Tóm tắt Luận văn Phần mềm toán học maple và ứng dụng nghiên cứu đa thức nội suy

1.6. LẬP TRÌNH TRONG MAPLE

1.6.1. Chương trình trong maple

a. Nhập dữ liệu từ bàn phím

Hàm readstat ('' < > prompt '') : hiện dấu nhắc < > prompt trả

về dự liệu nhập từ bàn phím.7

b. Xuất dữ liệu ra màn hình

Hàm print(data1,data2,.) hiện thỉ dữ liệu ra màn hình. Lưu

ý: xâu ký tự đặt trong dấu ‘’.

Chương trình là tập hợp nhiều lệnh thực hiện một công việc

phức tạp.

Để tạo chương trình trong maple ta có thể làm theo các cáchsau

c. Gộp lệnh sau

(1) Viết và thực hiện từng lệnh, (2) Đánh dấu (bôi đen) các lệnh

rồi (3) ghép các lệnh lại thành chương trình bằng thực hiện các lệnh

thực đơn Edit\Split or Join\Join Execution Groups ( phím tắt F4).

Để thực hiện chương trình, đưa con trỏ vào bất cứ chỗ nào

trong đoạn chương trình và gõ ENTER.

d. Gộp lệnh trước

Viết các lệnh kế tiếp nhau nhưng không thực hiện, sử dụng tổ

hợp SHIFT + ENTER để xuống dòng.

Để thực hiện chương trình, đưa con trỏ vào bất cứ chỗ nào trong

đoạn chương trình và gõ ENTER.

pdf26 trang | Chia sẻ: lavie11 | Ngày: 12/12/2020 | Lượt xem: 45 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận văn Phần mềm toán học maple và ứng dụng nghiên cứu đa thức nội suy, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
( sách, báo và các tài liệu trên internet có liên quan đến đề tài luận văn ) để thu thập thông tin 2 nhằm hệ thống lại các vấn đề một cách lôgic, tìm hiểu cách sử dụng phần mền toán học maple và tìm hiểu các bài toán, các ví dụ minh họa. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Làm rõ các nghiên cứu đã có, tìm hiểu sâu hơn về phần mềm maple và các ứng dụng của nó. Tạo được một đề tài phù hợp cho việc giảng dạy. 6. Cấu trúc của luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành ba chương : Chương 1: Phần mềm maple Chương này trình bày cách sử dụng phần mềm Maple, các câu lệnh toán tử, hàm, hằng, các phép toán cơ bản và các hàm dùng để tìm đa thức nội suy. Chương 2: Đa thức nội suy Chương này trình bày các định nghĩa, tính chất, định lý, ví dụ về đa thức nội suy lagrange, sai số của đa thức nội suy, sai phân và đa thức nội suy newtơn. Chương 3: Ứng dụng phần mềm Maple trong Đa thức nội suy Chương này trình bày một số ứng dụng của phần mềm Maple để tìm các đa thức nội suy lagrange và đa thức nội suy newtơn. CHƯƠNG 1 PHẦN MỀM MAPLE 1.1. CÁC THAO TÁC ĐẦU TIÊN 1.1.1. Nhập các biểu thức Maple cho phép nhập ba loại dữ liệu là lệnh, công thức và văn bản. Mỗi lệnh trong Maple phải kết thúc bằng dấu (:) hoặc dấu (;). Để thực hiện lệnh đó ta nhấn Enter. Nếu lệnh được kết thúc bằng dấu (;) thì kết quả sẽ được hiển thị trên màn hình. Nếu lệnh được kết thúc bằng dấu (:) thì kết quả sẽ không hiển thị trên màn hình. 1.1.2. Tập ký tự Bao gồm bảng chữ cái tiếng Anh (kể cả chữ hoa và chữ 3 thường) Chữ số: 0,1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Chú ý: Maple phân biệt chữ hoa và chữ thường. 1.1.3. Toán tử, hàm và hằng 1.1.4. Tính toán các giá trị thập phân của biểu thức 1.2. PHÉP GÁN VÀ TÍNH TOÁN 1.2.1. Biến 1.2.2. Phép gán 1.2.3. Biến tự do và biến ràng buộc 1.3. CÁC HÀM TÍNH TOÁN 1.3.1. Tính toán trên số nguyên 1.3.2. Tính toán trên biểu thức 1.4. ĐỐI TƯỢNG TRONG MAPLE 1.4.1. Các biểu thức cơ bản a. Kiểu +, * và ^ Các biểu thức gồm các hằng hữu tỉ, biến và các toán tử +, -, *, / và ^ được chia thành ba kiểu cơ bản như sau. Kiểu +: là các biểu thức dạng , ,x y x y x y z+ - + - với , ,x y z là các biểu thức. Kiểu *: là các biểu thức dạng * , * * , * /x y x y z x y z với , ,x y z là các biểu thức. Kiểu ^ : là các biểu thức dạng ,1 /x y xÙ với ,x y là các biểu thức. b. Các hàm whattype, op, nops Hàm ( )whattype expr : trả về kiểu biểu thức expr . Hàm ( )op expr : trả về dãy các thành phần của biểu thức expr . Hàm ( )nops expr : trả về các số lượng các thành phần của biểu thức expr . Hàm ( ),op n expr : trả về thành phần thứ n của biểu thức expr . Hàm ( )0,op expr : trả về kiểu của biểu thức expr . 4 c. Kiểu hàm Hàm ( )0,op expr : trả tên hàm f . 1.4.2. Biểu thức dãy Hàm ( ).. ,op a b expr : trả về dãy các thành phần thứ a đến thành phần thứ b của biểu thức expr . [ ]s i trả về thành phần thứ i của dãy s . [ ]..s a b trả về dãy thành phần a đến thành phần thứ b của dãy s . 1.5. GIẢI TÍCH 1.5.1. Giới hạn a. Giới hạn của biểu thức Cho biểu thức p và tham số x . Hàm ( ),limit p x a= : Trả về giới hạn của p khi x tiến đến a . Hàm ( ), ,limit p x a right= : Trả về giới hạn của p khi x tiến đến a bên phải. Hàm ( ), ,limit p x a left= : Trả về giới hạn của p khi x tiến đến a bên trái. Hàm ( ),limit p x infinity= : Trả về giới hạn của p khi x tiến +¥ . Hàm ( ),limit p x infinity= - : Trả về giới hạn của p khi x tiến -¥ . Hàm ( ), ,limit p x infinity real= : Trả về giới hạn của p khi x tiến +¥ . Hàm ( ),Limit p x a= : Trả về biểu thức giới hạn. Hàm ( )...value : Tính giá trị giới hạn. b. Giới hạn của biểu thức phụ thuộc vào tham số Hàm assume (): thiết lập điều kiện đối với tham số. c. Giới hạn của hàm Hàm ( )( ),limit f x x a= : trả về giới hạn của hàm ( )f x khi x 5 tiến đến a . Hàm ( )( ),Limit f x x a= : trả về biểu thức giới hạn. Hàm ( )...value : tính giá trị giới hạn. 1.5.2. Đạo hàm a. Đạo hàm của biểu thức một biến Cho biểu thức p tham số x . Hàm ( ),diff p x : trả về đạo hàm của p theo x . Hàm ( ),Diff p x : trả về biểu thức đạo hàm của p theo x . Hàm ( )...value : trả về giá trị đạo hàm của p theo x . Hàm ( ), $diff p x n : trả về đạo hàm bậc n của p theo x . Hàm ( ), $Diff p x n : trả về biểu thức đạo hàm bậc n của p theo x . Hàm ( )...value : trả về giá trị đạo hàm của p theo x . b. Đạo hàm riêng của biểu thức nhiều biến Cho biểu thức p và tham số 1, 2,...,x x xn . Hàm ( ), 1, 2,...,diff p x x xn : trả về đạo hàm riêng bậc n của p theo 1x , 2x ,, xn . Hàm ( ), 1, 2,...,Diff p x x xn : trả về biểu thức đạo hàm riêng bậc n của p theo 1x , 2x ,, xn . c. Đạo hàm của hàm một biến Cho hàm f biến x . Hàm ( )D f : trả về đạo hàm 'f của f theo x . Hàm ( ),unapply p x : chuyển biểu thức p về dạng hàm theo biến x . Hàm ( )( )@@D n f : trả về đạo hàm bậc n của f theo x . 6 1.5.3. Đồ thị hàm số a. Hàm 1 biến Đồ thị 2D. Cú pháp: ( )( ), ..plot f x x a b= hoặc ( ), ..plot f a b . Nếu không khai báo miền giá trị của x thì Maple mặc định là [ ]10,10- . b. Hàm 2 biến Đồ thị 3D. Cú pháp: ( )3 , .. , ..plot d f x a b y c d= = . 1.5.4. Tính tổng và tích a. Tính tổng Cho hàm ( )f k tham số k . Hàm ( )( ),sum f k k : trả về tổng bất định ( )(1) (2) ...f f f k+ + + . Hàm ( )( ),Sum f k k : trả về biểu thức tổng bất định ( )f kå . Hàm ( )...value : tính giá trị biểu thức. b. Tính tích Cho hàm ( )f k tham số k , số nguyên m , n . Hàm ( )( ), ..product f k k m n= : trả về tích ( ) ( ) ( ). 1 ...f m f m f n+ . Hàm ( )( ), ..Product f k k m n= : trả về biểu thức tích ( ) n k m f k = Õ . Hàm ( )...value : tính giá trị biểu thức. 1.6. LẬP TRÌNH TRONG MAPLE 1.6.1. Chương trình trong maple a. Nhập dữ liệu từ bàn phím Hàm ( )'' ''readstat prompt : hiện dấu nhắc prompt trả về dự liệu nhập từ bàn phím. 7 b. Xuất dữ liệu ra màn hình Hàm ( )1, 2,...print data data hiện thỉ dữ liệu ra màn hình. Lưu ý: xâu ký tự đặt trong dấu ‘’. Chương trình là tập hợp nhiều lệnh thực hiện một công việc phức tạp. Để tạo chương trình trong maple ta có thể làm theo các cách sau c. Gộp lệnh sau (1) Viết và thực hiện từng lệnh, (2) Đánh dấu (bôi đen) các lệnh rồi (3) ghép các lệnh lại thành chương trình bằng thực hiện các lệnh thực đơn Edit\Split or Join\Join Execution Groups ( phím tắt F4). Để thực hiện chương trình, đưa con trỏ vào bất cứ chỗ nào trong đoạn chương trình và gõ ENTER. d. Gộp lệnh trước Viết các lệnh kế tiếp nhau nhưng không thực hiện, sử dụng tổ hợp SHIFT + ENTER để xuống dòng. Để thực hiện chương trình, đưa con trỏ vào bất cứ chỗ nào tỏng đoạn chương trình và gõ ENTER. 1.6.2. Các cấu trúc điều khiển a. Lệnh rẽ nhánh Cú pháp: if thencondition expression statement sequence elif thencondition expression statement sequence else statement sequence endif Chức năng: Nếu điều kiện condition expression đúng thì thực hiện các câu lệnh sau then hoặc sau else tương ứng. b. Vòng lặp for Cú pháp: 8 for from 1 by 0 to 2 whilename expr expr expr condition do enddo;statement sequence hoặc for in whilename exprL condition do enddo;statement sequence Chức năng: Vòng lặp for được sử dụng để thực hiện dãy các lệnh statement sequence . Mỗi lần lập tương ứng một giá trị của biến name sau for. Trong dạng thứ nhất, biến name xuất phát từ 1expr , mỗi lần tiếp theo cộng thêm bước nhảy 0expr , cho tới khi vượt quá cận trên 2expr hoặc không thỏa điều kiện condition thì kết thúc. Trong dạng thứ hai, biến name lần lượt lấy các phần tử trong danh sách exprL và thỏa điều điện condition . 1.6.3. Thủ tục và hàm a. Khái niệm thủ tục trong maple Chương trình trong maple có nhiều bất tiện, như phải mở chương trình nguồn, đưa con trỏ vào chương trình gõ ENTER, dễ làm hỏng chương trình. Maple cho tạo lập và sử dụng chương trình linh hoạt hơn bằng thủ tục (procedure). Thủ tục là chương trình được truy xuất thông qua định danh. Ngoài các thủ tục của Maple trong các gói (package), thủ tục có thể được tạo lập, biên dịch, được nạp vào bộ nhớ để sử dụng. b. Xây dựng thủ tục Khai báo thủ tục: ( )_ : proc _procedure name parameter sequence= [ ]local _local sequence [ ]global _global sequence 9 [ ]options _options sequence _statements sequence end; trong đó _procedure name là tên thủ tục _parameter sequence là dãy các tham số truyền cho thủ tục. local _local sequence là dãy các biến cục bộ, chỉ có giá trị sử dụng trong phạm vi thủ tục. global _global sequence là dãy các biến toàn cục, có giá trị sử dụng trong và ngoài phạm vi thủ tục. _statements sequence là dãy các câu lệnh của thủ tục. Nạp thủ tục: Sau khi viết xong thủ tục, ta để con trỏ vào thủ tục và gõ ENTER. Thực hiện thủ tục Gọi tên thủ tục ( )_ ...proceduce name với các tham biến đặt trong dấu ngoặc, nếu có, hoặc. ( )_ : _ ...proceduce value proceduce name= với các tham biến đặt trong dấu ngoặc, nếu có. Lưu ý: Thủ tục trả về giá trị cuối cùng trước khi kết thúc thủ tục. c. Tham số Thủ tục _ 1proc eq ở trên còn bất tiện vì muốn giải phương trình khác ta lại phải nhập các hệ số , ,a b c . Maple cho phép truyền tham số cho thủ tục. Có hai loại tham số: Tham trị chỉ đơn giản truyền giá trị cho thủ tục, còn tham biến, ngoài khả năng truyền giá trị nó còn có thể lưu kết quả tính toán của thủ tục, sử dụng cho công việc ngoài thủ tục. Tham biến được khai báo trong thủ tục như sau: :: . 10 CHƯƠNG 2 ĐA THỨC NỘI SUY 2.1. BÀI TOÁN NỘI SUY 2.1.1. Vấn đề nội suy Trên đoạn a x b£ £ cho một lưới các điểm chia ( điểm nút ) ix , 0, 1, 2, ...,i n= : 0 1 2, , ,..., na x x x x b£ £ và tại các nút ix cho các giá trị của hàm số ( )y f x= là ( )i iy f x= , 0, 1, 2, ...,i n= viết thành bảng sau: X 0x 1x 2x 1nx - nx Y 0y 1y 2y 1ny - ny Hãy xây dựng một đa thức bậc n: 1 0 1 1( ) a a ... a a n n n n nP x x x x - -= + + + + Sao cho ( )nP x trùng với ( )f x tại các nút ix , nghĩa là : ( )n iP x y= , 0, 1, 2, ...,i n= (2.1) Đa thức ( )nP x gọi là đa thức nội suy của hàm ( )f x . 2.1.2. Sự duy nhất của đa thức nội suy Định lý: Đa thức ( )nP x ( bậc n£ ) sinh ra từ bảng sau thỏa mãn điều kiện (2.1) là duy nhất. 2.2. ĐA THỨC NỘI SUY LAGRANGE 2.2.1. Đa thức nội suy Lagrange Xét hàm số ( )y f x= trên đoạn [ ],a b và giả sử tại 1n + mốc [ ],ix a bÎ ta đã biết giá trị ( )i iy f x= ( )0,i n= Từ bảng số trên ta xây dựng đa thức ( )nP x bậc không quá n sao cho thỏa mãn điều kiện: ( )n i iP x y= ( )0,i n= (2.2) Theo cách của Lagrange, trước hết lập các đa thức bậc n , ( )L xi thỏa mãn điều kiện: 11 ( ) 10i j i j L x i j =ì = í ¹î ( ), 0,i j n= (2.3) Ta có: ( ) ( )( ) ( )( ) ( )0 1 1 1... ...i i i i nL x A x x x x x x x x x x- += - - - - - Mà ( ) ( )( ) ( )( ) ( )0 1 1 11 ... ...i i i i i i i i i i nL x A x x x x x x x x x x- += = - - - - - ( )( ) ( )( ) ( )0 1 1 1 1 ... ...i i i i i i i i n A x x x x x x x x x x- + Þ = - - - - - ( ) ( )( ) ( )( ) ( )( )( ) ( )( ) ( ) 0 1 1 1 0 1 1 1 ... ... ... ... i i n i i i i i i i i n x x x x x x x x x x L x x x x x x x x x x x - + - + - - - - - Þ = - - - - - (2.4) là đa thức bậc n và thỏa mãn điều kiện (2.3) Ta chọn ( ) ( ) 0 n n i i i P x L x y = = å (2.5) Ta có ( ) ( ) 0 n n j i j i j j P x L x y y = = =å Do ( )i iy f x= , 0,i n= đã có nên ( )nP x là đa thức bậc n , và từ (2.3) , (2.4) ta suy ra ( )nP x thỏa mãn điều kiện (2.2). Đa thức dạng (2.5) gọi là đa thức nội suy Lagrange, còn đa thức dạng (2.4) gọi là đa thức cơ sở của Lagrange. Để cho gọn trong cách viết, ta đưa vào ký hiệu: ( ) ( )( ) ( ) ( )0 1 0 ... n n i i x x x x x x x x xw = = - - - = -Õ (2.6) Thì ( ) ( )( ) ( )( ) ( )0 1 1 1' ... ...i i i i i i i nx x x x x x x x x x xw - += - - - - - là đạo hàm của ( )xw tại điểm ix và chính là mẫu số trong công thức (2.4) . Vì vậy (2.5) được viết lại: ( ) ( ) ( ) ( )0 ' n i n i i yP x x x x x w w= = -å (2.7) 12 2.2.2. Đa thức nội suy Lagrange với mốc cách đều Giả sử hàm số ( )f x nhận giá trị iy tại các điểm tương ứng ix ( )0,i n= cách đều một khoảng h . Các mốc nội suy cách đều 1i ix x h+ - = , 0,i n= Đặt 0 0 x xt x x th h - = Þ = + . Ta có: 0 1 1 1 0 1 1 1 ( )( )...( )( )...( ) ( ) ( )( )...( )( )...( ) i i n i i i i i i i i n x x x x x x x x x xL x x x x x x x x x x x - + - + - - - - - = - - - - - ( )...( ( 1) )( ( 1) )...( ) ( )...( ( 1) )( ( 1) )...( ) th th h th i h th i h th nh ih ih h ih i h ih i h ih nh - - - - + - = - - - - + - ( )1 ( 1)...( ) !( )!( ) n i t t t n i n i t i -- - - = - - ( )1 ( 1)...( ) ( ) ! n i i nC t t t n t i n -- - - = - ( ) ( )0 1( 1)...( )( ) ! n i in n n i i Ct t t nP x y n t i - = -- - Þ = -å (2.8) 2.2.3. Sai số của đa thức nội suy Giả sử ( )nP x là đa thức nội suy của hàm số ( )f x trên đoạn [ ],a b : ( ) ( )n i i iP x f x y= = ( )0,i n= Với các mốc nội suy là 0 1 2 ... na x x x x b£ < < < < £ . Cố định [ ],x a bÎ , ix x¹ ( )0,i n= , ta gặp sai số tại điểm x là: ( ) ( ) ( )nR x f x P x= - (2.9) Để đánh giá sai số đó, ta đặt ( ) ( ) ( )F x R x k xw= - . Trong đó k là hằng số sẽ được chọn sao cho ( ) 0F x = . Nghĩa là ( ) ( )( ) ( ) ( ) nf x P xR xk x xw w - = = . 13 Theo (2.9) thì ( ) ( ) ( )i i n iR x f x P x= - 0,i n" = và ( ) 0xw = 0,i n" = nên ( ) 0iF x = 0,i n" = , ta suy ra ( ) 0F x = có 2n + nghiệm là 0 1, , ,..., nx x x x . Theo định lý Ron thì '( )F x có 1n + nghiệm , ( )1 ( )nF x+ có một nghiệm ,a bx é ùÎë û , nghĩa là: ( ) ( ) ( ) ( )1 1 1 10 ( ) ( ) ( ) ( ) ( 1)!n n n nF R k f k nx x w x x+ + + += = - = - + Từ đó ta suy ra ( )1 ( ) ( 1)! nfk n x+ = + Vậy ( )1 ( )( ) ( ) ( 1)! nfR x x n x w + = + (2.10) Gọi ( )1 ( )n a x b M Sup f x+ £ £ = thì từ (2.10) ta có: ( ) ( ) ( ) ( ) ( 1)!n MR x f x P x x n w= - £ + (2.11) 2.2.4. Chọn mốc nội suy tối ưu a. Đa thức Chebysev [ ] ( )( ): cos arccos 1nT x n x x= £ Đặt arccos xq = và để ý rằng cos( 1) cos cos sin sinn n nq q q q q± = m , ta đặt cos( 1) cos( 1) 2 cosn n nq q q q+ + - = hay: 1 1( ) 2 ( ) ( )n n nT x xT x T x+ -= - . (2.12) Định lý: Trong tất cả các đa thức bậc n với hệ số đầu bằng 1, đa thức Chebysey 1( ) / 2nnT x - có độ lệch ( so với 0 ) nhỏ nhất trên đoạn [ ]1,1- . Nghĩa là, nếu: 11 0( ) ... n n nP x x a x a - -= + + + Thì 1 11 1 ( ) 1max ( ) max 2 2 n n nx x T x P x - -£ £³ = . b. Chọn mốc nội suy Trong trường hợp 1a =- , 1b= ta lấy mốc nội suy ix là nghiệm 14 của đa thức Chebysev 1( )nT x+ nghĩa là: 2 1cos 2( 1)i ix n p + = + ( )0,i n= . Khi đó ( )( ) ( ) 10 1 ( )( ) ... 2 n n n T xx x x x x x xw += - - - = có độ lệch nhỏ nhất và ước lượng tốt nhất của phép nội suy là: ( ) ( ) ( ) ( 1)! 2 ( 1)!n M MP x f x x n n w- £ £ + + Trong trường hợp a b< bất kỳ, ta dùng phép biến đổi 2x b at b a - - = - trên [ ],a b về đoạn [ ]1,1- . Các mốc nội suy tối ưu là nghiệm của đa thức Chebysev: ( ) 2 1cos ( ) 2( 1)i ix b a b a n p ì ü+ = - + +í ý +î þ ( )0,i n= Ước lượng tốt nhất của phép nội suy trong trường hợp này là: 1 2 1 ( )( ) ( ) ( 1)! 2 n n M b aP x f x n + + - - £ + 2.3. ĐA THỨC NỘI SUY NEWTƠN 2.3.1. Đa thức nội suy Newtơn a. Tỷ sai phân: Xét hàm số ( )y f x= trên đoạn [ ],a b Định nghĩa: Từ bảng số ( )i iy f x= , ( )0,i n= . Các mốc nội suy: 0 1 2 ... na x x x x bº < < < < º . Ta gọi [ ] 11 1 ( ) ( ), i ii i i i f x f xf x x x x - - - - = - , ( )1,i n= là tỷ sai phân cấp một của hàm ( )f x . Tỷ sai phân cấp hai là tỷ sai phân của tỷ sai phân cấp một, ký hiệu là: [ ] [ ] [ ]1 11 1 1 1 , , , , i i i ii i i i i f x x f x x f x x x x x + - + - + - - = - , 1, 1i n= - 15 Tỷ sai phân cấp n là tỷ sai phân của tỷ sai phân cấp 1n - , ký hiệu là: [ ] [ ] [ ]1 1 1 1 01 1 0 0 , ,..., ,..., , , ,..., , n n nn n n f x x x f x x x f x x x x x x - - - - = - Ta thấy tỷ sai phân cấp một cần hai mốc nội suy, cấp hai cần ba mốc, , cấp n cần 1n + mốc. Các tỷ sai phân định nghĩa như trên được cho trong bảng: x y [ ]., .f [ ]., ., .f [ ]., ., ., .f [ ]., ., ., .f 0x 1x 2x 3x 4x 0y 1y 2y 3y 4y [ ]1 0,f x x [ ]2 1,f x x [ ]3 2,f x x [ ]4 3,f x x [ ]2 1 0, ,f x x x [ ]3 2 1, ,f x x x [ ]4 3 2, ,f x x x [ ]3 2 1 0, , ,f x x x x [ ]4 3 2 1, , ,f x x x x [ ]4 3 2 1 0, , , ,f x x x x x b. Các tính chất của tỷ sai phân Tính chất 1: Tỷ sai phân cấp k của một tổng bằng tổng các sai phân cùng cấp. [ ] [ ] [ ]1 0 1 0 1 0( ) , ,..., , ,..., , ,...,k k k k k kf g x x x f x x x g x x x- - -+ = + Hằng số nhân được đưa ra ngoài tỷ sai phân: [ ] [ ]1 0 1 0(c ) , ,..., . , ,...,k k k kf x x x c f x x x- -= . Tính chất 2: [ ]0 0 ( ),..., '( ) k i k i i f xf x x xw= =å Trong đó ( ) 0 ( ) k j j x x xw = = -Õ . 16 Hệ quả 1: Tỷ sai phân là toán tử tuyến tính. Ta có: ( )[ ] ( )( )1 0 0 ,..., , '( ) i n i i f g x f g x x x x a b a b w= + + = å ( ) ( ) 0 0'( ) '( ) i i i ii i f x g x x x a b w w= = = +å å [ ] [ ]1 0 1 0,..., , ,..., ,n nf x x x g x x xa b= + Hệ quả 2: Tỷ sai phân có tính chất đối xứng: [ ] [ ]1 1, ,i i i if x x f x x- -= , 1,i n= [ ] [ ]1 1 1 1, , , ,i i i i i if x x x f x x x- + + -= , 1, 1i n= - [ ] [ ]0 1 1 1 1 0, ,..., , , ,..., ,n n n nf x x x x f x x x x- -= Tính chất này được suy ra từ định nghĩa. Tính chất 3: Tỷ sai phân của hằng số thì bằng không. Tỷ sai phân cấp m của đa thức bậc n có tính chất: Nếu m n= thì tỷ sai phân cấp n là hằng số. Còn m n> thì tỷ sai phân cấp n> là bằng không. c. Đa thức nội suy Newtơn Xuất phát từ bảng số ( )i iy f x= ( )0,i n= với các mốc nội suy là 0 1, ,..., nx x x , [ ],ix a bÎ . Dựa vào định nghĩa của tỷ sai phân Newtơn xây dựng đa thức nội suy như sau: cùng với các mốc nội suy ix , 0,i n= , đưa thêm vào mốc x bất kỳ. Ta có: [ ] 00 0 ( ) ( ) , f x f xf x x x x - = - Do đó ( ) [ ]0 0 0( ) ( ) ,f x f x x x f x x= + - (2.13) Ta lại có [ ] [ ] [ ]0 0 10 1 1 , , , , f x x f x x f x x x x x - = - 17 Từ đó ta có: [ ] [ ] ( ) [ ]0 0 1 1 0 1, , , ,f x x f x x x x f x x x= + - Và cứ thế tiếp tục, cuối cùng ta thu được: ( ) [ ] ( )( )[ ]0 0 0 1 0 1 0 1 2( ) ( ) , , ,f x f x x x f x x x x x x x x x= + - + - - + ( )( ) ( ) [ ]0 1 1 0 1... ... , ,..., ...n nx x x x x x f x x x-+ - - - + ( )( ) ( )( ) [ ]0 1 1 0 1... , , ,...,n n nx x x x x x x x f x x x x-+ - - - - (2.14) Trong công thức (2.14) nếu đặt: ( ) [ ] ( )( ) ( ) [ ] 0 0 0 1 0 1 1 0 1 ( ) ( ) , ... ... , ,..., n n n P x f x x x f x x x x x x x x f x x x- = + - + + - - - (2.15) Và ( )( ) ( ) [ ]0 1 0 1( ) ... , , ,...,n nR x x x x x x x f x x x x= - - - (2.16) Thì ( ) ( ) ( )nf x P x R x= + (2.17) nP - là đa thức bậc n . Ta chỉ cần chỉ ra ( )nP x thỏa mãn điều kiện ( )n i iP x y= , 0,i n= . Thật vậy, từ (2.17) ta có: ( ) ( ) ( )i i n i if x y P x R x= = + , 0,i n= Nhưng rõ ràng ( ) 0iR x = , 0,i n= nên ( )n i iP x y= , 0,i n= . Công thức (2.15) được viết lại như sau: ( ) ( ) [ ] ( ) 1 0 1 1 0 0 0 , ,..., in n i i j i j P x f x f x x x x x - + - = = = + -å Õ Công thức trên là đa thức nội suy Newton tiến (do xuất phát từ mốc 0x ) Do tỷ sai phân có tính chất đối xứng, nên nếu ta sắp xếp lại các mốc nội suy theo thứ tự : 1 2 1 0, , ,..., ,n n nx x x x x- - Và xây dựng tương tự như trên, ta có công thức: ( ) ( ) ( ) [ ] ( ) ( ) [ ] 1 1 1 0 , ... ... , ,..., n n n n n n n n P x f x x x f x x x x x x f x x x - - = + - + + + - - (2.18) Đây là đa thức nội suy Newton lùi (do xuất phát từ mốc nx ). 18 d. Sai số Theo công thức (2.17) ta có: [ ]0 1( ) ( ) ( ) , , ,...,n nR x f x P x f x x x xw= - = Trong công thức (2.10) ta lại có: ( )1 ( )( ) ( ) ( 1)! nfR x x n x w + = + Vậy [ ] ( )1 0 1 ( ), , ,..., ( 1)! n n ff x x x x n x+ = + , [ ],a bx Î 2.3.2. Đa thức nội suy Newtơn với các mốc cách đều a. Sai phân hữu hạn Cho hàm số ( )f x xác định trên [ ],a b . Giả sử ix là các mốc nội suy cách đều: 0ix x ih= + , 0,i n= h gọi là bước sai phân ( )0h > . Sai phân cấp 1 của ( )f x tại x : ( ) ( ) ( )f x f x h f xD = + - Sai phân cấp 2 của ( )f x tại x : ( ) [ ] [ ]2 ( ) ( ) ( 2 ) ( ) ( ) ( )f x f x f x h f x h f x h f xD = D D = + - + - + - 2 ( ) ( 2 ) 2 ( ) ( )f x f x h f x h f xÞ D = + - + + . Tương tự ta có sai phân cấp n của ( )f x tại x : [ ] 0 ( ) ( 1) ( ) n m k k n k f x C f x n k h = D = - + -å b. Tính chất cơ bản của sai phân hữu hạn Tính chất 1: D là toán tử tuyến tính. ( ), ; , . .R y z y z y za b a b a b" Î " Þ D + = D + D Và 0CD = với C const= ( ) ( )!n n nx n h h xD = = D 19 ( ) ( )0n nx m nD = > ( )m k m ky y+D D = D với 0 y yD = . Tính chất 2: Giá trị của hàm số ( )f x được biểu diễn qua sai phân hữu hạn các cấp của nó: 0 ( ) ( ) m k k m k F x m x C f x = + D = Då (2.19) Trong đó ( 1)...( 1) ! ! !( )! k m m m m k mC k k m k - - + = = - Tính chất 3: Sai phân hữu hạn cấp m của hàm ( )f x được biểu diễn qua các giá trị liên tiếp của nó: ( ) ( ) 1 2 ( ) ( ) C ( 1 ) C ( 2 ) ... ( 1) ( ) m m m m f x f x m x f x m x f x m x f x D = + D - + - D + + - D - + - (2.21) Tính chất 4: Giả sử hàm số ( )f x có đạo hàm liên tục đến cấp m trên đoạn [ ],x x m x+ D thì ta có: ( ) ( )( ) ( )m mm f x x f x m xqD = D + D (2.22) Trong đó 0 1q< < . c. Bảng sai phân Giả sử hàm số ( )y f x= được cho trong dạng bảng số ( )i iy f x= , 0,i n= , các mốc nội suy 0ix x ih= + ( )0,i n= ( )1i ih x x x i-= D = - " Sai phân hữu hạn các cấp được xác định theo công thức: 1i i iy y y+D = - , 0, 1i n= - ( )2 1i i i iy y y y+D = D D = D - D , 0, 2i n= - ( )3 2 2 1i i i iy y y y+D = D D = D - D , 0, 3i n= - ... ( )1 1 11m n n ni i i iy y y y- - -+D = D D = D - D , 0i = 20 Công thức trên được mô tả theo bảng sau: x y yD 2 yD 3 yD 4 yD 0x 1x 2x 3x 4x 5x nx 0y 1y 2y 3y 4y 5y ny 0yD 1yD 2yD 3yD 4yD 1ny -D 2 0yD 2 1yD 2 2yD 2 3yD 2 2ny -D 3 0yD 3 1yD 3 2yD 3 3ny -D 4 0yD 4 1yD 4 4ny -D d. Đa thức nội suy Newtơn với mốc cách đều Trước hết ta viết lại đa thức nội suy newtơn tiến xuất phát từ 0x (các mốc sắp xếp theo thứ tự 0 1, ,..., nx x x ). Theo công thức (2.14) ta có: ( ) [ ] ( )( ) [ ] ( )( ) ( ) 0 0 0 1 1 0 0 1 2 0 1 1 1 ( ) ( ) , , , ... ... , ,...,0 n n n P x f x x x f x x x x x x f x x x x x x x x x f x x x- = + - + - - + é ù+ + - - - ë û Đặt 0 0x x ht x x ht= + Þ - = . Ta có: [ ] 1 0 00 1 1 0 , y y yf x x x x h - D = = - [ ] [ ] [ ]0 1 1 20 1 2 0 2 , , , , f x x f x x f x x x x x - = - 21 1 0 2 1 1 0 2 1 0 2 y y y y x x x x x x - - - - - = - 2 0 1 2 2 2 2 2 2 y y y y h h - + D = = [ ]0 1, ,..., ! n n n yf x x x n h D = Từ đó: 0 0 0 0 ( ) ( ) ( 1) ... ( 1)( 2)...( 1) 1! ! n n n P x P x ht y yy t t t t t t n n = + D D = + - + + - - - + (2.23) (2.23) còn gọi là đa thức nội suy Newtơn tiến có mốc cách đều. Bây giờ xét công thức nội suy Newtơn lùi có mốc xuất phát là nx ( các mốc sắp xếp theo thứ tự 1 1 0, ,..., ,n nx x x x- ) Theo công thức (2.18) ta có: 1 1 1 2 1 1 0 ( ) ( ) ( ) [ , ] ( - )( - ) [ , , ] ... ( - )...( - ) [ , ,..., ] n n n n n n n n n n n n n P x f x x x f x x x x x x f x x x x x x x f x x x - - - - - = + - + + + + Đặt nx x ht= + , tương tự như trên ta được: 2 ( ) ( ) ( 1) ... 1! 2! ( 1)( 2)...( 1) ! n n n n n n n n y yP x P x ht y t t t y t t t t n n D D = + = + + + + + D + + + + - (2.24) (2.24) còn gọi là đa thức nội suy Newtơn lùi có mốc cách đều. e. Sai số Từ công thức (2.10) ta có: ( )1 ( )( ) ( ) ( 1)! nfR x x n x w + = + , mà 0 ( ) ( ) n k k x x xw = = -Õ 1 1 0 ( 1)( 2)...( ) ( ) n n n k h t t t t n h t k+ + = = - - - = -Õ . Do sai phân hữu hạn cấp n là hằng số nên: ( ) 1 1 0 10 ( ) lim n n nh yf x h + + +® D = 22 Nên nếu xem ( ) 1 1 0 1( ) n n n yf h x + + + D » thì: 0 1 0( ) ( ) ( 1)! n k n R x t k n y = + » - + D Õ . là sai số trong công thức nội suy Newtơn tiến. Hoàn toàn tương tự ta cũng có công thức đánh giá sai số đối với công thức nội suy Newtơn lùi: 0 1 0( ) ( ) ( 1)! n k n R x t k n y = + » + + D Õ . CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MAPLE TRONG ĐA THỨC NỘI SUY 3.1. ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ĐỂ GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ Đ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftonnuledieuthao_tt_9055_1947833.pdf
Tài liệu liên quan