Tóm tắt Luận án Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh Đắk Lắk

3.1.2 Ảnh hưởng của một số yếu tố tự nhiên đến năng suất mủ cao su

3.1.2.1 Ảnh hưởng của một số yếu tố khí hậu đến năng suất mủ cao su

* Ảnh hưởng của lượng mưa và số ngày mưa đến năng suất mủ cao su

Diễn biến các yếu tố khí hậu tại ba vùng trồng cao su chính của Công ty

TNHH MTV cao su ðắk Lắk tuy có sai khác nhưng đồng dạng với nhau. ðể tiện

theo dõi, trong luận án chúng tôi chỉ trình bày ảnh hưởng của một số yếu tố khí

hậu đến năng suất mủ cao su tại huyện Cư M’gar, đại diện cho các vùng trồng

cao su tại tỉnh ðắk Lắk.

Diễn biến năng suất mủ trong năm có hai giá trị cực đại và hai giá trị cực

tiểu. Cực đại chính vào tháng 12, năng suất đạt 210,7 kg/ha; cực đại phụ vào

tháng 8, năng suất đạt 166,0 kg/ha. Cực tiểu chính vào tháng 3 không cạo mủ;

cực tiểu phụ vào tháng 9, năng suất đạt 136,1 kg/ha.

Thông thường mở miệng cạo vào tháng 4 khi tầng lá mới đã ổn định. Thời

kỳ này đã có những cơn mưa đầu mùa với lượng mưa 68,6 mm, tạo điều kiện

thuận lợi cho cây cao su sinh trưởng tốt. Năng suất tăng nhanh từ tháng 4 đạt

43,8 kg/ha đến tháng 8 đạt 166,0 kg/ha. Tháng 8 và tháng 9 có lượng mưa lớn từ

439,1 mm đến 455,6 mm và số ngày mưa nhiều từ 19,2 ngày đến 20,0 ngày, gây

trở ngại cho công nhân cạo mủ và thu mủ. Những ngày có mưa buổi sáng công

nhân thường cạo trễ, thu mủ sớm hoặc nghỉ cạo. Vì vậy sản lượng giảm thấp,

đặc biệt tháng 9 chỉ đạt 136,1 kg/ha. Tháng 10 đến tháng 12 lượng mưa và số

ngày mưa giảm dần, công việc cạo mủ tiến hành thuận lợi, đảm bảo số ngày cạo

và chất lượng ngày cạo theo lịch. Hơn nữa ẩm độ đất vẫn cao, cây hấp thu dinh

dưỡng dễ dàng, nên năng suất đạt đến trị số cực đại 210,7 kg/ha vào tháng 12 .

pdf24 trang | Chia sẻ: lavie11 | Ngày: 15/12/2020 | Lượt xem: 45 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh Đắk Lắk, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hoát hơi nước trong mùa khô khá lớn (748,6 mm). Bốn yếu tố hạn chế nhẹ là mỗi năm xuất hiện 32,2 ngày sương mù, nhiệt ñộ trung bình năm, nhiệt ñộ trung bình tối thấp và nhiệt ñộ trung bình tối cao ở mức thấp. Vùng khí hậu huyện Krông Buk: So với huyện Cư M’gar và thành phố Buôn Ma Thuột, khí hậu tại huyện Krông Buk có nhiều hạn chế hơn ñối với cây cao su. Tích các chỉ số giới hạn về mặt khí hậu tại huyện Krông Buk chỉ ñạt 0,489. Vùng khí tại huyện Krông Buk ñược xếp hạng C3 (Sm2, Nb2, Nt2, Lm1, Gc1) là vùng khí hậu kém thích hợp ñể trồng cao su. Trong ñó có ba yếu tố hạn chế ở mức trung bình là số ngày có sương mù xuất hiện khá nhiều khoảng 46,3 ngày/năm, nhiệt ñộ trung bình năm, nhiệt ñộ trung bình tối thấp ở mức thấp. Hai yếu tố hạn chế nhẹ là lượng mưa trong năm thấp và gió mạnh. Bảng 3.2: ðánh giá một số yếu tố khí hậu ảnh hưởng ñến cây cao su ở tỉnh ðắk Lắk Cư M’gar Buôn Ma Thuột Buôn Hồ Số thứ tự Yếu tố ñánh giá Ký hiệu ðơn vị tính Giá trị Mức giới hạn Chỉ số giới hạn Giá trị Mức giới hạn Chỉ số giới hạn Giá trị Mức giới hạn Chỉ số giới hạn 1 Lượng mưa trong năm Lm mm 2076,0 L0 1,000 1918,4 L0 1,000 1699,5 L1 0,950 2 Số tháng mưa > 400 mm M4 tháng 2 L1 0,950 1 L0 1,000 0 L0 1,000 3 Số tháng khô hạn Tk tháng 4 L0 1,000 4 L0 1,000 4 L0 1,000 4 Bốc thoát mùa khô Bt mm 740,7 L2 0,815 748,6 L2 0,815 439,6 L0 1,000 5 Sương mù trong năm Sm ngày 35 L1 0,950 32,2 L1 0,950 46,3 L2 0,815 6 Nhiệt ñộ trung bình năm Nb 0C 23,5 L1 0,950 23,9 L1 0,950 22,3 L2 0,815 7 Nhiệt ñộ trung bình tối cao Nc 0C 32 L0 1,000 32,6 L1 0,950 30,6 L0 1,000 8 Nhiệt ñộ trung bình tối thấp Nt 0C 18 L1 0,950 18,3 L1 0,950 17,0 L2 0,815 9 Gió cực ñại Gc m/s 11,1 L1 0,950 10,6 L0 1,000 13,5 L1 0,950 Tích các chỉ số giới hạn 0,631 0,664 0,489 Hạng Khí hâu C2 C2 C3 *Ghi chú: L0: Tối ưu cây cao su L1: Hạn chế nhẹ L2: Hạn chế trung bình L3: Hạn chế nghiêm trọng 8 Bảng 3.3: ðánh giá một số yếu tố ñất ñai ảnh hưởng ñến cây cao su ở tỉnh ðắk Lắk Cư M’gar Buôn Ma Thuột Buôn Hồ S t t Yếu tố ñánh giá Ký hiệu Ðơn vị tính Giá trị Mức giới hạn Chỉ số giới hạn Giá trị Mức giới hạn Chỉ số giới hạn Giá trị Mức giới hạn Chỉ số giới hạn 1 Ðộ sâu tầng hữu ích Ðh cm >200 L0 1,000 >200 L0 1,000 >200 L0 1,000 2 Thành phần cơ giới Ðt - TSc L0 1,000 TSc L0 1,000 TSc L0 1,000 Ðá, sỏi ñất mặt a- Sạn <40 L0 1,000 <40 L0 1,000 <40 L0 1,000 b- Sỏi, ñá cục <15 L0 1,000 <15 L0 1,000 <15 L0 1,000 3 c- Ðá tảng Ðs % thể tích <5 L0 1,000 <5 L0 1,000 <5 L0 1,000 4 Tiêu thoát nước bề mặt Nt - Rất tốt L0 1,000 Rất tốt L0 1,000 Rất tốt L0 1,000 5 Ngập úng Nu tháng 0 L0 1,000 0 L0 1,000 0 L0 1,000 6 Ðộ dốc Ðd % 3 - 8 L1 0,950 3 - 8 L1 0,950 3 - 8 L1 0,950 7 Ðộ chua pH - 4,51 L0 1,000 4,58 L0 1,000 4,53 L0 1,000 8 Mùn M % 5,05 L0 1,000 4,43 L0 1,000 4,1 L0 1,000 9 Ðộ bão hòa bazơ V % 25,37 L1 0,950 23,38 L1 0,950 24,12 L1 0,950 10 Kali dễ tiêu K+ mg% 7,74 L1 0,950 5,68 L1 0,950 5,83 L1 0,950 Tích các chỉ số giới hạn 0,857 0,857 0,857 Hạng ñất ñai S1 S1 S1 *Ghi chú: L0: Tối ưu cây cao su L1: Hạn chế nhẹ L2: Hạn chế trung bình L3: Hạn chế nghiêm trọng 9 10 3.1.1.3 ðánh giá, phân hạng ñất ñai của một số vùng trồng cao su tại tỉnh ðắk Lắk Tích các chỉ số giới hạn về mặt ñất trồng cao su tại huyện Cư M’gar, huyện Krông Buk và thành phố Buôn Ma Thuột ñều ñạt 0,857, ñược xếp hạng S1 (ðd1, V1, K + 1) là vùng ñất rất thích hợp cho cây cao su sinh trưởng, phát triển và sản xuất mủ. Trong ñó có ba yếu tố hạn chế ở mức nhẹ là ñất trồng cao su có ñộ dốc trung bình 3 - 8%; ñộ bão hòa bazơ và hàm lượng kali dễ tiêu trong ñất ở mức thấp. ðánh giá chung cho ba vùng trồng cao su tại ðắk Lắk: Vùng trồng cao su tại huyện Cư M’gar và thành phố Buôn Ma Thuột xếp hạng Z2{C2/S1} là vùng thích hợp trung bình ñể cây cao su sinh trưởng phát triển và sản xuất mủ. Vùng trồng cao su tại huyện Krông Buk xếp hạng Z3{C3/S1} là vùng thích hợp hơi kém ñể cây cao su sinh trưởng phát triển và sản xuất mủ. 3.1.2 Ảnh hưởng của một số yếu tố tự nhiên ñến năng suất mủ cao su 3.1.2.1 Ảnh hưởng của một số yếu tố khí hậu ñến năng suất mủ cao su * Ảnh hưởng của lượng mưa và số ngày mưa ñến năng suất mủ cao su Diễn biến các yếu tố khí hậu tại ba vùng trồng cao su chính của Công ty TNHH MTV cao su ðắk Lắk tuy có sai khác nhưng ñồng dạng với nhau. ðể tiện theo dõi, trong luận án chúng tôi chỉ trình bày ảnh hưởng của một số yếu tố khí hậu ñến năng suất mủ cao su tại huyện Cư M’gar, ñại diện cho các vùng trồng cao su tại tỉnh ðắk Lắk. Diễn biến năng suất mủ trong năm có hai giá trị cực ñại và hai giá trị cực tiểu. Cực ñại chính vào tháng 12, năng suất ñạt 210,7 kg/ha; cực ñại phụ vào tháng 8, năng suất ñạt 166,0 kg/ha. Cực tiểu chính vào tháng 3 không cạo mủ; cực tiểu phụ vào tháng 9, năng suất ñạt 136,1 kg/ha. Thông thường mở miệng cạo vào tháng 4 khi tầng lá mới ñã ổn ñịnh. Thời kỳ này ñã có những cơn mưa ñầu mùa với lượng mưa 68,6 mm, tạo ñiều kiện thuận lợi cho cây cao su sinh trưởng tốt. Năng suất tăng nhanh từ tháng 4 ñạt 43,8 kg/ha ñến tháng 8 ñạt 166,0 kg/ha. Tháng 8 và tháng 9 có lượng mưa lớn từ 439,1 mm ñến 455,6 mm và số ngày mưa nhiều từ 19,2 ngày ñến 20,0 ngày, gây trở ngại cho công nhân cạo mủ và thu mủ. Những ngày có mưa buổi sáng công nhân thường cạo trễ, thu mủ sớm hoặc nghỉ cạo. Vì vậy sản lượng giảm thấp, ñặc biệt tháng 9 chỉ ñạt 136,1 kg/ha. Tháng 10 ñến tháng 12 lượng mưa và số ngày mưa giảm dần, công việc cạo mủ tiến hành thuận lợi, ñảm bảo số ngày cạo và chất lượng ngày cạo theo lịch. Hơn nữa ẩm ñộ ñất vẫn cao, cây hấp thu dinh dưỡng dễ dàng, nên năng suất ñạt ñến trị số cực ñại 210,7 kg/ha vào tháng 12 . Từ tháng 1 ñến tháng 2 là giai ñoạn cuối mùa khô, lượng mưa không ñáng kể, ñất bị khô kiệt, ñồng thời tốc ñộ gió rất mạnh ñã làm mất nhiều nước trong cây và lượng dinh dưỡng trong cây cạn dần. Do ñó sản lượng giảm rất nhanh vào tháng 2 chỉ ñạt 39,4 kg/ha, tháng 3 cây cao su thay lá nên phải nghỉ cạo. Tóm lại, lượng mưa 2.076 mm và số ngày mưa 121,5 ngày/năm tại huyện 11 Cư M’gar thích hợp cho cây cao su sinh trưởng. Tuy nhiên lượng mưa và ngày mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 ñến tháng 10 là nguyên nhân hạn chế năng suất mủ cao su trong mùa mưa, thiệt hại lớn nhất vào tháng 9. * Ảnh hưởng của nhiệt ñộ và ẩm ñộ ñến năng suất mủ cao su Năng suất mủ cao su tăng nhanh từ tháng 4 ñến tháng 12 và có giảm một ít vào tháng 9 do mưa nhiều. Trong khi ñó nhiệt ñộ giảm dần ñều từ tháng 4 ñến tháng 10 và giảm nhanh từ tháng 10 ñến tháng 12. Theo chúng tôi, có thể nhiệt ñộ trung bình 23,50C ở mức hạn chế nhẹ ñối với năng suất mủ cao su, nhưng biên ñộ nhiệt các tháng trong năm không lớn lắm khoảng 4,00C nên sự biến ñộng nhiệt ñộ giữa các tháng chưa ảnh hưởng rõ ñến năng suất. Tuy nhiên nhiệt ñộ thấp tại huyện Cư M’gar vẫn là yếu tố hạn chế năng suất mủ cao su cho ñến nay chưa có biện pháp khắc phục. Ấm ñộ không khí tỷ lệ thuận với lượng mưa. Trong mùa mưa, ẩm ñộ không khí hạn chế năng suất mủ thông qua tác nhân bệnh hại. Từ tháng 6 ñến tháng 10, ẩm ñộ không khí cao trên 86,0% và nhiệt ñộ 23,4 - 25,00C tạo ñiều kiện thuận lợi cho các loại nấm bệnh phát sinh gây hại vườn cao su. ðặc biệt là bệnh loét sọc mặt cạo, bệnh thối mốc mặt cạo và bệnh rụng lá mùa mưa gây hại nặng nhất vào tháng 8 và tháng 9. Trong mùa khô, ẩm ñộ không khí thấp hơn 85% kèm theo gió mạnh làm giảm thời gian chảy mủ vì vậy năng suất mủ giảm rất rõ vào tháng 1 và tháng 2. * Ảnh hưởng của gió và lượng bốc hơi ñến năng suất mủ cao su Lượng bốc hơi nước ở huyện Cư M’gar rất lớn ñạt 1.250,8 mm/năm, trong mùa khô lượng bốc hơi ñạt giá trị cao nhất 740,7 mm, tháng 3 có lượng bốc hơi cực ñại 172,1 mm, từ tháng 6 ñến tháng 10 lượng bốc hơi thấp. Hướng gió và vận tốc gió thay ñổi rõ rệt theo mùa, từ tháng 5 ñến tháng 9 là gió Tây Nam, vận tốc gió thấp < 2 m/s, từ tháng 10 ñến tháng 4 năm sau là gió ðông Bắc, vận tốc gió lớn > 2 m/s. Vận tốc gió và lượng bốc hơi ñã hạn chế năng suất mủ cao su rất rõ trong mùa khô. Từ tháng 1 ñến tháng 3 lượng mưa ít, tốc ñộ gió mạnh, ẩm ñộ không khí thấp, lượng bốc hơi cao gây nên tình trạng khô hạn khắc nghiệt. Lượng bốc hơi và vận tốc gió lớn tại huyện Cư M’gar nói riêng và tỉnh ðắk Lắk nói chung là hai yếu tố hạn chế năng suất mủ cao su trong mùa khô. * Quan hệ giữa các yếu tố khí hậu với năng suất mủ cao su theo mùa vụ - Quan hệ giữa các yếu tố khí hậu với năng suất mủ cao su trong mùa mưa Lượng mưa tương quan thuận rất chặt với số ngày mưa, hệ số tương quan r = 0,643***; tương quan thuận chặt với ẩm ñộ, r = 0,440** và tương quan nghịch với nhiệt ñộ và lượng bốc hơi nước với hệ số tương quan lần lượt r = - 0,355* và r = - 0,365*. Quan hệ giữa số ngày mưa và nhiệt ñộ là ngược chiều, r = - 0,319*; nhưng cùng chiều với ẩm ñộ, r = 0,339*. Số ngày mưa tỷ lệ nghịch với lượng bốc hơi và vận tốc gió nhưng chưa có ý nghĩa thống kê (ở mức xác suất P > 0,05). Tác ñộng 12 của lượng mưa và số ngày mưa ñến năng suất mủ trong suốt mùa mưa từ tháng 5 ñến tháng 10 rất phức tạp. Song, trong khoảng thời gian ñầu mùa mưa, từ tháng 4 ñến tháng 8, lượng mưa và số ngày mưa ñã ảnh hưởng tích cực ñến năng suất mủ cao su. Phương trình hồi quy tuyến tính giữa lượng mưa (x) và năng suất (y) là y = 0,13x + 88,40; r = 0,532**; n = 30. Phương trình hồi quy tuyến tính giữa số ngày mưa (x) và năng suất (y) là: y = 4,96x + 48,14; r = 0,707***; n = 30. Bảng 3.4: Quan hệ giữa các yếu tố khí hậu và năng suất mủ trong mùa mưa NS Lm Snm T0 A0 Bh G NS 1 Lm -0,101ns 1 Snm -4,4E-05ns 0,643*** 1 T0 -0,589*** -0,355* -0,382* 1 A0 0,545*** 0,440** 0,339* -0,904*** 1 Bh -0,529*** -0,365* -0,307ns 0,841*** -0,948*** 1 G -0,188ns 0,154ns -0,132ns -0,101ns -0,013ns 0,009ns 1 Ghi chú: NS: Năng suất (kg/ha); Lm: Lượng mưa (mm); Snm: Số ngày mưa (ngày); T0C: Nhiệt ñộ; A0: Ẩm ñộ (%); Bh: Lượng bốc hơi (mm); G: Vận tốc gió (m/s); ns: tương quan không có ý nghĩa thống kê Nhiệt ñộ có quan hệ cùng chiều rất chặt với lượng bốc hơi (r = 0,841***) nhưng khác chiều với với ẩm ñộ (r = - 0,904***). Nhiệt ñộ (x) giảm dần vào các tháng cuối mùa mưa, trong khi ñó năng suất (y) tăng dần vào cuối mùa mưa. Quan hệ ngược chiều giữa nhiệt ñộ và năng suất trong mùa mưa thể hiện rất rõ phương trình hồi quy tuyến tính: y = - 20,24x + 636,35; r = - 0,589***; n = 36. Ẩm ñộ gia tăng trong mùa mưa ñã hạn chế lượng bốc hơi nước trong vườn cây ở mức rất có ý nghĩa, với r = - 0,948***. ðồng thời tạo ñiều kiện thuận lợi cho hiệu ứng pha loãng mủ, thời gian chảy mủ dài và năng suất có nhiều cơ hội tăng cao. Ẩm ñộ có tương quan thuận rất chặt với năng suất mủ trong mùa mưa. Phương trình hồi quy tuyến tính giữa ẩm ñộ (x) và năng suất (y): y = 4,49x - 250,53; r = 0,545** ; n = 36. Gió Tây Nam trong mùa mưa với vận tốc nhẹ ≤ 2 m/s hầu như ít ảnh hưởng ñến các yếu tố khí hậu khác, thể hiện ở hệ số tương quan thấp, chưa có ý nghĩa thống kê (ở mức xác suất P > 0,05). - Quan hệ giữa các yếu tố khí hậu với năng suất mủ cao su trong mùa khô Lượng mưa tương quan thuận rất chặt với số ngày mưa và ẩm ñộ không khí với hệ số tương quan r = 0,901*** và r = 0,736***. Lượng mưa tương quan nghịch rất chặt với lượng bốc hơi nước, r= - 0,740***. Số ngày mưa tương quan thuận rất chặt với ẩm ñộ (r = 0,826***) và tương quan nghịch rất chặt với lượng bốc hơi nước (r = - 0,797***). Trong mùa khô, số ngày mưa và lượng mưa rất thấp tạo ñiều kiện thuận lợi cho công tác cạo 13 mủ nên ñạt năng suất cao, lượng mưa và số ngày mưa tương quan thuận với năng suất, hệ số tương quan lần lượt r = 0,500* và r = 0,506*. Bảng 3.5: Quan hệ giữa các yếu tố khí hậu và năng suất mủ trong mùa khô NS Lm Snm T0 A0 Bh G NS 1 Lm 0,500* 1 Snm 0,506* 0,901*** 1 T0 -0,278ns 0,027ns -0,075ns 1 A0 0,763*** 0,736*** 0,826*** -0,347ns 1 Bh -0,718*** -0,740*** -0,797*** 0,188ns -0,924*** 1 G -0,636*** -0,615** -0,587** -0,047ns -0,519** 0,715** 1 Ghi chú: NS: Năng suất (kg/ha); Lm: Lượng mưa (mm); Snm: Số ngày mưa (ngày); T0C: Nhiệt ñộ; A0: Ẩm ñộ (%); Bh: Lượng bốc hơi (mm); G: Vận tốc gió (m/s); ns: tương quan không có ý nghĩa thống kê Nhiệt ñộ trong mùa khô tác ñộng không rõ ñến năng suất và các yếu tố khí hậu khác. Tốc ñộ gió và lượng bốc hơi tăng cao trong mùa khô ñã làm giảm ẩm ñộ trong vườn cây với hệ số tương quan r = - 0, 519** và r = - 0,924***. Ảm ñộ giảm thấp có tương quan thuận rất chặt với năng suất, r = 0,763***. Tốc ñộ gió mùa ðông Bắc tương quan thuận chặt với lượng bốc hơi (r = 0,715**) và tương quan nghịch với các yếu tố còn lại, trừ yếu tố nhiệt ñộ. Lượng bốc hơi và vận tốc gió có tương quan nghịch rất chặt với năng suất (r = - 0,718*** và r = - 0,636***). 3.1.2.2 Ảnh hưởng của một số yếu tố ñất ñai ñến năng suất mủ cao su * Ảnh hưởng của hàm lượng dinh dưỡng trong ñất ñến năng suất mủ cao su Chất lượng ñất ảnh hưởng ñến năng suất thông qua hai chỉ tiêu: Mật ñộ cây cạo (cây/ha) và năng suất cá thể (kg/cây). Mật ñộ cây cạo ở lô ñất tốt ñạt 352 cây/ha, lô ñất trung bình ñạt 330 cây/ha và lô ñất bạc màu 318 cây. Trên lô ñất tốt, cây cao su có ñiều kiện phát huy tiềm năng năng suất và ñạt 4,42 kg/cây. Chỉ tiêu này bị hạn chế trên lô ñất bạc màu, năng suất chỉ ñạt 4,23 kg/cây. Năng suất cao su trồng trên lô ñất tốt ñạt 1.555,8 kg/ha, lô ñất trung bình 1.432,2 kg/ha, lô ñất bạc màu 1.345,1 kg/ha. Như vậy trồng cao su trên ñất bạc màu và ñất trung bình thì năng suất chỉ ñạt từ 86,46% ñến 92,05% so với cao su trồng trên ñất tốt. * Ảnh hưởng của ñộ cao ñến năng suất mủ cao su ðộ cao hầu như ít ánh hưởng ñến mật ñộ cây cạo, mật ñộ cây cạo ở ñộ cao 460 m là 346 cây/ha và ở ñộ cao 725 m là 337 cây/ha, chênh lệch không ñáng kể. ðộ cao có ảnh hưởng ñến năng suất cá thể, từ ñộ cao 460 m lên 612 m năng suất cá thể giảm chậm từ 4,52 kg/cây xuống 4,38 kg/cây. Vượt qua ñộ cao 612m năng suất cá thể giảm nhanh, chỉ ñạt 4,02 kg/cây ở ñộ cao 725 m. 14 Kết quả năng suất quần thể cho thấy càng lên cao năng suất càng giảm. Khi ñộ cao tăng từ 460 m lên 725 m, năng suất giảm từ 1.563,9 kg/ha xuống 1.354,7 kg/ha (giảm 13,37%). Bảng 3.7: Ảnh hưởng của ñộ cao ñến năng suất mủ cao su ðịa ñiểm Chỉ tiêu Lô 2 ðội 3 NT 30/4 Lô 3 ðội 2 NT Cuôr ðăng Lô 2 ðội 3 NT Cư Bao Lô 7 ðội 7 NT Cư Kpô ðộ cao (m) 460 525 612 725 Mật ñộ (cây cạo/ha) 346 341 345 337 Năng suất cá thể (kg/cây) 4,52 4,43 4,38 4,02 Năng suất quần thể (kg/ha) 1.563,9 1.510,6 1.511,1 1.354,7 % so với ñộ cao 460 m 100 96,59 96,62 86,63 Ghi chú : Các lô ñiều tra trồng năm 1990, giống GT1. * Ảnh hưởng của ñịa hình ñến năng suất mủ cao su Bảng 3.8: Ảnh hưởng của ñịa hình ñến năng suất mủ cao su Chỉ tiêu Lô 7 Lô 5 Lô 4 Lô 8 ðịa hình Bằng phẳng Dốc 5% Dốc 16% Dốc 23% Mật ñộ (cây cạo/ha) 350 347 330 308 Năng suất cá thể (kg/cây) 4,37 4,36 4,22 3,95 Năng suất quần thể (kg/ha) 1.529,5 1.512,9 1.392,6 1.216,6 % so với ñịa hình bằng phẳng 100 98,92 91,05 79,54 Ghi chú : Các lô ñiều tra trồng năm 1990, Giống GT, Nông trường cao su Phú Xuân. ðịa hình có ảnh hưởng ñến mật ñộ cây cạo và năng suất cá thể cao su. ðịa hình bằng phẳng có 350 cây cạo/ha và năng suất cá thể 4,37 kg/cây. ðộ dốc tăng từ 5% ñến 16%, mật ñộ cây cạo và năng suất cá thể giảm chậm. Khi ñộ dốc tăng lên 23 % hai chỉ tiêu này giảm nhanh, chỉ ñạt 308 cây cạo/ha và 3,95 kg/cây. Năng suất quần thể cao su giảm dần khi ñộ dốc tăng cao. ðịa hình bằng phẳng, năng suất ñạt 1.529,5 kg/ha. ðộ dốc 16%, năng suất ñạt 1.392,6 kg/ha và ñộ dốc 23 %, năng suất chỉ ñạt 1.216,6 kg/ha. Trồng cao su trên ñịa hình dốc 16 - 23%, năng suất thấp hơn khoảng 8,95 - 20,46% so với trồng cao su trên ñịa hình bằng phẳng. 3.1.3 ðánh giá một số yếu tố kỹ thuật có ảnh hưởng ñến năng suất mủ cao su 3.1.3.1 Cơ cấu giống cao su Khoảng 52% diện tích trồng giống GT1, ñây là giống ñược tuyển chọn từ lâu, tuy có khả năng sinh trưởng phát triển tốt trong ñiều kiện ðắk Lắk nhưng năng suất không cao bằng các giống mới hiện nay, bình quân ñạt 1.455,6 ± 342 kg/ha. Các giống RRIM 600, PB 235, PB 260 và RRIV 4 ñạt năng suất cao từ 1.571,0 ± 435,3 kg/ha ñến 1.670,5 ± 166,9 kg/ha, chiếm từ 3% ñến 14% cho mỗi giống. ðáng lưu ý nhất là 12% diện tích không rõ nguồn gốc giống với năng suất bình quân rất thấp 1.328,9 ± 586,7 kg/ha. Như vậy 52% diện tích cao su trồng giống GT1 và 12% diện tích cao su lẫn giống ñã tự hạn chế năng suất cao 15 su tại ðắk Lắk, hậu quả này còn kéo dài trong thời gian tới. 3.1.3.2 Phương pháp trồng Bảng 3.10: Ảnh hưởng của phương pháp trồng ñến năng suất mủ cao su Phương pháp trồng Mật ñộ (cây cạo/ha) Năng suất cá thể (kg/cây) Năng suất quần thể (kg/ha) % so với Stumps 10 Stumps 10 332 4,38 1.454,2 100,00 Bầu cắt ngọn 388 4,42 1.714,9 117,93 Ghi chú : Các lô ñiều tra trồng năm 1992, Giống GT1, NTCS Cư Bao. Phương pháp trồng có ảnh hưởng ñến năng suất cá thể. Phương pháp trồng cây con dạng bầu cắt ngọn ñạt năng suất 4,42 kg/cây, trồng cây con dạng stumps 10 chỉ ñạt 4,38 kg/cây. Phương pháp trồng stumps có mật ñộ cây cạo thấp, năng suất cá thể thấp dẫn ñến năng suất quần thể rất thấp 1.454,2 kg/ha. Phương pháp trồng bầu có mật ñộ cây cạo và năng suất cá thể cao nên năng suất quần thể chiếm ưu thế 1.714,9 kg/ha. Năng suất vườn cao su trồng cây con dạng bầu cắt ngọn cao hơn 17,93% so với trồng cây con dạng stumps. 3.1.3.3 Công tác phòng trừ bệnh phấn trắng Bảng 3.11: Ảnh hưởng của công tác phòng trừ bệnh phấn trắng ñến năng suất mủ cao su (năm 2009) Chu kỳ phòng trừ Chỉ số bệnh (%) Năng suất (kg/ha) % so với không phòng bệnh Không phòng bệnh 52,57 1.452,78 100,00 Phun 1 lần 30,65 1.487,63 102,40 Phun 2 lần 11,70 1.539,20 105,95 Ghi chú : Các lô ñiều tra trồng năm 1992, Giống GT1, NTCS Phú Xuân. Phòng trừ bệnh phấn trắng có ảnh hưởng lớn ñến năng suất mủ cao su. Phun thuốc phòng trừ 1 lần hoặc 2 lần/năm thì năng suất mủ tăng từ 2,40% ñến 5,95% so với không phòng trừ. 3.1.3.4 Chất lượng tay nghề công nhân khai thác Bảng 3.12: Ảnh hưởng của chất lượng tay nghề công nhân ñến năng suất mủ Năng suất Tay nghề công nhân Tỷ lệ cây khô miệng cạo (%) (kg/ha/năm) % so với công nhân giỏi Giỏi 2,30 1.723,5 100 Khá 3,56 1.687,6 97,91 Trung bình 5,58 1.615,5 93,73 Kém 8,12 1.483,4 86,07 Nguồn: Công ty TNHH MTV cao su ðắk Lắk (2011) Công nhân hạng kém thường vi phạm nhiều lỗi kỹ thuật như: cạo phạm, cạo sát, gây khô miệng cạo trầm trọng với tỷ lệ 8,12%. Hơn nữa, những công nhân hạng kém thường cạo cạn, cạo dày dăm, miệng cạo bị lệch, mặt cạo và chén hứng mủ không ñảm bảo vệ sinh, ít chăm sóc cây cạo và tận thu mủ, vi phạm cường ñộ cạo ... dẫn ñến năng suất thấp 1.483,4 kg/ha. Công nhân hạng kém và hạng trung 16 bình làm mất từ 6,27% ñến 13,93% năng suất mủ so với công nhân hạng giỏi. 3.1.3.5 Sử dụng phân bón Bảng 3.13: Lượng phân bón cho cao su khai thác tại Công ty THHH MTV cao su ðắk Lắk (kg/ha) N P2O5 K2O Năm cạo CT* QT** CT* QT** CT* QT** 1-10 101,2 80,0 86,4 68,0 86,4 80,0 11-17 128,8 100,0 102,4 75,0 115,2 100,0 >17 151,8 100,0 112 75,0 151,2 100,0 Nguồn: Công ty TNHH MTV cao su ðắk Lắk (2011) Ghi chú: CT* : lượng phân theo quy trình Công ty TNHH MTV cao su ðắk Lắk. QT**: lượng phân theo quy trình của Tổng Công ty cao su Việt Nam (2004). ( Phân hữu cơ vi sinh ñược bón chung cho cao su kinh doanh là 900 kg/ha). Lượng phân bón cho cao su kinh doanh tại Công ty THHH MTV cao su ðắk Lắk ñược phân bổ theo năm cạo mủ (nhóm cây khai thác). Lượng phân ñạm, lân và kali nguyên chất ñều cao hơn so với quy trình của Tổng Công ty cao su Việt Nam (2004). ðặc biệt Công ty ñã ñầu tư lượng phân khá lớn cho các vườn cây già (> 17 năm cạo mủ). Về tỷ lệ NPK trong công thức phân khá phù hợp với quy trình của Tổng Công ty cao su Việt Nam. Tuy nhiên ñể tăng hiệu quả của phân bón ñối với vườn cao su, cần thiết thực hiện bón phân theo chẩn nghiệm dinh dưỡng. 3.2 ðánh giá chất lượng vườn cao su kinh doanh tại tỉnh ðắk Lắk Bảng 3.14: ðánh giá chất lượng vườn cao su kinh doanh Công ty TNHH MTV cao su ðắk Lắk tại tỉnh ðắk Lắk Xếp loại vườn cây (ha) Nhóm tuổi cạo Diện tích (ha) Tỷ lệ ghép (%) Mật ñộ cây cạo/ha Năng suất (kg/ha) A B C D 1-10 854,6 89,2 397 889,5 798,1 0,0 56,6 0,0 11-17 4.231,6 75,5 321 1.513,5 2.286,9 783,5 1.115,7 45,6 >17 2.173,7 56,2 290 1.220,9 365,9 130,4 973,6 703,8 TB 73,0 336 1.208,0 Tổng 7.259,9 3.450,8 913,9 2.145,9 749,4 % 47,5 12,6 29,6 10,3 Nguồn: Công ty TNHH MTV cao su ðắk Lắk (2011) Tổng diện tích cao su kinh doanh tại Công ty TNHH MTV cao su ðắk Lắk tại tỉnh ðắk Lắk ñến năm 2010 là 7.259,9 ha. Phần lớn diện tích thuộc cao su kinh doanh nhóm II (trồng từ năm 1983 ñến năm 1987) với 4.231,6 ha, chiếm 58,3% tổng diện tích cao su ñang khai thác. Mật ñộ cây cạo mủ rất thấp, ñạt bình quân 336 cây/ha, tỷ lệ cây ghép chỉ ñạt 73%, năng suất mủ bình quân khá thấp, chỉ ñạt 1.208 kg/ha. Chất lượng vườn cao su kinh doanh chưa cao, chỉ có 47,5% diện tích cao su kinh doanh ñủ tiêu chuẩn xếp loại tốt (A); tỷ lệ vườn loại A giảm dần theo tuổi cạo; diện tích vườn cao su xếp loại trung bình (B) và yếu (C) chiếm 42,2%. 17 3.3 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất mủ cao su 3.3.1 Ảnh hưởng của tưới nước giữ ẩm ñến sinh trưởng và năng suất mủ cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh ðắk Lắk. 3.3.1.1 Ảnh hưởng của một số công thức tưới nước giữ ẩm ñến ẩm ñộ ñất Bảng 3.15: Ảnh hưởng của một số công thức tưới nước giữ ẩm ñến ẩm ñộ ñất (%) Thời ñiểm theo dõi Công thức 18/2/2009 5/3/2009 20/3/2009 5/4/2009 20/4/2009 CT1 23,6 23,1d 22,6e 21,3e 58,5 CT2 23,5 37,5cd 34,2de 30,1d 58,5 CT3 23,6 37,8b 34,4cd 30,4c 58,6 CT4 23,8 37,9b 34,7b 30,7b 58,6 CT5 23,5 37,8bc 34,5bc 30,5c 58,5 CT6 23,3 37,9b 34,7b 30,8ab 58,6 CT7 23,4 38,3a 35,1a 31,1a 58,6 Năm 2009, vườn cây thí nghiệm bắt ñầu rụng lá vào ngày 1 tháng 2, thời ñiểm ra lá mới là ngày 21 tháng 2 và ñến ngày 5 - 12 tháng 4 tầng lá bước vào giai ñoạn ổn ñịnh. Sau khi lá cao su nhú ra ñược 5 ngày (lá ở giai ñoạn A), ñã tiến hành tưới nước vào ngày 1 tháng 3. Kiểm tra ẩm ñộ ñất vào ngày 5 tháng 3 cho thấy ở các công thức có tưới thì ẩm ñộ ñất ñạt từ 37,5% ñến 38,3%, trong khi ñó ở công thức ñối chứng chỉ ñạt 23,1%, mức chênh lệch về ẩm ñộ ñất giữa các công thức là có ý nghĩa về mặt thống kê (ở mức xác suất P < 0,05). Sau ñó ẩm ñộ ñất tiếp tục giảm ở tất cả các công thức, tuy nhiên ẩm ñộ ñất ở các công thức có tưới vẫn duy trì ở mức > 30% so với ñối chứng chỉ còn 21,3% ở thời ñiểm ngày 5 tháng 4 (sau khi tưới 1 tháng). Khi tăng lượng nước từ 10.000 lên 20.000 lít/ha thì ñộ ẩm ñất tăng dần từ 30,1 % (CT2) ñến 30,7% (CT4). Cùng lượng nước tưới nhưng các công thức ñược bổ sung 2 lít chất giữ ẩm KOM (CT5, CT6, CT7) ñều có ẩm ñộ trong ñất cao hơn các công thức chỉ tưới nước lã (CT2, CT3, CT4). Các công thức ñược sắp xếp như sau CT7 > CT4, CT6 > CT3, CT5 > CT2. Ẩm ñộ ñất giữa các công thức trong cùng cặp so sánh (cùng lượng nước tưới) sai khác có ý nghĩa thống kê (ở mức xác suất P < 0,05). Ở ngưỡng tưới 20.000 lít nước lã/ha (CT4) hoặc 15.000 lít có bổ sung 2 lít chất giữ ẩm KOM/ha (CT6) có lẽ thích hợp với vườn cây cao su trong mùa khô. 3.3.1.2 Ảnh hưởng của một số công thức tưới nước giữ ẩm ñến thời gian ổn ñịnh tầng lá và chỉ số bệnh phấn trắng (Oidium Leaf Fall) Thời gian ổn ñịnh tầng lá ở các công thức có tưới nước ñược rút ngắn còn 37 - 43 ngày, trong khi ñó thời gian này ở công thức ñối chứng là 46 ngày. Công thức 6 và công thức 7 với lượng 15.000 - 20.000 lít nước kết hợp với 2 lít KOM ñã có tác dụng rút ngắn thời gian ổn ñịnh tầng lá cao su chỉ còn 37 ngày. Bệnh 18 gây hại mức trung bình trên vườn cây có tưới nước, chỉ số bệnh từ 36,4 - 42,3%. Trong khi ñó bệnh gây hại nặng ở vườn cây ñối chứng, chỉ số bệnh là 45,6%. 3.3.1.3. Ảnh hưởng của một số công thức tưới nước giữ ẩm ñến năng suất mủ Các công thức tưới nước giữ ẩm cho vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh ñều tăng năng suất so với công thức ñối chứng không tưới nước. Mức tăng năng suất rõ nhất là từ tháng 4 ñến tháng 6. Lượng mủ cộng dồn trong 3 tháng ñạt từ 351,8 kg/ha (CT2) ñến 387,4 kg/ha (CT6). Nếu tính cộng dồn năng suất cả năm thì lượng mủ của các công thức có tưới nước giữ ẩm tăng ñược 52,8 - 81,0 kg/ha tương ứng với tăng 3,4 - 5,2% so với ñối chứng, sự khác biệt năng suất cộng dồn cả năm giữa các công thức là có ý nghĩa thống kê ở (mức xác suất P < 0,05). Công thức 6 và công thức 7 ñạt năng suất tương ñương nhau (1.650,9 - 1.651,0 kg/ha), cao nhất so với các công thức khác. Bảng 3.17: Ảnh hưởng của một số công thức tưới nước giữ ẩm ñến năng suất mủ (kg/ha) Tháng CT1 CT2 CT3 CT4 CT5 CT6 C

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftt_ttla_tran_ngoc_duyen_8483_2005433.pdf
Tài liệu liên quan