Tóm tắt Luận án Xây dựng một số tiêu chuẩn giám định hiệu quả công tác huấn luyện thể lực trong thời kỳ chuẩn bị của Câu lạc bộ bóng đá Sông lam Nghệ An

Từ kết quả từ 41 tiêu chí của 05 nhóm chỉ tiêu: thành phần cơ thể, các tố chất thể lực, tâm lý-thần kinh, chức năng đáp ứng sinh lý đối với lượng vận động, xét nghiệm tế bào đã lựa chọn được qua phỏng vấn đã lựa chọn được 26/41 tiêu chí đảm bảo những yêu cầu bước đầu để xây dựng tiêu chuẩn giám định thể lực cho đội bóng đá SLNA. Cụ thể gồm:

• Nhóm chỉ tiêu về thành phần cơ thể gồm 01 chỉ số: Tỷ lệ % mỡ - Fat %

• Nhóm chỉ tiêu các tố chất thể lực gồm 17 test: Chạy XPC 60m, Chạy gấp khúc 7x 30m, Chạy 5 x 30m, Bật xa tại chỗ, Bật cao tại chỗ, Gánh tạ, Nằm đẩy tạ, Lực chân, Duỗi cẳng chân, Gập cẳng chân, Tỷ lệ H/Q (%), Test Cooper, Yo-Yo IR1 test, T test, Dẫn bóng vòng cung 16m50 sút cầu môn (Creative speed test), Dẫn bóng tốc độ luồn cọc (Short Dribbling test), Ngồi với.

• Nhóm chỉ tiêu về tâm lý - thần kinh gồm 03 test: Phản xạ mắt - tay, Phản xạ mắt – chân, Phản xạ phức.

• Nhóm Chức năng đáp ứng sinh lý đối với lượng vận động gồm 3 chỉ số: Công năng tim, Siêu âm tim, Điện tim.

• Nhóm xét nghiệm tế bào máu gồm 02 nội dung: Xét nghiệm máu và phân tích nước tiểu.

Luận án tiến hành kiểm định Wilcoxon để kiểm tra tính đồng nhất giữa kết quả hai lần phỏng vấn. Kết quả kiểm định cụ thể được trình bày ở bảng 3.9. Từ kết quả ở bảng 3.9 trong luận án, sau khi kiểm định Wilcoxon có 03 tiêu chí thể lực sau 2 lần phỏng vấn có Sig < 0.05 (có sự khác biệt về mặt ý nghĩa thống kê giữa 2 lần phỏng vấn). Vì vậy sau kiểm định chỉ có 23 tiêu chí được lựa chọn để tiến hành xây dựng tiêu chuẩn giám định công tác huấn luyện thể lực trong thời kỳ chuẩn bị của đội bóng đá Sông Lam Nghệ An. Cụ thể như sau: Nhóm chỉ tiêu về thành phần cơ thể : Tỷ lệ % mỡ - Fat %; Nhóm chỉ tiêu các tố chất thể lực gồm 14 chỉ tiêu: Chạy XPC 60m, Chạy gấp khúc 7x 30m, Bật xa tại chỗ, Bật cao tại chỗ, Gánh tạ, Nằm đẩy tạ, Duỗi cẳng chân, Gập cẳng chân, Tỷ lệ H/Q (%),Yo-Yo IR1 test, T test, Dẫn bóng vòng cung 16m50 sút cầu môn (Creative speed test), Dẫn bóng tốc độ luồn cọc (Short Dribbling test), Ngồi với; Nhóm chỉ tiêu về tâm lý - thần kinh gồm 03 test: Phản xạ mắt - tay, Phản xạ mắt – chân, Phản xạ phức; Nhóm Chức năng đáp ứng sinh lý đối với lượng vận động gồm 3 chỉ số: Công năng tim, Siêu âm tim, Điện tim.

 

doc27 trang | Chia sẻ: lavie11 | Ngày: 18/12/2020 | Lượt xem: 202 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Xây dựng một số tiêu chuẩn giám định hiệu quả công tác huấn luyện thể lực trong thời kỳ chuẩn bị của Câu lạc bộ bóng đá Sông lam Nghệ An, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
t, Yo-Yo IR1 test, Chạy 1000m, 505 test, T test, Nhảy lục giác, Dẫn bóng vòng cung 16m50 sút cầu môn (Creative speed test), Dẫn bóng tốc độ luồn cọc (Short Dribbling test), Ngồi với. Tâm lý - thần kinh: Phản xạ Mắt – Tay, Phản xạ Mắt – Chân, Phản xạ phức, Loại hình thần kinh, Năng lực xử lý thông tin Chức năng đáp ứng sinh lý đối với lượng vận động: Công năng tim, Dung tích sống, VO2max, Siêu âm tim, Điện tim Xét nghiệm tế bào máu: Xét nghiệm máu, Phân tích nước tiểu 3.2.1.2 :Kết quả lựa chọn hệ thống các tiêu chí giám định công tác huấn luyện thể lực trong thời kỳ chuẩn bị của đội bóng đá Sông lam Nghệ An. Từ kết quả từ 41 tiêu chí của 05 nhóm chỉ tiêu: thành phần cơ thể, các tố chất thể lực, tâm lý-thần kinh, chức năng đáp ứng sinh lý đối với lượng vận động, xét nghiệm tế bào đã lựa chọn được qua phỏng vấn đã lựa chọn được 26/41 tiêu chí đảm bảo những yêu cầu bước đầu để xây dựng tiêu chuẩn giám định thể lực cho đội bóng đá SLNA. Cụ thể gồm: Nhóm chỉ tiêu về thành phần cơ thể gồm 01 chỉ số: Tỷ lệ % mỡ - Fat % Nhóm chỉ tiêu các tố chất thể lực gồm 17 test: Chạy XPC 60m, Chạy gấp khúc 7x 30m, Chạy 5 x 30m, Bật xa tại chỗ, Bật cao tại chỗ, Gánh tạ, Nằm đẩy tạ, Lực chân, Duỗi cẳng chân, Gập cẳng chân, Tỷ lệ H/Q (%), Test Cooper, Yo-Yo IR1 test, T test, Dẫn bóng vòng cung 16m50 sút cầu môn (Creative speed test), Dẫn bóng tốc độ luồn cọc (Short Dribbling test), Ngồi với. Nhóm chỉ tiêu về tâm lý - thần kinh gồm 03 test: Phản xạ mắt - tay, Phản xạ mắt – chân, Phản xạ phức. Nhóm Chức năng đáp ứng sinh lý đối với lượng vận động gồm 3 chỉ số: Công năng tim, Siêu âm tim, Điện tim. Nhóm xét nghiệm tế bào máu gồm 02 nội dung: Xét nghiệm máu và phân tích nước tiểu. Luận án tiến hành kiểm định Wilcoxon để kiểm tra tính đồng nhất giữa kết quả hai lần phỏng vấn. Kết quả kiểm định cụ thể được trình bày ở bảng 3.9. Từ kết quả ở bảng 3.9 trong luận án, sau khi kiểm định Wilcoxon có 03 tiêu chí thể lực sau 2 lần phỏng vấn có Sig < 0.05 (có sự khác biệt về mặt ý nghĩa thống kê giữa 2 lần phỏng vấn). Vì vậy sau kiểm định chỉ có 23 tiêu chí được lựa chọn để tiến hành xây dựng tiêu chuẩn giám định công tác huấn luyện thể lực trong thời kỳ chuẩn bị của đội bóng đá Sông Lam Nghệ An. Cụ thể như sau: Nhóm chỉ tiêu về thành phần cơ thể : Tỷ lệ % mỡ - Fat %; Nhóm chỉ tiêu các tố chất thể lực gồm 14 chỉ tiêu: Chạy XPC 60m, Chạy gấp khúc 7x 30m, Bật xa tại chỗ, Bật cao tại chỗ, Gánh tạ, Nằm đẩy tạ, Duỗi cẳng chân, Gập cẳng chân, Tỷ lệ H/Q (%),Yo-Yo IR1 test, T test, Dẫn bóng vòng cung 16m50 sút cầu môn (Creative speed test), Dẫn bóng tốc độ luồn cọc (Short Dribbling test), Ngồi với; Nhóm chỉ tiêu về tâm lý - thần kinh gồm 03 test: Phản xạ mắt - tay, Phản xạ mắt – chân, Phản xạ phức; Nhóm Chức năng đáp ứng sinh lý đối với lượng vận động gồm 3 chỉ số: Công năng tim, Siêu âm tim, Điện tim. Nhóm xét nghiệm tế bào máu gồm 02 nội dung: Xét nghiệm máu và phân tích nước tiểu. Bảng 3.9: Kết quả phỏng vấn lựa chọn các tiêu chí giám định công tác huấn luyện thể lực trong thời kỳ chuẩn bị của đội bóng đá Sông lam Nghệ An TT NỘI DUNGCHỈ TIÊU Lần 1 (n = 45) Lần 2 (n = 45) Tỷ lệ TB 5 4 3 2 1 Tỷ lệ Tổng điểm 5 4 3 2 1 Tỷ lệ Tổng điểm Thành phần cơ thể 1 Tỷ lệ mỡ - Fat % 43 1 1 0 0 98.67 222 44 1 0 0 0 99.56 224 99.11 2 Protein 20 1 10 10 4 70.22 158 18 3 10 10 4 69.33 156 69.78 3 Soft lean mass 16 0 15 14 0 68.00 153 14 2 15 14 0 67.11 151 67.56 Các tố chất Thể lực 4 Chạy XPC 5m 10 1 2 20 12 49.78 112 10 1 2 20 12 49.78 112 49.78 5 Chạy XPC 30m 15 0 2 15 13 55.11 124 16 0 1 15 13 56.00 126 55.56 6 Chạy XPC 60m 42 2 1 0 0 98.22 221 41 2 2 0 0 97.33 219 97.78 7 Chạy gấp khúc 7x 30m 40 3 2 0 0 96.89 218 41 3 1 0 0 97.78 220 97.33 8 Chạy 5 x 30m 42 2 1 0 0 98.22 221 38 6 1 0 0 96.44 217 97.33 9 Chạy 2 x 15m 8 1 0 20 16 44.44 100 8 1 0 20 16 44.44 100 44.44 10 Chạy 10 x 30m 6 1 0 25 13 43.11 97 5 2 0 25 13 42.67 96 42.89 11 Bật xa tại chỗ 39 6 0 0 0 97.33 219 41 4 0 0 0 98.22 221 97.78 12 Bật cao tại chỗ 41 3 1 0 0 97.78 220 40 4 1 0 0 97.33 219 97.56 13 Gánh tạ 37 5 2 1 0 94.67 213 39 3 2 1 0 95.56 215 95.11 14 Nằm đẩy tạ 40 4 1 0 0 97.33 219 42 2 1 0 0 98.22 221 97.78 15 Lực lưng 9 3 0 11 22 44.89 101 7 5 0 11 22 44.00 99 44.44 16 Lực chân 40 2 3 0 0 96.44 217 35 5 5 0 0 93.33 210 94.89 17 Duỗi cẳng chân 38 4 2 1 0 95.11 214 38 2 4 1 0 94.22 212 94.67 18 Gập cẳng chân 37 6 2 0 0 95.56 215 36 7 2 0 0 95.11 214 95.33 19 Tỷ lệ H/Q (%) 40 5 0 0 0 97.78 220 39 6 0 0 0 97.33 219 97.56 20 Test Cooper 37 6 2 0 0 95.56 215 33 7 5 0 0 92.44 208 94.00 21 Shuttle run test 9 14 0 22 0 64.44 145 10 13 0 22 0 64.89 146 64.67 22 Yo-Yo IR1 test 44 1 0 0 0 99.56 224 43 2 0 0 0 99.11 223 99.33 23 Chạy 1000m 7 12 7 7 12 57.78 130 5 14 7 7 12 56.89 128 57.33 24 505 test 9 14 0 22 0 64.44 145 9 14 0 22 0 64.44 145 64.44 25 T test 43 1 1 0 0 98.67 222 42 2 1 0 0 98.22 221 98.44 26 Nhảy lục giác 9 13 0 20 3 62.22 140 9 13 0 20 3 62.22 140 62.22 27 Dẫn bóng vòng cung 16m50 sút cầu môn (Creative speed test) 44 1 0 0 0 99.56 224 42 3 0 0 0 98.67 222 99.11 28 Dẫn bóng tốc độ luồn cọc (Short Dribbling test) 41 2 2 0 0 97.33 219 40 3 2 0 0 96.89 218 97.11 29 Ngồi với 38 5 1 1 0 95.56 215 39 4 1 1 0 96.00 216 95.78 Tâm lý - thần kinh 30 Phản xạ Mắt – Tay 37 6 2 0 0 95.56 215 39 4 2 0 0 96.44 217 96.00 31 Phản xạ Mắt – Chân 44 1 0 0 0 99.56 224 44 1 0 0 0 99.56 224 99.56 32 Phản xạ phức 40 3 2 0 0 96.89 218 41 1 2 0 0 95.56 215 96.22 33 Loại hình thần kinh 16 11 10 4 4 73.78 166 17 10 10 4 4 74.22 167 74.00 34 Năng lực xử lý thông tin 14 13 11 0 7 72.00 162 12 15 11 0 7 71.11 160 71.56 Chức năng đáp ứng sinh lý đối với lượng vận động 35 Công năng tim 36 8 1 0 0 95.56 215 39 5 1 0 0 96.89 218 96.22 36 Dung tích sống 11 1 2 15 16 49.33 111 9 3 2 15 16 48.44 109 48.89 37 VO2max 13 1 3 17 11 54.67 123 14 0 3 17 11 55.11 124 54.89 38 Siêu âm tim 45 0 0 0 0 100 225 45 0 0 0 0 100 225 100 39 Điện tim 45 0 0 0 0 100 225 45 0 0 0 0 100 225 100 Xét nghiệm tế bào máu 40 Xét nghiệm máu 45 0 0 0 0 100 225 44 1 0 0 0 99.56 224 99.78 41 Phân tích nước tiểu 45 0 0 0 0 100 225 43 2 0 0 0 99.11 223 99.56 Bảng 3.10: Kết quả kiểm định Wilcoxon giữa hai lần phỏng vấn TT NỘI DUNG CHỈ TIÊU Lần 1 (n=45) Lần 2 (n=45) Test Statisticsb Giá trị trung bình Z Asymp. Sig. (2 -tailed) Thành phần cơ thể 1 Tỷ lệ % mỡ - Fat % 4.93 4.98 -1.414a 0.157 Các tố chất Thể lực 2 Chạy XPC 60m 4.91 4.87 -1.414a 0.157 3 Chạy gấp khúc 7x 30m 4.84 4.89 -1.414a 0.157 4 Chạy 5 x 30m 4.91 4.82 -2.000a 0.046 5 Bật xa tại chỗ 4.87 4.84 -0.447a 0.655 6 Bật cao tại chỗ 4.87 4.87 0.000a 1.000 7 Đứng gánh tạ 4.73 4.78 -1.414a 0.157 8 Nằm đẩy tạ 4.87 4.91 -1.414a 0.157 9 Lực chân 4.82 4.67 -2.646a 0.008 10 Duỗi cẳng chân 4.76 4.71 -1.414a 0.157 11 Gập cẳng chân 4.78 4.76 -1.000a 0.317 12 Tỷ lệ H/Q 4.89 4.87 -1.000a 0.317 13 Test Cooper 4.78 4.62 -2.646a 0.008 14 Yo-Yo IR1 test 4.98 4.96 -1.000a 0.317 15 T test 4.93 4.91 -1.000a 0.317 16 Dẫn bóng vòng cung 16m50 sút cầu môn (Creative speed test) 4.98 4.93 -1.414a 0.157 17 Dẫn bóng tốc độ luồn cọc (Short Dribbling test) 4.87 4.84 -1.000a 0.317 18 Ngồi với 4.78 4.80 -1.000a 0.317 Tâm lý – thần kinh 19 Phản xạ Mắt – Tay 4.78 4.82 -1.414a 0.157 20 Phản xạ Mắt – Chân 4.91 4.91 0.000a 1.000 21 Phản xạ phức 4.84 4.87 -1.000a 0.317 Chức năng đáp ứng sinh lý đối với lượng vận động 22 Công năng tim 4.78 4.84 -1.732a 0.083 23 Siêu âm tim 5.00 5.00 0.000a 1.000 24 Điện tim 5.00 5.00 0.000a 1.000 Xét nghiệm tế bào máu 25 Xét nghiệm máu 5.00 5.00 0.000a 1.000 26 Phân tích nước tiểu 5.00 5.00 0.000a 1.000 3.2.2 Phân bố cụ thể hóa thời gian và cách thức thực hiện kiểm tra nội dung các chỉ tiêu đánh giá thực trạng thể lực của đội bóng đá SLNA Đối với Nhóm chỉ số chức năng đáp ứng sinh lý đối với lượng vận động: Gồm có Siêu âm tim, Điện tim. Các nội dung này (trừ chỉ số Công năng tim) còn lại được kiểm tra vào đầu năm để đánh giá sơ bộ những yêu cầu cơ bản về sức khỏe của VĐV để bắt đầu tập luyện. Vì vậy chỉ đánh giá thực trạng về tình hình chức năng tim mạch cơ bản của VĐV. Đối với nhóm Xét nghiệm tế bào máu: Có hai nội dung được lựa chọn là xét nghiệm máu và Phân tích nước tiểu. Ở nội dung xét nghiệm máu chia làm 2 phần: công thức máu và sinh hóa máu. Công thức máu sẽ kiểm tra 07 chỉ số sau WBC (Bạch cầu), RBC (Hồng cầu), HGB (Hemogibin – Huyết sắc tố), HCT (Dung tích hồng cầu), MCV (Thể tích trung bình một hồng cầu), PLT (Tiểu cầu). Sinh hóa máu các chỉ số kiểm tra gồm: LDH (Enzyme ở gan và cơ), Lactate, Cortisol, Testosterol. Phân tích nước tiểu kiểm tra các chỉ số Specific Gravity (SG) (Đánh giá nước tiểu loãng hay cô đặc), Pro (Đạm), ERY (Số lượng hồng cầu), LEU (Số lượng bạch cầu), Bil (Bilirubin – Dấu hiệu bệnh lý ở gan hay túi mật). Các chỉ số của nhóm chỉ tiêu này được kiểm tra vào đầu và cuối thời kỳ chuẩn bị thể lực của Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An. Vì vậy sẽ có cơ sở số liệu đánh giá sự khác biệt sau thời gian tập luyện dưới tác động của lượng vận động. Nhóm chỉ tiêu thành phần cơ thể, tâm lý - thần kinh và thể lực cộng với test Công năng tim của nhóm chức năng đáp ứng sinh lý với lượng vận động: Dựa vào mục tiêu huấn luyện, kế hoạch huấn luyện các test được phân theo 2 giai đoạn của huấn luyện thể lực chung: Giai đoạn chuẩn bị chung và giai đoạn chuẩn bị chuyên môn. Đối với mỗi test sẽ được kiểm tra vào đầu và cuối mỗi giai đoạn để đánh giá hiệu quả của kế hoạch huấn luyện, phương pháp huấn luyện đối với việc phát triển, duy trì thể lực VĐV . Kết quả phân bổ được tiến hành ở bảng 3.10. Kết luận mục tiêu 2 Bóng đá hiện đại ngày nay yêu cầu về trình độ thể lực phải luôn được đảm bảo tốt. Để có thể hoạt động tích cực, chủ động cả trong phòng thủ và trong tấn công trong suốt thời gian 90 phút hoặc 120 phút của trận đấu, hơn bao giờ hết đòi hỏi ở cầu thủ phải có một thể lực sung mãn. Thể lực là nền tảng của mọi hoạt động trong bóng đá. Hoạt động thể lực bị chi phối bởi các hệ thống chức năng, hệ thống thần kinh nên trong quá trình nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn giám định phải xem xét nó trên khía cạnh các yếu tố còn lại. Qua nghiên cứu, tham khảo tài liệu và các công trình nghiên cứu trước trong và ngoài nước đã được công bố trên các tạp chí có uy tín. Trên cơ sở đó luận án đã tổng hợp được 43 chỉ số, test của 6 nhóm chỉ tiêu: thành phần cơ thể, chức năng, thể lực, tâm lý thần linh, theo dõi lượng vận động và theo dõi sức khỏe. Qua phỏng vấn 45 HLV, chuyên gia, bác sĩ của 14 CLB và kiểm định Wilcoxon luận án đã xác định được 23 nội dung các tiêu chí để làm tiêu chuẩn giám định huấn luyện thể lực trong thời kỳ chuẩn bị của đội bóng đá Sông Lam Nghệ An. • Nhóm chỉ tiêu thành phần cơ thể: Tỷ lệ % mỡ - Fat % chỉ tiêu Fat % (thuộc thành phần cơ thể) được đưa vào lựa chọn do đây là chỉ tiêu thay đổi do quá trình tập luyện, với VĐV có quá trình tập luyên thể lực tốt thì lượng mỡ của cơ thể sẽ giảm, cân nặng của VĐV sẽ tối ưu cho hoạt động thi đấu. Nhóm chỉ tiêu các tố chất thể lực: các test được chọn bao gồm Chạy XPC 60m, Chạy gấp khúc 7x 30m, Bật xa tại chỗ, Bật cao tại chỗ, Gánh tạ, Nằm đẩy tạ, Duỗi cẳng chân, Gập cẳng chân, Tỷ lệ H/Q (%),Yo-Yo IR1 test, T test, Dẫn bóng vòng cung 16m50 sút cầu môn (Creative speed test), Dẫn bóng tốc độ luồn cọc (Short Dribbling test), Ngồi với. 14 test thể lực luận án đã chọn phù hợp với đặc thù của môn bóng đá. Hệ thống test được chọn giúp luận án đánh giá được toàn diện các tố chất thể lực nhanh, mạnh, bền, mềm dẻo khéo léo và khả năng phối hợp vận động nói riêng và một mặt tối ưu cho hệ thống tiêu chuẩn giám định thể lực nói chung. Nhóm chỉ tiêu về tâm lý – thần kinh: với các test Phản xạ mắt – tay, Phản xạ mắt chân, Phản xạ phức: Tốc độ thu nhận và xử lý thông tin biểu thị đặc tính các khả năng tâm lý vận động và trí tuệ trong các điều kiện ít thời gian và lượng tín hiệu lớn phức tạp cần phải điều chỉnh và trả lời chính xác. Năng lực tâm lý này đặc biệt quan trọng đối với VĐV đối kháng cá nhân và các môn bóng. Đặc thù các môn bóng nói chung và bóng đá nói riêng, diễn biến tâm lý rất phức tạp với sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố chi phối (khán giả, HLV, trọng tài, sân bãi,) ngay trong tập luyện và thi đấu: việc kết hợp kỹ chiến thuật với đồng đội, tập trung phòng thủ, phát động tấn công. Vì vậy luận án chọn ra một số chỉ tiêu phù hợp với môn bóng đá là phản xạ đơn, phản xạ mắt chân và phản xạ phức. Nhóm chức năng đáp ứng sinh lý đối với lượng vận động gồm 3 chỉ số: Công năng tim, Siêu âm tim, Điện tim. Công năng tim (HW): Là chỉ số nhằm đánh giá sự đáp ứng của hệ thống tim mạch đối với lượng vận động chuẩn. Do đó, test công năng tim rất quan trọng trong đánh giá TĐTL, tuyển chọn VĐV. Vì vậy, luận án chọn test này là hợp lý, việc này cùng trùng hợp với nhận định của Nguyễn Thế Truyền [43]: “Công năng tim là một chỉ số rất có giá trị cho ta lượng thông tin tin cậy về TĐTL của VĐV cũng như trong tuyển chọn và huấn luyện”. Siêu âm tim sử dụng sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh của trái tim. Thử nghiệm này thường được sử dụng cho phép bác sĩ để xem tim đập và bơm máu. Bác sĩ có thể sử dụng hình ảnh từ siêu âm tim để xác định các bất thường khác nhau trong cơ tim và van. Siêu âm tim gắng sức. Một số vấn đề về tim, đặc biệt là những người liên quan đến động mạch vành cung cấp máu cho cơ tim - chỉ xảy ra trong thời gian hoạt động thể chất. Đối với siêu âm tim căng thẳng, hình ảnh siêu âm tim được thực hiện trước và ngay lập tức sau khi đi bộ trên máy chạy bộ hay đạp xe đạp. Chỉ số thể hiện trong siêu âm tim mà luận án sử dụng là chỉ số EF (Phân suất tống máu) một chỉ số quan trọng trong chẩn đoán suy tim. Phân suất tống máu (EF) hay gọi chính xác hơn là phân suất tống máu thất trái là một chỉ số được dùng để đánh giá chức năng thất trái, thể hiện lượng máu thực tế được bơm ra khỏi thất trái sau mỗi nhát bóp so với toàn bộ lượng máu chứa trong thất trái trước đó. Về mặt toán học: EF = (Thể tích cuối tâm trương - Thể tích cuối tâm thu)/(Thể tích cuối tâm trương) x 100%. Theo hiệp hội tim mạch New York thì chỉ số phân suất tống máu ở người bình thường là trên 50%. Tuy nhiên theo số liệu của Viện tim mạch Việt Nam thì phân suất tống máu bình thường của người Việt Nam là vào khoảng 63 ± 7% cao hơn chỉ số trung bình trên thế giới một chút [37]. Điện tim (điện tâm đồ): thường được sử dụng để phát hiện những bất thường của nhịp tim và tìm được nguyên nhân của đau ngực. Đây là những chỉ số rất cần thiết cho đặc thù môn bóng đá, môn thể thao đối kháng trực tiếp và lượng vận động lớn. Nhịp tim trung bình ở người bình thường khỏe mạnh là 70- 80 nhịp/ phút đối với Nam; 75 – 85 nhịp/phút với Nữ, có thể tăng lên khi hồi hộp, lo sợ hay vận động, sau đó tự ổn định lại khi nghỉ ngơi. Khi tim đập dưới 60 nhịp/ phút thì được gọi là nhịp tim chậm. Ở trẻ em, nhịp tim bình thường dao động từ 110 – 130 nhịp/ phút, vì vậy khi nhịp tim của trẻ ở mức dưới 100 nhịp/ phút thì đã được coi là nhịp tim chậm [37]. Tim đập chậm được coi là bình thường ở một số người có thể lực tốt hay khi đang trong giấc ngủ. Nhiều vận động viên thể thao có nhịp tim lúc nghỉ chỉ từ 45 – 60 nhịp/ phút. Tuy nhiên với đa số người khác, nhịp tim chậm khiến cho tim không bơm đủ máu giàu oxy cho cơ thể, dẫn tới nhiều triệu chứng và biến chứng nguy hiểm. Sở dĩ siêu âm tim cần thiết trong tiêu chuẩn giám định này là vì: Các lợi ích của tập luyện thể thao trong việc cải thiện sức khỏe tim mạch là không thể bác bỏ được [70] nhưng sự gia tăng tai biến tim mạch cũng đã được chứng minh trong thực tiễn [69] của nó. Như một hệ quả, số lượng tuyệt đối của người có nguy cơ đột tử do tim (SCD) khi tập thể dục cũng gia tăng. [72] Hoạt động thể thao không phải là một nguyên nhân gây ra tử vong; đúng hơn, nó có thể hoạt động như một kích hoạt tim ngừng đập trong các vận động viên với các bất thường về cấu trúc tim hoặc điện tim mà tạo ra rối loạn nhịp ác tính. Như vậy, có vẻ như hợp lý rằng mọi nỗ lực cần được thực hiện để sớm phát hiện bất cứ căn bệnh có thể khiến các vận động viên có nguy cơ, giữ trong tâm trí các quan điểm về nguyên nhân không đầy đủ của các đặc điểm cá nhân cũng có thể gây ra rủi ro. Do đó, Hiệp hội tim mạch châu Âu [66] đã đề xuất một kiểm tra trong đó nhấn mạnh ba điểm hoặc các bước: a) gia đình và lịch sử cá nhân, b) kiểm tra sức khỏe và c) 12 đạo điện tâm đồ (ECG). ECG đã chứng minh độ nhạy 70% để phát hiện các nguyên nhân thường gặp nhất của đột tử tim ở vận động viên trẻ [91]. Các siêu âm tim có thể là một công cụ hữu ích, không xâm lấn và dễ tiếp cận để tăng độ nhạy cảm của hình ảnh [83]. Mặc dù hiếm, một số thay đổi về cấu trúc tim có thể được bỏ qua trên khám lâm sàng và điện tâm đồ; Ngược lại, dễ dàng nhận biết với siêu âm tim. Các bất thường phổ biến nhất được phát hiện trong siêu âm tim vận động viên có thể được chia thành hai nhóm khác nhau: những thay đổi sinh lý cấu trúc và thích nghi của chức năng tim mà dẫn đến những gì được gọi là trái tim của vận động viên, và các dấu hiệu siêu âm tim khác nhau mà có thể gây ra đột tử. Bệnh phì đại cơ tim tạo thành nguyên nhân hàng đầu của đột tử tim của các vận động viên trẻ [73]. Nguồn gốc dị thường của động mạch vành đã được coi là một nguyên nhân hiếm gặp của đột tử tim ở các vận động viên, nhưng ngày nay nó đã được chứng minh rằng nó có thể liên quan đến đến một nửa của các trường hợp đột tử tim [84] trước đây không có triệu chứng. Đó là nguyên nhân thứ hai của cái chết đột ngột liên quan đến thể thao trong sổ nguyên nhân lướn nhất của đột tử tim trong vận động viên [73]. Điện tâm đồ ở trạng thái yên tĩnh của các vận động viên là bình thường, vì vậy thực thể này, nếu không có triệu chứng, có thể không được phát hiện thường xuyên dựa vào tiền sử bệnh, khám lâm sàng và điện tâm đồ. Siêu âm tim cho phép chẩn đoán cũng như theo dõi các bệnh nhân. Tương tự như vậy, van động mạch chủ có hai đầu nhọn không có bất thường chức năng quan trọng có ý nghĩa sẽ không được chẩn đoán thường xuyên, và một lần nữa, siêu âm tim sẽ cho phép chẩn đoán sớm và thích hợp theo dõi [88]. Nhóm xét nghiệm tế bào máu gồm 02 nội dung: Xét nghiệm máu và phân tích nước tiểu. Ở nhiều nước tiên tiến, xét nghiệm máu và phân tích các chỉ số xét nghiệm là một phương pháp đơn giản và hiệu quả đã được áp dụng để phòng tránh chấn thương, tăng cường thành tích tập luyện trong tập luyện và thi đấu thể thao. Qua xét nghiệm máu, với chỉ một lượng máu rất nhỏ nhưng kết quả đưa ra rât nhiều các thông số để tăng tối ưu khả năng hoạt động của cơ thể. Kết quả xét nghiệm máu đã cung cấp các dấu hiệu sinh học cho biết về tình trạng chức năng của cơ thể mỗi người. Mỗi xét nghiệm máu là tổng hợp những dấu hiệu sinh học bao gồm các dấu hiệu thể hiện về tình trạng dinh dưỡng, hormone và sự viêm nhiễm, các chỉ số về vitamin và khoáng chất là đơn giản nhất và qua kết quả có thể biết được tình trạng thiếu hụt hay dư thừa, xét nghiệm phức tạp hơn cả đó là xét nghiệm hàm lượng hormone. Mỗi dấu hiệu sinh học là một chỉ số độc lập, tuy nhiên nhiều dấu hiệu sinh học là một “bộ” hay nhóm chỉ số liên quan với nhau như một “gia đình” như bộ mỡ, điện giải, chuyển hóa, vitamin và khoáng chất Các vận động viên được kiểm tra thường xuyên để biết được giới hạn sức khỏe và quản lý tốt lượng vận động tránh chấn thương và cải thiện tối ưu khả năng hồi phục. Phân tích nước tiểu là một công cụ phần nào đó xác định được tổn thương thận và phát hiện nhanh các tính trạng glucose, chức năng gan, mật. 3.3 Ứng dụng các tiêu chí đã lựa chọn và xây dựng một số tiêu chuẩn giám định vào thực tiễn công tác huấn luyện thể lực trong thời kỳ chuẩn bị của đội bóng đá Sông Lam Nghệ An. Dựa trên hệ thống các tiêu chí đã được chọn để giám định , được xây dựng ở mục tiêu 2. Cách phân bổ các nhóm chỉ tiêu ở mục 3.2.2 luận án tiến hành ứng dụng để kiểm tra đánh giá. Đối với nhóm chỉ tiêu chức năng đáp ứng sinh lý với lượng vận động chỉ kiểm tra một lần vào đầu giai đoạn chuẩn bị và xem đây là điều kiện cần về sức khỏe để bước vào thời kỳ tập luyện. Được đánh giá dựa trên hai chỉ số là Phân suất tống máu (EF) và Nhịp xoang tim (điện tâm đồ). Đối với nhóm chỉ tiêu về chức năng xét nghiệm tế bào máu, luận án tiến hành kiểm tra đánh giá hai lần vào đầu và cuối thời kỳ chuẩn bị, trên cơ sở số liệu sẽ đánh giá thực trạng qua các tham số (giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên); tiếp theo đánh giá sự thay đổi sau một thời kỳ dựa trên các tham số (nhịp tăng trưởng, chỉ số t) và sau cùng xây dựng tiêu chuẩn xếp loại các chỉ số theo các mức: Tốt, Khá, Trung bình, Yếu, Kém. Đối với nhóm chỉ tiêu về thành phần cơ thể, tâm lý - thần kinh, các tố chất thể lực và chỉ số Công năng tim, luận án tiến hành kiểm tra đánh giá vào đầu và cuối mỗi thời kỳ chuẩn bị chung và chuẩn bị chuyên môn của giai đoạn chuẩn bị , trên cơ sở số liệu sẽ đánh giá thực trạng qua các tham số (giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên); tiếp theo đánh giá sự tăng trưởng sau một thời kỳ dựa trên các tham số (nhịp tăng trưởng, chỉ số t) và sau cùng xây dựng thang điểm cho từng chỉ số, test. 3.3.1 Ứng dụng nhóm chỉ tiêu chức năng đáp ứng sinh lý với lượng vận động để kiểm tra VĐV đội bóng đá Sông Lam Nghệ An Kết quả kiểm tra về EF (Phân suất tống máu) và nhịp xoang tim khi điện tâm đồ của VĐV đội bóng đá Sông Lam Nghệ An được trình bày ở bảng 3.12 Bảng 3.12 Kết quả EF và nhịp xoang tim của VĐV đội bóng đá SLNA TT Chỉ số x1 ∂1 Cv% Max Min 1 Phân suất tống máu (EF) 58.77 8.42 14.33 72 32 2 Nhịp xoang tim (điện tâm đồ) 59.27 11.15 18.82 86 43 + Phân suất tống máu (EF): Theo hiệp hội tim mạch New York [16] thì chỉ số phân suất tống máu ở người bình thường là trên 50% và theo số liệu của Viện tim mạch Việt Nam [16] phân suất tống máu bình thường của người Việt Nam là vào khoảng 63 ± 7%. Khi so sánh kết quả nghiên cứu của luận án với kết quả nghiên cứu của tác giả Akintunde A.Adeseye, Kareem O. Lookman (12/2015) [54] trên đối tượng là các vận động viên bóng đá Nigeria có phân suất tống máu là EF = 63.3±6.5%, và đồng thời theo nghiên cứu của Andre Santos Moro, Marina Politi Okoshi, Carlos Roberto Padovani, Katashi Okoshi [76] trên 21 nam vận động viên bóng đá Brazil với phân suất tống máu EF = 66±10%. Những điều này giải thích được đối tượng nghiên cứu có phân suất tống máu nằm trong ngưỡng giới hạn bình thường của người trưởng thành, nhưng so với các vận động viên cùng môn bóng đá cùng trình độ thì phân suất này còn khá thấp, chính điều này là nhân tố dẫn đến những hạn chế cho phối để phát triển thể lực cho nam VĐV đội bóng đá SLNA. + Nhịp xoang tim (điện tâm đồ) Theo số liệu của Viện tim mạch Việt Nam chỉ số nhịp xoang trong giới hạn bình thường từ 60-100 lần/phút, so với chỉ số này thì chỉ số của các VĐV bóng đá SLNA thấp hơn. Nhưng khi so sánh với nghiên cứu của Andre Santos Moro, Marina Politi Okoshi, Carlos Roberto Padovani, Katashi Okoshi [76] trên 21 nam vận động viên bóng đá Brazil với nhịp xoang là 53±10%, thì số liệu này của luận án như luận giải được hai điều nhịp xoang của các VĐV đội bóng đá SLNA là bình thường phù hợp với quy luật tác động của tập luyện thể thao mà đặc biệt là thể thao đỉnh cao, nhưng so với 21 nam VĐV Brazil thì chúng ta còn khác biệt nhiều. 3.3.2 Ứng dụng nhóm chỉ tiêu chức năng xét nghiệm tế bào máu để kiểm tra VĐV đội bóng đá Sông Lam Nghệ An. Có hai nội dung được lựa chọn là xét nghiệm máu và Phân tích nước tiểu. Ở nội dung xét nghiệm máu chia làm 2 phần: công thức máu và sinh hóa máu. Công thức máu sẽ kiểm tra 07 chỉ số sau WBC (Bạch cầu), RBC (Hồng cầu), HGB (Hemogibin – Huyết sắc tố), HCT (Dung tích hồng cầu), MCV (Thể tích trung bình một hồng cầu), PLT (Tiểu cầu). Sinh hóa máu các chỉ số kiểm tra gồm: LDH (Enzyme ở gan và cơ), Lactate, Cortisol, Testosterol. Phân tích nước tiểu kiểm tra các chỉ số Specific Gravity (SG) (Đánh giá nước tiểu loãng hay cô đặc), Pro (Đạm), ERY (Số lượng hồng cầu), LEU (Số lượng bạch cầu), Bil (Bilirubin – Dấu hiệu bệnh lý ở gan hay túi mật). Các chỉ số của nhóm chỉ tiêu này được kiểm tra vào đầu và cuối thời kỳ chuẩn bị thể lực của đội bóng đá Sông Lam Nghệ An * Xét nghiệm máu có hai phần: Công thức máu và Sinh hóa máu Công thức máu: Kết quả kiểm tra ở đầu và cuối giai đoạn chuẩn bị thể lực của đội bóng đá SLNA được thể hiện ở bảng 3.13 Bảng 3.13 Kết quả kiểm tra công thức máu của VĐV độ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxay_dung_mot_so_tieu_chuan_giam_dinh_hieu_qua_cong_tac_huan_luyen_the_luc_trong_thoi_ky_chuan_bi_cua.doc
Tài liệu liên quan