Tóm tắt Luận án Nghiên cứu phát triển nông nghiệp ở thành phố Thái Nguyên theo hướng đô thị sinh thái

3.2.6. Nhận xét chung thực trạng phát triển nông nghiệp thành phố Thái Nguyên

3.2.6.1. Những kết quả đạt được

1. Nông nghiệp thành phố Thái Nguyên bước đầu đã phát triển theo

hướng đô thị sinh thái, đã có một số sản phẩm cao cấp, an toàn cho hiệu quả

kinh tế xã hội cao và tạo được cảnh quan môi trường cho thành phố.

2. Hoạt động sản xuất nông nghiệp của thành phố đã dần tiếp cận đến các

tiêu chí phát triển nền nông nghiệp đô thị sinh thái như.

3. Một số các sản phẩm theo hướng sinh thái tại các vùng sản xuất như chè

an toàn, rau an toàn, hoa – cây cảnh, cây ăn quả là các cây trồng trọng điểm

trong sản xuất hàng hóa an toàn, có chất lượng và mang lại giá trị kinh tế cao.

pdf24 trang | Chia sẻ: lavie11 | Ngày: 11/12/2020 | Lượt xem: 25 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Nghiên cứu phát triển nông nghiệp ở thành phố Thái Nguyên theo hướng đô thị sinh thái, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
p chiếm 74,34% tổng diện tích tự nhiên của vùng. 3.2.2.3. Biến ñộng quỹ ñất nông nghiệp giai ñoạn 2000 – 2010 a. Vùng nội ñô: trong giai ñoạn 2000 – 2010 diện tích ñất nông nghiệp 7 liên tục giảm: ñất sản xuất nông nghiệp giảm từ 393,44 ha năm 2000 xuống còn 311,87 ha năm 2005 và giảm xuống 222,96 ha vào năm 2010. b. Vùng ven ñô: ñến năm 2010 diện tích ñất nông nghiệp còn 3.849,15 ha giảm 150,27 ha so với năm 2000. c. Vùng xa ñô: năm 2010 vùng xa ñô có diện tích ñất nông nghiệp chiếm 66,61% tổng diện tích ñất nông nghiệp toàn thành phố. Trong giai ñoạn 2000 – 2010, diện tích ñất nông nghiệp của vùng ñã giảm 285,71 ha so với năm 2010. 3.2.3. ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 3.2.3.2. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất a. Vùng nội ñô Vùng nội ñô có 2 loại hình sử dụng ñất (LUT) với 5 kiểu sử dụng ñất. LUT hoa, cây cảnh có hiệu quả kinh tế cao nhất, bình quân iá trị sản xuất (GTSX ñạt 472.853 nghìn ñồng, cao hơn LUT chuyên rau màu là 2,76 lần. Trong ñiều kiện quỹ ñất nông nghiệp vùng nội ñô có hạn, việc người dân trong vùng lựa chọn 2 LUT trên ñể sản xuất vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao vừa giải quyết việc làm và mang lại giá trị cảnh quan môi trường lớn là một hướng ñi ñúng. Tuy nhiên, do quỹ ñất của vùng có hạn nên các mô hình này tại vùng nội ñô chưa phát triển mạnh.Vì vậy, trong quy hoạch sử dụng ñất, cần dành ra một tỷ lệ diện tích ñất nông nghiệp nhất ñịnh cho vùng ñể phát triển các mô hình này. Bảng 3.11. Hiệu quả các loại hình sử dụng ñất vùng nội ñô ðVT: 1000ñ/ha/năm LUT Kiểu sử dụng ñất GTSX (1000ñ) CPTG (1000ñ) GTGT (1000ñ) Lð (công) GTSX/ Lð (1000ñ) GTGT/ Lð (1000ñ) Bình quân 170.900 58.250 112.650 1230 137,0 90,3 1. Rau ñại trà 125.000 43.050 81.950 1139 109,7 71,9 I. Chuyên rau màu 2. Rau an toàn 216.800 73.450 143.350 1320 164,2 108,6 Bình quân 472.853 119.667 353.187 1944 243,0 180,2 3. Chuyên hoa hồng 515.560 122.000 393.560 2222 232,0 177,1 4. Chuyên hoa cúc 341.000 105.000 236.000 1389 245,5 169,9 II. Hoa, cây cảnh 5. Chuyên hoa ly 562.000 132.000 430.000 2222 252,9 193,5 8 b. Vùng ven ñô Bảng 3.12. Hiệu quả các loại hình sử dụng ñất vùng ven ñô ðVT: 1000ñ/ha/năm LUT Kiểu sử dụng ñất GTSX (1000ñ) CPTG (1000ñ) GTGT (1000ñ) Lð (công) GTSX/ Lð (1000ñ) GTGT/ Lð (1000ñ) Bình quân 40.500 22.000 18.500 444 94,1 41,7 I. Chuyên lúa 1. LX-LM 40.500 22.000 18.500 444 94,1 41,7 Bình quân 94.107 47.447 46.660 1023 122,8 61,2 2. LX-LM-Cải bắp 71.000 33.150 37.850 750 94,7 50,5 3. LX-LM-Su hào 72.000 34.110 37.890 750 96,0 50,5 4. Rau -LM-Cà chua 76.150 43.980 32.170 861 88,4 37,4 II. Lúa màu 5. LX-LM-Ngô 63.170 31.100 32.070 708 89,2 45,3 Bình quân 153.200 48.333 104.867 1102 134,5 93,1 6. Rau ñại trà 158.500 49.500 109.000 1153 137,5 94,5 7. Rau an toàn 215.600 75.300 140.300 1320 163,3 106,3 III. Rau màu 8. Lạc xuân - Rau 85.500 20.200 65.300 833 102,6 78,4 Bình quân 411.000 117.000 294.000 1805.5 228,2 161,5 9. Chuyên hoa hồng 501.500 130.000 371.500 2222 225,7 167,2 IV. Hoa, cây cảnh 10. Chuyên hoa cúc 320.500 104.000 216.500 1389 230,7 155,9 Bình quân 53.710 17.907 35.803 344.5 152,1 101,5 11. Chè 75.239 25.780 49.459 370 203,3 133,7 V. Cây lâu năm 12. Cây ăn quả 32.180 10.034 22.146 319 100,9 69,4 Vùng ven ñô có hệ thống trồng trọt ña dạng nhất trong thành phố với 5 loại hình và 12 kiểu sử dụng ñất. Một số kiểu sử dụng ñất cho hiệu quả kinh tế rất cao như kiểu sử dụng ñất chuyên hoa hồng, chuyên hoa cúc, rau an toàn. GTSX giữa các kiểu sử dụng ñất vùng ven ñô tương ñối lớn (bảng 3.12). Qua ñánh giá, phân tích hiệu quả kinh tế các LUT vùng ven ñô cho thấy: ñây là vùng có ña dạng các kiểu sử dụng ñất, là ñịa bàn cung cấp phần lớn các nông sản phẩm cho dân cư ñô thị Thái Nguyên. Tuy nhiên, vùng này ñang ñứng trước sức ép rất lớn của quá trình ñô thị hóa. Vì vậy, cần chú ý phát triển và nhân rộng các loại hình sử dụng ñất cho hiệu quả cao cả về kinh tế lẫn sinh thái như trồng hoa, rau an toàn... c. Vùng xa ñô Vùng xa ñô có 4 LUT chính với 9 kiểu sử dụng ñất. ðây là vùng có sự 9 chênh lệch hiệu quả kinh tế giữa các LUT là không nhiều. LUT chuyên cây lâu năm cho GTSX cao nhất là 123.750 nghìn ñồng. Bảng 3.13. Hiệu quả các loại hình sử dụng ñất vùng xa ñô ðVT: 1000ñ/ha/năm LUT Kiểu sử dụng ñất GTSX (1000ñ) CPTG (1000ñ) GTGT (1000ñ) Lð (công) GTSX/ Lð (1000ñ) GTGT/ Lð (1000ñ) Bình quân 41.800 23.200 18.600 444 94,1 41,9 I. Chuyên lúa 1. LX –LM 41.800 23.200 18.600 444 94,1 41,9 Bình quân 43.667 19.867 23.800 486 59,9 32,6 2. LX-LM-Cải bắp 68.500 31.500 37.000 750 91,3 49,3 II. Lúa màu 3. LX-LM-Ngô 62.500 28.100 34.400 708 88,3 48,6 Bình quân 101.333 27.807 73.527 1101 95,2 69,4 4. Chuyên rau 147.700 45.500 102.20 1153 128,1 88,6 5. Chuyên ñậu tương 68.800 16.900 51.900 1320 52,1 39,3 III. Rau màu 6. Lạc xuân - rau 87.500 21.020 66.480 833 105,4 80,1 Bình quân 123.750 35.293 88.457 539.5 332,3 237,1 7. Chè ñại trà 78.950 26.178 52.772 370 213,4 142,6 8. Chè an toàn 135.050 34.150 100.900 390 346,3 258,7 IV. Cây lâu năm 9. Cây ăn quả 33.500 10.258 23.242 319 105,0 72,9 Mặc dù các LUT vùng xa ñô cho hiệu quả kinh tế chưa cao và không ñồng ñều nhưng ñây lại là nguồn lương thực, thực phẩm quan trọng cung cấp các sản phẩm thiết yếu phục vụ nhu cầu của người dân thành phố và khẳng ñịnh vai trò nông nghiệp ñặc thù, ưu việt của thành phố Thái Nguyên. Tuy nhiên, một số diện tích ñất nông nghiệp hiện nay người dân sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế không cao như các kiểu sử dụng ñất lúa màu. Do vậy, trong thời gian tới ngoài việc ñầu tư thâm canh cần thiết phải chuyển ñổi một số diện tích sản xuất lúa, màu không hiệu quả sang các loại ñất khác như nuôi trồng thủy sản kết hợp trồng lúa, rau màu... 3.2.3.3. Hiệu quả xã hội Thành phố Thái Nguyên là nơi tập trung ñông dân cư, ñời sống của ñại bộ phận người dân ñều ở mức khá. Do vậy, sản xuất nông nghiệp không những ñảm bảo nhu cầu nông sản cho nhân dân trong thành phố mà còn cung cấp các sản 10 phẩm an toàn, chất lượng cao ñến người sử dụng trong, ngoài tỉnh và thị trường thế giới. Trong phạm vi nghiên cứu hiệu quả xã hội, luận án chỉ ñề cập ñến một số chỉ tiêu so sánh gồm: số công lao ñộng/ha, GTGT/công, kết hợp ñưa ra các chỉ tiêu ñịnh tính ñối với từng LUT, mức thu hút lao ñộng của các kiểu sử dụng ñất. 3.2.3.4. Hiệu quả môi trường ðể ñánh giá hiệu quả môi trường trong sử dụng ñất nông nghiệp của thành phố, luận án tập trung nghiên cứu ba vấn ñề là (1) ñánh giá ñịnh tính về mức ñộ che phủ (2) mức ñộ ñầu tư phân bón và (3) việc sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp. 3.2.4. ðánh giá hiệu quả các mô hình tiêu biểu tại các vùng sản xuất 3.2.4.1. Hiệu quả sản xuất mô hình hoa, cây cảnh – vùng nội ñô a. Hiệu quả kinh tế - Tổng thu: tổng thu của mô hình hoa cây cảnh cho rất cao, gấp nhiều lần so với các cây trồng khác. Năm 2008, tổng thu của mô hình này là 86,85 triệu ñồng, trong ñó thu từ hoa là 67,35 triệu, từ cây cảnh 8,5 triệu và từ các nguồn thu khác là 11,0 triệu ñồng. ðến năm 2009, tổng thu của mô hình là 102,0 triệu ñồng tăng 15,5 triệu ñồng so với năm 2008, năm 2010, tổng thu ñạt 132,95 triệu ñồng. Bình quân trong 3 năm, tổng thu của mô hình ñạt 107,27 triệu ñồng. - Tổng chi: tổng chi phí năm 2008 của mô hình là 34,11 triệu ñồng, trong ñó chi phí cho sản xuất là 21,09 triệu chiếm 24,28% tổng thu nhập, chi phí lao ñộng và các dịch vụ khác là 13,02 triệu ñồng chiếm 14,99% tổng thu của mô hình. Năm 2009, tổng chi là 37,91 triệu ñồng chiếm 41,22% tổng thu nhập của mô hình, tăng 3,8 triệu ñồng so với năm 2008 do giá cả một số vật tư và công lao ñộng tăng cao. ðến năm 2010, tổng chi phí của mô hình là 43,16 triệu ñồng chiếm 40,98% tổng thu của mô hình. Mức chi phí này cao hơn năm 2008 và 2009 lần lượt là 5,25 và 1,94 triệu ñồng. - Lãi thuần: năm 2008, lãi thuần của mô hình ñạt 52,75 triệu ñồng chiếm 60,73% tổng thu, năm 2009 ñạt 64,09 triệu ñồng chiếm 58,78% tổng thu và năm 2010 ñạt 89,79 triệu ñồng chiếm 57,54 tổng thu nhập của mô hình. Như vậy, mặc dù lãi thuần có giảm từ 60,73% tổng thu nhập năm 2008 11 xuống còn 57,54% năm 2010 tuy nhiên giá trị thực tế thu ñược bằng tiền lại tăng cao. Năm 2010 lãi thuần ñạt 89,79 triệu cao hơn năm 2008 37,04 triệu và cao hơn năm 2009 25,7 triệu ñồng. Bảng 3.18. Hiệu quả của mô hình sản xuất hoa, cây cảnh (trị số trung bình 3 năm) Tổng thu Chi phí sản xuất Chi lao ñộng, DV Lãi thuần Năm Giá trị (tr.ñ) Cơ cấu (%) Giá trị (tr.ñ) Cơ cấu (%) Giá trị (tr.ñ) Cơ cấu (%) Giá trị (tr.ñ) Cơ cấu (%) 2008 86,85 100 21,09 24,28 13,02 14,99 52,75 60,73 2009 102,00 100 23,76 27,35 14,15 13,87 64,09 58,78 2010 132,95 100 25,02 28,81 18,14 13,65 89,78 57,54 BQ 107,27 100 23,29 26,81 15,15 14,17 68,87 59,02 b. Hiệu quả xã hội Qua ñiều tra cho thấy, mỗi mô hình cần thuê thêm từ 10 – 12 công lao ñộng/ tháng với mức trung bình từ 60 – 80 nghìn ñồng/công. Góp phần quan trọng giải quyết lao ñộng, ñồng thời giảm tải ñược các tệ nạn xã hội. c. Hiệu quả môi trường Bảng 3.19. Diễn biến một số chỉ tiêu môi trường ñất tại mô hình hoa, cây cảnh Tên mẫu/kết quả ðợt tháng 5/2008 ðợt tháng 5/2010 TT Chỉ tiêu ðVT MðH1 MðH2 MðH1 MðH2 TCCP 6649:2000 1 pHKCl - 8,14 7,62 8,24 7,48 - 2 OM % 2,51 2,95 2,37 2,18 - 3 N tổng số % 0,056 0,082 0,119 0,102 - 4 P tổng số % 0,187 0,216 0,098 0,195 - 5 Asen (As) mg/kg 0,714 0,659 1,037 1,003 12 6 Cadimi (Cd) mg/kg 0,160 0,248 0,231 0,375 2 7 Chì (Pb) mg/kg 14,57 13,74 56,82 23,46 70 8 Kẽm (Zn) mg/kg 94,5 78,7 112,6 47,5 200 Ghi chú: MðH1, MðH2: Mẫu ñất hoa1, mẫu ñất hoa 2 12 Kết quả phân tích các chỉ tiêu kim loại nặng trong ñất tại 2 thời ñiểm theo dõi không có sự biến ñộng, các kim loại nặng như As, Pb, Cd, Zn ñều nằm dưới mức TCCP nhiều lần. Các chỉ tiêu As giao ñộng từ 0,659 – 1,037 mg/kg (so với TCCP là 12), Cd giao ñộng từ 0,160 – 0,375 mg/kg (so với TCCP là 2)Ngoài ra các chỉ tiêu phân tích về pHKCl, OM%, N, P tổng số ñều thuận lợi cho phép sản xuất và mở rộng diện tích hoa của vùng nội ñô. Mặc dù các chỉ tiêu kim loại nặng ñều nằm dưới mức TCCP nhưng qua kết quả phân tích cho thấy một số chỉ tiêu như As trong mẫu ñất hoa 1 biến ñộng từ 0,714 lên 1,037 mg/kg, Cd ở mẫu ñất hoa 1 tăng từ 0,160 lên 0,231 mg/kg, hàm lượng Zn mẫu ñất hoa 2 giảm từ 78,7 xuống còn 47,5 mg/kgcho nên cần tiếp tục có những nghiên cứu tiếp theo ñể tìm ra nguyên nhân dẫn ñến tình trạng nêu trên. Qua phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của mô hình sản xuất hoa – cây cảnh cho thấy: lãi thuần của mô hình có sự tăng trưởng khá qua các năm (bình quân mỗi năm tăng 12,35 triệu ñồng) ñã góp phần quan trọng vào việc nâng cao ñời sống vật chất của chủ hộ, tạo công ăn việc làm ổn ñịnh cho từ 2 – 3 lao ñộng gia ñình và giải quyết việc làm cho một số lao ñộng nông nhàn. Bên cạnh ñó, việc xuất hiện ngày càng nhiều mô hình sản xuất hoa trong vùng ñô thị ñã góp phần làm cho thành phố Thái Nguyên ngày càng xanh, sạch, ñẹp hơn. 3.2.4.2. Hiệu quả sản xuất mô hình rau an toàn – vùng ven ñô Sản xuất rau an toàn tại vùng ven ñô ñang ñược ñánh giá là một hướng phát triển mới của nông nghiệp thành phố. Kết quả ñiều tra cho thấy, bình quân mô hình sản xuất rau tại vùng ven ñô có diện tích là 2.520 m2/hộ, trong ñó diện tích ñất sản xuất rau an toàn chiếm 57,54% tổng diện tích của mô hình. a. Hiệu quả kinh tế - Tổng thu: tổng thu của mô hình rau an toàn tương ñối cao. Nguồn thu chủ yếu của mô hình là từ sản xuất rau với nhiều các chủng loại như bắp cải, su hào, cải xanh, rau gia vị...ngoài ra còn có nguồn thu từ các khoản khác như sản xuất lúa, màu, thu từ các hoạt ñộng chăn nuôi lợn và gia cầm. Cụ thể: năm 2008, tổng thu của mô hình này là 76,18 triệu ñồng, năm 2009 ñạt 82,14 triệu và năm 2010 ñạt 91,3 triệu ñồng. Bình quân 3 năm, tổng thu của mô hình ñạt 83,21 triệu ñồng. 13 Bảng 3.21. Hiệu quả của mô hình sản xuất rau an toàn (trị số trung bình 3 năm) Tổng chi Tổng thu Chi phí sản xuất Chi lao ñộng, DV Lãi thuần Năm Giá trị (tr.ñ) Cơ cấu (%) Giá trị (tr.ñ) Cơ cấu (%) Giá trị (tr.ñ) Cơ cấu (%) Giá trị (tr.ñ) Cơ cấu (%) 2008 76,18 100 14,51 19,04 7,52 9,87 54,15 71,09 2009 82,14 100 16,28 21,37 8,15 10,70 57,71 67,93 2010 91,30 100 17,53 23,01 8,55 11,22 65,22 65,77 BQ 83,21 100 16,11 21,14 8,07 10,60 59,03 68,26 - Tổng chi: chi phí của mô hình bao gồm: chi phí vật chất và chi phí công lao ñộng, dịch vụ. Năm 2008 tổng chi phí của mô hình là 22,03 triệu ñồng chiếm 28,91% tổng thu nhập của mô hình. ðến năm 2009 tổng chi phí là 24,43 triệu ñồng cao hơn năm 2008 là 2,4 triệu ñồng. Năm 2010 tổng chi phí là 26,08 triệu, cao hơn năm 2008 và 2009 lần lượt là 4,05 triệu và 1,65 triệu ñồng. - Lãi thuần: thu nhập của mô hình sản xuất rau an toàn tương ñối cao và ổn ñịnh. Năm 2008, sau khi trừ các khoản chi phí, lãi thuần thu ñược từ mô hình này là 54,15 triệu ñồng chiếm 71,09% tổng thu nhập, con số này lần lượt năm 2009 và 2010 là 57,71 và 65,22 triệu ñồng. Lãi thuần trung bình 3 năm là 59,03 triệu ñồng. b. Hiệu quả xã hội Sản xuất rau an toàn một mặt tạo ra phương thức sản xuất mới cho người nông dân ñịa phương, họ quen với cách làm mới, an toàn trong sản xuất, thân thiện với môi trường, sản phẩm làm ra không ảnh hưởng sức khoẻ người tiêu dùng. c. Hiệu quả môi trường Các chỉ tiêu theo dõi về kim loại nặng trong ñất tại các mô hình cho thấy tất cả các chỉ tiêu phân tích ñều nhỏ hơn nhiều lần so với TCCP hiện hành. Tuy nhiên cần có các nghiên cứu tiếp theo ñể làm rõ nguyên nhân dẫn ñến hiện tượng một số chỉ tiêu kim loại nặng biến ñộng tăng, giảm quan 2 ñợt phân tích 14 như: As mẫu ñất rau 1 biến ñộng giữa 2 lần quan sát là 0,730 ñến 0,819mg/kg, Cd tại mẫu ñất rau 2 biến ñộng giảm từ 0,925 còn 0,531mg/kg, Pb tại mẫu ñất rau 2 biến ñộng giảm từ 47,2 xuống 21,1 mg/kg Bảng 3.22. Diễn biến một số chỉ tiêu môi trường ñất tại mô hình rau an toàn Tên mẫu/kết quả ðợt tháng 5/2008 ðợt tháng 5/2010 TT Chỉ tiêu ðVT MðR1 MðR2 MðR1 MðR2 TCCP 6649:2000 1 pHKCl - 6,73 6,17 7,02 6,35 - 2 OM % 1,78 1,35 1,38 1,86 - 3 N tổng số % 0,078 0,121 0,089 0,087 - 4 P tổng số % 0,132 0,146 0,224 0,156 - 5 Asen (As) mg/kg 0,738 1,315 0,819 1,139 12 6 Cadimi (Cd) mg/kg 0,517 0,925 0,926 0,513 2 7 Chì (Pb) mg/kg 21,9 47,2 47,5 21,1 70 8 Kẽm (Zn) mg/kg 39,6 63,4 63,4 39,7 200 Ghi chú: MðR1, MðR2: Mẫu ñất rau 1, mẫu ñất rau 2 - Môi trường nước: chất lượng nguồn nước tưới cho rau tại các mô hình tương ñối tốt và không có hiện tượng bị nhiễm kim loại nặng. Các chỉ tiêu như As, Pb, Cdở dưới mức TCCP nhiều lần. Bảng 3.23. Diễn biến một số hàm lượng kim loại nặng trong nước tại mô hình rau an toàn Tên mẫu/kết quả ðợt tháng 5/2008 ðợt tháng 5/2010 TT Chỉ tiêu ðVT MNR1 MNR2 MNR1 MNR2 TCCP 666:20000 1 Asen (As) mg/l 0,005 0,021 0,017 0,008 0,1 2 Chì (Pb) mg/l 0,006 0,005 0,007 0,003 0,1 3 Cadimi (Cd) mg/l <10-3 0,006 <10-3 0,004 0,01 4 Kẽm (Zn) mg/l 0,089 0,094 0,546 0,915 1,5 5 Sắt (Fe) mg/l 0,074 0,678 0,047 0,214 1,5 Ghi chú: MNR1, MNR2: Mẫu nước mô hình rau 1, mẫu nước mô hình rau 2 Tóm lại, việc xuất hiện các mô hình sản xuất rau an toàn vùng ven ñô ñang là một hướng ñi ñúng ñắn của nông nghiệp Thái Nguyên theo hướng ñô thị sinh 15 thái, cung cấp cho thị trường thành phố các loại sản phẩm rau an toàn, chất lượng cao. Xét về hiệu quả kinh tế, các mô hình ñã có sự tích lũy và làm giàu (lãi thuần bình quân 3 năm là 59,03 triệu ñồng). Bên cạnh ñó, mô hình cũng ñã tạo ra việc làm cho một số lao ñộng tại ñịa phương, hiện tượng ô nhiễm môi trường ñất, nước do việc sử dụng quá mức các hóa chất, thuốc BVTV ñã ñược khắc phục một cách triệt ñể, góp phần quan trọng vào việc cải thiện chất lượng môi trường trong sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn thành phố. 3.2.4.3. Hiệu quả của mô hình sản xuất chè an toàn – vùng xa ñô Bình quân mô hình trồng chè an toàn có diện tích 5.605 m2, trong ñó diện tích ñất trồng chè là 4.200 m2, chiếm 74,93% tổng diện tích của nông hộ. Ngoài ra, còn các loại ñất khác: ñất cây ăn quả, ñất trồng rau, ñất ở, ñất chăn nuôi và ñất dành cho nhà xưởng. a. Hiệu quả kinh tế Bảng 3.25. Hiệu quả của mô hình sản xuất chè an toàn (trị số trung bình 3 năm) Tổng chi Tổng thu Chi phí sản xuất Chi lao ñộng, DV Lãi thuần Năm Giá trị (tr.ñ) Cơ cấu (%) Giá trị (tr.ñ) Cơ cấu (%) Giá trị (tr.ñ) Cơ cấu (%) Giá trị (tr.ñ) Cơ cấu (%) 2008 111,78 100 19,18 17,16 17,68 15,82 74,92 67,02 2009 120,57 100 21,76 19,47 21,15 18,92 77,66 61,61 2010 127,45 100 23,57 21,09 22,78 20,38 81,10 58,53 BQ 119,93 100 21,50 19,24 20,54 18,37 77,89 62,39 - Tổng thu + Số liệu tính toán theo dõi mô hình năm 2008 cho thấy: tổng thu nhập trong năm ñạt 111,78 triệu ñồng, trong ñó thu nhập từ sản xuất chè là 105,28 triệu ñồng, thu từ các hoạt ñộng khác là 6,5 triệu ñồng. + Năm 2009, một số mặt hàng có sự tăng giá dẫn ñến các khoản chi phí từ công lao ñộng ñến chi phí vật tư ñều tăng. Tuy nhiên, giá bán chè không có sự biến ñộng lớn, giữ ổn ñịnh ở mức từ 100 – 170 nghìn ñồng/kg. Tổng thu nhập năm 2009 là 120,57 triệu ñồng. 16 + Năm 2010, diện tích chè của hộ ñược chăm sóc và sản xuất theo hướng an toàn bắt ñầu ñược triển khai trên toàn bộ số diện tích của gia ñình do vậy một số các hoạt ñộng chăn nuôi của gia ñình ñã không còn thực hiện. Năm 2010 cũng là thời ñiểm giá cả biến ñộng tương ñối lớn. Tổng sản lượng chè khô năm 2010 là 987 kg với mức giá bán từ 120 – 180 nghìn ñồng/kg. Tổng thu năm 2010 ñạt 127,45 triệu ñồng. - Tổng chi: chi phí sản xuất của mô hình năm 2008 là 36,86 triệu ñồng, (trong ñó chi phí sản xuất 19,18 triệu và chi phí dịch vụ 15,82 triệu ñồng), năm 2009 là 42,91 triệu ñồng (chi phí sản xuất 21,76 triệu và chi phí dịch vụ 18,92 triệu ñồng), ñến năm 2010 là 46,35 triệu ñồng (chi phí sản xuất 23,57 triệu và chi phí dịch vụ 22,78 triệu). Như vậy, chi phí trung bình của mô hình qua 3 năm qua ñã tăng lên 1,26 lần. - Lãi thuần: bình quân trong 3 năm tổng thu nhập của mô hình ñạt 119,93 triệu ñồng, mức tăng trưởng bình quân trong cả giai ñoạn là 1,14 lần. Mức chi phí trong 3 năm cũng tăng từ 1,1 ñến 1,21 lần. Tổng lãi thuần thu ñược trung bình qua 3 năm của mô hình là 77,89 triệu ñồng/năm, bình quân mỗi tháng tích lũy 6,5 triệu ñồng. b. Hiệu quả xã hội Bên cạnh việc làm ổn ñịnh trong gia ñình, mô hình còn tạo việc làm cho từ 70 – 80 công lao ñộng/tháng với mức thu nhập bình quân 50 – 80 nghìn ñồng/công c. Hiệu quả môi trường Kết quả phân tích các chỉ tiêu kim loại nặng trong ñất (As, Cd, Pb, Zn) cho thấy: tất cả các chỉ tiêu ñều nằm trong TCCP của Bộ Nông nghiệp quy ñịnh về các chỉ tiêu kim loại nặng trong sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra, một số các chỉ tiêu khác như pHKCl, (từ 3,45 – 3,54) OM%, N, P ñều ở mức thuận lợi cho cây chè phát triển. Tóm lại, qua việc phân tích hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường của mô hình chè an toàn ñã tiếp tục khẳng ñịnh chè là thế mạnh của nông nghiệp thành phố Thái Nguyên. Các mô hình này ñược xem là các nhân tố cốt lõi, ñiển hình ñể nhân rộng ra trên ñịa bàn các xã vùng xa ñô, cung cấp sản phẩm chè an toàn, thơm ngon, chất lượng cao ñến người sử dụng, tạo thêm việc làm, cảnh quan 17 môi trường sinh thái, góp phần giữ vững thương hiệu chè Thái Nguyên trên thị trường trong nước và quốc tế. Bảng 3.26. Diễn biến một số chỉ tiêu môi trường ñất tại mô hình chè an toàn Tên mẫu/kết quả ðợt tháng 5/2008 ðợt tháng 5/2010 TT Chỉ tiêu ðVT MðC1 MðC2 MðC1 MðC2 TCCP 6649:2000 1 pHKCl - 3,45 3,52 3,46 3,48 - 2 OM % 2,51 2,95 2,37 2,18 - 3 N tổng số % 0,056 0,082 0,119 0,102 - 4 P tổng số % 0,187 0,216 0,098 0,195 - 5 Asen (As) mg/kg 3,1 3,23 3,07 3,22 12 6 Cadimi (Cd) mg/kg 0,07 0,95 0,06 0,87 2 7 Chì (Pb) mg/kg 37,9 41,2 38,5 40,1 70 8 Kẽm (Zn) mg/kg 43,5 51,4 57,7 48,8 200 Ghi chú: MðC1, MðC2: Mẫu ñất mô hình chè 1, mẫu ñất mô hình chè 2 3.2.5. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển các mô hình sản xuất bằng hàm Cobb - Douglas - ðối với các mô hình sản xuất hoa: các nhân tố như, vốn, trình ñộ canh tác có tác ñộng mạnh mẽ nhất ñến hiệu quả sử dụng ñất của mô hình. Nếu cứ tăng 1% lao ñộng ñầu tư thì hiệu quả do ñơn vị diện tích mang lại là 0,101%. - ðối với các mô hình sản xuất rau an toàn: ñối với việc sử dụng ñất của mô hình sản xuất rau thì các nhân tố vốn ñầu tư, trình ñộ canh tác, lao ñộng có ảnh hưởng ñáng kể ñến hiệu quả mang lại trên ñơn vị diện tích. Nếu cứ tăng 1% vốn ñầu tư vào sản xuất thì hiệu quả ñem lại tăng 0,108%, hoặc ñược nâng cao trình ñộ canh tác thì hiệu quả tăng 0,105%. - ðối với các mô hình sản xuất chè: các yếu tố ñều có tác ñộng thuận ñến việc tăng hiệu quả sử dụng ñất, các nhân tố lao ñộng, vốn, năm canh tác, ñầu tư phân bón...là những nhân tố quan trọng. ðiều ñó chứng tỏ việc tác ñộng và tăng cường các yếu tố trên là cơ bản ñể nâng cao hiệu quả sử dụng ñất của mô hình. 18 Bảng 3.27: Kết quả phân tích hàm Cobb – Douglas cho các mô hình sản xuất Sản xuất hoa Sản xuất rau Sản xuất chè Nhân tố Hệ số Giá trị Hệ số Giá trị Hệ số Giá trị Hệ số (A) 33,555 6,37** 9,789 6,55** 17,49 6,55* Ln. Lao ñộng 0,1011 6,88* 0,101 2,95** 0,089 5,78* Ln. Diện tích 0,0313 1,97* 0,058 5,87** 0,008 4,12* Ln. Vốn ñầu tư sản xuất 0,0856 1,98* 0,108 2,29** 0,002 7,65** Ln. Chi phí 0,0523 6,58** 0,092 6,78** 0,274 4,23* D1: Biến giả ñịnh Tr.ñộ CM 0,0392 2,16** 0,172 5,68** 0,189 7,20 D2: Biến giả ñịnh về CT 0,1786 2,09* 0,10 5 2,05* 0,256 2,23** Tương quan R2 0,7728 0,7428 0,749 Giá trị F 26,114 24,483 23,645 Mẫu quan sát 40 70 80 Ghi chú: * Tương quan rõ rệt ở mức 95% ** Tương quan rõ rệt ở mức 99% Những hệ số không có dấu * Tương quan rõ rệt ở mức dưới 95% 3.2.6. Nhận xét chung thực trạng phát triển nông nghiệp thành phố Thái Nguyên 3.2.6.1. Những kết quả ñạt ñược 1. Nông nghiệp thành phố Thái Nguyên bước ñầu ñã phát triển theo hướng ñô thị sinh thái, ñã có một số sản phẩm cao cấp, an toàn cho hiệu quả kinh tế xã hội cao và tạo ñược cảnh quan môi trường cho thành phố. 2. Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp của thành phố ñã dần tiếp cận ñến các tiêu chí phát triển nền nông nghiệp ñô thị sinh thái như. 3. Một số các sản phẩm theo hướng sinh thái tại các vùng sản xuất như chè an toàn, rau an toàn, hoa – cây cảnh, cây ăn quảlà các cây trồng trọng ñiểm trong sản xuất hàng hóa an toàn, có chất lượng và mang lại giá trị kinh tế cao. 3.2.6.2. Một số tồn tại và nguyên nhân Nguyên nhân chủ yếu - Tác ñộng của ñô thị hóa: ñể phát triển kinh tế xã hội và hạ tầng cơ sở, trong những năm qua quá trình ñô thị hoá trên ñịa bàn thành phố diễn ra mạnh mẽ, diện tích ñất nông nghiệp bị thu hẹp. Trong vòng 10 năm từ năm 2000 - 2010, tổng diện tích ñất sản xuất nông nghiệp của thành phố ñã bị thu hồi là 618,29 ha (bình quân khoảng 61,8 ha/năm) của 6.091 hộ. Trong ñó, thu hồi ñể phát triển công nghiệp, dịch vụ 5,04 ha; ñể phát triển hạ tầng 241,21 ha và ñể 19 phát triển khu ñô thị 372,04 ha [38]. - Công tác lập quy hoạch, kế hoạch: quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của thành phố ñã ñã ñề ra một số các chỉ tiêu về phát triển nông nghiệp của thành phố ñến năm 2015, ñịnh hướng ñến năm 2020 và bước ñầu ñã thể hiện mục tiêu phát triển nông nghiệp thành phố theo hướng công nghệ cao kết hợp bảo vệ môi trường, nhưng mới chỉ mang tính chất thí ñiểm chứ chưa mang tính phổ biến, ñại trà. - Thị trường tiêu thụ sản phẩm: có thể thấy thị trường tiêu thụ các sản phẩm cao cấp, sạch, an toàn trên ñịa bàn thành phố còn gặp rất nhiều khó khăn như thiếu các kênh và nơi tiêu thụ sản phẩm, công tác quảng bá, tuyên truyền, giới thiệu sản phẩm chưa ñược thường xuyên, nên chưa gắn kết ñược người sản xuất và người tiêu dùng. - Công tác nghiên cứu chuyển giao khoa học kỹ thuật: hoạt ñộng nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp còn nhiều hạn chế. - Quy mô diện tích ñất ñai: một vấn ñề ñặt ra là quy mô tập trung ruộng ñất bình quân ở mỗi hộ nông dân tại thành phố Thái Nguyên khá thấp và không ñồng ñều giữa các khu vực (nội ñô, ven ñô và xa ñô). 3.3. ðịnh hướng quy hoạch và ñề xuất các mô hình nông nghiệp tại thành phố Thái Nguyên 3.3.1. Quan ñiểm phát triển nông nghiệp ñô thị Thái Nguyên 3.3.2. ðịnh hướng quy hoạch và xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp tại thành phố Thái Nguyên 3.3.3.1. Quy hoạch sử dụng ñất thành phố Thái Nguyên ñến năm 2020 Theo dự thảo báo cáo quy hoạch sử dụng ñất thành phố Thái Nguyên ñến năm 2020 cho thấy: diện tích ñất nông nghiệp của thành phố còn 7.705,01 ha, chiếm 41

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfqh_sddnn_ttla_le_van_tho_3711_2005418.pdf
Tài liệu liên quan