Tóm tắt Luận án Cơ sở địa lý học phục vụ phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng vùng đông bắc Việt Nam

Chương 2. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN

DLSTDVCĐ VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM

2.1. Các điều kiện địa lý chung

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1. Vị trí địa lý: vùng Đông Bắc Việt Nam có giới hạn lãnh thổ: Điểm cực Bắc:

23°22’B trên đỉnh núi Rồng, Sơn nguyên Đồng Văn, Lũng Cú, Hà Giang; Cực Nam

20º40’B thuộc xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh; Điểm cực Đông

108°31’Đ: (Điểm cực đông trên đất liền) mũi Gót - đông bắc xã Trà Cổ, Móng Cái,

Quảng Ninh; Điểm cực Tây 103°31’Đ thuộc xã Y Tý, huyện Bát Xát, Lào Cai. Phía Bắc

vùng giáp Trung Quốc; Phía Nam giáp vùng Đồng bằng sông Hồng; Phía Tây, Tây

Nam giáp với các tỉnh vùng Tây Bắc; Phía Đông và Đông Nam tiếp giáp Viṇ h Bắc Bô.̣10

2.1.1.2. Đặc điểm địa chất và địa hình: Cấu trúc địa chất của mỗi khu vực trong vùng

mang đặc điểm, tính chất riêng biệt và có sự phân hóa mạnh mẽ theo phương đông-tây,

bắc-nam. Hoạt động địa chất khác nhau là một nguyên nhân quan trọng hình thành nên

các kiểu địa hình, hướng địa hình đa dạng và mang sắc thái riêng của vùng Đông Bắc.

Địa hình của vùng đa dạng bao gồm nhiều kiểu địa hình: thung lũng, đồng bằng, các

daṇ g điạ hình đồi, núi thấp, núi trung bình, núi cao trong đó luôn có sự xen kẽ giữa

điạ hình núi đất vớ i điạ hình núi và cao nguyên đá vôi. Nét đăc̣ sắc của cấu trúc điạ hình

vùng là có daṇ g rẻ quaṭ mở rôṇ g về phía Đông Bắc, quy tu ̣ về phía nam ở daỹ núi TamĐảo.

2.1.1.3. Sinh khí hậu: Vùng Đông Bắc có tài nguyên SKH rất phong phú và đa dạng.

Nhưng về tổng thể lại rất thuận lợi cho việc tổ chức các loại hình du lịch trong đó có

DLSTDVCĐ.

pdf32 trang | Chia sẻ: lavie11 | Ngày: 14/12/2020 | Lượt xem: 49 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Cơ sở địa lý học phục vụ phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng vùng đông bắc Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ế - xã hội bền vững, bảo vệ môi trường khu vực lãnh thổ vùng núi Đông Bắc Việt Nam”; Đỗ Thị Vân Hương (2014), Nghiên cứu, đánh giá tài nguyên sinh khí hậu vùng Đông Bắc Việt Nam cho phát triển một số cây trồng nông, lâm nghiệp có giá trị kinh tế, Luận án Tiến sĩ; Trần Viết Khanh (2011), Đánh giá một số nguồn lực tự nhiên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng Đông Bắc Việt Nam; Phạm Trung Lương (2007), Cơ sở khoa học để phát triển các sản phẩm TTMH vùng núi phía Bắc, Đề tài NCKH cấp ngành, Tổng cục Du lịch Việt Nam; Lê Đức Tố và nnk (2005), Đề tài khoa học thuộc Chương trình biển cấp Nhà nước KC – 09: “Luận chứng khoa học về một mô hình phát triển kinh tế sinh thái trên một số đảo, cụm đảo lựa chọn vùng biển ven bờ Việt Nam”... Hầu hết các công trình kể trên đều với các mục đích, nội dung nghiên cứu làm rõ tiềm năng tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng nghiên cứu và trên cơ sở đó đề xuất được các định hướng phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở các kết quả đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế - xã hội của vùng, đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo vệ môi trường và qua đó đưa ra luận cứ khoa học, các biện pháp, giải pháp phòng tránh, giảm thiểu tai biến tự nhiên, môi trường phù hợp nhằm góp phần phát triển bền vững vùng Đông Bắc Việt Nam. 7 1.2. Một số vấn đề chung liên quan đến luận án 1.2.1. Một số khái niệm cơ bản 1.2.1.1. Du lịch: Theo Luật du lịch Việt Nam (2005): “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí,nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”. 1.2.1.2. Du lịch sinh thái: Trong Luật Du Lịch Việt Nam (2005), DLST được quan niệm: “DLST là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa địa phương với sự tham gia của C Đ nhằm PTBV” 1.2.1.3. Du lịch cộng đồng: Du lịch cộng đồng là phương thức phát triển DL trong đó, CĐ dân cư là chủ thể trực tiếp tham gia vào hoạt động DL, thông qua đây họ được hưởng các quyền lợi về kinh tế song song với trách nhiệm bảo vệ TNDL theo hướng bền vững. 1.2.1.4. Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng: Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng là loại hình du lịch do cộng đồng tổ chức, dựa vào thiên nhiên và văn hoá địa phương với mục tiêu bảo vệ môi trường. DLSTDVCĐ đề cao quyền làm chủ, chú ý phân bổ lợi ích rộng rãi và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng. 1.2.2. Mục tiêu phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng - Góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và văn hóa - DLSTDVCĐ đóng góp vào phát triển kinh tế địa phương - Có sự tham gia ngày càng tăng của cộng đồng địa phương - Mang đến cho khách một sản phẩm có trách nhiệm đối với môi trường và xã hội 1.2.3. Điều kiện hình thành và phát triển DLSTDVCĐ Các hệ sinh thái tự nhiên đặc thù, đặc biệt nơi có tính đa dạng sinh học cao với nhiều loài sinh vật đặc hữu, quý hiếm (các VQG, khu bảo tồn thiên nhiên, các sân chim...). Ngoài ra, phát triển DLSTDVCĐ là cần phải có sự tham gia của CĐĐP tại khu vực đó bởi vì hơn ai hết chính những người dân địa phương tại đây hiểu rõ nhất về các nguồn tài nguyên của mình, sự tham gia của CĐĐP có tác dụng to lớn trong việc giáo dục du khách bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trường tại đó đồng thời cũng góp phần nâng cao hơn nữa nhận thức cho CĐ, tăng các nguồn thu nhập cho CĐ. 8 1.2.4. Nguyên tắc phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng - Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường, qua đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn. - Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái. - Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng. - Tạo cơ hội việc làm và mang lại lợi ích cho CĐĐP. 1.3. Cơ sở địa lý học phục vụ phát triển DLSTDVCĐ 1.3.1. Phân vùng địa lý tự nhiên với phát triển du lịch bền vững Đối với phát triển du lịch: Phân vùng địa lý tự nhiên là tư liệu, cơ sở khoa học cho nền tảng nghiên cứu phát triển du lịch; Phân vùng địa lý tự nhiên tìm ra mức độ đa dạng và đặc trưng của tài nguyên du lịch; Phân vùng địa lý tự nhiên vạch ra các thể tổng hợp địa lý tự nhiên là các đơn vị cơ sở cho đánh giá tài nguyên du lịch; Phân vùng địa lý tự nhiên là cơ sở cho xác lập những quy hoạch và những định hướng mang tính chiến lược trong phát triển du lịch. 1.3.2. Đánh giá các ĐKTN, tài nguyên phục vụ mục đích PT DL Phương pháp đánh giá có thể tiến hành đánh giá theo từng thành phần. Tuy nhiên, do tính chất tổng hợp của tài nguyên, của các thể tổng hợp ĐLTN đòi hỏi phải tiến hành đánh giá tổng hợp nhằm xác định giá trị đích thực và khả năng khai thác thực tế của tài nguyên.Trong thực hiện đề tài, việc sử dụng phương pháp này nhằm xác định mức độ thuận lợi (tốt, trung bình, kém) của TNDL (TNDL tự nhiên, TNDL nhân văn) và điều kiện SKH cho PTDL trên quan điểm PTBV. Kết quả đánh giá chung cho biết mức độ thuận lợi của các đối tượng đánh giá khác nhau và kết quả đánh giá tổng hợp cho phép giải quyết các nhiệm vụ tối ưu hoá việc sử dụng các ĐKTN, các nguồn tài nguyên thiên nhiên cho một lãnh thổ. 1.3.3. Tổ chức lãnh thổ du lịch TCLTDL nhằm đưa ra các tuyến, điểm, các cụm ưu tiên phát triển du lịch của từng vùng trên cơ sở các phân tích về tiềm năng tài nguyên và các điều kiện có liên quan khác nhằm khai thác tối đa tiềm năng của vùng. Ngoài ra, các tuyến, điểm du lịch của một vùng cần có sự đồng nhất và bổ trợ cho các tuyến, điểm du lịch đã được xác định trong quy hoạch tổng thể quốc gia. 9 1.3.4. Sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển BV 1.3.4.1. Sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường: Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững các nguồn TNTN cần được ưu tiên, bao gồm các hoạt động về khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả tài nguyên 1.3.4.2. Phát triển bền vững: Mục tiêu của phát triển bền vững là thỏa mãn yêu cầu căn bản của con người, cải thiện cuộc sống, bảo tồn và quản lý hữu hiệu hệ sinh thái, bảo đảm tương lai ổn định, PTBV thực hiện và đảm bảo sự liên đới giữa các thế hệ, giữa các quốc gia, giữa hiện tại và tương lai. 1.3.5. Hệ thống các quan điểm nghiên cứu: Quan điểm hệ thống; Quan điểm lịch sử; Quan điểm phát triển bền vững. 1.3.6. Phương pháp nghiên cứu chung: Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý số liệu; Phương pháp thực địa; Phương pháp bản đồ và GIS; Phương pháp chuyên gia; Phương pháp phân tích SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats). Chương 2. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN DLSTDVCĐ VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM 2.1. Các điều kiện địa lý chung 2.1.1. Điều kiện tự nhiên 2.1.1.1. Vị trí địa lý: vùng Đông Bắc Việt Nam có giới hạn lãnh thổ: Điểm cực Bắc: 23°22’B trên đỉnh núi Rồng, Sơn nguyên Đồng Văn, Lũng Cú, Hà Giang; Cực Nam 20º40’B thuộc xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh; Điểm cực Đông 108°31’Đ: (Điểm cực đông trên đất liền) mũi Gót - đông bắc xã Trà Cổ, Móng Cái, Quảng Ninh; Điểm cực Tây 103°31’Đ thuộc xã Y Tý, huyện Bát Xát, Lào Cai. Phía Bắc vùng giáp Trung Quốc; Phía Nam giáp vùng Đồng bằng sông Hồng; Phía Tây, Tây Nam giáp với các tỉnh vùng Tây Bắc; Phía Đông và Đông Nam tiếp giáp Viṇh Bắc Bô.̣ 10 2.1.1.2. Đặc điểm địa chất và địa hình: Cấu trúc địa chất của mỗi khu vực trong vùng mang đặc điểm, tính chất riêng biệt và có sự phân hóa mạnh mẽ theo phương đông-tây, bắc-nam. Hoạt động địa chất khác nhau là một nguyên nhân quan trọng hình thành nên các kiểu địa hình, hướng địa hình đa dạng và mang sắc thái riêng của vùng Đông Bắc. Địa hình của vùng đa dạng bao gồm nhiều kiểu địa hình: thung lũng, đồng bằng, các daṇg điạ hình đồi, núi thấp, núi trung bình, núi cao trong đó luôn có sư ̣xen ke ̃giữa điạ hình núi đất với điạ hình núi và cao nguyên đá vôi. Nét đăc̣ sắc của cấu trúc điạ hình vùng là có daṇg rẻ quaṭ mở rôṇg về phía Đông Bắc, quy tu ̣về phía nam ở daỹ núi Tam Đảo. 2.1.1.3. Sinh khí hậu: Vùng Đông Bắc có tài nguyên SKH rất phong phú và đa dạng. Nhưng về tổng thể lại rất thuận lợi cho việc tổ chức các loại hình du lịch trong đó có DLSTDVCĐ. 2.1.1.4. Thủy văn: Sông suối vùng Đông Bắc có mật độ tương đối dày nhưng phân bố không đều giữa các lưu vực do ảnh hưởng của điều kiện địa hình, cấu tạo địa chất, thổ nhưỡng và chế độ mưa. Các sông vùng Đông Bắc hầu hết chảy trên đồi núi cao, độ dốc lưu vực và độ dốc các dòngsông lớn, lắm thác ghềnh nên khả năng tập trung nước cũng như thoát lũ nhanh gây nên lũ quét rất nguy hiểm. 2.1.1.5. Các giá trị sinh thái: Tài nguyên du lịch sinh thái tập trung chủ yếu ở các VQG, KBTTN vốn rất phong phú ở vùng Đông Bắc. Trong đó có: 06 VQG; 14 khu bảo tồn thiên; 04 khu bảo tồn loài và 15 khu bảo tồn cảnh quan. 2.1.1.6. Cảnh quan tự nhiên: Vùng núi trong lãnh thổ Đông Bắc có đặc điểm là bị chia cắt rất mạnh và có tính phân bậc vì thế tạo nên nhiều cảnh quan đẹp và di tích tự nhiên bao gồm các thác nước, những thung lũng mở rộng và những vực thẳm. Nổi tiếng như Sapa, các sơn nguyên và các cao nguyên ở Mẫu Sơn (Lạng Sơn), Đồng Văn, Quản Bạ (Hà Giang), Bắc Hà (Lào Cai) là những bức tranh tuyệt tác vừa hùng vĩ vừa thơ mộng của núi rừng, có đầy đủ các điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái nơi đây. 2.1.1.7. Hệ thống hang động: Hang động là một dạng tài nguyên du lịch tự nhiên đặc sắc ở địa hình Karst thuộc vùng núi đá vôi ở Việt Nam, quá trình Karst nhiệt đới đã tạo nên nhiều hang động kỳ vĩ. Trong số hàng trăm hang động đã được phát hiện ở vùng Đông Bắc có rất nhiều hang đẹp, rộng có khả năng khai thác phục vụ mục đích du lịch. 11 2.1.1.8. Khu vực tập trung thắng cảnh: Khu vực Cao Bằng – Bắc Kạn – Lạng Sơn: là vùng núi đá vôi trùng điệp ở biên giới phía Bắc, có nhiều thắng cảnh đặc sắc như các hang động, thác nước, vườn quốc gia, hồ tự nhiên trên núi; Khu vực Lào Cai – Yên Bái là khu vực núi non hiểm trở nhất ở nước ta; Khu vực Quảng Ninh – một khu vực lãnh thổ có vị trí, vị thế địa lý rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nước, nơi có nguồn tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng, đặc biệt là nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên. 2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 2.1.2.1. Dân tộc: Đông Bắc là nơi cư trú của khoảng hơn 30 dân tộc anh em thuộc 07 nhóm ngôn ngữ. Trong đó có dân tộc có số dân lớn như Kinh,Tày, Nùng,Thái và Mường. Trong số các tộc người thiểu số ở Đông Bắc, người Tày có dân số đông nhất (trên dưới 1 triệu người), tiếp đến là người Nùng (trên 80 vạn người); các tộc có dân số ít là Ngái, LôLô, Bố Y, Cờ Lao. Đồng bào dân tộc sống tập trung ở một số địa bàn nhất định, phù hợp với tập quán, đặc điểm văn hóa của mỗi dân tộc. 2.1.2.2. Phong tục tập quán của các dân tộc người thiểu số: Hiện nay, các dân tộc vùng Đông Bắc vẫn còn giữ được nhiều nét sinh hoạt văn hóa truyềnthống đặc sắc, những phong tục tập quán cổ độc đáo. Cùng với nền văn hóa Việt nói chung, nền văn hóa các dân tộc thiểu số vùng Đông Bắc đã tạo nên kho tàng văn hóa vô giá, là sảm phẩm du lịch độc đáo thu hút khách du lịch. 2.1.2.3. Các lễ hội: Đông Bắc là nơi có nhiều hoạt động lễ hội trong năm. Tùy vào nội dung hoạt động có thể phân ra các loại hình lễ hội lịch sử, tín ngưỡng, tôn giáo, lễ hội văn hóa dân gian và lễ hội hiện đại (festival). 2.2. Thực trạng hoạt động du lịch vùng Đông Bắc 2.2.1. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch 2.2.1.1. Hệ thống giao thông vận tải - Về đường bộ: Các tuyến quốc lộ đó bao gồm: Quốc lộ 2 dài 312 km chạy từ Hà Nội – Việt Trì – Phú Thọ - Tuyên Quang – Mèo Vạc đi quacác thành phố công nghiệp và địa bàn giàu khoáng sản, lâm sản và vùng chăn nuôi gia súc lớn; Quốc lộ 3 Hà Nội – Thái Nguyên – Bắc Cạn – Cao Bằng – Thủy Khẩu dài 382 km nối liền vùng kim loại màu với Thái nguyên và Hà Nội; Quốc lộ 18 (ngang) Bắc Ninh – Uông Bí – Đông Triều 12 – Móng Cái đi qua vùng sản xuất than đá và điện lực của vùng; Quốc lộ 4 (ngang) từ Mũi Ngọc – Móng Cái – Lạng Sơn – Cao Bằng – Đồng Văn đi qua vùng cây ăn quả, và nối liền với cửa khẩu Việt Trung...; Đường 3A (13A) từ Lạng Sơn- Bắc Sơn – Thái Nguyên – Tuyên Quang – Yên Bái gặp đường số 2 có ý nghĩa về mặt kinh tế vùng trung du và quốc phòng; Quốc lộ 4D chạy dọc tuyến biên giới phía Bắc nối với Sapa Lào Cai;... - Về đường sắt: hiện tại Vùng đang có hệ thống đường sắt Tuyến Hà Nội – Đồng Đăng dài 123 km nối với ga Bằng Tường (Trung Quốc). Đây là tuyến đường sắt quan trọng trong việc tạo ra các mối liên hệ qua một số khu vực kinh tế và quốc phòng xung yếu Bắc Giang – Chi Lăng – Lạng Sơn; Tuyến Hà Nội – Việt Trì – Yên Bái – Lào Cai; Tuyến đường sắt Hà Nội – Quán Triều nối liền Hà Nội với nhiều cụm công nghiệp cơ khí, luyện kim quan trọng như Đông Anh, Gò Đầm, Uông Bí. - Về đường thủy: hệ thống đường thủy của Vùng khá phát triển, có thể sử dụng vào việc vận chuyển hành khách bằng các phương tiện vận tải thủy từ đó tạo nên sức hấp dẫn du lịch trong vùng. 2.2.1.2. Mạng lưới điện nước: Đông Bắc lại là nơi sản xuất và cung cấp điện cho các vùng khác nhưng lại là vùng chưa được hưởng lợi nhiều từ nguồn điện tại đây. Mạng điện cao thế và trung thế còn ít, do dân cư sống không tập trung nên chi phí xây dựng và tổn thất năng lượng lớn, chưa đáp ứng đủ điện để phục vụ nhân dân. 2.2.1.3. Cơ sở lưu trú: Trong những năm qua, nhờ có sự quan tâm đầu tư của Nhà nước và địa phương các tỉnh quan tâm nên số lượng cơ sở lưu trú toàn vùng đã tăng lên. Tính đến năm 2014, Đông Bắc có 2.748 cơ sở lưu trú với 32.204 buồng để phục vụ khách du lịch đến Vùng. Tuy nhiên, các cơ sở lưu trú tại đây chủ yếu dưới 2 sao và các nhà khách, hệ thống nhà hàng không lớn và kinh doanh manh mún, các công ty lữ hành thiếu và yếu...); hoạt động quảng bá sản phẩm thiếu sáng tạo; hoạt động du lịch chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết. 13 2.2.2. Sản phẩm du lịch vùng Đông Bắc: Căn cứ vào tiềm năng tài nguyên du lịch và các điều kiện có liên quan có thể xác định sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng Đông Bắc là du lịch văn hóa, DLST, du lịch thể thao – mạo hiểm kết hợp với du lịch tham quan, nghiên cứu. 2.2.3. Trình độ nhận thức của cộng đồng Nguồn nhân lực vùng Đông Bắc rất dồi dào với tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc toàn vùng (63,7%) cao nhất cả nước và cao hơn cả tỷ lệ trung bình toàn quốc (58,1%). Nguồn nhân lực tập trung ở nhóm tuổi 15 - 29 là một lợi thế của vùng trong việc phát triển du lịch nói chung và du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng nói riêng; Trình độ học vấn và chuyên môn của dân cư và nguồn nhân lực ở vùng Đông Bắc khá cao (17,4%), tương đương với trình độ trung bình cả nước (18,2) chỉ thấp hơn đồng bằng sông Hồng (25%) và Đông Nam Bộ (24,1%). 2.2.4. Kết quả 2.2.4.1. Khách du lịch: Theo số liệu thống kê của 11 Sở Văn hóa Thể Thao và Du lịch vùng Đông Bắc, lượng khách đến Vùng những năm qua vẫn tiếp tục tăng với tốc độ tăng trưởng bình quân năm giai đoạn 2010 – 2014 là 0,9%/năm (hình 2.1). Đơn vị tính: nghìn khách (Nguồn: Các Sở VHTT và DL các tỉnh trong Vùng) Hình 2.1. Biểu đồ so sánh sự tăng trưởng của Khách du lịch vùng Đông Bắc với cả nước (giai đoạn 2010 – 2014) 0 10000 20000 30000 40000 50000 60000 70000 2010 2011 2012 2013 2014 Khách du lịch toàn quốc Khách quốc tế đến Đông Bắc Khách nội địa đến Đông Bắc 14 2.2.4.2. Thu nhập từ du lịch (Nguồn: Các Sở VHTT và DL các tỉnh trong Vùng) Hình 2.2. Biểu đồ so sánh doanh thu từ du lịch vùng Đông Bắc so với cả nước (giai đoạn 2010 – 2014) Nhìn chung, doanh thu từ du lịch của Vùng còn chưa tương xứng với tiềm năng vì vậy nếu du lịch được quy hoạch, đầu tư tốt hơn, chắc chắn doanh thu du lịch sẽ là một nguồn thu đáng kể cho phát triển kinh tế-xã hội của Vùng. 2.3. Phân vùng địa lý tự nhiên vùng Đông Bắc phục vụ phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng Bảng 2.1. Phân vùng địa lý tự nhiên vùng Đông Bắc TT Tên Vùng Tiểu vùng Vùng I Vùng núi cao sườn Đông Hoàng Liên Sơn I.a.TV núi cao SaPa- Văn Bàn I.b. TV núi cao Văn Yên - Nghĩa Lộ Vùng II Vùng sơn nguyên và núi trung bình Đồng Văn – Hoàng Su Phì II.a. TV sơn Nguyên Quản Bạ - Đồng Văn II.b. TV núi trung bình và sơn nguyên Hoàng Su Phì - Bắc Hà Vùng III Vùng đồi, núi thấp và trung bình Lô – Gâm III.a. TV núi trung bình Bắc Mê – Na Hang III.b. TV đồi núi thấp Chiêm Hóa – Yên Sơn Vùng IV Vùng đồi, núi thấp và trung IV.a. TV núi trung bình Bảo Lạc 0 50000 100000 150000 200000 250000 2010 2011 2012 2013 2014 Đơn vị tính: tỷ đồng Doanh thu từ du lịch của cả nước Doanh thu từ du lịch của vùng Đông Bắc 15 bình Ngân Sơn – Yên Lạc - Nguyên Bình IV.b. TV đồi, núi thấp Ba Bể-Chợ Đồn IV.c. TV đồi núi thấp Ngân Sơn – Na Rì Vùng V Vùng núi thấp Hạ Lang - Bắc Sơn V.a. TV núi đá vôi Trùng Khánh – Hạ Lang V.b. TV núi thấp Tràng Định – Văn Lãng V.c. TV núi đá vôi Bắc Sơn – Võ Nhai Vùng VI Vùng đồi núi thấp Nam Mẫu - Yên Tử VI.a. TV đồi núi thấp Cao Lộc – Đình Lập VI.b. TV núi thấp Bình Liêu – Yên Tử VI.c. TV đồi Lục Ngạn – Sơn Động Vùng VII Vùng núi thấp và đồi Yên Lập – Thanh Ba Vùng VIII Vùng đồi núi thấp thung lũng sông Hồng-sông Chảy VIII.a. TV đồi núi thấp Bảo Thắng - Yên Bình VIII.b. TV đồi và đồng bằng Đoan Hùng- Lâm Thao Vùng IX Vùng đồng bằng, đồi núi thấp Bắc Giang - Thái Nguyên IX.a. TV đồi và núi thấp Tam Đảo - Định Hóa IX.b. TV đồi và đồng bằng Đồng Hỷ - Tân Yên Vùng X Vùng đồi, đồng bằng ven biển và hải đảo ven bờ Quảng Ninh X.a. TV đồi và đồng bằng ven biển Hải Hà - Yên Hưng X.b TV biển đảo Vân Đồn - Hạ Long 16 2.4. Đánh giá tổng hợp các nguồn lực phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng vùng Đông Bắc 2.4.1. Mục đích đánh giá Mục tiêu của đánh giá điều kiện địa lý và các nguồn lực nhằm xác định các mức độ “rất thuận lợi”, ”khá thuận lợi”, ”thuận lợi” và ”kém thuận lợi” cho mục đích phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại vùng Đông Bắc Việt Nam.Cụ thể: 2.4.2. Quy trình đánh giá 2.4.2.1. Thành lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá Để hình thành và phát triển DLSTDVCĐ phải là những khu vực có tài nguyên du lịch sinh thái - đó là các giá trị tự nhiên hoang sơ và văn hóa bản địa. Đồng thời các nguồn tiềm năng về DLST tại các khu vực đó cũng đòi hỏi cần phải có khả năng thu hút nhất định. 2.4.2.2. Kết quả đánh giá Kết quả đánh giá theo các mức và điểm trung bình cộng (áp dụng công thức CT1) của các tiêu chí như sau: Rất thuận lợi gồm vùng I, và các tiểu vùng IIa, IVb, Va, Vc , VIa, VIb, Xb; Thuận lợi: vùng III, vùng VII, Tiểu vùng IVc, VIc, Ixa; Tương đối thuận lợi: Tiểu vùng IIb, IVa, Vb, VIIIb, Ixb; Ít thuận lợi: Tiểu vùng VIIIa, Xa. 17 Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DLSTDVCĐ VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM 3.1. Căn cứ đề xuất: dựa trên Chiến lược phát triển du lịch quốc gia: Kết quả đánh giá mức độ thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng vùng Đông Bắc; Kết quả phân tích SWOT đối với phát triển DLSTDVCĐ vùng Đông Bắc. 3.2. Các định hướng phát triển DLSTDVCĐ vùng Đông Bắc 3.2.1. Định hướng phát triển sản phẩm dựa trên sự đa dạng và đặc trưng của tài nguyên Phát triển sản phẩm du lịch tham quan nghiên cứu các hệ sinh thái rừng: là loại hình du lịch gắn với nguồn tài nguyên tự nhiên của các VQG/KBTTN như tiểu vùng Ia, IIa, IIIa, IVa, VIb, vùng VII... ; Phát triển sản phẩm du lịch tham quan tìm hiểu văn hóa làng bản của cộng đồng các dân tộc thiểu số: là loại hình du lịch phát triển ở những khu vực có nhiều dân tộc thiếu số sinh sống với đặc điểm văn hóa khác lạ và độc đáo tạo sự hấp dẫn đối với khách từ nơi khác đến. Có thể phát triển mạnh ở vùng I, vùng II, vùng V, vùng IV; Phát triển sản phẩm du lịch thân thiện với môi trường: Là loài hình du lịch được đặt tên dựa trên mục đích của chuyến du lịch là giáo dục và diễn giải môi trường tiến tới PTBV; Phát triển sản phẩm du lịch thể thao mạo hiểm: Đây là loại hình du lịch có thể phát triển ở những nơi có địa hình hiểm trở như tiểu vùng Ia, Xb; Phát triển sản phẩm du lịch sinh thái kết hợp nghỉ dưỡng chữa bệnh: loại hình du lịch này phát triển ở những khu vực có nguồn nước khoáng, nước nóng và khí hậu mát mẻ trong lành như tiểu vùng Va, vùng I, vùng VII, vùng III, vùng X. 3.2.2. Định hướng khai thác không gian 3.2.2.1. Các tiểu vùng ưu tiên phát triển - Giai đoạn 1 (trong vòng 10 năm): ưu tiên cho các khu vực có mức độ rất thuận lợi cho phát triển DLSTDVCĐ như vùng I và các tiểu vùng TV IIa, IVb, Va, Vc, VIa, VIb, Xb. - Giai đoạn 2 (trong vòng 20 năm): ưu tiên cho những khu vực được đánh giá là thuận lợi cho phát triển DLSTDVCĐ như vùng III, vùng VII, Tiểu vùng IVc, VIc, IXa. - Giai đoạn 3 (trong vòng 30 năm): Tiểu vùng IIb, IVa, Vb, VIIIb, IXb. - Giai đoạn 4 (trong vòng 40 năm): tiểu vùng VIIIa và tiểu vùng Xa. 3.2.2.2. Định hướng phát triển theo các điểm, địa bàn trọng điểm và tạo động lực: Phát triển 09 địa bàn trọng điểm: Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng núi Sa Pa (Lào Cai); khu 18 du lịch sinh thái công viên địa chất Đồng Văn (Hà Giang); Khu du lịch sinh thái cảnh quan hồ Ba Bể (Bắc Kạn); Khu du lịch sinh thái cảnh quan thác Bản Giốc (Cao Bằng); Di tích Pắc Bó; Khu du lịch Vân Đồn (Quảng Ninh); Thác Bà (Yên Bái); Đoan Hùng (Phú Thọ); Chùa Tam Thanh, Động Nhị Thanh, Núi Vọng Phu, Núi Mẫu Sơn (Lạng Sơn). 3.2.2.3. Định hướng phát triển các tuyến du lịch: Trong khu vực xác định 6 trung tâm đầu mối quan trọng bao gồm: Lào Cai, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Bắc Kạn và Hà Nội là trung tâm đầu mối của cả khu vực và miền bắc nước ta;. Các hành lang động lực phát triển theo trục dọc QL18, QL5, QL10 và hệ thống đường biển trong vùng 3.3. Các giải pháp nhằm phát triển DLSTDVCĐ vùng Đông Bắc 3.3.1. Thu hút sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương trong việc lập kế hoạch và quản lý du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng 3.3.2. Đào tạo nâng cao năng lực cho các bên liên quan đến du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng 3.3.3. Phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng và dịch vụ độc đáo đề cao giá trị văn hóa truyền thống của địa phương nhưng thích ứng với điều kiện của khách du lịch. 3.3.4. Gắn kế hoạch phát triển du lịch cộng đồng của địa phương vào chính sách phát triển du lịch chung của từng tỉnh 3.3.5. Giải pháp hỗ trợ cộng đồng địa phương 3.3.6. Phát triển cơ sở hạ tầng 3.3.7. Xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược với các công ty du lịch để phát triển DLSTDVCĐ ở địa phương 3.3.8. Đảm bảo tối đa sự công bằng về phân chia lợi nhuận giữa các thành viên CĐ 3.3.9. Lựa chọn thị trường mục tiêu và xúc tiến thương mại 09 giải pháp nhằm góp phần phát triển DLSTDVCĐ cho vùng Đông Bắc Việt Nam được sắp xếp theo thứ tự quan trọng giảm dần. Trong đó, 06 giải pháp đầu tiên được coi là quan trọng hơn cả nhằm phát huy thế mạnh về ĐKTN và xã hội vùng Đông Bắc trong phát triển DLSTDVCĐ nói chung và phát triển kinh tế - xã hội toàn vùng nói chung. 19 Chương 4. THÍ ĐIỂM ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DLSTDVCĐ TẠI VQG BA BỂ VÀ HUYỆN ĐẢO VÂN ĐỒN 4.1. Các nguồn lực địa lý phục vụ phát triển DLSTDVCĐ tại VQG Ba Bể và huyện Đảo Vân Đồn 4.1.1. Vườn quốc gia Ba Bể: Cách Hà Nội 256km về phía Bắc, VQG Ba Bể nằm trên vùng núi đá vôi thuộc xã Nam Mẫu, Khang Ninh, Cao Thượng và Cao Trĩ thuộc huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Vị trí này không chỉ có ý nghĩa quyết định đến đặc điểm tự nhiên của Vườn mà còn có vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế-xã hội, trong đó có hoạt động du lịch. Theo bản đồ đánh giá mức độ thuận lợi cho phát triển DLSTDVCĐ, VQG Ba Bể thuộc tiểu vùng IVb - tiểu vùng được xác định có mức độ rất thuận lợi về giá trị sinh vật cao, văn hóa bản địa độc đáo, địa hình đa dạng phong phú và đặc biệt là có sự thuận lợi về vị trí và khả năng tiếp cận cũng như khả năng tổ chức các tour DLST. 4.1.2.Huyện đảo Vân Đồn Thuộc tiểu vùng biển đảo Vân Đồn - Hạ Long của Vùng đồi, đồng bằng ven biển và hải đảo ven bờ Quảng Ninh, huyện đảo Vân Đồn - nơi có điều kiện rất thuận lợi để phát triển DLSTDVCĐ - 1 trong 4 trung tâm du lịch của tỉnh Quảng Ninh, với các lợi thế về giao thông đường biển, nằm liền kề vịnh Hạ Long và nằm trên trục đường giao thông Móng Cái - Hạ Long - Hải Phòng theo quốc lộ 18A, có nguồn tài nguyên du lịch tương đối phong phú, đa dạng vào bậc nhất ở Quảng Ninh, đặc biệt là hệ thống các bãi tắm đẹp, trải dài, hệ thống hang động chưa được khai thác, Vườn Quốc gia Bái Tử Long trên biển đa dạng về các hệ sinh thái, hệ thống di tích văn hóa lịch sử chùa Cái Bầu, cụm di tích cấp quốc gia đình chùa miếu nghè, thương cảng cổ Vân Đồn...cũng đang là một điểm đến được du khách chú ý, quan tâm và lựa chọn. 4.2. Các định hướng phát triển DLSTDVCĐ tại VQG Ba Bể và huyện đảo Vân Đồn 4.2.1. Tại Vườn quốc gia

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftt_co_so_dia_ly_hoc_phuc_vu_phat_trien_du_lich_sinh_thai_dua_vao_cong_dong_vung_dong_bac_viet_nam_98.pdf
Tài liệu liên quan