Tóm tắt Luận án Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm phát triển và sử dụng 2 cây họ ñậu (Keo giậu, Stylosanthes) làm thức ăn cho gia súc ăn cỏ

Lượng nước tưới khác nhau ñã ảnh hưởng ñến tốc ñộ sinh trưởng và tái

sinh của các giống thí nghiệm (P<0,05). ðối với giống Stylosanthes CIAT 184,

Khi tăng lượng nước tưới ñến CT4 (30.000 lít/ha), tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối

lứa ñầu và lứa tái sinh ñã tăng cao nhất (0,52 và 0,67)cm/ngày ñêm (P<0,05) và

mặc dù tăng lượng nước tưới lên tới CT5 và CT6 thì tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối

và tái sinh của cỏ Stylosanthes CIAT 184 không có có sự sai khác về mặt thống

kê (P>0,05). ðối với giống Keo giậu K636, ở CT3 (20.000 lít/ha) thể hiện chỉ số

tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối và tái sinh ñạt cao nhất (0,94 và 1,12)cm/ngày ñêm,

không có sự sai khác thống kê ở mức tưới CT4, CT5, CT6. Tốc ñộ sinh trưởng

tuyệt ñối lứa ñầu và lứa tái sinh của cả hai giống thí nghiệm ñều có xu hướng

phi tuyến tính (hàm bậc 2) và các mối tương quan tương ñối chặt chẽ, ñối với

Stylo (r = 0,75 và 0,83 và Keo giậu (r = 0,81 và 0,91).

pdf24 trang | Chia sẻ: lavie11 | Ngày: 15/12/2020 | Lượt xem: 39 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm phát triển và sử dụng 2 cây họ ñậu (Keo giậu, Stylosanthes) làm thức ăn cho gia súc ăn cỏ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
kg/ha) và N:P:K-2 (30:120:120 kg/ha). Trong ñó ô chính là các mức phân vô cơ và ô phụ là các mức phân hữu cơ cho mỗi giống. Thí nghiệm 2: Thí nghiệm ñược ñược bố trí theo thiết kế phân lô chính và lô phụ (split-plot design) bao gồm 2 giống thí nghiệm ñược bố trí là nhân tố ô chính và 6 mức nước tưới 0, 10.000, 20.000, 30.000, 40.000, 50.000 lít nước/ha/lứa cắt ñược bố trí là nhân tố ô phụ . Nền phân bón như nhau trong các công thức bao gồm phân chuồng 20 tấn/ha, N:P:K = 30:120:120 kg/ha. Thí nghiệm 3: Thí nghiệm ñược bố trí theo kiểu thiết kế phân lô chính và lô phụ (Split - plot design) và ñược sử dụng ñồng bộ cho cả 4 cơ sở chăn nuôi bò sữa tại 4 ñiểm nghiên cứu và cùng một thời ñiểm triển khai. Phương thức trồng thuần và trồng xen theo băng ở các tỷ lệ 1:1 và 2:1 ñược bố trí là nhân tố ô chính. Biện pháp kỹ thuật là tưới nước và bón phân hữu cơ ñược bố trí là nhân tố ô phụ. Thí nghiệm 4: Thí nghiệm ñược bố trí theo phương pháp ngẫu nhiên hoàn toàn (CRD) với 3 công thức và ñược lặp lại 3 lần vào tại 2 thời ñiểm là mùa mưa và mùa khô cho mỗi giống: Phơi trên giá có mái che bằng nilon; Phơi trên giá có mái che bằng bạt dứa; Phơi ngoài trời (phương pháp truyền thống - ðC). Thí nghiệm 5: Thí nghiệm ñược tiến hành với nguyên liệu ñóng bánh/kiện cỏ Stylosanthes CIAT 184 khô với 4 công thức thí nghiệm: Cỏ stylosanthes CIAT 184 khô có ẩm ñộ 15 %; 20% ñược ép bánh và bảo quản trong ñiều kiện có bao gói bằng túi nilon và không có bao gói nilon. Thí nghiệm 6: Thí nghiệm nuôi dưỡng: 20 bò ñực giống Laisind 18 tháng tuổi có khối lượng tương ñối ñồng ñều (SD=15lg/lô) ñược lựa chọn trong 4 hộ chăn nuôi (5 con/hộ) ñược phân ngẫu nhiên thành 5 Lô thí nghiệm (4con/lô) theo phương pháp phân khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (randomized completely block design), mỗi hộ gia ñình là một block. Thí nghiệm gồm 5 công thức thay 8 thế cỏ xanh bằng cỏ khô Stylosanthes CIAT 184 trong khẩu phần của bò thí nghiệm theo các tỷ lệ là 0%, 25%, 50%, 75%, 100%. 2.4. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu - Theo dõi các chỉ tiêu như tốc ñộ sinh trưởng, tốc ñộ tái sinh, số nhánh, cao thảm, năng suất của các giống thí nghiệm và phương pháp lấy mẫu ñược tiến hành theo phương pháp nghiên cứu cỏ trồng của Viện chăn nuôi, 1977. - Phương pháp lấy mẫu và phân tích thức ăn ñược tiến hành theo TCVN (1986), phân tích tại Bộ môn phân tích thức ăn và sản phẩm chăn nuôi của Viện chăn nuôi. - ADF xác ñịnh theo phương pháp của Goering and Van Soest, 1970. NDF xác ñịnh theo phuơng pháp Van Soest và cộng sự (1991). Năng lượng thô (GE) xác ñịnh bằng cách ñốt mẫu thức ăn trên Bom Calorimeter tại Bộ môn Dinh dưỡng thức ăn Viện Chăn nuôi. - Khả năng tăng trọng của bò ñược xác ñịnh thông qua việc cân khối lượng bò vào buổi sáng trước khi cho ăn tại thời ñiểm bắt ñầu và kết thúc thí nghiệm, sau 4 và 8 tuần thí nghiệm bằng cân ñiện tử RudWeight, Australia. Hiệu quả kinh tế của việc vỗ béo bò ñược sơ bộ tính toán dựa trên giá cả thức ăn và giá gia súc tại thời ñiểm thí nghiệm. 2.5. Phương pháp xử lý số liệu Số liệu ñược xử lý theo phân tích phương sai GLM bằng chương trình Minitab 13.0 (các giá trị trung bình của các công thức ñược so sánh ở mức ý nghĩa P<0,05 bằng phương pháp so sánh cặp Tukey). Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1. Biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng 2 cây Keo giậu K636 và Stylosanthes CIAT 184 3.1.1. Ảnh hưởng của phân bón ñến năng suất, chất lượng 2 giống cây họ ñậu 3.1.1.1. Ảnh hưởng của các mức phân vô cơ ñến khả năng sản xuất của 2 giống thí nghiệm 9 Bảng 3.1. Ảnh hưởng của các mức phân vô cơ ñến khả năng sản xuất của 2 giống thí nghiệm Stylo. CIAT 184 Keo giậu K636 Giá trị sai khác Giống thí nghiệm /Chỉ tiêu NPK- 1 NPK- 2 NPK- 1 NPK- 2 SEM PVC PHC Tg tác VC*HC BQ cao thảm,cm 43,13 47,58 136,8 145,8 1,41 *** *** ns Số nhánh 8,48 8,98 6,20 6,57 0,28 ns ns ns NS xanh, tấn/ha/năm 60,89 70,64 42,14 50,43 1,32 *** *** ns NSVCK (tấn/ha/năm) 16,92 19,86 12,23 14,64 0,64 *** *** ns Hàm lượng protein thô,%* 15,31 15,57 20,77 21,28 0,01 *** *** ns (*): Tỷ lệ % protein thô tính theo vật chất khô; BQ: Bình quân; NS: Năng suất; HL: hàm lượng; G: giống; VC: vô cơ; HC: hữu cơ(***): Sự sai khác giữa các số trung bình ở mức xác xuất P0,05. Với 2 mức bón phân vô cơ khác nhau ñã ảnh hưởng rõ rệt ñến chiều cao thảm, năng suất xanh và hàm lượng protein thô của hai giống cỏ thí nghiệm (P<0,001). Khi tăng lượng phân bón vô cơ thì các chỉ tiêu theo dõi của hai giống tăng lên và ở mức phân vô cơ N:P:K-2 luôn cao hơn mức N:P:K-1 nhưng không thấy ảnh hưởng ñến số nhánh của hai giống cỏ thí nghiệm (P>0,05). Không có sự ảnh hưởng của tương tác giữa các mức phân vô cơ và phân hữu cơ ñến các chỉ tiêu như cao thảm, số nhánh, năng suất xanh và hàm lượng protein thô của cả hai giống cỏ thí nghiệm (P>0,05). 3.1.1.2. Ảnh hưởng của các mức phân hữu cơ ñến khả năng sản xuất của 2 giống cỏ thí nghiệm Khi bón các mức phân hữu cơ khác nhau sẽ cho các chỉ tiêu cao thảm và năng suất xanh của hai giống thí nghiệm khác nhau, các công thức thí nghiệm ñều có sự sai khác với công thức ñối chứng (P<0,05). ðối với giống Stylosanthes CIAT 184, khi bón phân hữu cơ từ CT1 ñến CT5 (20 tấn/ha) thì chiều cao và năng suất tăng ñáng kể. Nhưng ở mức bón CT5 (20 tấn/ha); CT6 (25 tấn/ha) và CT7 (30 tấn/ha) thì các chỉ tiêu theo dõi tăng không ñáng kể, không có sự sai khác thống kê ở ba mức bón này (P>0,05). Ở mức bón CT5 (20 tấn/ha) cũng cho hiệu suất sử dụng phân là cao nhất và giá chi phí cho 1 kg thức ăn xanh ở mức bón này là thấp nhất. Tương tự như vậy, ñối với cây Keo giậu K636, ở mức bón CT4 (15 tấn/ha) ñạt các chỉ tiêu là cao nhất. Không có sự sai khác thống kê về chỉ tiêu số nhánh ở các mức phân bón hữu cơ của 2 giống thí nghiệm (P>0,05). 10 Bảng 3.2. Ảnh hưởng của các mức phân hữu cơ ñến khả năng sản xuất của 2 giống cỏ thí nghiệm Các mức phân hữu cơ (tấn/ha) Giống thí nghiệm CT1 CT2 CT3 CT4 CT5 CT6 CT7 SEM Cao thảm (cm) Stylo CIAT 184 39,83c 41,54c 42,94c 44,12bc 50,06a 49,61a 49,35ab Keo giậu K636 112,33d 121,88c 132,32b 156,55a 154,57a 155,78a 155,60a 1,38 2,64 Số nhánh (nhánh) Stylo CIAT 184 7,82a 8,28a 8,40a 8,65a 9,30a 9,25a 9,40a Keo giậu K636 5,90a 6,00a 6,27a 6,75a 6,50a 6,65a 6,62a 0,72 0,52 Năng suất xanh (tấn/ha/năm) Stylo CIAT 184 45,17e 53,42d 59,28c 66,88b 77,83a 78,77a 79,00a Keo giậu K636 31,33c 37,67c 41,83b 55,00a 52,17a 53,17a 52,83a 2,71 2,46 Hiệu suất sử dụng phân hữu cơ (kg chất xanh/kg phân) Stylo CIAT 184 0 1,65a 1,41a 1,45a 1,63a 1,34a 1,13a Keo giậu K636 0 1,27ab 1,05ab 1,58a 1,04ab 0,87bc 0,72c 0,15 0,31 Giá chi phí sản xuất 1 kg chất xanh (ñ/kg chất xanh) Stylo CIAT 184 609,64 538,89 506,71 467,82 418,06 428,94 443,51 - Keo giậu K636 741,70 650,05 615,29 490,68 541,26 554,59 581.82 - a,b,c,d,e... Các chữ khác nhau trong cùng 1 hàng chỉ sự sai khác có ý nghĩa thống kê P<0,05 3.1.1.3. Ảnh hưởng của chế ñộ bón phân ñến chất lượng các giống cỏ thí nghiệm Kết quả phân tích cho thấy: Khi tăng lượng phân vô cơ và hữu cơ thì hàm lượng protein thô tăng, lượng VCK giảm ñối với cả 2 giống thí nghiệm. Hàm lượng dinh dưỡng của cây Stylosanthes CIAT 184 dao ñộng từ 25,75 – 29,74 %VCK; 13,88 – 16,81 % protein thô; 24,86 – 28,84 % xơ thô; 3,22 – 4,94 % lipit; 40,75 – 42,26 % DXKN và 8,78 – 11,04 % KTS. Hàm lượng dinh dưỡng cây Keo giậu K636 dao ñộng 25,88 – 31,09 % VCK; 19,12 – 23,16 % Protein thô; 22,23 – 26,74 % xơ thô; 2,01 – 3,42 % lipit; 43,19 – 45,73 % DXKN và 5,29 – 5,89 % KTS. 3.1.1.4. Tương quan giữa các mức phân bón hữu cơ với năng suất, chất lượng của các giống thí nghiệm ðối với giống cỏ Stylosanthes CIAT 184 có mối tương quan khá chặt giữa năng suất xanh và các mức phân hữu cơ với r = 0,87. Còn ñối với cây Keo giậu K636 thì mức tương quan không ñược chặt chẽ như ñối với Stylo CIAT 184 với r = 0,74. Mối quan hệ giữa các mức phân hữu cơ với hàm lượng protein trong vật chất khô là khá chặt chẽ với r = 0,95 ñối với giống Stylosanthes CIAT 184 và r = 0,93 ñối với giống Keo giậu K636. 3.1.2. Ảnh hưởng của lượng nước tưới trong mùa khô ñến năng suất, chất lượng 2 giống cây họ ñậu. 11 3.1.2.1. Ảnh hưởng của lượng nước tưới ñến tốc ñộ sinh trưởng, tốc ñộ tái sinh của giống cỏ thí nghiệm Bảng 3.3. Tốc ñộ sinh trưởng và tái sinh của các giống thí nghiệm theo các mức tưới nước khác nhau Các mức tưới nước (lít/ha) Mức ñộ sai khác Giống thí nghiệm/Chỉ tiêu CT1 CT2 CT3 CT4 CT5 CT6 SEM Pgiống Giống *Tưới Tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối lứa ñầu (cm/ngày ñêm) Stylo CIAT 184 0,29c 0,36b 0,39b 0,52a 0,36b 0,41ab Keo giậu K636 0,68c 0,80b 0,94a 0,86b 0,88ab 0,84ab 0,026 0,049 * ns Tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối lứa tái sinh (cm/ngày ñêm) Stylo CIAT 184 0,39d 0,49c 0,50bc 0,67a 0,53b 0,52b Keo giậu K636 0,84c 0,93bc 1,12a 0,99ab 0,99ab 0,97ab 0,035 0,057 * ns Tốc ñộ sinh trưởng tương ñối lứa ñầu (cm) Stylo CIAT 184 15,57b 19,80b 21,37b 29,76a 20,14b 22,10b Keo giậu K636 29,20c 33,97c 43,00a 37,00bc 38,03bc 36,14bc 2,584 3,279 * ns Tốc ñộ sinh trưởng tương ñối lứa tái sinh (cm) Stylo CIAT 184 34,36b 39,04b 39,54b 48,93a 40,91b 40,56b Keo giậu K636 66,33c 74,25b 88,90a 77,50b 77,39b 76,54b 2,826 3,101 * ns a,b,c,d,e... Các chữ khác nhau trong cùng 1 hàng chỉ sự sai khác có ý nghĩa thống kê; * Sự sai khác giữa các số trung bình ở mức xác xuất P0,05 Lượng nước tưới khác nhau ñã ảnh hưởng ñến tốc ñộ sinh trưởng và tái sinh của các giống thí nghiệm (P<0,05). ðối với giống Stylosanthes CIAT 184, Khi tăng lượng nước tưới ñến CT4 (30.000 lít/ha), tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối lứa ñầu và lứa tái sinh ñã tăng cao nhất (0,52 và 0,67)cm/ngày ñêm (P<0,05) và mặc dù tăng lượng nước tưới lên tới CT5 và CT6 thì tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối và tái sinh của cỏ Stylosanthes CIAT 184 không có có sự sai khác về mặt thống kê (P>0,05). ðối với giống Keo giậu K636, ở CT3 (20.000 lít/ha) thể hiện chỉ số tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối và tái sinh ñạt cao nhất (0,94 và 1,12)cm/ngày ñêm, không có sự sai khác thống kê ở mức tưới CT4, CT5, CT6. Tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối lứa ñầu và lứa tái sinh của cả hai giống thí nghiệm ñều có xu hướng phi tuyến tính (hàm bậc 2) và các mối tương quan tương ñối chặt chẽ, ñối với Stylo (r = 0,75 và 0,83 và Keo giậu (r = 0,81 và 0,91). 3.1.2.2. Số nhánh cấp 1, cao thảm, năng suất của giống thí nghiệm theo các mức tưới khác nhau Nước có ảnh hưởng rõ rệt ñến các chỉ tiêu như số nhánh cấp 1, chiều cao thảm cỏ và năng suất của các giống thí nghiệm (P<0,05). Tuy nhiên mức ñộ 12 phản ứng với nước tưới của mỗi giống có sự khác nhau. Bảng 3.4. Số nhánh cấp 1, cao thảm và năng suất của các giống thí nghiệm theo các mức tưới nước khác nhau Các mức tưới nước (lít/ha) Mức ñộ sai khác Giống thí nghiệm/Chỉ tiêu CT1 CT2 CT3 CT4 CT5 CT6 SEM Pgiống Giống *Tưới Số nhánh cấp 1 (nhánh/cây) Stylo CIAT 184 6,73c 8,36b 8,67b 9,67a 9,33ab 8,93b Keo giậu K636 4,33d 4,73c 5,47a 4,87ab 4,73c 4,80ab 0,278 0,156 * * Bình quân ñộ cao thảm cỏ khi thu cắt (cm) Stylo CIAT 184 38,40c 45,04b 47,57b 53,87a 51,23ab 50,97ab Keo giậu K636 90,7c 101,3b 108,0a 103,7ab 104,4ab 103,0ab 1,803 2,307 * ns Năng suất xanh (tấn/ha) Stylo CIAT 184 13,56c 16,02d 19,71c 25,10a 22,65b 22,53b Keo giậu K636 7,07d 9,95c 14,83a 12,72b 13,20ab 12,5ab 0,912 0,217 * * Năng suất Vật chất khô (tấn/ha) Stylo CIAT 184 3,87d 4,37c 5,33b 6,74a 6,03ab 5,96b Keo giậu K636 2,13d 2,89c 4,23a 3,59b 3,58b 3,31bc 0,251 0,162 * * Năng suất protein (tấn/ha) Stylo CIAT 184 0,52d 0,64c 0,80b 1,02a 0,94b 0,96b Keo giậu K636 0,41d 0,58c 0,86a 0,73ab 0,77b 0,73ab 0,045 0,028 * * Giá chi phí tưới nước (ñồng/kg chất xanh) Stylo CIAT 184 232,30 196,72 159,96 125,66 139,31 140,12 - - - Keo giậu K636 445,54 316,72 212,59 247,97 239,06 252,35 - - - a,b,c,d,e... Các chữ khác nhau trong cùng 1 hàng chỉ sự sai khác có ý nghĩa thống kê; * Sự sai khác ở mức xác suất P0,05; ðối với giống Stylosanthes CIAT 184, khi tăng lượng nước tưới từ CT1 ñến CT4 thì các chỉ tiêu ñều tăng và sai khác này có ý nghĩa thống kê (P<0,05). Ở mức tưới tại CT4 (30.000 lít/ha) có giá trị ñạt cao nhất và chi phí tưới nước cho 1 kg chất xanh là thấp nhất. ðối với giống Keo giậu K636, khi tăng lượng nước tưới từ CT1 ñến CT3 thì các chỉ tiêu cũng ñều tăng và sai khác này có ý nghĩa thống kê (P<0,05). Ở mức tưới tại CT3 (20.000 lít/ha) có giá trị ñạt cao nhất và giá chi phí tưới nước cho 1 kg chất xanh ñạt thập nhất. Ở cả hai giống thí nghiệm, lượng nước tưới và năng suất xanh có mối quan hệ tuyến tính thuận với nhau (P<0,05), tuy nhiên mối quan hệ này không ñược chặt chẽ. So sánh 2 giống với nhau cho thấy mối quan hệ giữa lượng nước tưới và năng suất của giống Stylosanthes CIAT 184 (r = 0,64) chặt chẽ hơn giống Keo giậu K636 (r = 0,49). 13 ðiều ñó chứng tỏ là giống Stylosanthes CIAT 184 có nhu cầu tưới nước cao hơn so với giống Keo giậu K636. 3.1.2.3. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của 2 giống thí nghiệm Kết quả phân tích cho thấy, khi tăng lượng nước tưới ñã làm tăng hàm lượng protein, DXKN, KTS ñạt cao nhất ở CT6 và làm giảm hàm lượng VCK, Xơ và Lipit của cả 2 giống thí nghiệm. ðiều này hoàn toàn phù hợp với ñặc ñiểm của cây thức ăn nói chung do khi tưới nước ñã là cho cây sinh trưởng và phát triển tốt hơn dẫn ñến các chất dinh dưỡng tăng, hàm lượng nước trong cây sẽ cao nên tỷ lệ VCK và xơ trong thức ăn sẽ giảm xuống. Hai giống Stylosanthes CIAT 184 và Keo giậu K636 ñều có hàm lượng protein rất cao (16,05% và 21,98%) nên ñây là nguồn thức ăn rất giàu dinh dưỡng cho gia súc. 3.1.2.4. Hiệu suất sử dụng nước Bảng 3.5. Hiệu suất sử dụng nước ở các công thức thí nghiệm (kg chất xanh/lít nước tưới) Các mức tưới nước Giống thí nghiệm/Chỉ tiêu CT1 CT2 CT3 CT4 CT5 CT6 SEM Stylo CIAT 184 0,00 0,13ab 0,15ab 0,19a 0,11b 0,09bc Keo giậu K636 0,00 0,14ab 0,19a 0,09bc 0,08bc 0,05c 0,018 0,026 a, b, c, Các chữ khác nhau trong 1 hàng chỉ sự sai khác có ý nghĩa thống kê P<0,05 Hiệu suất sử dụng nước ở các công thức tưới khác nhau là khác nhau ở cả 2 giống thí nghiệm (P<0,05). Hiệu quả sử dụng nước thể hiện cao nhất của giống Stylosanthes CIAT 184 ở mức tưới 30.000 lít/ha và Keo giậu K636 ở mức 20.000 lít/ha ñều cho giá trị 0,19 kg chất xanh/lít nước tưới. 3.2. Biện pháp kỹ thuật phát triển 2 giống cây Keo giậu K636 và Stylosanthes CIAT 184 vào sản xuất 3.2.1. Ảnh hưởng của nước tưới ñến tiềm năng năng suất của các giống cây thức ăn Tưới nước ñã làm tăng năng suất của các giống cỏ ở các ñiểm thí nghiệm. Giống cỏ và ñiểm nghiên cứu khác nhau mức tăng năng suất có khác nhau. ðối với các giống cỏ hòa thảo năng suất trong ñiều kiện có tưới tăng thấp hơn so với các giống họ ñậu. Nếu tính trung bình của các giống tại các ñiểm nghiên cứu thì năng suất tăng từ 5,42% - 9,62% năng suất VCK so với không tưới. Tuy nhiên, ở trong cùng một giống và trong cùng một ñiểm thì mức tăng năng suất này không có ý nghĩa về mặt thống kê (P>0,05). Trong các ñiểm thì tại ðức Trọng và Lam Sơn có mức ñộ tăng năng suất suất trung bình cao hơn ñiểm Phổ Yên và Ba Vì (8,33 – 9,62% so với 5,42 – 5,73%). 14 Bảng 3.6. Ảnh hưởng của yếu tố nước tưới ñến năng suất VCK, Protein của các giống thí nghiệm Có tưới Không tưới SEM Giống/chỉ tiêu Phổ Yên Ba Vì ðức trọng Lam Sơn Phổ Yên Ba Vì ðức trọng Lam Sơn Năng suất VCK (tấn/ha/năm) Cỏ Voi 49,76a 47,20b 54,50c 45,76d 47,56b 47,30b 51,07a 44,86d 1,53 Cỏ Ghine TD58 29,33a 34,80b 29,20a 28,05a 27,36bc 30,73a 26,80c 26,83c 0,69 Cỏ B.Hybrit 34,80a 29,93b - - 33,10a 28,90b - - 0,41 Keo giậu K636 16,73a 13,06b 14,67c 13,74b 15,76a 12,07d 11,87d 11,45d 0,32 Stylo CIAT 184 17,76a 17,00a - 16,60a 16,96a 15,30b - 13,80c 0,22 Tăng năng suất theo nước tưới (%) 105,42 105,73 109,62 108,33 100 100 100 100 NS Protein thô (tấn/ha/năm) Cỏ Voi 5,19a 5,04a 5,79b 4,54c 4,96a 4,81d 5,34a 4,03e 0,10 Cỏ Ghine TD58 3,33a 3,87b 2,54c 2,42c 3,04a 3,41a 2,29c 1,91d 0,11 Cỏ B. Hybrit 3,34a 2,99b - - 3,19a 2,79b - - 0,04 Keo giậu K636 3,73a 2,85b 3,14c 2,91a 3,42ac 2,60d 2,55d 2,47d 0,10 Stylo CIAT 184 3,00a 2,89a - 2,71b 2,90b 2,61bc - 2,48c 0,03 Tăng năng suất theo nước tưới (%) 106,17 108,75 112,67 115,06 100 100 100 100 a, b, c, d Các chữ khác nhau trong 1 hàng chỉ sự sai khác có ý nghĩa thống kê P<0,05 3.2.2. Ảnh hưởng của các mức bón phân hữu cơ ñến tiềm năng năng suất của các giống cây thức ăn tại các ñiểm nghiên cứu Bón phân hữu cơ ñã làm tăng năng suất của các giống cỏ hòa thảo tại tất cả các ñiểm thí nghiệm. Mức ñộ tăng giữa các ñiểm và giống có khác nhau. Khi tăng lượng phân bón hữu cơ từ mức 10 tấn/ha lên 20 tấn/ha ñã làm tăng năng suất VCK tại các ñiểm lên 21,03% ñến 24% so với mức phân 10 tấn/ha ở tất cả các ñiểm. Khi tăng lên mức 30 tấn thì tăng năng suất lên ñến 35,75 ñến 38,04% so với bón mức bón 10 tấn/ha. Tuy nhiên ở mức bón 20 tấn/ha so với mức bón 30 tấn thì năng suất chỉ tăng thêm 10,72 ñến 12,16% năng suất ở tất cả các ñiểm nghiên cứu. 15 Bảng 3.7. Ảnh hưởng của yếu tố phân bón hữu cơ ñến năng suất các giống cỏ hòa thảo tính theo VCK (tấn/ha/năm) Phân hữu cơ (tấn/ha) Giống/Chỉ tiêu/Vùng HC-10 HC-20 HC-30 SEM Cỏ Voi Phổ Yên 40,35 50,55 55,08 1,23 Ba Vì 40,65 46,85 54,25 1,59 ðức Trọng 43,25 55,25 59,85 1,25 Lam sơn 40,07 50,54 55,84 1,33 NSVCK (tấn/ha/năm) TB 41,41b 50,80a 56,25a 1,35 Phổ Yên 4,07 5,31 5,84 0,13 Ba Vì 4,19 4,94 5,63 0,25 ðức Trọng 4,59 5,87 6,23 0,12 Lam sơn 4,26 5,36 5,90 0,14 NS Protein thô (tấn/ha/năm) TB 4,28b 5,37a 5,90a 0,16 Cỏ Ghine TD 58 Phổ Yên 24,30 29,45 32,20 1,32 Ba Vì 26,55 33,40 38,35 2,04 ðức Trọng 24,35 28,15 31,50 1,22 Lam sơn 25,04 30,32 34,03 1,54 NS VCK (tấn/ha/năm) TB 25,06c 30,33a 34,02a 1,53 Phổ Yên 2,57 3,31 3,67 0,16 Ba Vì 2,81 3,74 4,38 0,23 ðức Trọng 2,03 2,43 2,78 0,13 Lam sơn 2,47 3,15 3,61 0,16 NS Protein thô (tấn/ha/năm) TB 2,47c 3,16a 3,61a 0,17 Cỏ B. Hybrid Phổ Yên 28,85 35,50 37,50 1,95 Ba Vì 24,48 30,76 33,01 0,83 NS VCK (tấn/ha/năm) TB 26,66c 33,15a 35,25a 1,39 Phổ Yên 2,75 3,41 3,64 0,07 Ba Vì 2,35 2,92 3,40 0,98 NS Protein thô (tấn/ha/năm) TB 2,55c 3,16a 3,52a 0,53 a, b, c, Các chữ khác nhau trong 1 hàng chỉ sự sai khác có ý nghĩa thống kê P<0,05 ðối với nhóm cỏ họ ñậu, khi tăng lượng phân bón hữu cơ từ 10 lên 20 tấn/ha ñã làm tăng năng suất VCK tại các ñiểm lên 14,68% ñến 18,84% so với mức phân 10 tấn/ha ở tất cả các vùng. Khi tăng mức bón lên 30 tấn/ha thì năng suất tăng lên từ 24,21% ñến 25,72% so với mức bón 10 tấn/ha. Tuy nhiên nếu so sánh mức bón 20 tấn/ha với mức bón 30 tấn/ha thì năng suất chỉ tăng 5,79% ñến 8,30%. Như vậy bón phân ñã làm tăng năng suất VCK của các giống giữa 16 các mức phân bón có sự sai khác ở các vùng với mức ý nghĩa (P<0,05). Mức ñộ phản ứng với phân hữu cơ của nhóm cỏ hòa thảo cao hơn so với nhóm cây họ ñậu. Bảng 3.8. Ảnh hưởng của yếu tố phân bón hữu cơ ñến năng suất các giống cỏ họ ñậu tính theo VCK (tấn/ha/năm) Phân hữu cơ (tấn/ha) Giống/Chỉ tiêu/Vùng HC-10 HC-20 HC-30 SEM Keo giậu K636 Phổ Yên 13,90 17,30 17,55 0,48 Ba Vì 10,85 12,75 14,1 0,52 ðức Trọng 11,90 13,50 14,40 1,44 Lam sơn 12,19 14,50 15,36 0,92 NS VCK (tấn/ha/năm) TB 12,21b 14,51a 15,35a 0,84 Phổ Yên 2,93 3,82 3,98 0,16 Ba Vì 2,20 2,81 3,16 0,12 ðức Trọng 2,56 2,89 3,09 0,31 Lam sơn 2,25 3,16 3,41 0,17 NS Protein thô (tấn/ha/năm) TB 2,56b 3,17a 3,41a 0,19 Stylo CIAT 184 Phổ Yên 15,90 17,40 18,81 0,40 Ba Vì 14,15 16,7 17,6 0,68 Lam sơn 15,04 17,05 18,19 0,54 NS VCK (tấn/ha/năm) TB 15,03b 17,05a 18,2a 0,54 Phổ Yên 2,65 2,95 3,25 0,05 Ba Vì 2,41 2,84 3,01 0,11 Lam sơn 2,50 2,88 3,13 0,08 NS Protein thô (tấn/ha/năm) TB 2,52b 2,89b 3,13a 0,08 a, b, c, Các chữ khác nhau trong 1 hàng chỉ sự sai khác có ý nghĩa thống kê P<0,05 3.2.3. Ảnh hưởng kết hợp của việc tới nước và phân bón ñến năng suất các giống thí nghiệm Tuỳ thuộc vào ñiểm thí nghiệm, vào mức phân bón và nước tưới tại mỗi cơ sở mà năng suất các giống cỏ có khác nhau. Tất cả các ñiểm thí nghiệm, năng suất của các giống cỏ hòa thảo ñều tăng khi tăng lượng phân bón hữu cơ và năng suất ñạt cao hơn trong ñiều kiện có tưới so với không tưới. Năng suất VCK của cỏ Voi ñạt khá cao từ 40,02 ñến 61,81 tấn/ha/năm, Cỏ Ghinê TD58 cho năng suất VCK từ 23,42 ñến 40,63 tấn /ha/năm. Giống cỏ B. Hybrid năng suất VCK ñạt ñược từ 23,40 ñến 38,70 tấn/ha/năm. 17 Bảng 3.9. Ảnh hưởng của nước tưới và phân bón ñến năng suất của các giống cỏ hòa thảo tính theo VCK (tấn/ha/năm) Tưới nước Không tưới Giống/ chỉ tiêu/vùng HC-10 HC-20 HC-30 HC-10 HC-20 HC-30 SEM Cỏ voi Phổ Yên 40,80c 51,60b 56,90a 39,91c 49,53b 53,32a Ba Vì 43,14b 48,32b 52,05a 40,02c 45,42b 50,54a ðức Trọng 45,92c 55,84b 61,81a 40,60d 54,71b 57,90b NS VCK (tấn/ha/năm) Lam Sơn 41,13c 51,08b 56,12a 39,86c 50,17b 55,88a 0,52 Phổ Yên 4,12c 5,42b 6,04a 4,03c 5,20b 5,65b Ba Vì 4,35d 5,10b 5,66a 4,04e 4,79c 5,50a ðức Trọng 4,87c 5,93b 6,57a 4,32d 5,82b 5,89b NS Protein thô (tấn/ha/năm) Lam Sơn 4,13c 5,42b 5,97a 4,08c 5,21b 5,78a 0,24 Cỏ Ghine TD58 Phổ Yên 25,24d 30,72b 33,90a 23,42e 28,25c 30,50b Ba Vì 28,31d 35,52b 40,63a 24,80e 31,33c 36,14b ðức Trọng 25,25d 29,54b 32,92a 23,51d 26,80c 30,15b NS VCK, (tấn/ha/năm) Lam Sơn 25,12c 30,17b 34,2a 25,08c 30,03b 33,84a 0,49 Phổ Yên 2,70c 3,40b 3,90a 2,44c 3,22b 3,45c Ba Vì 3,03d 3,94b 4,67a 2,58e 3,57c 4,09b ðức Trọng 2,12c 2,57b 2,93a 1,95c 2,29c 2,63b NS Protein thô (tấn/ha/năm) Lam Sơn 2,49c 3,25b 3,67a 2,37c 3,18b 3,56a 0,08 Cỏ B. Hybrid Phổ Yên 29,51c 36,25b 38,70a 28,24c 34,82ab 36,31b NS VCK, (tấn/ha/năm) Ba Vì 25,54c 31,73b 32,62a 23,40d 29,92b 33,44a 0,49 Phổ Yên 2,83c 3,44b 3,75a 2,68c 3,37b 3,53ab Ba Vì 2,45c 3,01b 3,51a 2,25c 2,84b 3,29ab NS Protein thô (tấn/ha/năm) Ba Vì 2,50c 3,03a 3,16a 2,31c 2,66b 2,85a 0,05 a, b, c, d Các chữ khác nhau trong 1 hàng chỉ sự sai khác có ý nghĩa thống kê P<0,05 Khi tăng lượng phân bón hữu cơ thì năng suất của Stylosanthes CIAT 184 và keo giậu K636 ñều tăng và trong ñiều kiện có tưới năng suất của 2 giống cây họ ñậu ñề cao hơn so với không tưới ở tất cả các ñiểm nghiên cứu. Tại ñiểm Phổ Yên – Thái Nguyên thì năng suất thu ñược ñối với 2 giống cây họ ñậu cao hơn so với các ñiểm khác. Năng suất VCK từ 10,53 ñến 18,14 tấn/ha/năm ñối với giống Keo giậu K636 và từ 13,63 ñến 19,26 tấn/ha/năm ñối với cỏ Stylosanthes CIAT 184. 18 Bảng 3.10. Ảnh hưởng kết hợp của (tưới, phân bón) ñến năng suất của các giống họ ñậu tính theo VCK (tấn/ha/năm) Tưới nước Không tưới Giống/ chỉ tiêu/vùng HC-10 HC-20 HC-30 HC-10 HC-20 HC-30 SEM Keo giậu K636 Phổ Yên 14,32b 17,81a 18,14a 13,51b 16,83a 17,05a Ba Vì 11,24c 13,26b 14,82a 10,53d 12,36ab 13,42b ðức Trọng 12,91c 14,84b 16,37a 10,92d 12,26c 12,53c 0,24 NS VCK (tấn/ha/năm) Lam Sơn 12,45c 14,87b 15,62a 11,64c 13,54b 15,07a Phổ Yên 3,03c 3,97b 4,10a 2,83d 3,67b 3,77b Ba Vì 2,30c 2,93b 3,33a 2,10c 2,70b 3,00b ðức Trọng 2,77c 3,17b 3,49a 2,35d 2,62c 2,69c NS Protein thô (tấn/ha/năm) Lam Sơn 2,25c 3,32b 3,48a 2,18c 3,07b 3,25a 0,03 Stylosanthes CIAT 184 Phổ Yên 16,33c 17,82b 19,26a 15,52d 17,08b 18,45b NS VCK, (tấn/ha/năm) Ba Vì 14,71c 17,84a 18,52a 13,63d 15,66c 16,72b 0,27 Phổ Yên 2,70d 3,04c 3,31a 2,62d 2,90c 3,21b NS Protein thô (tấn/ha/năm) Ba Vì 2,50c 3,03a 3,16a 2,31c 2,66b 2,85a 0,06 a, b, c, Các chữ khác nhau trong 1 hàng chỉ sự sai khác có ý nghĩa thống kê P<0,05 3.2.4. Ảnh hưởng của phương thức trồng ñến năng suất và tỷ lệ cây họ ñậu ñạt ñược với các cặp giống thí nghiệm 3.2.4.1. Cặp giống cỏ voi và Keo giậu K636 Trong ñiều kiện bón phân và có tưới nước, năng suất của cả 2 giống ñều cao hơn so với không tưới chính vì vậy mà tỷ lệ cỏ họ ñậu cao hơn và thiếu hụt chất xanh so với cỏ voi trồng thuần là thấp hơn. So sánh giữa trồng thuần Keo giậu K636 và trồng xen với cỏ Voi theo tỷ lệ 1:1 thì tỷ lệ cỏ họ ñậu ở ñiều kiện trồng thuần cao hơn do ñó thiếu hụt thức ăn xanh so với trồng thuần cỏ voi là thấp hơn. Giá chi phí cho 1 kg thức ăn xanh ở mức bón phân hữu cơ 20 tấn/ha trong ñiều kiện có tưới là thấp nhất ñối với cỏ voi (151 ñồng/kg) và Keo giậu K636 (630 ñồng/kg). Như vậy, ñối với cặp giống cỏ voi và Keo giậu K636 có thể trồng thuần theo tỷ lệ diện tích 1:1 hoặc trồng xen theo băng với tỷ lệ 1:1 và bón phân hữu cơ 20 tấn/ha, tưới nước trong vụ ñông ñều thu ñược tỷ lệ cỏ họ ñậu từ 26,69 ñến 28,58%. 3.2.4.2. Cặp giống cỏ B. Hybrid và Stylosanthes CIAT 184 Trong ñiều kiện bón phân và tưới nước, tỷ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftt_ttla_nguyen_van_quang_5875_2005364.pdf
Tài liệu liên quan