Tóm tắt Luận án Xác lập cơ sở địa lý cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường tỉnh Hà Tĩnh

Trên cơ sở hướng tiếp cận của địa lý và tham khảo cách tiếp cận CQ học

của các tác giả trong và ngoài nước, NCS thấy rằng: việc sử dụng kết hợp quan

điểm cá thể và quan điểm kiểu loại để xây dựng bản đồ phân loại CQ và phân

vùng CQ ở Hà Tĩnh sẽ thể hiện được ưu thế của các kết quả nghiên cứu theo

hướng địa lý. Việc sử dụng đơn vị phân loại CQ rất phù hợp khi đánh giá cho

các mục đích cụ thể trong luận án (nông - lâm nghiệp). Tuy nhiên, để sử dụng

các kết quả ĐGCQ cho các mục đích cụ thể trên các loại CQ khó thể hiện được

mối liên hệ liên ngành (nông - lâm nghiệp) và liên vùng (giữa các tiểu vùng

CQ) với nhau. Vì vậy, hướng tiếp cận CQ được vận dụng trong luận án nhằm

sử dụng hợp lý TNTN và BVMT ở lãnh thổ Hà Tĩnh chính là:

- Phân tích cấu trúc, chức năng, động lực và sự phân hóa CQ

- ĐGCQ cho các mục đích phát triển nông - lâm nghiệp;

- Phân tích hiện trạng sử dụng TNTN, môi trường và tai biến thiên nhiên trong các TVCQ;

- Định hướng không gian sử dụng hợp lý TNTN và BVMT trong phát

triển nông - lâm nghiệp ở các TVCQ.

pdf27 trang | Chia sẻ: lavie11 | Ngày: 15/12/2020 | Lượt xem: 40 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Xác lập cơ sở địa lý cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường tỉnh Hà Tĩnh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Q và phân vùng CQ ở Hà Tĩnh sẽ thể hiện được ưu thế của các kết quả nghiên cứu theo hướng địa lý. Việc sử dụng đơn vị phân loại CQ rất phù hợp khi đánh giá cho các mục đích cụ thể trong luận án (nông - lâm nghiệp). Tuy nhiên, để sử dụng các kết quả ĐGCQ cho các mục đích cụ thể trên các loại CQ khó thể hiện được mối liên hệ liên ngành (nông - lâm nghiệp) và liên vùng (giữa các tiểu vùng CQ) với nhau. Vì vậy, hướng tiếp cận CQ được vận dụng trong luận án nhằm sử dụng hợp lý TNTN và BVMT ở lãnh thổ Hà Tĩnh chính là: - Phân tích cấu trúc, chức năng, động lực và sự phân hóa CQ - ĐGCQ cho các mục đích phát triển nông - lâm nghiệp; - Phân tích hiện trạng sử dụng TNTN, môi trường và tai biến thiên nhiên trong các TVCQ; - Định hướng không gian sử dụng hợp lý TNTN và BVMT trong phát triển nông - lâm nghiệp ở các TVCQ. 1.3. QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP, QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU * Các quan điểm nghiên cứu: luận án đã sử dụng các quan điểm nghiên cứu sau: quan điểm hệ thống và tổng hợp, quan điểm không gian, quan điểm lịch sử và quan điểm phát triển bền vững. Trong đó, quan điểm hệ thống và tổng hợp là quan điểm chủ đạo. * Các phương pháp nghiên cứu: luận án đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp thu thập, xử lý tài liệu, phương pháp điều tra, 7 khảo sát thực địa, các phương pháp ĐGCQ (phương pháp phân tích liên hợp các thành phần, phương pháp xây dựng lát cắt CQ, phương pháp phân tích nhân tố trội, phương pháp phân vùng CQ, phương pháp đánh giá TNST các CQ), phương pháp phỏng vấn xã hội và phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý. * Quy trình nghiên cứu Sau khi tiến hành khảo sát thực địa và thu thập, xử lý các tài liệu liên quan, tác giả tiến hành các bước nghiên cứu theo sơ đồ sau: 8 Tiểu kết chương I 1. Từ tổng quan vấn đề, địa bàn nghiên cứu, luận án đã xác đinh cách tiếp cận địa lý học trong nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên và BVMT thực chất là nghiên cứu đặc điểm cấu trúc, chức năng cũng như sự phân hóa lãnh thổ (phân hóa hợp phần, phân hóa CQ và phân hóa tổng thể lãnh thổ) và đánh giá tổng hợp các điều kiện địa lý cho sử dụng hợp lý lãnh thổ. Tiếp cận nghiên cứu và ĐGCQ trong nghiên cứu sử dụng hợp lý TNTN và BVMT tỉnh Hà Tĩnh chủ yếu dựa trên quan điểm hệ thống, tổng hợp và các phương pháp nghiên cứu, ĐGCQ. 2. Hà Tĩnh là một tỉnh có diện tích (DT) không lớn nhưng lại có sự phân hóa tự nhiên khá phức tạp. Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu về Hà Tĩnh lại mới chỉ dừng lại ở mức độ khái quát (trong các nghiên cứu chung về cả khu vực Bắc Trung Bộ) hoặc quá chi tiết (nghiên cứu về huyện Kỳ Anh), hoặc chỉ dừng lại ở phân tích đơn lẻ các hợp phần tự nhiên (đất, khí hậu) mà chưa có công trình nào phân tích một cách tổng hợp các hợp phần CQ cũng như mối quan hệ chặt chẽ giữa các hợp phần đó một cách cụ thể và thể hiện được sự phân hóa đặc trưng của lãnh thổ nghiên cứu (ở tỷ lệ 1/100.000). Do đó, công trình nghiên cứu địa lý tổng hợp (cảnh quan) của luận án đối với lãnh thổ Hà Tĩnh có đủ cơ sở khoa học để triển khai. Chương 2: NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN LÃNH THỔ HÀ TĨNH 2.1. CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO CẢNH QUAN 2.1.1. Vị trí địa lý Hà Tĩnh có DTTN 599.717,7 ha, thuộc vùng Bắc Trung Bộ, có tọa độ địa lý phần đất liền từ 17053’ đến 18045’ vĩ độ Bắc và 105005’đến 106030’ kinh độ Đông. Phía Bắc Hà Tĩnh giáp tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Tây giáp với nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và phía Đông giáp Biển Đông. Xét về mặt tự nhiên, vị trí địa lý đã quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa trong CQ. Xét về vị thế kinh tế, Hà Tĩnh nằm ở khu vực trung tâm vùng Bắc Trung Bộ, điểm đầu mối giao thông quan trong mối liên kết vùng trong nước và với các nước láng giềng. 2.1.2. Địa chất - Đặc điểm thành phần vật chất: đóng vai trò quan trọng vào quá trình thành tạo CQ ở Hà Tĩnh. Trên lãnh thổ Hà Tĩnh lộ ra các hệ tầng và các trầm tích có tuổi từ Paleozoi sớm đến nay, trong đó các loại đá trầm tích hạt thô (tỷ lệ cát kết, bột kết rất cao) và đá phun trào axít chiếm tỷ lệ lớn hơn so với đá thành phần bazơ đã tạo nên nét sắc sảo của địa hình Hà Tĩnh. Hệ tầng Đồng 9 Trầu cấu tạo bởi đá phun trào axit, chủ yếu là granit (tỷ lệ SCO2 >65%) rất rắn chắc, cấu tạo thành núi ở khu vực Đèo Ngang. Ngoài ra, các thành phần trầm tích hạt mịn có vai trò quan trọng để tạo nên địa hình đồi của Hà Tĩnh. - Đặc trưng về cấu trúc kiến tạo đã quy định nên hướng địa hình, hướng sông, hướng bờ biển chính trên toàn lãnh thổ. Bên cạnh đó, đặc điểm nền nham kết hợp với điều kiện địa hình, khí hậu, sinh vật đã quy định sự hình thành và đặc điểm các loại thổ nhưỡng khác nhau trong vùng. Do vậy, yếu tố địa chất, kiến tạo có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành nền móng CQ của lãnh thổ. 2.1.3. Địa mạo và tai biến thiên nhiên - Địa hình Hà Tĩnh với khoảng 80% đồi núi, dốc nghiêng dần từ Tây sang Đông, phân hóa thành 4 nhóm kiểu và 23 kiểu địa hình. Nhóm kiểu địa hình núi phân bố ở khu vực phía Tây Hà Tĩnh, có DT 155684,7 ha (chiếm 26% diện tích tự nhiên (DTTN) của tỉnh); Nhóm kiểu địa hình đồi: chính là địa hình chuyển tiếp giữa vùng núi xuống thung lũng và đồng bằng (ĐB), có DT 217609,4 ha (chiếm 36,2% DTTN). Nhóm kiểu địa hình thung lũng: có DT khoảng 71.890 ha (chiếm 12% DTTN), Nhóm kiểu địa hình ĐB với DT 15453,2 ha (chiếm 25,8% DTTN toàn tỉnh). Địa hình là nền rắn của CQ, là các yếu tố làm tăng cường sự phân hóa CQ lãnh thổ.Phân cắt sâu và độ cao địa hình là dấu hiệu cơ bản xác định các lớp CQ trong hệ thống phân loại CQ Hà Tĩnh. - Tai biến thiên nhiên là một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn đến sự biến đổi CQ ở Hà Tĩnh. Các quá trình và một số dạng tai biến điển hình đã và đang xảy ra ở Hà Tĩnh gồm: trượt lở, lũ ống, lũ quét, xói lở bờ sông và biển, động đất, rửa trôi xói mòn bề mặt và tích tụ lầy hoá. Đây thường được xem là yếu tố tới hạn, có thể tạo nên đột biến trong CQ, tạo nên chất lượng mới của CQ. 2.1.4. Khí hậu Hà Tĩnh có khí hậu nhiệt đới gió có mùa đông lạnh (tuy mùa đông đã bớt lạnh hơn và ngắn hơn so với các tỉnh vùng trung du, miền núi phía Bắc và ĐB sông Hồng). Nhiệt độ trung bình (TB) năm tương đối cao, thay đổi trong khoảng 23,6-24,5°C. Chế độ nhiệt phân hóa làm 2 mùa: mùa nóng (là mùa hè), kéo dài 5 tháng (từ tháng 5 đến hết tháng 9) - mùa lạnh (là mùa đông) thường kéo dài 3 tháng (từ tháng 12 năm trước đến hết tháng 2 năm sau). Lượng mưa năm lớn, dao động trong khoảng 2.300-3.200 mm/năm (bảng 2.2) với 148-167 ngày mưa /năm và có chế độ mưa hè - thu. Lãnh thổ Hà Tĩnh có sự phân hóa sinh khí hậu (SKH) khá đa dạng với 10 loại SKH khác nhau. Các yếu tố bức xạ, nhiệt, ẩm của Hà Tĩnh đều đảm bảo lãnh thổ Hà Tĩnh thuộc 10 phụ hệ thống CQ nhiệt đới gió mùa ẩm, có mùa đông lạnh và nằm trong kiểu CQ rừng kín thường xanh, nhiệt đới, mưa mùa. 2.1.5. Thủy văn Hà Tĩnh có mật độ sông ngòi dày đặc với trên 20 con sông lớn, nhỏ, phân bố với mật độ tương đối đồng đều (0,5-1,0 km/km2). Sông ngòi nhiều nước (khoảng 11-13 tỷ m3/năm), TB đạt 13.840 m3 nước/ha đất tự nhiên. Mạng lưới sông suối trong tỉnh thuộc về 2 kiểu lưu vực khác nhau, gồm kiểu lưu vực sông Ngàn Sâu ở phía Tây tỉnh và kiểu các lưu vực nhỏ (sông Nghèn, Rác, Kinh) ở ven biển. Sông, suối ở Hà Tĩnh thủy chế theo 2 mùa rất rõ rệt: Mùa lũ: gồm lũ chính vụ và lũ tiểu mãn. Lũ chính vụ (kéo dài ba tháng từ tháng IX đến tháng XI): có lượng dòng chảy chiếm (60-70)% lượng dòng chảy năm, lũ tiểu mãn (vào tháng V hoặc tháng VI). Mùa kiệt: dòng chảy mùa kiệt rất nhỏ, chiếm 5-10% lượng dòng chảy năm và moduyn TB 10-20 l/s.km2. Thủy văn có vai trò quan trọng trong vận chuyển, phân bố lại vật chất trong CQ. 2.1.6. Thổ nhưỡng Hà Tĩnh có 9 nhóm đất với đặc điểm phát sinh và tính chất khá đa dạng; trong đó nhóm đất đỏ vàng là nhóm phổ biến, chiếm tỷ lệ 52,1% so với DTTN của tỉnh. Ngoài ra còn có nhóm đất cát, nhóm đất mặn, nhóm đất phèn, nhóm đất phù sa, nhóm đất xám, nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi, đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ, đất xói mòn trơ sỏi đá. Chính sự phân hóa đa dạng và phức tạp của thổ nhưỡng là yếu tố tạo nên tính đa dạng của các loại CQ lãnh thổ Hà Tĩnh. 2.1.7. Thảm thực vật Trên lãnh thổ Hà Tĩnh tồn tại các hệ sinh thái chủ yếu như: ở khu vực núi, đồi phía Tây có rừng kín thường xanh nhiệt đới mưa mùa, rừng kín thường xanh á nhiệt đới núi thấp, rừng thứ sinh hỗn giao cây lá rộng - tre nứa, trảng cỏ, cây bụi và rừng trồng; ở khu vực đồi và thung lũng chủ yếu là hệ sinh thái rừng trồng, hệ sinh thái nông nghiệp (cây ăn quả, cây công nghiệp (CCN) lâu năm và hàng năm); ở khu vực ĐB chủ yếu là các cây như lúa, hoa màu, cây ngắn ngày; ở các ao, hồ, đầm có các quần xã thủy sinh; ở dải cồn cát ven biển chủ yếu là rừng phi lao, cây bụi và cỏ các loại. Chính sự đa dạng của các loại thực vật đã tạo nên sự đa dạng của các loại CQ trong hệ thống phân loại CQ Hà Tĩnh. 2.1.8. Hoạt động của con người 2.1.8.1. Hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên: Cùng với quá trình khai thác lãnh thổ, con người đã tận dụng những lợi thế về đất, nước, khí hậu, sinh vật, để phát triển kinh tế. Kết quả là thảm thực vật tự nhiên ngày càng bị thu hẹp, trong khi thảm thực vật nhân tác ngày càng mở rộng và tài nguyên đang có nguy cơ bị suy giảm và ô nhiễm do không được sử dụng hợp lý. 11 2.1.8.2. Hoạt động mở mang đô thị, khu kinh tế và KCN: Trong hơn 10 năm gần đây, quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa ở Hà Tĩnh phát triển khá nhanh dẫn đến việc mở rộng các đô thị (thành phố, thị xã thị trấn, thị tứ), khu công nghiệp, hệ thống giao thông, bệnh viện, kéo theo sự gia tăng DT đất phi nông nghiệp. Mặt khác, quá trình mở mang đô thị, KCN gây sức ép lớn đối với các loại tài nguyên (đất, nước, rừng) và gia tăng lượng rác thải ra môi trường. 2.2. PHÂN LOẠI CẢNH QUAN LÃNH THỔ HÀ TĨNH 2.2.1. Hệ thống phân loại và bản đồ CQ lãnh thổ Hà Tĩnh 2.2.1.1. Hệ thống chỉ tiêu phân loại CQ Hà Tĩnh Luận án đã xây dựng hệ thống phân loại CQ riêng cho tỉnh Hà Tĩnh dựa vào các chỉ tiêu phân loại và hệ thống phân loại CQ của Nguyễn Thành Long và nnk (1993) gồm có 5 cấp: Phụ hệ CQ  Kiểu CQ  Lớp CQ  Hạng CQ  Loại CQ. 2.2.1.2. Bản đồ CQ tỉnh Hà Tĩnh Bản đồ CQ được xây dựng dựa trên các nguyên tắc (nguyên tắc phát sinh - hình thái, nguyên tắc tổng hợp, nguyên tắc đồng nhất tương đối) và phương pháp (phương pháp yếu tố trội, phương pháp so sánh, phương pháp bản đồ, viễn thám,). 2.2.2. Đặc điểm, chức năng, động lực CQ lãnh thổ Hà Tĩnh 2.2.2.1. Đặc điểm các đơn vị CQ Hà Tĩnh a) Phụ hệ CQ: Hà Tĩnh thuộc phụ hệ thống CQ nhiệt đới gió mùa, ẩm, có một mùa đông lạnh, với lượng bức xạ dồi dào, từ khoảng 110-130 Kcal/cm2/năm, nhiệt độ TB năm 23,6- 24,50C, lượng mưa dao động trong khoảng 2.300-3.200 mm/năm, có 1 tháng lạnh ( 18°C). b) Kiểu CQ: Hà Tĩnh thuộc kiểu CQ rừng kín thường xanh nhiệt đới mưa mùa. c) Lớp CQ: được phân chia dựa vào đặc điểm phát sinh hình thái của địa hình mà chỉ tiêu cơ bản là mức độ phân cắt sâu (độ cao tương đối của địa hình). CQ Hà Tĩnh được chia làm 3 lớp CQ : lớp CQ núi, lớp CQ đồi và lớp CQ ĐB. d) Hạng CQ: dựa vào các dấu hiệu về kiểu địa hình phát sinh và đặc điểm nền nham, các quá trình địa mạo ưu thế hiện tại, ở Hà Tĩnh có 23 hạng CQ. e) Loại CQ: là đơn vị phân loại cuối cùng trong hệ thống phân loại cho CQ lãnh thổ nghiên cứu trên bản đồ tỷ lệ 1/100.000. Hà Tĩnh có 109 loại CQ trên cơ sở kết hợp của 17 loại đất và 7 kiểu thảm thực vật với một số loại CQ tiêu biểu như loại CQ số 3, 15, 50, 97, 102. 12 2.2.2.2. Chức năng cảnh quan tỉnh Hà Tĩnh Từ việc phân tích đặc điểm các đơn vị CQ Hà Tĩnh cho thấy CQ Hà Tĩnh có chức năng đa dạng, mỗi CQ có thể có nhiều chức năng và mỗi chức năng có ở nhiều loại CQ. Chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường có ở các loại CQ số 1-5, 8, 10, 11, 12, 13, 15, 16, 17,18, 19, 20, 21, 23, 27, 31, 34, 97, 98. Chức năng phục hồi, bảo tồn có trong các loại CQ số 1, 7, 9, 10, 12, 31, 33, 34, 24, 27, 56, 60, 69, 70. Chức năng rừng sản xuất có trong các loại CQ số 6, 13, 14, 19, 21-28, 30-33, 35-37, 39, 40, 42-44, 46-49, 51-53, 56-57, 60, 61, 65, 69, 71, 77, Chức năng du lịch có trong loại CQ 1, 7, 9, 10, 12, 24, 27, 31, 33, 34, 56, 60, 69, 70; Chức năng phát triển nông - lâm kết hợp: 29, 38, 41, 45, 50, 54, 55, 59, 62, 72, 76; Chức năng chính là phát triển nông nghiệp: 63, 66-68, 73- 75, 78-85; Chức năng nông nghiệp, thuỷ sản và quần cư: 86, 88-91, 94-96, 99- 109. 2.2.2.3. Động lực cảnh quan tỉnh Hà Tĩnh Động lực phát triển của CQ là yếu tố có tầm quan trọng mang tính quyết định đối với chiều hướng phát triển của CQ theo thời gian. Sự chuyển hoá vật chất làm biến đổi các chu trình sinh hóa của CQ chính là bản chất của sự phát triển của CQ. Động lực CQ thể hiện sự biến đổi CQ theo không gian và thời gian dưới tác động của các quy luật tự nhiên và hoạt động nhân tác của con người. 2.2.3. Sự phân hóa CQ tỉnh Hà Tĩnh - CQ Hà Tĩnh thể hiện sự phân hóa khá rõ theo quy luật phi địa đới, thể hiện ở sự phân hóa CQ theo đai cao và theo chiều Đông - Tây do ảnh hưởng của biển và địa hình. - Tác giả đã xây dựng hai lát cắt nhằm đặc tả sự phân hóa CQ theo chiều đứng và chiều ngang. Cả hai lát cắt đều cho thấy sự phân hóa CQ sâu sắc giữa phía Tây và phía Đông Hà Tĩnh. CQ rừng tự nhiên chỉ còn lại ở khu vực núi TB ở Vũ Quang, còn lại đều là rừng trồng, cây lâu năm và cây hàng năm ở các khu vực đồi núi thấp, đồi thấp và ĐB. 2.3. PHÂN VÙNG CẢNH QUAN LÃNH THỔ HÀ TĨNH 2.3.1. Cơ sở phân vùng cảnh quan lãnh thổ Hà Tĩnh 2.3.1.1. Sự cần thiết phải phân vùng CQ: Trên cơ sở bản đồ phân loại CQ và đánh giá CQ theo loại, tác giả tiến hành xây dựng bản đồ phân vùng CQ và định hướng sử dụng theo vùng CQ để thể hiện rõ hơn mối liên hệ chặt chẽ giữa các ngành, các vùng để sử dụng hợp lý TNTN và BVMT. 2.3.1.2. Các nguyên tắc và phương pháp phân vùng: Việc phân vùng được tiến hành trên các nguyên tắc: nguyên tắc khách quan, nguyên tắc phát sinh, nguyên tắc tổng hợp, nguyên tắc đồng nhất tương đối, nguyên tắc cùng 13 chung lãnh thổ (tính toàn vẹn không chia cắt), nguyên tắc khách quan, nguyên tắc tập hợp các nhân tố địa đới và phi địa đới. Trong phân vùng CQ, thường áp dụng hàng loạt các phương pháp như: phương pháp phân tích và so sánh các bản đồ phân vùng bộ phận, các thành phần cảnh quan, phương pháp phân tích nhân tố trội, phương pháp thực địa, 2.3.1.3. Chỉ tiêu phân vùng phân vùng CQ: luận án đã kế thừa các chỉ tiêu và kết quả phân vùng lãnh thổ ở các cấp Đới  Á đới  Miền  Vùng của các tác giả Phạm Hoàng Hải và nnk (1997) để xây dựng hệ thống phân vùng CQ của lãnh thổ Hà Tĩnh. Tuy nhiên, với mục tiêu NCCQ ứng dụng để giải quyết cho các mục đích cụ thể trên lãnh thổ nghiên cứu ở tỷ lệ TB (1/100.000), căn cứ vào sự khác nhau thứ cấp về nền tảng nhiệt - ẩm theo các kiểu địa hình bên trong vùng, thực hiện chủ yếu theo phương pháp từ dưới lên đã nhóm gộp 109 loại CQ thành 5 TVCQ: TVCQ núi phía Tây (I), TVCQ đồi Hương Sơn - Hương Khê (II), TVCQ thung lũng Ngàn Phố - Ngàn Sâu (III), TVCQ đồi Cẩm Xuyên - Kỳ Anh (IV), TVCQ đồng bằng phía Đông (V). 2.3.2. Đặc điểm các TVCQ lãnh thổ Hà Tĩnh Bảng 2.13: Đặc điểm và chức năng của các TVCQ tỉnh Hà Tĩnh S T T Các TVCQ Diện Tích Các loại CQ Đặc điểm Chức năng 1 TVCQ núi phía Tây 107887,3 ha - chiếm 17,99% DTTN Gồm 14 loại CQ - Có cấu trúc địa chất rắn chắc, thuộc loại SKH lạnh, mưa rất nhiều, mùa lạnh kéo dài trên 3 tháng và không có mùa khô. Khu vực này có 5 loại đất chính như sau: Hs, Ha, Fs, Fa, Fq. Thảm thực vật chủ yếu là rừng kín thường xanh á nhiệt đới núi thấp (có VQG Vũ Quang). Phòng hộ, lâm nghiệp 2 TVCQ đồi Hương Sơn - Hương Khê 108190,5 ha - chiếm 18,04% DTTN Gồm 39 loại CQ - Phát triển chủ yếu trên đá trầm tích thuộc hệ tầng sông Cả, phần lớn TVCQ thuộc loại SKH ấm, mưa nhiều mùa lạnh 2-3 tháng, không có mùa khô. Thổ nhưỡng gồm 3 loại đất: Fs, Fa, Fq. Thảm thực vật ở đây là rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới chiếm ưu thế. Lâm nghiệp , nông - lâm kết hợp 3 TVCQ thung lũng Ngàn Phố - Ngàn 53639,3 ha - chiếm 8,94% DTTN Gồm 27 loại CQ - Được phát triển chủ yếu trên trầm tích Holocen thượng và Holocen hạ - trung, các loại SKH nóng, lượng mưa 2000 - 2500 mm, mùa lạnh 1 tháng và có thể có mùa khô kéo dài 2 tháng. Đặc điểm thổ nhưỡng đa dạng: Pb, P, D, Fs, Fq, E, Fl. Thảm thực vật tự nhiên ở khu vực Nông nghiệp 14 Sâu này đã bị biến đổi hoàn toàn dưới sự tác động của con người. 4 TVCQ đồi Cẩm Xuyên - Kỳ Anh 167859,0 ha - chiếm 27,99% DTTN Gồm 63 loại CQ - Được phát triển chủ yếu trên hệ tầng Đồng Trầu và đá trầm tích thuộc hệ tầng sông Cả, thuộc loại SKH ấm, mưa rất nhiều, mùa lạnh kéo dài từ 2-3 tháng, không có mùa khô. Thổ nhưỡng chủ yếu là đất feralit: Fs, Fa, Fq, Fp. Thảm thực vật gồm rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, rừng trồng, thảm cỏ, cây bụi, CCN lâu năm, Lâm nghiệp , nông - lâm kết hợp 5 TVCQ đồng bằng phía Đông 162150,9 ha - chiếm 27,04% DTTN Gồm 32 loại CQ - Khu vực này được phát triển chủ yếu bởi trầm tích Holocen thượng, Holocen hạ - trung và trầm tích Đệ tứ không phân chia. Phần lớn khu vực thuộc loại SKH nóng, mùa lạnh khoảng 1 tháng, không có mùa khô, lượng mưa >2500 mm. Các loại đất chính ở đây là Pb, P, C, Cc, M, Sj. Thảm thực vật nhân tác chiếm ưu thế tuyệt đối. Nông nghiệp Tiểu kết chương 2 1. Hà Tĩnh là một tỉnh có DT không lớn thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, nhưng có sự phân hóa tự nhiên đa dạng với 4 nhóm kiểu địa hình và 23 kiểu địa hình khác biệt về nguồn gốc hình thái, 10 loại SKH và 9 nhóm đất theo nguồn gốc phát sinh. 2. Tác giả đã tiến hành xây dựng hệ thống phân loại CQ tỉnh Hà Tĩnh tỷ lệ 1/100.000 gồm có 5 cấp: Phụ hệ CQ  Kiểu CQ  Lớp CQ  Hạng CQ  Loại CQ. Lãnh thổ tỉnh Hà Tĩnh thuộc Phụ hệ thống CQ nhiệt đới gió mùa, ẩm, có một mùa đông lạnh, phân hóa có tính quy luật thành 1 kiểu CQ, 3 lớp CQ, 23 hạng CQ và 109 loại CQ. Lãnh thổ Hà Tĩnh có sự phân hóa CQ khá rõ theo quy luật phi địa đới (thể hiện ở sự phân hóa CQ theo quy luật đai cao, theo sự tương tác giữa đất liền và biển). 3. Trên cơ sở kế thừa kết quả phân vùng CQ lãnh thổ Việt Nam của các tác giả Phạm Hoàng Hải, và nkk (1997), và căn cứ vào mục tiêu ứng dụng của luận án, tác giả nhóm gộp các CQ theo phương pháp từ dưới lên, lãnh thổ Hà Tĩnh phân hóa thành 5 TVCQ. 15 Chương 3: ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN NHẰM ĐỊNH HƯỚNG KHÔNG GIAN SỬ DỤNG HỢP LÝ TNTN VÀ BVMT CHO PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP TỈNH HÀ TĨNH 3.1. ĐGCQ CHO PHÁT TRIỂN NÔNG –LÂM NGHIỆP 3.1.1. Xác định mục đích và lựa chọn đơn vị đánh giá 3.1.1.1. Xác định mục đích đánh giá: Trong nông nghiệp: NCS đã lựa chọn 4 nhóm cây trồng để đánh giá: (a) CCN lâu năm (chè, cao su), (b) cây ăn quả (cam, chanh, bưởi), (c) CCN hàng năm (lạc, đậu, vừng) và cây lương thực (lúa). Trong lâm nghiệp: tác giả lựa chọn ĐGCQ cho mục đích phát triển rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Đối với mục đích phát triển rừng phòng hộ, tác giả xác định mức độ ưu tiên xác lập rừng phòng hộ trên các loại CQ chứ không đánh giá (KĐG) khả năng phòng hộ hiện tại của các loại CQ. 3.1.1.2. Lựa chọn đơn vị đánh giá: Đối tượng lựa chọn để ĐGCQ cho phát triển nông – lâm nghiệp là 109 loại CQ. Tuy nhiên, để có kết quả đánh giá một cách chính xác, tác giả còn sử dụng thêm các bản đồ thành phần để lấy các chỉ số về độ dốc, tầng dày, thành phần cơ giới, ưu thế của các loại CQ. 3.1.2. Lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu đánh giá: 3.1.2.1. Nông nghiệp: Trên cơ sở các nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu đánh giá; nhu cầu sinh thái của các nhóm cây trồng; kết quả nghiên cứu đặc điểm các đơn vị CQ và xác định chức năng CQ tỉnh Hà Tĩnh, tác giả đã tiến hành đánh giá riêng các chỉ tiêu cho các loại cây trồng (bảng 3.2). Bảng 3.2: Kết quả đánh giá riêng cho từng mục đích sử dụng Mức độ thích hợp Mục đích sử dụng Các chỉ tiêu Rất thích hợp (3 điểm) Thích hợp (2 điểm ) Kém thích hợp (1 điểm) 1. Loại đất Fs Fp Fa, Fq, Ba, Bq 2. Độ dốc 0-30 3-80 8-150 3. Tầng dày (cm) > 100 70 - 100 50 - 70 4. Thành phần cơ giới Thịt TB Thịt nặng Thịt nhẹ 5. Nhiệt độ TB năm (0C) > 23 20 - 23 18 - 20 6. Lượng mưa (mm) > 2500 2000 - 2500 1500 - 2500 Cao su 7. Khả năng thoát nước Tốt TB Kém 1. Loại đất Fs, Fp, Fa, Fq Ba, Bq D, P 2. Độ dốc 0-30 3-80 8-150 3. Tầng dày (cm) > 100 70 - 100 50 - 70 Chè 4. Thành phần cơ giới Thịt TB Thịt nặng Cát pha, thịt nhẹ 16 5 Nhiệt độ TB năm (0C) 20-23 18-20, >23 < 18 6. Số tháng khô (tháng) < 2 2-3 3- 4 7. Lượng mưa TB năm (mm) 2000-2500 1500-2000 > 2500 8. Khả năng thoát nước Tốt TB Kém 1. Loại đất P, Pb D, Fs Fa, Fq, Fp, Ba, Bq 2. Độ dốc 0 - 30 3 - 80 8 - 150 3. Tầng dày (cm) > 100 cm 70 - 100cm 50 - 70 cm 4. Thành phần cơ giới Thịt TB Thịt nhẹ Cát pha, thịt nặng 5. Nhiệt độ TB năm (0C) > 23 20 - 23 18 - 20 6. Lượng mưa TB (mm) 2000 - 2500 2500 Cây ăn quả (cam, chanh , bưởi) 7. Khả năng thoát nước Tốt TB Kém 1. Loại đất C, Pb P, Fp, D, Ba, Bq Fa, Fs, Fq, 2. Độ dốc địa hình (độ) 0 - 30 3 - 80 8 - 150 3. Tầng dày (cm) > 70 50 - 70 30 - 50 4. Thành phần cơ giới Thịt nhẹ, cát pha Thịt TB Cát, thịt nặng 5. Nhiệt độ TB mùa sinh trưởng (0C) 20 - 23 > 23 18 - 20 6. Lượng mưa TB mùa sinh trưởng (mm) 650 - 1000 450 - 650 350 - 450 Cây hàng năm (lạc, đậu, vừng) 7. Khả năng thoát nước Tốt TB kém 1. Loại đất P, Pb Sj, D Ba, Bq, M, C, Fp, Fl 2. Độ dốc địa hình (độ) 0 - 30 3 - 80 8 - 150 3. Tầng dày (cm) > 70 50 - 70 30 - 50 4. Thành phần cơ giới Thịt nhẹ Thịt TB Cát pha, thịt nặng 5. Nhiệt độ TB mùa sinh trưởng (0C) > 23 20 - 23 18 - 20 6. Lượng mưa TB (mm) >2500 2000 - 2500 <2000 Cây lương thực (lúa nước) 7. Khả năng thoát nước Kém TB Tốt 17 3.1.2.2. Trong lâm nghiệp: Căn cứ vào đặc điểm sinh thái các loại cây rừng nhiệt đới, đặc điểm, chức năng các đơn vị CQ, các tiêu chí phân loại rừng và các Quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (bảng 3.3), tác giả tiến hành đánh giá riêng như sau: Bảng 3.3: Kết quả đánh giá riêng cho từng mục đích sử dụng Mức độ thích hợp Mục đích sử dụng Các chỉ tiêu Rất thích hợp (3 điểm) Thích hợp (2 điểm ) Kém thích hợp (1 điểm) Lượng mưa TB năm (mm) > 2500 2000 - 2500 < 2000 Độ dốc (độ) >25 20-25 15-20 Tầng đất (cm) 70 Thành phần cơ giới Cát, thịt nặng Thịt TB Thịt nhẹ Rừng phòng hộ đầu nguồn Kiểu địa hình Núi TB Núi thấp Đồi Độ dốc (độ) 8-15 15-20 20-25 Loại đất Ha, Hs Fs, Fa, Fp, Fq, Fl, Ba, Bq C, Cc P, Pb Tầng đất (cm) >100 50-100 30 - 50 Nhiệt độ TB năm (độ) >23 20-23 18 - 20 Lượng mưa TB năm (mm) > 2500 2000 - 2500 < 2000 Thảm thực vật Rừng tự nhiên Rừng trồng Trảng cỏ, cây bụi Rừng sản xuất Kiểu địa hình Đồi TB, đồi thấp Đồi cao Núi thấp 3.1.3. Kết quả đánh giá và phân hạng mức độ thích hợp Việc đánh giá được tiến hành bằng phương pháp tính TB nhân với số chỉ tiêu cụ thể cho từng đối tượng. Giá trị điểm TB nhân của các chỉ tiêu sẽ cho kết quả đánh giá tổng hợp của từng loại CQ. Mức độ thích hợp có giá trị điểm như sau: rất thích hợp (3 điểm), thích hợp (2 điểm), kém thích hợp (1 điểm). Khoảng cách điểm của mỗi mức thích nghi được tính theo công thức: Kết quả là: + Mức kém thích hợp (S3): có điểm đánh giá 1,00 - 1,66. + Mức thích hợp (S2): có điểm đánh giá từ 1,67 - 2,33. + Mức rất thích hợp (S1): có điểm đánh giá từ 2,34 - 3,00. H XXX MinMax  18 3.1.3.1. Tổng hợp kết quả đánh giá theo các loại CQ Kết quả ĐGCQ cho các mục đích cụ thể được phân hạng theo mức độ thích hợp S1, S2, S3 được thể hiện ở bảng 3.3: Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả ĐGCQ cho các mục đích ở Hà Tĩnh Kết quả đánh giá Mục đích sử dụng Phân hạng Số loại CQ Loại CQ Diện tích (ha) S1 6 38, 50, 58, 72, 73 7503,2 S2 14 26, 29, 45, 54, 59-61, 63, 67, 86, 88-91 17612,7 Cây cao su S3 7 40, 41, 44, 74-76, 87 25385,9 S1 5 44, 50, 58, 72, 73 2831,1 S2 22 26, 29, 38, 40, 41, 45, 54, 59, 60, 61, 63, 66, 67, 74, 75, 78, 79, 85, 86, 88-91 28824,7 Cây chè S3 2 94, 95 2127,7 S1 8 80-85, 101, 102 51844,4 S2 23 38, 40, 41, 44, 45, 50, 54, 58, 66, 67, 72-75, 78, 79, 86, 88, 94-96, 107, 108 31875 Cây ăn quả S3 7 26, 29, 59-61, 63, 87, 109 9666,8 S1 3 96, 99, 100 22885,7 S2 35 44, 45, 53, 54, 58-61, 63, 66, 67, 72-76, 78-86, 88-91, 94, 95, 101, 102, 107, 108 86896,8 Cây hàng năm S3 5 38, 40, 41, 50, 87 9251,8 s1 18 78-85, 91, 94-96, 101-106, 80935,8 s2 8 89, 90, 99, 100, 107, 108 22347,3 Cây lúa nước s3 2 66, 76, 5565,6 S1 3 3,

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftt_xac_lap_co_so_dia_ly_cho_viec_su_dung_hop_ly_tai_nguyen_thien_nhien_va_bao_ve_moi_truong_tinh_ha.pdf
Tài liệu liên quan