn em mới chỉ tỡm hiểu được một cỏch tổng quỏt về QTDNDTW. Tuy nhiờn, bỏo cỏo thực tập tổng hợp này khụng trỏnh được những sai sút, em mong thầy hướng dẫn sẽ gúp ý để bỏo cỏo trở lờn hoàn thiện hơn. Em xin chõn thành cảm ơn!

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docBC908.doc
Tài liệu liên quan