Đặc điểm tác dụng của hormone
- Tác dụng không có tính chất đặc hiệu cho một loài động vật nào (Foliculin ở ngựa cái vẫn có tác dụng ở người phụ nữ và ngược lại).
- Có tác dụng với một liều lượng rất ít, đơn vị tính hormon là microgam.
- Thời gian tác dụng cua hormon không giống nhau. Có hormon tác dụng thời gian rất ngắn (Adrenalin của tuyến thượng thận). - Có hormon tác dụng dài (Thyroxin của tuyến giáp trạng).
- Đa số hormon bài tiết đều đặn thường xuyên để duy trì hoạt động sinh lý bình thường, song cũng có hormon được sản xuất tuỳ theo từng gian đoạn sinh lý của cơ thể (Prolactin của tuyến yên).
20 trang |
Chia sẻ: Chử Khang | Ngày: 28/03/2025 | Lượt xem: 14 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Hệ nội tiết - Nguyễn Văn Ba, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Hệ Nội Tiết
TS Nguyễn Văn Ba
Điều gì xảy ra?
Hệ nội tiết
Đại cương
Gồm các tuyến nội tiết , tiết ra nội tiết tố (hormon) ngấm thẳng vào máu, chuyển đi khắp cơ thể, tác động lên các cơ quan khác nhau.
Gồm các tuyến nhỏ nằm rải rác khắp cơ thể, không liên quan về giải phẫu nhưng liên quan mật thiết về sinh lý thông qua tác động của các nội tiết tố
Đặc điểm chung cơ bản của tuyến nội tiết
Về giải phẫu:
+ Không có ống dẫn chất ra ngoài mà nội tiết tố bài tiết của tuyến ngấm thẳng vào mạch máu, dồn về tĩnh mạch ra để chuyển đi khắp cơ thể.
+ Tuyến nội tiết tuy nhỏ nhưng có rất nhiều mạch máu nuôi dưỡng
Về hoá học : phải tìm thấy một chất đặc hiệu ở tĩnh mạch ra của tuyến.
Về sinh lý:
+ Chất do tuyến bài tiết tiết ra phải có tác dụng sinh lý đặc hiệu.
+ Khi cắt bỏ tuyến đó phải có những rối loạn đặc hiệu.
+ Sau cắt bỏ, nếu ghép tuyến hoặc tiêm hay uống tinh chất của tuyến đó thì sẽ hết các rối loạn
Tuyến giáp
Tuyến ức
Tuyến tùng
Dưới đồi
Tuyến cận giáp
Tuyến thượng thận
Tụy
Buồng trứng
Tinh hoàn
Tuyến yên
Hormon
Các loại cấu tạo hormon
Protid như Thyroxin của tuyến giáp trạng, Adrenalin của tuyến thượng thận.
Lipit như: Foliculin, Progesterol của buồng trứng, Testosterol của tinh hoàn
Hormon
Đặc điểm tác dụng của hormone
Tác dụng không có tính chất đặc hiệu cho một loài động vật nào (Foliculin ở ngựa cái vẫn có tác dụng ở người phụ nữ và ngược lại).
Có tác dụng với một liều lượng rất ít, đơn vị tính hormon là microgam.
Thời gian tác dụng cua hormon không giống nhau. Có hormon tác dụng thời gian rất ngắn (Adrenalin của tuyến thượng thận). Có hormon tác dụng dài (Thyroxin của tuyến giáp trạng).
Đa số hormon bài tiết đều đặn thường xuyên để duy trì hoạt động sinh lý bình thường, song cũng có hormon được sản xuất tuỳ theo từng gian đoạn sinh lý của cơ thể (Prolactin của tuyến yên).
Cơ chế tiết hormon
Có 3 cơ chế
Thể dịch – cơ chế đơn giản nhất
Tiết trực tiếp để đáp ứng với sự thay đổi của nồng độ ion hoặc dinh dưỡng trong máu
Tuyến cận giáp tiết calcium
Thần kinh
Các sợi TK giao cảm kích thích tế bào ở tủy thượng thận
Tiết epinephrine và norepinephrine
Hormon
Nhận kích thích từ tuyến nội tiết khác
Nội tiết tố của tuyến nội tiết này là tín hiệu để tiết hormon cho tuyến khác
Cơ chế tiết hormon
Luôn kiểm soát theo cơ chế feedback
Nồng độ trong máu thấp
Hầu hết hormone tăng tiết
Nồng độ trong máu tối đa
Hormone ngừng tiết
Cơ chế tiết hormon
Tuyến yên
Hình dạng và vị trí
Kích thước như hạt đậu, gắn với vùng dưới đồi (hypothalamus), nằm trong hố yên ở thân xương bướm
Bao gồm 2 thùy:
Thùy trước là tuyên yên hạch
Thùy sau là tuyến yên TK
Liên quan
Trên - Hoành tuyến yên
Trước trên - Giao thoa thị giác và TK thị giác
bên - Xoang TM hang
Dưới - Xoang bướm
Tuyến yên
Vùng dưới đồi
Tuyến tùng
Nằm sau trên lỗi não (đồi thị) ngay sau não thất ba, Chức năng của nó chưa rõ ràng, thường thái hóa dần sau 16 tuổi (hiện nay cho rằng tiết melatonin, liên quan đến nhịp ngày đêm)
Tuyến giáp
Hình dạng và vị trí
Hình chữ H
Thùy phải và trái: nằm hai bên trước thanh quản và trên khí quản, kéo dài từ giữa sụn giáp đến sụn khí quản thứ 6
Eo tuyến giáp: Ngang vị trí sụn khí quản 2 đến 4
Tuyến giáp được bao bọc bằng một bao xơ và cố định vào thanh khí quản bởi các dây chằng nên di động khi nuốt. Đặc điểm này giúp phân biệt bướu giáp với các bướu vùng cổ khác
Chức phận: sản xuất thyroxin, điều hòa quá trình trao đổi chất và sự phát triển của xương và hệ thần kinh
Tuyến cận giáp
Màu vàng sẫm, hình oval
Vị trí
Hai tuyến cận giáp trên: Nằm ở phần phần ba trên và phần ba giữa bờ sau tuyến giáp
Hai tuyến cận giáp dưới: nằm gần động mạch giáp dưới, liên quan chặt chẽ với cực dưới tuyến giáp
Chức phận: Hormone tuyến cận giáp tham gia vào việc chuyển hóa canxi và phosphat trong cơ thể
Tuyến thượng thận
Hình dạng và vị trí
Hình thể ngoài của hai tuyến thượng thận hoàn toàn khác biệt. TT phải hình tam giác có ba mặt: mặt gan, mặt hoành và mặt thận. Tên của ba mặt cho thấy sự liên quan của tuyến thượng thận phải. TT trái hình bán nguyệt cũng có ba mặt: trước, sau và mặt thận.
Liên quan của thượng thận trái chỉ khác bên phải ở mặt trước (liên quan với tụy và mặt sau dạ dày qua trung gian của túi mạc nối).
Chức phận: tiết adrenaline, noradrenaline và một số hormon steroid
Tuyến ức
Vị trí:
Ở trung thất trước
Sau xương ức và giữa 2 phổi
Chức phận:
Tiết thymosin: giúp tế bào Lympho T trưởng thành (có vai trò quan trọng trong đáp ứng MD)
Tiết thymopoietin
Tuyến tụy
2 chức năng nội tiết và ngoại tiết
Nội tiết: do nhóm các tế bào hợp với nhau tạo thành đảo tụy (đảo tụy Langerhans).
Có 3 loại tế bào:
Tế bào Alpha: Tiết glucagon
Tế bào Beta tiết insulin
Tế bào Delta tiết somatostatin
Các tuyến sinh dục
Tinh hoàn: bao gồm các ống sinh tinh sản xuất ra tinh trùng. Giữa các ống sinh tinh, các tế bào Leydig tiết ra testosterone
Buồng trứng: Các trứng phát triển tiết estrogen và progesterone
Các file đính kèm theo tài liệu này:
bai_giang_he_noi_tiet_nguyen_van_ba.ppt