Tính toán thiết kế mạng điện

Để chọn được sơ đồ nối điện tốt, trước hết yêu cầu người thiết kế phải nắm vững nhiệm vụ của mình, nắm vững các số liệu, điều kiện cũng như yêu cầu đề ra trong nhiệm vụ thiết kế. Muốn vậy phải căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế phân tích các số liệu đã cho

Chọn sơ đồ nối dây cho mạng điện phải đảm bảo làm việc tin cậy, cấu tạo đơn giản, vận hành linh hoạt, an tàon và kinh tế.Tính đảm bảo của sơ đồ phụ thuộc vào vai trò quan trọng của hộ tiêu thụ điện, tính linh hoạt thể hiện bởi khả năng thích ứng với nhiều trạng thái vận hành khác nhau. Tính kinh tế của sơ đồ được quyết định bởi hình thức đặt thanh góp, số lượng khí cụ điện dùng trong sơ đồ. Do ở trạm dùng 2 MBA vận hành song song nên ta dùng sơ đồ một hệ thống thanh góp có phân đoạn, đối với trạm trung gian ta dùng hệ thống hai thanh góp có máy cắt nối. Đối với các trạm xa nguồn cung cấp và ở vùng có nhiều sét với khoảng cách trên 70km thì ta dùng sơ đồ cầu ngoài (máy cắt đặt ở phía đường dây). Đối với trạm gần nguồn chiều dài đường dây nhỏ hơn 70km ta dùng sơ đồ cầu trong (máy cắt đặt về phía MBA)

 

doc105 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 18/03/2014 | Lượt xem: 904 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tính toán thiết kế mạng điện, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
9= DSD9 + D + DSZ9= 0,153+j3,54+1,404+j2,2+0,07+j0,48 DSHT-9 = 1,627+j6,22 MVA. * Tổn thất điện năng: Trên các đoạn đường dây: DAD9 = DPD9 . t = 1,404 . 3411 = 4789,04 MWh Trong máy biến áp: DAB9 = 2.DP0.t + = 2.0,035 .8760 + = 1088,64 MWh. DAHT-9 =4789,04+1088,64= 5877,68 MWh 4. Trên nhánh NĐ – 2 ta có: Sơ đồ thay thế : =40+j19,2 MVA s NĐ-2 s' NĐ-2 NĐ-2 s'' PT-2 s ccNĐ2 -jq -jq cĐNĐ2 z dNĐ-2 NĐ SC2 SB2 ∆S02 ZB2 Trong đó: SNĐ-2 = 40 + j 19,2 MVA ZNĐ-2 = 7,27 + j 11,39 W. B0NĐ-2/2 =1,45.10 -4 S ZB2 = ( RB2 + j XB2 ) = 0,94 + j 21,75 W. * Tổn thất công suất trong cuộn dây MBA: DSZ2 = . ZB2 = ( 0,94 + j 21,75 ) = 0,153 +j3,54 MVA * Tổn thất công suất trong lõi thép MBA: D = 2 ( DPo + j DQo ) = 2 ( 0,035 + j0,24 ) = 0,07 + j 0,48. * Công suất trước tổng trở Zb của MBA B2 là: SB2 = S2 + DSB2= 40+ j19,2 +0,153 +j3,54 = 40,153 +j22,74 MVA. * Công suất trên thanh cái cao áp của MBA B9 là: SC2= SB2 + D = 40,153 +j 22,74 + 0,07 + j 0,48 = 40,223 + j 23,22 MVA. * Công suất điện dung ở cuối đường dây NĐ – 2: -j QCC0NĐ-2 = - j..BoNĐ-2.10- 4 = - j.1,45.10- 4 = - j 1,75 MVAr. * Công suất sau tổng trở ZD của đường dây NĐ-2 là: S”NĐ-2= SC2- j QCC0NĐ-2 = 40,223 + j 23,22 - j 1,75 = 40,223 + j 21,47 MVA. *Tổn thất công suất trên đường dây NĐ-2 : DSD2= . Zd2 = . (7,27+ j 11,39) = 1,25+j1,96 MVA * Công suất sau tổng trở ZD2 của đoạn đường dây NĐ-2: S’NĐ-2= S”2 + DSD2 = 40,223 +j21,47 + 1,25 + j1,96 = 41,473 +j23,43 MVA. * Công suất ở đầu đường dây HT – 9 là: - j QCđ02 = - j QCC02= - j 1,75 MVAr. * Công suất đầu đường dây NĐ – 2 là: SNĐ-2= S’2- j QCđ02 = 41,473 + j 23,43 - j 1,75 = 41,473 + j 21,68 MVA. DSNĐ-2= DSD2 + D + DSZ2= 0,153+j3,54+1,25+j1,96+0,07+j0,48 DSNĐ-2 = 1,473+j5,98 MVA. * Tổn thất điện năng: Trên các đoạn đường dây: DAD2 = DPD2 . t = 1,25 . 3411 = 4263,75 MWh Trong máy biến áp: DAB2 = 2.DP0.t + = 2.0,035 .8760 + = 1088,64 MWh. DAHT-2 =4263,75+1088,64= 5352,4 MWh 5. Trên nhánh NĐ– 3 ta có: =40+j19,2 MVA s NĐ-3 s' NĐ-3 PT-2 s ccNĐ3 -jq -jq cĐNĐ3 z dNĐ-3 NĐ SC3 SB3 ∆S03 ZB3 S’’NĐ-3 Sơ đồ thay thế: Trong đó: SNĐ-3 = 38 + j 18,24 MVA ZNĐ-3 = 8,21 + j 12,86 W. B0NĐ-3/2 =1,653.10 -4 S ZB3 = ( RB3 + j XB3 ) = 0,94 + j 21,75 W. * Tổn thất công suất trong cuộn dây MBA: DSZ3 = . ZB3 = ( 0,94 + j 21,75 ) = 0,138 +j3,19 MVA * Tổn thất công suất trong lõi thép MBA: D = 2 ( DPo + j DQo ) = 2 ( 0,035 + j0,24 ) = 0,07 + j 0,48. * Công suất trước tổng trở Zb của MBA B3 là: SB3 = S3 + DSB3= 38+ j18,24 +0,138 +j3,19 = 38,138 +j21,43 MVA. * Công suất trên thanh cái cao áp của MBA B3 là: SC3= SB3 + D = 38,138 +j 21,43 + 0,07 + j 0,48 = 38,208 + j 21,91 MVA. * Công suất điện dung ở cuối đường dây NĐ – 3: -j QCC0NĐ-3 = - j..BoNĐ-3.10- 4 = - j.1,635.10- 4 = - j 1,98 MVAr. * Công suất sau tổng trở ZD của đường dây NĐ-3 là: S”NĐ-3= SC3- j QCC0NĐ-3 = 38,208 + j 21,91 - j 1,98 = 38,208 + j19,93 MVA. * Tổn thất công suất trên đường dây NĐ-3 : DSD3= . Zd3 = . (8,21+ j 12,86) = 1,26+j1,97 MVA * Công suất sau tổng trở ZD3 của đoạn đường dây NĐ-3: S’NĐ-3= S”3 + DSD3 = 38,208 +j19,93 + 1,26 + j1,97 = 39,468 +j21,9 MVA. * Công suất ở đầu đường dây NĐ-3 là: - j QCđ03 = - j QCC03= - j 1,98 MVAr. * Công suất đầu đường dây NĐ – 3 là: SNĐ-3= S’3- j QCđ03 = 39,468 + j 21,9 - j 1,98 = 39,468 + j 19,92 MVA. DSNĐ-3= DSD3 + D + DSZ3= 0,138+j3,19+1,26+j1,97+0,07+j0,48 DSNĐ-3 = 1,468+j5,64 MVA. * Tổn thất điện năng: Trên các đoạn đường dây: DAD3 = DPD3 . t = 1,138 . 3411 = 4297,86 MWh Trong máy biến áp: DAB3 = 2.DP0.t + = 2.0,035 .8760 + = 1042,25 MWh. DAHT-3 =4297,86+1042,25= 5340,11 MWh 6. Trên nhánh NĐ – 4 ta có: Sơ đồ thay thế : =40+j19,2 MVA s NĐ-4 s' NĐ-4 PT-4 s ccNĐ4 -jq -jq cĐNĐ4 z dNĐ-4 NĐ SC4 SB4 ∆S04 ZB4 S’’NĐ-4 Trong đó: SNĐ-4 = 40 + j 19,2 MVA ZNĐ-4 = 7,87 + j 12,33 W. B0NĐ-4/2 =1,568.10 -4 S ZB4 = ( RB4 + j XB4 ) = 0,94 + j 21,75 W. * Tổn thất công suất trong cuộn dây MBA: DSZ4 = . ZB4 = ( 0,94 + j 21,75 ) = 0,153 +j3,54 MVA * Tổn thất công suất trong lõi thép MBA: D = 2 ( DPo + j DQo ) = 2 ( 0,035 + j0,24 ) = 0,07 + j 0,48. * Công suất trước tổng trở Zb của MBA B2 là: SB4 = S4 + DSB4= 40+ j19,2 +0,153 +j3,54 = 40,153 +j22,74 MVA. * Công suất trên thanh cái cao áp của MBA B9 là: SC4= SB4 + D = 40,153 +j 22,74 + 0,07 + j 0,48 = 40,223 + j 23,22 MVA. * Công suất điện dung ở cuối đường dây NĐ – 4: -j QCC0NĐ-4 = - j..BoNĐ-4.10- 4 = - j.1,568.10- 4 = - j 1,9 MVA * Công suất sau tổng trở ZD của đường dây NĐ-4 là: S”NĐ-4= SC4- j QCC0NĐ-4 = 40,223 + j 23,22 - j 1,9 = 40,223 + j 21,32 MVA. * Tổn thất công suất trên đường dây NĐ-4 : DSD4= . Zd4 = . (7,87+ j 12,86) = 1,35+j2,11 MVA * Công suất sau tổng trở ZD4 của đoạn đường dây NĐ-4: S’NĐ-4= S”4 + DSD4 = 40,223 +j21,32 + 1,35 + j2,11 = 41,573 +j23,43 MVA. * Công suất ở đầu đường dây NĐ – 4 là: - j QCđ04 = - j QCC04= - j 1,9 MVA. * Công suất đầu đường dây NĐ – 4 là: SNĐ-4= S’4- j QCđ04 = 41,573 + j 23,43 - j 1,9 = 41,573 + j 21,53 MVA. DSNĐ-4= DSD4 + D + DSZ2= 0,153+j3,54+1,35+j2,11+0,07+j0,48 DSNĐ-4 = 1,573+j6,13 MVA. * Tổn thất điện năng: Trên các đoạn đường dây: DAD4 = DPD4 . t = 1,35 . 3411 = 4604,8 MWh Trong máy biến áp: DAB4 = 2.DP0.t + = 2.0,035 .8760 + = 1088,64 MWh. DAHT-4 =4604,8+1088,64= 5693,49 MWh 7.Trên nhánh NĐ – 5 ta có: =36+j17,28MVA s NĐ-5 s' NĐ-5 PT-5 s ccNĐ5 -jq -jq cĐNĐ5 z dNĐ-5 NĐ SC5 SB5 ∆S05 ZB5 S’’NĐ-5 Sơ đồ thay thế : Trong đó: S5 = 36 + j 17,28 MVA Zd5 = 7,77 + j 11,96 W. B05 /2=1,52 .10 -4 S ZB5 = ( RB5 + j XB5 ) = 0,94+j21,75 W. * Tổn thất công suất trong cuộn dây MBA: D = . ZB5 = ( 0,94 + j 21,75 ) = D= 0,123+ j 2,86MVA. * Tổn thất công suất trong lõi thép MBA: D = 2 ( DPo + j DQo ) = 2 ( 0,035 + j0,24 ) = 0,07 + j 0,48. * Công suất trước tổng trở Zb của MBA B5 là: SB5 = S5 + DSB5= 36+ j17,28 +0,123 +j2,86 = 36,123 +j20,14 MVA. * Công suất trên thanh cái cao áp của MBA B8 là: SC5= SB5 + D = 36,123 +j 20,14 + 0,07 + j 0,48 = 36,193 + j 20,62 MVA. * Công suất điện dung ở cuối đường dây NĐ-5: -j QCC05 = - j..Bo5.10- 6 = - j.1,52.10- 4 = - j 1,84 MVA * Công suất sau tổng trở ZD của đường dây NĐ-5 là: S”NĐ-5= SC5- j QCC05 = 36,193 + j 20,62 - j 1,84 = 36,193 + j 18,78 MVA. * Tổn thất công suất trên đường dây NĐ – 5 : DSD5= . Zd5 = . (7,77 + j 11,96) = 1,07+j1,64 MVA * Công suất sau tổng trở ZD5 của đoạn đường dây NĐ – 5: S’NĐ-5= S”5 + DSD5 = 36,193 + j 18,78 + 1,07 +j1,64 = 37,263 +j20,42 MVA. *Công suất ở đầu đường dây NĐ – 5 là: - j QCđ05 = - j QCC0= - j 1,84 MVA *Công suất đầu đường dây NĐ-5 là: SNĐ-5= S’5- j QCđ05 = 37,263 + j 20,42 - j 1,84 = 37,263 + j 18,58 MVA. DSNĐ-5 = DSD5 + D + DSZ8= 0,123+j2,86+1,07+j1,64+0,07+j0,48 D = 1,263+j4,98 MVA. * Tổn thất điện năng: Trên các đoạn đường dây: DAD5 = DPD5 . t = 1,07 . 3411 = 3649,77 MWh Trong máy biến áp: DAB5 = 2.DP0.t + = 2.0,035 .8760 + = 998,25 MWh. DAHT-5 =3649,77+998,25 = 4648,02 MWh Đoạn đường dây NĐ-7: Sơ đồ thay thế : =36+j17,28MVA s NĐ-7 s' NĐ-7 PT-7 s ccNĐ7 -jq -jq cĐNĐ7 z dNĐ-7 NĐ SC7 SB7 ∆S07 ZB7 S’’NĐ-7 Trong đó: S7= 36 + j 17,28 MVA ZNĐ-7 = 8,21 + j 12,86 W. B07 /2= 1,635.10 -4 S ZB7 = ( RB1 + j XB1 ) = ( 1,87 + j 43,5 ) = 0,94 +j 21,75 W. * Tính tổn thất công suất trong cuộn dây MBA: DSZB7 = . ZB1 = ( 0,94 + j 21,75 ) = 0,14. ( 0,94 + j 21,75 ) DSzB7= 0,123+ j 2,86MVA. * Tổn thất công suất trong lõi thép MBA: D = 2 ( DPo + j DQo ) = 2 ( 0,035 + j0,24 ) = 0,07 + j 0,48. MVA * Công suất trước tổng trở Zb của MBA B7 là: SB7 = S7+ DSZ7= 36+ j17,28 +0,123 +j2,86 = 36,123 +j20,14 MVA. * Công suất trên thanh cái cao áp của MBA B7 là: Sc7= SB7 + D = 36,123 +j 20,14 + 0,07 + j 0,48 = 36,193 + j 20,62 MVA. * Công suất điện dung ở cuối đường dây NĐ-1: -j QCCNĐ-7 = - j..Bo7.10- 6 = - j.1,635.10- 4 = - j 1,98 MVAr. * Công suất sau tổng trở ZD của đường dây NĐ-7 là: S’’NĐ-7= Sc7- j QCCNĐ-7 = 36,193 + j 20,62 - j 1,98 = 36,193 + j 18,64 MVA. * Tổn thất công suất trên đường dây NĐ-7 : DSD7= . Zd1 = . (8,21 + j 12,86 ) = 1,125 +j 1,76 = 1,125 + j 1,76 MVA. * Công suất sau tổng trở ZD7 của đoạn đường dây NĐ-1: S’NĐ-7= S’’NĐ-7 + D SD7 = 36,193 + j 18,64 + 1,125 + j 1,76 = 37,381 + j 20,4 MVA. * Công suất ở đầu đường dây NĐ-7 là: - j QCĐNĐ-7 = - j QCCNĐ-7 = - j 1,98 MVAr. * Công suất đầu đường dây NĐ-7 là: SNĐ-7= - j QCđ01 = 37,381 + j 20,4 - j 1,98 = 37,381 + j 18,42 MVA. D SNĐ-7= D + D + D= 0,123+j2,86+1,125+j1,76+0,07+j0,48 D SNĐ-7= 1,138+j5,1 MVA. * Tổn thất điện năng: Trên các đoạn đường dây: DAD7 = DPD7 . t = 1,125 . 3411 = 3837,38 MWh Trong máy biến áp: DAB7 = 2.DP0.t + = 2.0,035 .8760 + = 998,25 MWh. DAHT-7 =3837,38+998,25 = 4835,63 MWh 9. Trên nhánh HT – 6 - nđ ta có: Sơ đồ thay thế : nđ s ht -6 s' ht -6 ht -6 s'' nđ-6 s'' nđ-6 s ccht-6 -jq c6 s -jq cđht-6 z dht -6 dnđ-6 z ht -jq ccnđ-6 -jq ccnđ6 06 s c6 s =40+j19,2MVA s PT-6 nđ-6 s''' ht-6 s''' s' nđ-6 b6 z Trong đó: S6 = 40 + j 19,2 MVA ZDHT-6 = 13,8 + j 13,2 W. ZDNĐ-6 = 11,73 + j 11,22 W. B0HT-6 /2=1,54 .10 -4 S B0NĐ-6 /2=1,316 .10 -4 S ZB6 = ( RB6 + j XB6 ) = 0,94+j21,75 W. * Công suất truyền tải qua các MBA tăng áp của Nhà máy Nhiệt điện =255+j158,71 – (30+ j26,4) = 225 + j131,7 MVA * Tổn thất công suất trong MBA tăng áp của nhà máy nhiệt điện: = =1,129 +j 21,066 MVA * Tổng công suất phát trên thanh góp cao áp của nhà máy là : = 225 +j 131,7 –(1,129 +j 21,066) = 223,871 + j 110,634 MVA * Lượng công suất tác dụng từ nhà máy đến phụ tải 6 là : PNĐ-6 = =22,447 MW QNĐ-6 = PNĐ-6 .tagjF = 22,447.0,62 = 13,91 MVAr * Công suất từ nhà máy nhiệt điện đến phụ tải 6 là: SNĐ-6 = 22,447 + j13,91 MVA * Tổn thất công suất trong cuộn dây MBA B6 D = . ZB6 = ( 0,94 + j 21,75 ) = D= 0,153+ j 3,54 MVA. * Tổn thất công suất trong lõi thép MBA: D = 2 ( DPo + j DQo ) = 2 ( 0,035 + j0,24 ) = 0,07 + j 0,48. MVA * Công suất trước tổng trở Zb của MBA B6 là: SB6 = S6 + DSB6= 40+ j19,2+0,153 +j3,54= 40,153 +j22,74MVA. * Công suất trên thanh cái cao áp của MBA B6 là: SC6= SB6 + D = 40,153 +j 22.74 + 0,07 + j 0,48 = 40.223 + j 23.22 MVA. * Công suất điện dung ở đầu đường dây NĐ-6: -j QCC06 = - j..Bo6.10- 6 = - j.1,136.10- 4 = - j 1,59 MVA * Công suất trước tổng trở ZD của đường dây NĐ-6 là: S’NĐ-6= SC6- j QCC06 = 22,447+ j 13,91 + j 1,59 = 22,447 + j 15,5 MVA. * Tổn thất công suất trên đường dây NĐ – 6 : DSD6= . ZNĐ-6 = . (11,73 + j 11,22) = 0,72+j 0,69 MVA * Công suất sau tổng trở ZD5 của đoạn đường dây NĐ – 6: S”NĐ-6= S’NĐ-6 + DSDNĐ-6 = 22,447 + j 15,5 – ( 0,72 +j0,69) = 21,721 +j14,48 MVA. * Công suất điện dung ở cuối đường dây NĐ – 6 là: - j QCđ06 = - j QCC06= - j 1,59 MVA *Công suất cuối đường dây NĐ-6 là: S’’’NĐ-6= S”5+ j QCđ05 = 21,721 + j 14,48 +j 1,59 = 21,721 + j 16,4 MVA. * Lượng công suất mà phụ tải 6 phải nhận từ hệ thống là : S’’’HT-6 =SC6 –S’’’NĐ-6 =40,223 +j 23,22- (21,727+ j 16,4) = 18,496 + j6,82 * Công suất điện dung ở cuối đường dây HT – 6 là: -j QCHT6 = - j 1,87 MVA * Công suất sau tổng trở đường dây HT-6 S’’HT-6 = S’’’HT-6 –jQCHT6 = 18,496 +j6,82 –j1,87 = 18,496 +j 4,95 MVA * Tổn thất công suất trên tổng trở đường dây HT-6 DSDHT-6= . ZHT-6 = . (11,73 + j 11,22) = 0,42 + j0,4 MVA * Công suất trước tổng trở ZD của đường dây NĐ-6 là: S’HT-6= S’’HT-6+DSDHT-6 = 18,946+ j 4,95 + 0,42 +j 0,4 = 18,916 + j 5,36 MVA. * Công suất điện dung ở đầu đường dây HT – 6 là: -j QCHT6 = - j 1,87 MVA * Công suất từ hệ thống đến phụ tải 6 là: SHT-6 = S’HT-6 - j QCHT6 =18,496 + j 3,48 MVA * Tổn thất điện năng: Trên các đoạn đường dây: DAD6 = DPD6 . t = (0,72+ 0,42) . 3411 = 3888,5 MWh Trong máy biến áp: DAB6 = 2.DP0.t + = 2.0,035 .8760 + = 1088,64 MWh. DAHT-5 =3888,5+1088,64 = 4977,14 MWh Chế độ phụ tải cực tiểu: Trong chế độ phụ tải cực tiểu phụ tải bằng 70% phụ tải cực đại do đó PPTmin=70%PPTmax QPTmin= PPTmin.tagwPT Điện áp trên thanh cái cao áp của hệ thống là: Uo = 115 kV. Công suất của phụ tải ở chế độ cực tiểu: S1 = 25,2 + j12,096MVA S2 = 28 + j13,44MVA S3 = 26,6 + j12,786MVA S4 = 28 + j13,44MVA S5 = 25,2 + j12,096MVA S6 = 28 + j13,44 MVA S7  = 25,2 + j12,096MVA S8 = 25,2 + j12,096MVA S9 = 28 + j13,44MVA Xác định chế độ vận hành của các TBA: Trong chế độ phụ tải cực tiểu ta có thể cắt bớt một số máy biến áp làm việc song song để giảm bớt tổn thất công suất trong các MBA . Điều kiện để cắt bớt một MBA là : Trong đó: n : là số MBA làm việc song song ∆P0: tổn thất công suất tác dụng lúc không tải ∆PN: tổn thất công suất tác dụng lúc ngắn mạch Spti : công suất phụ tải của TBA thứ i Tất cả các MBA đều có Sđm =32. MVA VậySgh= =22,23 MVA Ta tính cho phụ tải 1 Spti= = 27,95 MVA > Sgh vậy không phải cắt bớt một MBA khi phụ tải cực tiểu Các phụ tải còn lại được tính toán tương tự số liệu tính toán cho trong bảng sau: Phụ tải Spt min 9(MVA) Sđm BA(MVA) Sgh(MVA) Cắt/ không cắt 1 27,95 32 22,23 không cắt 2 31,095 32 22,23 không cắt 3 29,505 32 22,23 không cắt 4 31,095 32 22,23 không cắt 5 27,95 32 22,23 không cắt 6 31,095 32 22,23 không cắt 7 27,95 32 22,23 không cắt 8 27,95 32 22,23 không cắt 9 31,095 32 22,23 không cắt Như vậy ta thấy trong chế độ phụ tải cực tiểu các TBA vận hành song song 2 MBA Chế độ vận hành của NMĐ khi phụ tải cực tiểu Trong chế độ phụ tải cực tiểu ta cho NM vận hành hai tổ máy phát điện và phát với 85% công suất định mức của mỗi tổ máy 2.100.0.85 =170 MW = .tagwF = 170.0,62 =105,4 MVAr = 0,1.(170 + j105,4) =17+j 10,54 Lượng công suất đưa lên MBA tăng áp của NMĐ là: =SFmin - = 170+j105,4-17-j10,54 =153+j94,86 MVA Tính cho từng đoạn đường dây Đoạn đường dây HT – 1: Sơ đồ thay thế : =25,2+j12,096MVA s ht -1 s' ht-1 ht -1 s'' b1 s PT-1 s 01 s ccht-1 -jq c1 s -jq cđht-1 z dht -1 b1 z ht Trong đó: =25,2 + j 12,096MVA Zd1 = 8,21 + j 12,86 W. B01 = 1,635.10 -4 S ZB1 = ( RB1 + j XB1 ) = ( 1,87 + j 43,5 ) = 0,94 +j 21,75 W. * Tính tổn thất công suất trong cuộn dây MBA: D = . ZB1 = ( 0,94 + j 21,75 ) = 0,06+ j 1,4MVA. * Tổn thất công suất trong lõi thép MBA: D = 2 ( DPo + j DQo ) = 2 ( 0,035 + j0,24 ) = 0,07 + j 0,48. MVA * Công suất trước tổng trở Zb của MBA B1 là: = + D= 25,2+j12,096+0,06+j1,4= 25,26+j13,496 MVA. * Công suất trên thanh cái cao áp của MBA B1 là: = + D = 25,26+j13,496+0,07+j0,48=25,33+j13,976 MVA. * Công suất điện dung ở cuối đường dây HT – 1: -j QCCHT-1 = - j..Bo1.10- 6 = - j.1,635.10- 4 = - j 1,98 MVAr. * Công suất sau tổng trở ZD của đường dây HT-1 là: = - j QCC01 = 25,33+j13,976 - j 1,98 = 25,33 + j 12 MVA. * Tổn thất công suất trên đường dây HT – 1 : D= . Zd1 = . (8,21 + j 12,86 ) = 0,53+j 0,83 D = 0,53 + j 0,83 MVA. * Công suất sau tổng trở ZD1 của đoạn đường dây HT – 1: = + D = 25,33+j13,976+0,53+j0,83 = 25,86+j12,83 MVA. * Công suất ở đầu đường dây HT – 1 là: - j QCĐHT-1 = - j QCCHT-1 = - j 1,98 MVAr. * Công suất đầu đường dây HT – 1 là: = - j QCđ01 = 25,86+j12,83-j1,98 = 25,86+j10,85 MVA. 2. Trên nhánh HT – 8 ta có: =25,2+j12,096MVA s ht -8 s' ht-8 ht -8 s'' PT-8 s ccht-8 -jq -jq cđht-8 z dht -8 ht SC8 SB8 ∆S08 ZB8 Sơ đồ thay thế nhánh HT-8 Trong đó: = 25,2+ j 12,096 MVA ZHT-8 = 7,87 + j 12,33 W. B0HT-8 /2=1,568 .10 -4 S ZB8 = ( RB8 + j XB8 ) = 0,94+j21,75 W. * Tổn thất công suất trong cuộn dây MBA: D = . ZB8 = ( 0,94 + j 21,75 ) = D= 0,06+ j 1,4 MVA. * Tổn thất công suất trong lõi thép MBA: D = 2 ( DPo + j DQo ) = 2 ( 0,035 + j0,24 ) = 0,07 + j 0,48. * Công suất trước tổng trở Zb của MBA B8 là: SB8 = S8 + DSB8= 25,2+j 12,096+0,06+j 1,4= 25,26+j 13,496 MVA. * Công suất trên thanh cái cao áp của MBA B8 là: SC8= SB8 + D = 25,26+j13,496+0,07+j 0,48 = 25,33+ j 13,796 MVA. * Công suất điện dung ở cuối đường dây HT – 8: -j QCC08 = - j..Bo8.10- 6 = - j.1,568.10- 4 = - j 1,9 MVAr. * Công suất sau tổng trở ZD của đường dây HT-8 là: S”HT-8= SC8- j QCC08 = 25,33+j13,976 - j 1,9 = 25,33 + j 12,076 MVA. * Tổn thất công suất trên đường dây HT – 8 : DSD8= . Zd8 = . (7,87 + j 12,33) = 0,51+j 0,8 MVA * Công suất sau tổng trở ZD8 của đoạn đường dây HT – 8: S’HT-8= S”8 + DSD8 = 25,33+j12,076+0,51+j0,8 = 25,84+j12,876 MVA. * Công suất ở đầu đường dây HT – 8 là: - j QCđ08 = - j QCC08= - j 1,9 MVAr. * Công suất đầu đường dây HT – 8 là: SHT-8= S’8- j QCđ08 = 25,84+j12,876 - j 1,9 = 25,84+j10,976 MVA. 3 .Trên nhánh HT – 9 ta có: Sơ đồ thay thế: =28+j13,44MVA s ht -9 s' ht-9 ht -9 s'' PT-9 s ccht-9 -jq -jq cđht-9 z dht -9 ht SC9 SB9 ∆S09 ZB9 Trong đó ta có: S9 = 28 + j 13,44 MVA ZDHT-9 = 8,21 + j 12,86 W. B0HT-9/2 =1,635.10 -4 S ZB9 = ( RB9 + j XB9 ) = 0,94 + j 21,75 W. * Tổn thất công suất trong cuộn dây MBA: DSZ9 = . ZB9 = ( 0,94 + j 21,75 ) = 0,075 +j1,734MVA * Tổn thất công suất trong lõi thép MBA: D = 2 ( DPo + j DQo ) = 2 ( 0,035 + j0,24 ) = 0,07 + j 0,48. * Công suất trước tổng trở Zb của MBA B9 là: SB9 = S9 + DSB9= 28+j13,44+0,075+j1,734 = 28,075 +j15,174 MVA. * Công suất trên thanh cái cao áp của MBA B9 là: SC9= SB9 + D = 28,075+j15,174+0,07+j0,48= = 28,145 +j15,654 MVA. * Công suất điện dung ở cuối đường dây HT – 9: -j QCCHT-9 = - j..Bo9.10- 6 = - j.1,635.10- 4 = - j 1,98 MVAr * Công suất sau tổng trở ZD của đường dây HT-9 là: S”HT-9= SC9- j QCC09 = 28,145 +j15,654 - j 1,98 = 28,145+j13,674 MVA. * Tổn thất công suất trên đường dây HT – 9 : DSD9= . Zd9 = . (8,21+ j 12,86) = 0,664+j1,04 MVA * Công suất sau tổng trở ZD9 của đoạn đường dây HT – 9: S’HT-9= S”9 + DSD9 = 28,145+j13,674+0,664+j1,04= 28,81+j14,714 MVA. * Công suất ở đầu đường dây HT – 9 là: - j QCđ09 = - j QCC09= - j 1,98 MVAr. * Công suất đầu đường dây HT – 9 là: SHT-9= S’9- j QCđ09 = 28,81+j14,714 - j 1,98 = 28,81 + j 12,734 MVA. 4. Trên nhánh NĐ – 2 ta có: Sơ đồ thay thế : =28+j13,44MVA s NĐ-2 s' NĐ-2 NĐ-2 s'' PT-2 s ccNĐ2 -jq -jq cĐNĐ2 z dNĐ-2 NĐ SC2 SB2 ∆S02 ZB2 Trong đó: SNĐ-2 = 28 + j 13,44 MVA ZNĐ-2 = 7,27 + j 11,39 W. B0NĐ-2/2 =1,45.10 -4 S ZB2 = ( RB2 + j XB2 ) = 0,94 + j 21,75 W. * Tổn thất công suất trong cuộn dây MBA: DSZ2 = . ZB2 = ( 0,94 + j 21,75 ) = 0,075 +j1,734MVA * Tổn thất công suất trong lõi thép MBA: D = 2 ( DPo + j DQo ) = 2 ( 0,035 + j0,24 ) = 0,07 + j 0,48. * Công suất trước tổng trở Zb của MBA B2 là: SB2 = S2 + DSB2= 28+j13,44+0,075+j1,734 = 28,075+j15,174 MVA. * Công suất trên thanh cái cao áp của MBA B9 là: SC2= SB2 + D = 28,075+j15,174+0,07+j0,48 = 28,145+j 15,654 MVA. * Công suất điện dung ở cuối đường dây NĐ – 2: -j QCC0NĐ-2 = - j..BoNĐ-2.10- 4 = - j.1,45.10- 4 = - j 1,75 MVAr. * Công suất sau tổng trở ZD của đường dây NĐ-2 là: S”NĐ-2= SC2- j QCC0NĐ-2 = 28,145+j15.654 - j 1,75 = 28,145+ j 13,904 MVA. *Tổn thất công suất trên đường dây NĐ-2 : DSD2= . Zd2 = . (7,27+ j 11,39) = 0,59+j0,927 MVA * Công suất sau tổng trở ZD2 của đoạn đường dây NĐ-2: S’NĐ-2= S”2 + DSD2 = 28,145+j13,904+0,59+j0,927= 28,735+j14,834 MVA. * Công suất ở đầu đường dây HT – 9 là: - j QCđ02 = - j QCC02= - j 1,75 MVAr. * Công suất đầu đường dây NĐ – 2 là: SNĐ-2= S’2- j QCđ02 = 28,738+j14,834-j1,75 = 28,735+j13,08 MVA. 5. Trên nhánh NĐ– 3 ta có: =26,6+j12,768 MVA s NĐ-3 s' NĐ-3 PT-2 s ccNĐ3 -jq -jq cĐNĐ3 z dNĐ-3 NĐ SC3 SB3 ∆S03 ZB3 S’’NĐ-3 Sơ đồ thay thế: Trong đó: SNĐ-3 = 26,6+ j 12,768 MVA ZNĐ-3 = 8,21 + j 12,86 W. B0NĐ-3/2 =1,653.10 -4 S ZB3 = ( RB3 + j XB3 ) = 0,94 + j 21,75 W. * Tổn thất công suất trong cuộn dây MBA: DSZ3 = . ZB3 = ( 0,94 + j 21,75 ) = 0,067+j1,56 MVA * Tổn thất công suất trong lõi thép MBA: D = 2 ( DPo + j DQo ) = 2 ( 0,035 + j0,24 ) = 0,07 + j 0,48. * Công suất trước tổng trở Zb của MBA B3 là: SB3 = S3 + DSB3= 26,6+j12,768+0,067+j1,56 = 26,667+j14,382 MVA. * Công suất trên thanh cái cao áp của MBA B3 là: SC3= SB3 + D = 26,667+j14,382+0,07+j0,48 = 27,737+j14,808 MVA. * Công suất điện dung ở cuối đường dây NĐ – 3: -j QCC0NĐ-3 = - j..BoNĐ-3.10- 4 = - j.1,635.10- 4 = - j 1,98 MVAr. * Công suất sau tổng trở ZD của đường dây NĐ-3 là: S”NĐ-3= SC3- j QCC0NĐ-3 = 27,737+j14,808 - j 1,98 = 27,737+j12,828 MVA. * Tổn thất công suất trên đường dây NĐ-3 : DSD3= . Zd3 = . (8,21+ j 12,86) = 0,63+j1 MVA * Công suất sau tổng trở ZD3 của đoạn đường dây NĐ-3: S’NĐ-3= S”3 + DSD3 = 27,737+j12,828+0,63+j1 = 28,367+j13,828 MVA. * Công suất ở đầu đường dây NĐ-3 là: - j QCđ03 = - j QCC03= - j 1,98 MVAr. * Công suất đầu đường dây NĐ – 3 là: SNĐ-3= S’3- j QCđ03 = 28,367 +j13,828- j 1,98 = 28,367+j11,848 MVA. 6. Trên nhánh NĐ – 4 ta có: Sơ đồ thay thế : =28+j13,44MVA s NĐ-4 s' NĐ-4 PT-4 s ccNĐ4 -jq -jq cĐNĐ4 z dNĐ-4 NĐ SC4 SB4 ∆S04 ZB4 S’’NĐ-4 Trong đó: SNĐ-4 = 28 + j 13,44 MVA ZNĐ-4 = 7,87 + j 12,33 W. B0NĐ-4/2 =1,568.10 -4 S ZB4 = ( RB4 + j XB4 ) = 0,94 + j 21,75 W. * Tổn thất công suất trong cuộn dây MBA: DSZ4 = . ZB4 = ( 0,94 + j 21,75 ) = 0,075+j1,73 MVA * Tổn thất công suất trong lõi thép MBA: D = 2 ( DPo + j DQo ) = 2 ( 0,035 + j0,24 ) = 0,07 + j 0,48. * Công suất trước tổng trở Zb của MBA B2 là: SB4 = S4 + DSB4= 28+j13,44+0,075+j1,73 = 28,075+j15,17 MVA. * Công suất trên thanh cái cao áp của MBA B9 là: SC4= SB4 + D = 28,075+j15,17+0,07+j0,48 = 28,145+j15,65 MVA. * Công suất điện dung ở cuối đường dây NĐ – 4: -j QCC0NĐ-4 = - j..BoNĐ-4.10- 4 = - j.1,568.10- 4 = - j 1,9 MVA * Công suất sau tổng trở ZD của đường dây NĐ-4 là: S”NĐ-4= SC4- j QCC0NĐ-4 =28,145+j15,65 - j 1,9 = 28,145+j13,75 MVA. * Tổn thất công suất trên đường dây NĐ-4 : DSD4= . Zd4 = . (7,87+ j 12,86) = 0,64+j1 MVA * Công suất sau tổng trở ZD4 của đoạn đường dây NĐ-4: S’NĐ-4= S”4 + DSD4 = 28,145+j13,75 + 0,64+j1 = 28,785+j14,75 MVA. * Công suất ở đầu đường dây NĐ – 4 là: - j QCđ04 = - j QCC04= - j 1,9 MVA. * Công suất đầu đường dây NĐ – 4 là: SNĐ-4= S’4- j QCđ04 = 28,785+j14,75- j 1,9 = 28.785+j12,85 MVA. 7.Trên nhánh NĐ – 5 ta có: SC5 SB5 ZB5 =25,2+j12,096MVA s NĐ-5 s' NĐ-5 PT-5 s ccNĐ5 -jq -jq cĐNĐ5 z dNĐ-5 NĐ ∆S05 S’’NĐ-5 Sơ đồ thay thế : Trong đó: S5 = 25,2 + j 12,096 MVA Zd5 = 7,77 + j 11,96 W. B05 /2=1,52 .10 -4 S ZB5 = ( RB5 + j XB5 ) = 0,94+j21,75 W. * Tổn thất công suất trong cuộn dây MBA: D = . ZB5 = ( 0,94 + j 21,75 ) = D= 0,06+j1,4 MVA. * Tổn thất công suất trong lõi thép MBA: D = 2 ( DPo + j DQo ) = 2 ( 0,035 + j0,24 ) = 0,07 + j 0,48.MVA * Công suất trước tổng trở Zb của MBA B5 là: SB5 = S5 + DSB5= 25,2 + j 12,096 +0,06+j1,4 = 25,26+j13,496 MVA. * Công suất trên thanh cái cao áp của MBA B8 là: SC5= SB5 + D = 25,26+j13,496 + 0,07 + j 0,48 = 25,33+j13,976 MVA. * Công suất điện dung ở cuối đường dây NĐ-5: -j QCC05 = - j..Bo5.10- 6 = - j.1,52.10- 4 = - j 1,84 MVA * Công suất sau tổng trở ZD của đường dây NĐ-5 là: S”NĐ-5= SC5- j QCC05 = 25,33+j13,976- j 1,84 = 25,33+j12,136 MVA. * Tổn thất công suất trên đường dây NĐ – 5 : DSD5= . Zd5 = . (7,77 + j 11,96) = 0,506+j0,78 MVA * Công suất sau tổng trở ZD5 của đoạn đường dây NĐ – 5: S’NĐ-5= S”5 + DSD5 = 25,33+j12,136 + 0,506+j0,78 = 25,836+j12,916 MVA. *Công suất ở đầu đường dây NĐ – 5 là: - j QCđ05 = - j QCC0= - j 1,84 MVA *Công suất đầu đường dây NĐ-5 là: SNĐ-5= S’5- j QCđ05 = 25,836+j12,916- j 1,84 = 25,836+j11,076 MVA. Đoạn đường dây NĐ-7: Sơ đồ thay thế : =25,2+j12,096MVA s NĐ-7 s' NĐ-7 PT-7 s ccNĐ7 -jq -jq cĐNĐ7 z dNĐ-7 NĐ SC7 SB7 ∆S07 ZB7 S’’NĐ-7 Trong đó: S7= 25,2 + j 12,096 MVA ZNĐ-7 = 8,21 + j 12,86 W. B07 /2= 1,635.10 -4 S ZB7 = ( RB1 + j XB1 ) = ( 1,87 + j 43,5 ) = 0,94 +j 21,75 W. * Tính tổn thất công suất trong cuộn dây MBA: D = . ZB7 = ( 0,94 + j 21,75 ) = 0,06+ j 1,4MVA. * Tổn thất công suất trong lõi thép MBA: D = 2 ( DPo + j DQo ) = 2 ( 0,035 + j0,24 ) = 0,07 + j 0,48. MVA * Công suất trước tổng trở Zb của MBA B7 là: = + D= 25,2+j12,096+0,06+j1,4= 25,26+j13,496 MVA. * Công suất trên thanh cái cao áp của MBA B7 là: = + D = 25,26+j13,496+0,07+j0,48=25,33+j13,976 MVA. * Công suất điện dung ở cuối đường dây NĐ-7: -j QCCNĐ-7 = - j..Bo1.10- 6 = - j.1,635.10- 4 = - j 1,98 MVAr. * Công suất sau tổng trở ZD của đường dây NĐ-7 là: = - j QCCNĐ-7 = 25,33+j13,976 - j 1,98 = 25,33 + j 12 MVA. * Tổn thất công suất trên đường dây NĐ-7 : D= . Zd7 = . (8,21 + j 12,86 ) = 0,53+j 0,83 D = 0,53 + j 0,83 MVA. * Công suất sau tổng trở ZD1 của đoạn đường dây NĐ-7: = + D = 25,33+j13,976+0,53+j0,83 = 25,86+j12,83 MVA. * Công suất ở đầu đường dây NĐ-7 là: - j QCĐNđ-7 = - j QCCNĐ-7 = - j 1,98 MVAr. * Công suất đầu đường dây NĐ-7 là: = - j QCĐNĐ-7 = 25,86+j12,83-j1,98 = 25,86+j10,85 MVA. 9. Trên nhánh HT – 6 - nđ ta có: Sơ đồ thay thế : nđ s ht -6 s' ht -6 ht -6 s'' nđ-6 s'' nđ-6 s ccht-6 -jq c6 s -jq cđht-6 z dht -6 dnđ-6 z ht -jq ccnđ-6 -jq ccnđ6 06 s c6 s =28+j13,44MVA s PT-6 nđ-6 s''' ht-6 s''' s' nđ-6 b6 z Trong đó:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docLuoi 2N9PT-105.DOC